1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

27 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 87,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số phải thu BHXH được tính trên cơ sở quỹ tiền lương người lao động tríchnộp BHXH của doanh nghiệp... Điều này chứng tỏ tiềm năng thu BHXH khu vực KTTN ngàycàng có

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 THỰC TRẠNG THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Thừa Thiên Huế

Quản lý thu BHXH trước hết phải quản lý sự đóng góp của người sử dụnglao động Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng góp BHXH cho người laođộng mà mình thuê mướn Vì vậy, quản lý thu BHXH trước hết phải quản lý đượcsố lượng các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh có sử dụng lao động phải đóngBHXH theo luật định; quản lý được sổ lương tại mỗi doanh nghiệp và quỹ lươngcủa doanh nghiệp đó Đồng thời phải quản lý được năng lực tài chính và khả năngđóng BHXH của các doanh nghiệp Quản lý tốt các doanh nghiệp sẽ hạn chế sựtrốn tránh trách nhiệm đóng BHXH của các doanh nghiệp đồng thời nắm đượcthực trạng sản xuất kinh doanh của họ (thông qua quỹ lương, thông qua lợi nhuậncủa doanh nghiệp…)

Trên địa bàn Thừa Thiên Huế, việc quản lý đối tượng tham gia BHXH luônđược BHXH tỉnh quan tâm hàng đầu, đặc biệt là đối với khu vực KTTN bởi vì khuvực này có số đơn vị và số lao động tham gia BHXH rất lớn nhưng cho đến naymới chỉ tham gia BHXH được rất ít

Qua bảng 3.1 cho thấy từ năm 2003 đến nay, số đơn vị tham gia BHXH thuộckhu vực KTTN tăng nhanh với tốc độ phát triển bình quân đạt 136,25%/năm Năm

2004 là năm có số tăng cao nhất (159%) so với các năm Nguyên nhân Nghị định01/2003/NĐ-CP của Chính phủ đã mở rộng các doanh nghiệp có sử dụng dưới 10lao động tham gia BHXH bắt buộc Tính đến năm 2007, số đơn vị KTTN tham gia

Trang 2

BHXH tăng 329 đơn vị, gấp 3,4 lần so với năm 2003, là năm đầu tiên thực hiện LuậtBHXH đối với người lao động.

Bảng 3.1: Số đơn vị khu vực KTTN tham gia BHXH tại Thừa Thiên Huế.

Chỉ tiêu

Đơnvị

Tỷ lệ đơn vị tham gia

BHXH so với tổng số % 20,60 26,83 32,97 30,86 30,47

(Nguồn: BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Tỷ lệ đơn vị KTTN tham gia BHXH so với tổng số đơn vị KTTN của ThừaThiên Huế ngày càng tăng Nếu như năm 2003 số đơn vị tham gia chiếm 20.60%thì đến năm 2007 đã chiếm 30,47%

Trang 3

Chỉ tiêu Đơn vị

tính 2003 2004 2005 2006 2007Số lao động đã tham gia lao

động 1.883 2.743 3.731 4.922 7.960Tốc độ phát triển so với năm trước % 100 146 136 132 162 Tốc độ phát triển so với năm 2003 % 100 146 198 261 423 Tổng số lao động khu vực KTTN lao

động 14.202 15.066 18.960 22.069 26.739

Tỷ lệ lao động tham gia

BHXH so với tổng số lao

động KTTN

% 13.25 18.20 19,71 22.42 29.76

(Nguồn: BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng 3.2 cho thấy, số lao động khu vực KTTN tham gia BHXH ngàycàng tăng Tính đến hết năm 2007 có 7.960 lao động bằng 423% so với năm 2003,tức là tăng gấp 4,23 lần so với năm 2003, đồng thời là năm có tốc độ tăng cao nhất

so với các năm, đánh dấu thành quả năm đầu tiên thực hiện Luật BHXH Tỷ lệngười lao động trong các doanh nghiệp khu vực KTTN tham gia BHXH các nămđều tăng, nếu như năm 2003 chỉ có 13,25% thì đến năm 2007 đã đạt là 29,76%.Tuy nhiên tỷ lệ lao động tham gia BHXH còn thấp so với tổng số lao động doanhnghiệp khu vực KTTN Xem sơ đồ 3.2

