Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ước lượng và dự đoán cầu của hãng trà xanh C2
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời gian nghiên cứu về thị trường cầu về mặt hàng trà xanh C2 vàcác tài liệu tham khảo cho bài thảo luận, nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thạcsỹ Ninh Hoàng Lan - Tổ bộ môn Kinh tế Vĩ mô- Khoa Kinh Tế - Trường Đại họcThương Mại đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài này Tuy nhiên dothời gian nghiên cứu có hạn và hiểu biết của bản thân về vấn đề nghiên cứu còn cónhững hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Vì vậynhóm chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn sinhviên khác có quan tâm tới vấn đề này Chúng em cũng xin chân thành cảm ơnCông ty URC (Universal Robina Corporation) Việt Nam, thư viện của trường Đạihọc Thương Mại cùng rất nhiều các bạn sinh viên cũng như các anh chị đã đi làm
đã giúp đỡ chúng em có những số liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành đề tàithảo luận trên!
Một lần nữa, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảotận tình của thạc sỹ Ninh Hoàng Lan đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Mục lục
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 4
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 4
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề ước lượng và dự báo cầu 5
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
Chương 2 Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về ước lượng và dự đoán cầu 7
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 7
2.1.1 Lý luận chung về cầu 7
2.1.2 Cầu cá nhân, cầu thị trường 7
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu 8
2.2 Một số lý thuyết về ước lượng và dự đoán cầu 9
2.2.1 Xác định hàm cầu thực nghiệm 9
2.2.2 Ước lượng cầu của ngành với hãng chấp nhận giá 10
2.2.3 Ước lượng cầu với hãng định giá 11
2.2.4 Các phương pháp dự đoán cầu 11
2.2.5 Một số cảnh báo khi dự đoán 13
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của các công trình đã nghiên cứu về ước lượng và dự đoán cầu 13
2.4 Phân tích nội dung của ước lượng cầu và dự đoán cầu của mặt hàng nước giải khát trà xanh C2 trên thị trường Hà Nội 14
Trang 3Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ước lượng
và dự đoán cầu của hãng trà xanh C2 16
3.1 Phương pháp nghiên cứu 16
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 16
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 16
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình thị trường trà xanh C2 và ảnh hưởng của nhân tố giá đến thị trường này 17
3.2.1 Giới thiệu chung về công ty URC và mặt hàng trà xanh C2 17
3.2.1 Tổng quan thị trường trà xanh và ảnh hưởng nhân tố giá đến thị trường trà xanh C2 18
3.3 Kết quả phiếu điều tra và kết quả phân tích dữ liệu 19
3.3.1 Ước lượng cầu trà xanh C2 21
3.3.2 Dự đoán cầu trà xanh C2 24
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về việc triển khai ước lượng cầu và dự đoán cầu mặt hàng nước giải khát trà xanh C2 29
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 29
4.2 Các đề xuất, kiến nghị 31
4.2.1 Các đề xuất, kiến nghị với doanh nghiệp 31
4.2.2 Các đề xuất, kiến nghị với nhà nước 33
4.3 Những hạn chế khi nghiên cứu và đặt vấn đề nếu tiếp tục nghiên cứu 34
Trang 4Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong một nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh cực kỳ khốc liệt hiệnnay, có thể nói, sự nhanh nhạy về thông tin cũng như khả năng dự báo thị trườngcủa các doanh nghiệp chính là một trong các yếu tố mang tính chất sống còn vớimỗi doanh nghiệp
Trong một thời đại mà công nghệ thông tin phát triển nhanh đến chóng mặtnhư ở Việt Nam hiện nay, việc thu thập thông tin, qua đó đưa ra được các ướclượng và dự báo cầu của thị trường trở nên một vấn đề vô cùng cấp thiết, đó chính