3.1.2 Doanh số thu bảo hiểm xã hội

Trang 4

Quản lý việc tham gia BHXH của người lao động là một trong những yêucầu quan trọng quản lý thu BHXH, mà tập trung là quản lý việc đóng BHXH củahọ Vì vậy quản lý quỹ BHXH đặt ra nhiệm vụ tiên quyết là phải quản lý được tiềnlương, thu nhập… của người lao động, để từ đó quản lý sự đóng góp BHXH củahọ

Số phải thu BHXH được tính trên cơ sở quỹ tiền lương người lao động tríchnộp BHXH của doanh nghiệp Từ năm 2003 đến nay, cùng với việc thực hiện thuBHYT thì mức thu BHXH, BHYT được tính bằng 23% (20% BHXH, 3% BHYT)quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Bảng 3.3: Doanh số BHXH theo số phải thu

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Kinh tế tư nhân Toàn tỉnh Tỷ trọng số phải

thu khu vực KTTNtrong tổng số phảithu (%)

Số

phải thu

Tốc độ

phát triển(%)

Số phảithu

Tốc độ

phát triển(%)

( Nguồn BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Cùng với sự phát triển không ngừng cả về số lượng doanh nghiệp và lao độngkhu vực KTTN tham gia BHXH ngày càng tăng, số tiền phải thu BHXH ở khu vựcnày ngày càng tăng qua các năm, bình quân giai đoạn 2003-2007 đạt gần 6 tỷ 100triệu/năm chiếm 3,62% so với tổng số phải thu của tỉnh Tốc độ phát triển so vớinăm trước khu vực KTTN bình quân giai đoạn 2003-2007 đạt 155%/năm gấp hơn 2lần so với tốc độ phát triển số phải thu toàn tỉnh (124%/năm) Năm 2004 là năm có

Trang 5

tốc độ phát triển cao nhất so với các năm Nguyên nhân do Chính phủ đã mở rộngphạm vi đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp có sử dụngdưới 10 lao động Đây là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước bỏi vì hầuhết các doanh nghiệp khu vực KTTN có quy mô vừa và nhỏ Năm 2007 là năm đầutiên thực hiện Luật BHXH, số phải thu BHXH là 10.735 triệu đồng tăng 121% sovới năm 2006 Tỷ trọng số phải thu khu vực KTTN so với tổng số phải thu toàn tỉnhtăng nếu như năm 2003 chỉ chiếm 1,8% trong tổng số phải thu toàn tỉnh thì đến năm

2007 chiếm 4,24%

Bảng 3.4: Doanh số BHXH theo số thực thu

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Kinh tế tư nhân Toàn tỉnh Tỷ trọng số thực

thu khu vựcKTTN trong tổngsố tiền thực thu(%)

Số thựcthu

Tốc độ

phát triển(%)

Số thựcthu

Tốc độ

phát triển(%)

(Nguồn BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng 3.5 cho ta thấy số tiền thực thu khu vực KTTN bình quân giaiđoạn 2003-2007 đạt gần 5 tỷ đồng, bằng 3,05% so với tổng số tiền thực thu toàntỉnh Tốc độ phát triển liên hoàn bình quân giai đoạn này đạt 151% trong khi toàntỉnh chỉ đạt 125% Điều này chứng tỏ tiềm năng thu BHXH khu vực KTTN ngàycàng có xu hướng tăng dần