là yếu tố sẽ tạo lên sự khác biệt cho doanh nghiệp Những thông tin được dự báochính xác sẽ giúp các doanh nghiệp có thể đưa ra được nhiều phương án hơn đểtiếp cận với thị trường, đồng thời tạo nên sự khác biệt và thương hiệu riêng chocác sản phẩm của mình Điều này đồng nghĩa với việc khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường sẽ trở nên ngày càng mạnh mẽ hơn, từ đó giúp tăngtrưởng và phát triển doanh nghiệp cực kỳ lớn mạnh Chính vì vậy, tốc độ và chấtlượng của các ước lượng và dự báo cầu của các doanh nghiệp luôn là mối quantâm hàng đầu của bất cứ doanh nghiệp nào nếu muốn đứng vững trên một thịtrường đã trở nên chuẩn bị bão hòa như ở Việt Nam hiện nay
Và đặc biệt, đối với một thị trường cực kỳ rộng lớn và biến đổi khôngngừng như thị trường nước giải khát hiện nay, thì nguồn thông tin và số liệu ướclượng dự báo cầu lại càng trở nên quan trọng và mang ý nghĩa quyết định hơn baogiờ hết Hơn lúc nào hết, các doanh nghiệp hiểu rằng, mỗi bước đi của mình, mỗihành động của mình, từ đó thể hiện bởi kết quả của chính mình thực sự được quyếtđịnh bởi chính những phản hồi từ khách hàng, từ những con số dự báo và ước
Trang 5lượng cầu của thị trường Qua đó, có thể thấy được tầm ảnh hưởng lớn lao củachính những con số đó Thực sự, đó là những con số biết nói, nói lên rằng chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp có thực sự đem lại hiệu quả cao hay không,rằng phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai nên phải như thếnào… Chính vì vậy việc nghiên cứu lập kế hoạch triển khai dự đoán và ước lượngcầu của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cấp thiết.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề ước lượng và dự báo cầu
Xuất phát từ thực tiễn trên, và qua một quá trình nghiên cứu và tìm hiểuchiến lược kinh doanh và cơ chế nghiên cứu ước lượng dự báo cầu của mặt hàng
trà xanh C2 thuộc công ty URC, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài : “Lập dự
án triển khai ước lượng cầu và dự đoán cầu mặt hàng nước giải khát trà xanh C2 của công ty URC giai đoạn hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội.” nhằm
tìm hiểu và khai thác, đồng thời đưa ra những đề xuất, kiến nghị đối với dự ántriển khai ước lượng và dự đoán cầu của mặt hàng C2 giai đoạn hiện nay tại HàNội
Chính vì vậy, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng cũng như cách thứctriển khai dự án dự báo và ước lượng cầu và các giải pháp nhằm tăng hiệu suấthoạt động của công tác dự báo và ước lượng cầu C2 và phát triển doanh số báncũng như sản lượng tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Với những định hướng như vậy, đề tài sẽ tập trung vào nghiên cứu các mụctiêu sau:
Về mặt lý luận, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về các lý luận chung về cầu:cầu thị trường, cầu cá nhân, độ co giãn của cầu theo giá và các yếu tố khác, các
Trang 6dạng hàm cầu cơ bản, và các nhân tố ảnh hưởng tới hàm cầu Đồng thời, đưa ramột số phương pháp ước lượng và dự đoán cầu cùng một số cảnh báo khi dự đoán.
Trên cơ sơ các lý luận đó, đề tài sẽ đề cập tới một số vấn đề thực tiễn đặt racho việc ước lượng và dự đoán cầu của mặt hàng trà C2 của công ty URC:
Đưa ra được thực trạng thị trường nước giải khát trà xanh nói chung
và nước giải khát trà xanh C2 nói riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạnhiện nay
Phân tích thực được đưa ra bên trên, đưa ra những thành công, hạnchế của các công tác dự báo và ước lượng cầu, đồng thời đưa ra nguyên nhân củanhững hạn chế đó
Đề xuất giải pháp và đưa ra một số kiến nghị để có thể mở rộng thị trường và tăng doanh số tiêu thụ mặt hàng trà xanh nói chung và trà xanh C2 nói riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tất cả người tiêu dùng mặt hàng trà C2 từ mọi tầng
lớp, từ công nhân, viên chức tới sinh viên học sinh
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: Với mục tiêu lập kế hoạch triển khai ước lượng
cầu và dự đoán cầu của mặt hàng nước giải khát trà xanh C2 trên địa bàn Hà Nội,đề tài sẽ tập trung nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hà Nội
Về mặt thời gian: Do tính chất cập nhật của đề tài là ước lượng và
dự báo cầu, đề tài sẽ chỉ giới hạn thời gian từ tháng 11 năm 2009 đến hết tháng 10năm 2010
Trang 7Chương 2 Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về ước lượng và dự
đoán cầu
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Lý luận chung về cầu
Cầu là nhu cầu cộng với khả năng thanh toán cho nhu cầu đó; là sự cầnthiết của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà cá thể sẵn sàng có khảnăng thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ đó Khi cầu của toàn thể các cá thể đốivới một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có cầu thị trường Khi cầu củatoàn thể các cá thể đối với tất cả các mặt hàng gộp lại, ta có tổng cầu
2.1.2 Cầu cá nhân, cầu thị trường
+ Cầu cá nhân: chỉ tồn tại nếu cá nhân đó sẵn sang và có khả năng mua,
phụ thuộc 2 yếu tố: giá cả thị trường, lượng tiền mà cá nhân có
+ Cầu thị trường: là tổng số lượng hàng hóa dịch vụ mà mọi người sẵn
sang và có khả năng mua ở mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định
2.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá(E)
+ Phản ánh bằng phần trăm thay đổi lượng cầu của một mặt hàng khi giácủa mặt hàng đó thay đổi 1%
+ Công thức tính:
E = %
%
Q P
+ Do luật cầu nên E luôn âm+ Các giá trị độ co dãn:
E > 1 Cầu co dãn
Trang 8E < 1 Cầu kém co dãn
E = 1 Cầu co dãn đơn vị
- Hàm cầu cơ bản: Hàm cầu tuyến tính
Q = a + bP + cM + dPr + eNTrong đó:
a: hệ số chặn b,c,d,e: hệ số liên quanP: giá của hàng hóaM: thu nhập
Pr: giá hàng hóa liên quanN: số lượng người ( dân số)
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu
+ Giá của hàng hóa
Theo luật cầu thì số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trongkhoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá hàng hóa hoặc dịch vụ giảm
+ Thu nhập người tiêu dùng
Thu nhập là một yếu tố để xác định cầu Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng mua của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng thì cầu hàng hóa của ngườitiêu dùng cũng tăng và ngược lại, tuy nhiên còn phụ thuộc vào từng loại hàng hóa
cụ thể mà mức độ thay đổi của cầu cũng khác nhau Những hàng hóa có cầu tăng
Trang 9khi thu nhập tăng được gọi là hàng hóa thông thường, hàng hóa có cầu giảm khithu nhập tăng được gọi là hàng hóa thứ cấp.
+ Giá cả hàng hóa liên quan: chia làm 2 loại
Hàng hóa thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóakhác khi giá một loại hàng hóa thay đổi thì cầu của hàng hóa kia cũng thay đổitheo Ví dụ như trà xanh C2 và trà xanh Không độ…
Hàng hóa bổ sung: là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóakhác Đối với hàng hóa bổ sung, khi giá hàng hóa này tăng lên thì cầu đối với hànghóa bổ sung kia giảm đi Ví dụ như Kem đánh răng và bàn chải đánh răng
+ Dân số: dân số càng nhiều thì cầu càng tăng.
+ Các kỳ vọng:
Cầu đối với hàng hóa và dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào kỳvọng của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng hy vọng giá của hàng
hóa nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng
hóa của họ sẽ giảm và ngược lại… Các kỳ vọng cũng có thể về thu
nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng…
2.2 Một số lý thuyết về ước lượng và dự đoán cầu
2.2.1 Xác định hàm cầu thực nghiệm
Ta có hàm cầu tổng quát: Q = f(P, M, Pr, N) Xác định hàm cầu thực nghiệm tuyến tính:
Q = a + bP + cM + dPr + eNCác giá trị độ co giãn của cầu được ước lượng là:
Trang 102.2.2 Ước lượng cầu của ngành với hãng chấp nhận giá
- Vấn đề đồng thời: Dữ liệu quan sát được về giá và lượng được xác địnhmột cách đồng thời tại điểm mà đường cung và đường cầu giao nhau
- Phương pháp 2SLS ( Phương pháp bình phương nhỏ nhất): Xác định cáctham số ước lượng sao cho tổng bình phương các khoảng cách từ đường hồi quyđến tất cả các điểm dữ liệu là nhỏ nhất
+ Bước 1: Xác định phương trình cung và cầu của ngành
Ví dụ: Cầu: Q = a + bP + cM + dPr
Cung: Q = h + kP + lP l
+ Bước 2: Kiểm tra về định dạng cầu của nghành
Hàm cầu được định dạng khi hàm cung có ít nhất một biến ngoạisinh nằm trong phương trình hàm cầu
Trang 11+ Bước 3: Thu thập dữ liệu của các biến trong cung và cầu.