3.1.3 Doanh số bảo hiểm xã hội thực thu so với kế hoạch

Trang 6

Việc lập kế hoạch thu đóng vai trò rất quan trọng, căn cứ đánh giá hiệu quảcông tác quản lý thu BHXH của ngành BHXH Có lập kế hoạch thu sát với tìnhhình thực tiễn thì công tác thu sẽ thuận lợi, đảm bảo khai thác tối đa tiềm năng.Ngược lại, công tác thu sẽ trở thành khó khăn do phải chạy theo chỉ tiêu kế hoạchquá cao; hoặc sẽ bỏ qua những nguồn thu tiềm năng có thể khai thác, làm thất thuquỹ BHXH Do vậy, việc lập kế hoạch thu đóng vai trò rất quan trọng trong côngtác quản lý thu, đòi hỏi người làm kế hoạch phải nhạy bén tình hình phát triển kinhtế đất nước và của địa phương Trên cơ sở đó chúng ta tiến hành xây dựng kếhoạch thu mới sát tình hình thực tế địa phương.

Bảng 3.5: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH hàng năm

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua số liệu bảng 3.5 cho thấy bình quân giai đoạn 2003-2007 BHXH tỉnh vượt4,64% so với kế hoạch BHXH Việt Nam giao Năm 2006 là năm có tỷ lệ vượt kế hoạchcao nhất (108,4%), năm 2004 là năm có tỷ lệ vướt thất nhất (100,67%) Điều này cho thấyhàng năm công tác giao kế hoạch thu của BHXH Việt Nam cho BHXH tỉnh Thừa ThiênHuế sát với tình hình thực tế của địa phương

3.1.4 Mức thu bảo hiểm xã hội bình quân một doanh nghiệp và một lao động

Giai đoạn 2003-2006 khi chưa thực hiện Luật BHXH, mỗi năm bình quânThừa Thiên Huế có 257 đơn vị với 3.320 lao động tham gia BHXH, số tiền phảithu BHXH đạt 4.940 triệu đồng Từ khi thực hiện Luật BHXH năm 2007 có 466

Trang 7

đơn vị với 7.960 lao động và 10.735 triệu đồng Tính chung cả giai đoạn

2003-2007 là 299 đơn vị với 4.248 lao động và 6.099 triệu đồng

So sánh về tốc độ tăng số đơn vị, số lao động và số tiền phải đóng BHXH tathấy từ khi bắt đầu thực hiện Luật BHXH, các doanh nghiệp khu vực KTTN ngàycàng có ý thức trong việc tham gia BHXH

Qua bảng 3.6 cho thấy: Bình quân giai đoạn 2003-2007 cứ 1 đơn vị KTTNcó 14 lao động tham gia BHXH và phải nộp số tiền là 16,838 triệu đồng; mỗi mộtlao động tăng làm số thu BHXH tăng 1,229 triệu đồng

Bảng 3.6: Số lao động và số thu BHXH bình quân hàng năm

của khu vực KTTN tại tỉnh Thừa Thiên Huế

(đồng)

Số thu BHXH bìnhquân 1 lao động(đồng)

(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Thừa Thiên Huế)

Như vậy, khi chưa thực hiện Luật BHXH, số đơn vị KTTN hàng năm tăngchậm hơn nhiều so với khi thực hiện Luật BHXH năm 2007 Tuy nhiên số phải thuBHXH bình quân 1 đơn vị và bình quân 1 lao động năm 2007 lại giảm so với năm

2006 Nguyên nhân do Luật BHXH có hiệu lực từ tháng 01/2007 đã cụ thể hóa đốitượng tham gia BHXH bắt buộc Còn về số thu BHXH bình quân thấp hơn là donhững lao động mới tham gia tăng nhanh hơn trước trong khi mức trả lương chonhững lao động này bao giờ cũng thấp

3.1.5 Thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân phân theo các huyện thành phố

Trang 8

Tình hình thu BHXH khu vực KTTN tại các huyện, thành phố Huế sẽ giúpnhà quản lý quyết định nên tập trung thu BHXH ở các huyện, thành phố nào, đồngthời phân bố các nguồn lực ở từng huyện, thành phố ra sao đế đảm bảo khai tháchiệu quả công tác thu.