+ Bước 4: Ước lượng cầu của nghành bằng phương pháp 2SLS
Xác định rõ biến nội sinh và biến ngoại sinh
2.2.3 Ước lượng cầu với hãng định giá
Đối với hãng định giá, vấn đề đồng thời không tồn tại và đường cầucủa hãng có thể được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất haibước ( OLS)
+ Bước 1: Xác định hàm cầu của hãng định giá
+ Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến có trong hàm cầu của hãng.+ Bước 3: Ước lượng cầu của hãng định giá bằng phương pháp OLS
2.2.4 Các phương pháp dự đoán cầu
Dự đoán cầu là một khoa học và nghệ thuật để dự đoán lượng cầu trongtương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được
Khi tiến hành dự báo cầu của 1 mặt hàng cần căn cứ vào việc thu thập, xử
lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiệntượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học (Định lượng) Tuy nhiêndự đoán cầu cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai(Định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ nhữngtính chủ quan của người dự báo
Dự đoán cầu có thể sử dụng phương pháp: dự đoán theo chuỗi thời gian, dựđoán theo muà vụ- chu kì, sử dụng mô hình kinh tế lượng…
Trang 12- Dự đoán theo chuỗi thời gian: Mô hình chuỗi thời gian sử dụng
thời gian trong quá khứ của biến quan trọng để dự đoán cầu các giá trị trong tươnglai
+ Cho rằng biến cần dự đoán tăng hay giảm một cách tuyến tính theo thờigian
Nếu b > 0 biến cần dự đoán tăng theo thời gianNếu b < 0 biến cần dự đoán giảm theo thời gianNếu b = 0 biến cần dự đoán không đổi theo thời gian
- Dự đoán theo mùa vụ - chu kỳ:
+ Sử dụng biến giả để tính sự biến động này Nếu có N giai đoạn thì có 1) biến giả
(N-+ Mỗi biến giả được tính cho một giai đoạn mùa vụ
Nhận giá trị bằng 1 nếu quan sát rơi vào giai đoạn đó
Nhận giá trị bằng 0 nếu quan sát rơi vào giai đoạn khác+ Dạng hàm:
Qt = a +bt + c1D1 +…+ cn-1Dn-1
- Dự đoán cầu bằng mô hình kinh tế lượng:
Trang 13+ Bước 1: Ước lượng các phương trình cầu và cung của nghành.
+ Bước 2: Định vị cung và cầu của nghành trong giai đoạn dự đoán
+ Bước 3: Xác định giá cung và cầu trong tương lai
2.2.5 Một số cảnh báo khi dự đoán
- Dự đoán càng xa tương lai thì khoảng biến thiên hay miền khôngchắc chắn càng lớn
- Mô hình dự đoán được xác định sai: thiếu biến quan trọng, sử dụnghàm không thích hợp…đều giảm độ tin cậy của dự đoán
- Dự đoán thường thất bại khi xuất hiện những “điểm ngoặt” – sựthay đổi đột ngột của biến được xem xét
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của các công trình đã nghiên cứu về ước lượng và
dự đoán cầu.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường,việc ước lượng và dự đoán cầu của thị trường mặt hàng mà mình sản xuất là vôcùng cấp thiết và quan trọng Ngay cả trong nền kinh tế nhà nước cũng vậy, cácchính sách vĩ mô được đưa ra có chuẩn xác và phù hợp hay không có ảnh hưởngmột phần không nhỏ ở các chính sách ước lượng và dự báo cầu các mặt hàng thiếtyếu của nhà nước Một số công trình tiêu biểu về ước lượng và dự báo cầu đã đượcđưa ra, ví dụ như đề tài : “ Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng sữa của công tyTNHH Thương mại FCM trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010” của Nguyễn Thị Lệ
- Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại hay bài viết “Ước lượng cầu tiềncủa Việt Nam giai đoạn 2000-2006 bằng mô hình véc tơ” của PGS TS Trần ThọĐạt và ThS Hà Quỳnh Hoa trên tạp chí: Kinh tế và Phát triển, số đặc san tháng12/2007 Công trình đã đề cập tới một phương pháp mới để ước lượng cầu tiền của
Trang 14Việt Nam, đó là phương pháp mô hình véc tơ Qua đó đưa ra những dự báo vềlượng cầu tiền cũng như các lĩnh vực tài chính khác của Việt Nam trong thời kỳsau đó Đây là một trong những tiền đề quan trọng trong công tác ước lượng và dựbáo cầu tiền của quốc gia Rõ ràng, những vấn đề liên quan tới ước lượng và dựđoán cầu luôn giành được sự quan tâm của rất nhiều các tác giả cũng như các côngtrình liên quan.