Bảng 3.7: Kết quả thu BHXH khu vực KTTN tại các huyện,

thành phố năm 2006

Số

Số đơn vị tham gia BHXH

Lao động

Phải thu (triệu đồng)

Thực thu (triệu đồng)

Tỷ lệ nợ đọng (%)

(Nguồn BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Bảng 3.8: Kết quả thu BHXH khu vực KTTN tại các huyện,

thành phố năm 2007 Số

Số đơn vị tham gia BHXH

Lao động

Phải thu (triệu đồng)

Thực thu (triệu đồng)

Tỷ lệ nợ đọng (%)

Trang 9

Cộng 466 7.960 10.735 8.733 18.65

(Nguồn BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng 3.7 và bảng 3.8 cho thấy thành phố Huế có số đơn vị, số lao độngvà số tiền phải thu BHXH lớn nhất, tiếp đến huyện Hương trà, Hương thủy, Phúlộc Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp khu vực KTTN phân bố không đồng đềugiữa các khu vực, chủ yếu tập trung tại địa bàn thành phố Huế, Hương Thủy,Hương Trà, Phú Lộc Các huyện còn lại như Quảng điền, Phú vang, Nam đông, Alưới có số đơn vị, số lao động khu vực KTTN và số phải thu tham gia BHXH,BHYT không đáng kể

Nhìn chung tỷ lệ nợ đọng khu vực KTTN trên địa bàn Thừa Thiên Huế cònkhá cao so với tỷ lệ nợ đọng khu vực KTTN trên cả nước, thành phố Huế là nơi cósố phải thu BHXH lớn nhất nhưng lại chiếm tỷ lệ nợ đọng cũng lớn nhất trên 25%

so với tổng số phải thu, ngoài ra còn có một số huyện như Phú vang, Quảng điềncó số đơn vị và số phải thu BHXH không đáng kể nhưng tỷ lệ nợ đọng cao chiếmtrên 25% so với số phải thu

Bảng 3.9: Tỷ trọng thu BHXH khu vực KTTN tại các huyện, thành phố

Đơn vị tính: %

Lao động

Phảithu

Đơn vị

Laođộng

Phảithu

Trang 10

(Nguồn BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua số liệu bảng 3.9 cho thấy, thành phố Huế có tỷ trọng số đơn vị, số laođộng và số phải thu BHXH lớn nhất trong tổng số thu doanh nghiệp khu vựcKTTN, tiếp theo là 03 huyện Hương thủy, Phú lộc, Hương trà Các huyện còn lạicó tỷ trọng số phải thu không đáng kể, chẳng hạn như huyện Quảng điền có số đơnvị, số lao động, số phải thu chiếm chưa đến 1% trong tổng số thu khu vực KTTN

3.1.6 Tiềm năng thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Luật BHXH có hiệu lực từ 1/1/2007, cơ sở pháp lý tạo điều kiện thuận lợi chongười lao động khu vực KTTN tham gia BHXH Hiện nay, Thừa Thiên Huế có1.529 doanh nghiệp và 5.312 hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác Căn cứ theosố đơn vị đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư từ năm 2003 đến năm 2007,đối chiếu với với số đơn vị tham gia BHXH tại Thừa Thiên Huế cho thấy, số đơn vịtham gia BHXH còn rất thấp, bình quân 30% số đơn vị tham gia đóng BHXH Nhưvậy còn khoảng 70% số đơn vị KTTN chưa tham gia BHXH

Từ số tiền thu BHXH bình quân 1 đơn vị tham gia BHXH tại tỉnh Thừa ThiênHuế hàng năm và tổng số đơn vị KTTN tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ta có thể ước tínhsố tiền BHXH có thể thu được hàng năm đối với khu vực KTTN như sau :

Bảng 3.10 : Tiềm năng thu BHXH tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Năm

Số đơn vị

KTTN tại TTHuế

Số phải thubình quân 1đơn vị (triệuđồng)

Số phải thutheo báo cáothu hàng năm(triệu đồng)

Số phải thu có thểthu được (triệuđồng)

Trang 11

( Nguồn: BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng 3.10 cho thấy, nếu khai thác hết số đơn vị KTTN trên địa bànThừa Thiên Huế thì số tiền thu BHXH hàng năm giai đoạn 2003-2007 là 17 tỷ 276triệu đồng, gấp 3 lần so với số tiền phải thu cùng giai đoạn Điều này cho thấycông tác thu BHXH của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và của cả nước nói chungcần phải hết sức quan tâm đến khu vực này để khai thác tối đa tiềm năng thuBHXH khu vực KTTN nhằm tránh thất thu đối với người lao động thuộc cácdoanh nghiệp khu vực KTTN chưa được tham gia BHXH đồng thời góp phần cânđối và tăng trưởng quỹ BHXH một cách bền vững, đảm bảo chi trả các chế độngắn hạn cũng như các chế độ dài hạn cho người lao động

3.2 KHẢO SÁT THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN THEO TỪNG LOẠI HÌNH QUẢN LÝ

Tình hình tham gia BHXH các doanh nghiệp khu vực KTTN tại các huyệnthành phố cụ thể như sau:

Bảng 3.11: Tình hình tham gia BHXH khu vực KTTN năm 2007

TT Huyện Tổng sốDN khu vực KTTN % Tổng sốDN đã tham gia% Tỷ lệ (%)

Trang 12

Qua bảng 3.11 cho thấy doanh nghiệp khu vực KTTN Thừa Thiên Huế phânbố không đều, tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Huế (61,81%), Hương thủy(10,40%), Phú lộc (6,74%), Hương trà (5,36%), Phú vang (6,34%) Do đó BHXHtỉnh cần phải tập trung nguồn lực để tập trung khai thác thu BHXH địa bàn này.

Doanh nghiệp khu vực KTTN tham gia BHXH tại các huyện thành phố cònđạt tỷ lệ thấp chưa tương xứng tiềm năng thu hiện có của tỉnh, Thành phố Huế làđịa phương có số đơn vị khu vực KTTN lớn nhất nhưng mới chỉ tham gia BHXH

367 doanh nghiệp chiếm 38,84% trong tổng số doanh nghiệp có trên địa bàn, tiếpđến Hương Trà mới chỉ có 28 doanh nghiệp tham gia BHXH trên tổng số 82 doanhnghiệp hiện có, chiếm 34,14%

Tính chung toàn tỉnh, doanh nghiệp khu vực KTTN mới chỉ tham gia BHXHđạt 30,48% so với tổng số doanh nghiệp

3.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.3.1 Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội

Hiện nay, thực tế công tác quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệpthuộc khu vực KTTN gặp nhiều khó khăn trong việc theo dõi tình hình đăng kýtham gia BHXH của các doanh nghiệp Có những doanh nghiệp đăng ký giấy phépxong nhưng không có trụ sở giao dịch, thành lập xong nhưng không hoạt động hayhoạt động thời gian ngắn rồi giải thể nên không có cơ sở để cơ quan BHXH thựchiện thu BHXH Ngoài ra còn có một số trường hợp doanh nghiệp đã nộp BHXH,đối chiếu công nợ tiền BHXH với cơ quan BHXH sau một thời gian ngắn nay giảithể, phá sản, dừng hoạt động… không còn chủ sở hữu hoặc chưa có biện pháp đểgiải quyết số nợ này

Hầu hết các doanh nghiệp khu vực KTTN đóng BHXH không đúng số laođộng hiện có Lợi dụng kẽ hở của pháp luật về lao động và BHXH, nhiều chủ

Trang 13

doanh nghiệp ký hợp đồng ngắn hạn, khoán gọn công việc hoặc hợp đồng lao độngdưới 3 tháng, rồi cho nghỉ việc và lại tuyển mới lao động để tránh nộp BHXH chosố lao động này; nhưng lại khai tăng số lao động để tăng chi phí lương nhằm tínhtăng chi phí, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Định mức khu vực KTTN thường rất cao, kéo dài thời gian lao động, phầnlớn các doanh nghiệp tư nhân không áp dụng chế độ phụ cấp do Nhà nước quyđịnh, điều kiện bảo hộ và an toàn lao động không đảm bảo Đa số các doanhnghiệp chưa có quy chế trả lương, định mức lao động, đơn giá tiền lương, nhiềudoanh nghiệp chưa xây dựng thang lương bảng lương để trả cho người lao động.Vì vậy tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được rất thấp, chưa tươngxứng với sức lao động bỏ ra Theo quy định pháp luật hiện hành, tiền lương, tiềncông ghi trên HĐLĐ là cơ sở pháp lý để tính mức nộp BHXH cho người lao động,cho nên chủ sử dụng lao động ký HĐLĐ với người lao động thấp hơn rất nhiều lần

so với tiền lương thực nhận của người lao động Điều này sẽ làm giảm mục đíchbản chất của BHXH do mức nộp BHXH thấp thì mức chi trả trợ cấp BHXH cũngthấp dẫn đến người lao động sẽ không thấy được ý nghĩa, vai trò của BHXH nênkhông tích cực tham gia cũng như không đòi hỏi chủ sử dụng lao động thực hiệnquyền tham gia BHXH cho mình

Việc theo dõi lao động thuộc diện tham gia BHXH đối với các đơn vị nàycòn nhiều bất cập Trong quá trình hoạt động, hầu như các doanh nghiệp KTTNviện ra nhiều lý do để không báo cáo tình hình sử dụng, tăng, giảm lao động củadoanh nghiệp theo quy định của pháp luật Do vậy các cơ quan chức năng và cơquan BHXH gặp nhiều khó khăn trong việc thống kê lao động và quỹ tiền lương,dẫn đến số lượng lao động tham gia BHXH thấp hơn số lao động hiện có củadoanh nghiệp, thất thu BHXH

3.3.2 Nợ đọng và thất thu bảo hiểm xã hội:

Ngày đăng: 19/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Số đơn vị khu vực KTTN tham gia BHXH tại Thừa Thiên Huế. - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.1 Số đơn vị khu vực KTTN tham gia BHXH tại Thừa Thiên Huế (Trang 2)
Bảng 3.3: Doanh số BHXH theo số phải thu - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.3 Doanh số BHXH theo số phải thu (Trang 3)
Bảng 3.4: Doanh số BHXH theo số thực thu - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.4 Doanh số BHXH theo số thực thu (Trang 4)
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH hàng năm - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.5 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH hàng năm (Trang 5)
Bảng 3.6: Số lao động và số thu BHXH bình quân hàng năm của khu vực KTTN tại tỉnh Thừa Thiên Huế - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.6 Số lao động và số thu BHXH bình quân hàng năm của khu vực KTTN tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 6)
Bảng 3.8: Kết quả thu BHXH khu vực KTTN tại các huyện,  thành phố năm 2007 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.8 Kết quả thu BHXH khu vực KTTN tại các huyện, thành phố năm 2007 (Trang 7)
1 Quảng điền 2 14 2411 54,16 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Quảng điền 2 14 2411 54,16 (Trang 7)
Bảng 3.1 0: Tiềm năng thu BHXH tại tỉnh Thừa Thiên Huế - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.1 0: Tiềm năng thu BHXH tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 9)
Bảng 3.13: Tỷ lệ nợ BHXH phân theo từng loại hình quản lý - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.13 Tỷ lệ nợ BHXH phân theo từng loại hình quản lý (Trang 12)
Bảng 3.12: Tình hình nợ đọng BHX Hở khu vực KTTN tại TT Huế - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.12 Tình hình nợ đọng BHX Hở khu vực KTTN tại TT Huế (Trang 12)
Bảng 3.18: Thanh kiểm tra của các doanh nghiệp điều tra - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 3.18 Thanh kiểm tra của các doanh nghiệp điều tra (Trang 20)
Kết quả xử lý mô hình Logit xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định tham gia BHXH của các chủ sử du ̣ng lao đô ̣ng doanh nghiê ̣p thể hiê ̣n ở bảng 3.20. - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
t quả xử lý mô hình Logit xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định tham gia BHXH của các chủ sử du ̣ng lao đô ̣ng doanh nghiê ̣p thể hiê ̣n ở bảng 3.20 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w