Tuy nhiên, nếu chỉ xét trên phương diện ước lượng và dự đoán cầu của mặthàng nước giải khát nói chung hay về nước trà C2 nói riêng thì vẫn chưa có nhiềucác công trình đề cập tới Cũng có thể đã có một số các bài viết liên quan tới ướclượng và dự đoán cầu nhưng đa số đều là những vấn đề mang tính chất tổng quan,
ít đi sâu vào tình hình thực tế Chính vì vậy, nhóm chúng tôi đưa ra đề tài này, vớimong muốn góp một phần vào cái nhìn tổng quan thị trường cầu nước giải khátnói chung và cụ thể là nước giải khát C2 nói riêng
2.4 Phân tích nội dung của ước lượng cầu và dự đoán cầu của mặt hàng nước giải khát trà xanh C2 trên thị trường Hà Nội
Trong đề tài nghiên cứu này nhóm sẽ đi sâu vào phân tích và dự báocầu về sản phẩm nước giải khát trà C2 của công ty URC trên địa bàn thành phố
Hà Nội đến tháng 10 năm 2010 Đề tài tập trung vào chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng
và phương pháp phân tích, ước lượng và dự báo của mặt hàng nước giải khát tràC2 cho doanh nghiệp
Đề tài áp dụng nhiều phương pháp thu thập, xử lý và phân tích sốliệu qua điều tra chọn mẫu và dựa trên một số phương pháp dự báo định lượng đểdự báo về cầu của trà C2 của công ty URC Bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra mộtđịnh hướng kinh doanh mặt hàng trà C2 của công ty và các cửa hàng cho đến năm2010
Trang 15 Qua việc phân định về nội dung nghiên cứu của đề tài ta thấy đề tài:
“Lập dự án triển khai ước lượng cầu và dự đoán cầu mặt hàng nước giải khát trà
xanh C2 của công ty URC vào giai đoạn hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội”
là một đề tài mang tính mới, có kế thừa và vận dụng những thành tựu từ công trìnhnghiên cứu trước, đồng thời cũng có hướng đi riêng, phù hợp với nội dung địnhhướng của đề tài và mặt hàng nghiên cứu
Trang 16Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
ước lượng và dự đoán cầu của hãng trà xanh C2
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu của chúng tôi là phương pháp điều tra chọnmẫu
Do số lượng người tiêu dùng mặt hàng trà xanh C2 trên địa bànthành phố Hà Nội là rất lớn, trong khi cơ sở kỹ thuật và thời gian có hạn, chúng tôiquyết định sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để thu thập dữ liệu cầu về mặthàng trà C2 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Đối tượng của mẫu điều tra là các cửa hàng trà C2 trong một số quậnhuyện thuộc thành phố Hà Nội, như Cầu Giấy, Từ Liêm, Đông Anh… từ đó sẽ thuthập được các số liệu cầu tiêu thụ mặt hàng này, và từ đó đưa ra kết quả ước lượng
và dự báo cầu
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài có sử dụng phương pháp phân tích địnhtính và định lượng, phương pháp hồi quy mẫu nhằm phân tích và đánh giá về sốlượng tiêu thụ cũng như nhu cầu của thị trường với mặt hàng trà C2 trên địa bàn
Hà Nội Qua đó, chúng tôi sẽ đưa ra các kết quả ước lượng và dự đoán cầu củamặt hàng này, từ đó có thể đề xuất một vài phương án thích hợp nhằm cải thiệndoanh số cũng như sản lượng tiêu thụ của mặt hàng C2 Song song với việc phântích định tính và định lượng các kết quả thu được, đề tài cũng sử dụng phương
Trang 17pháp so sánh nhằm đánh giá sự tăng trưởng về cả mặt chất và mặt lượng của cácchỉ tiêu được nghiên cứu.
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình thị trường trà xanh C2 và ảnh hưởng của nhân tố giá đến thị trường này
3.2.1 Giới thiệu chung về công ty URC và mặt hàng trà xanh C2
Hình 1 Logo của công ty URC
URC (Universal Robina Corporation) là một trong những công ty tiênphong của Philippin với thâm niên 40 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhsản xuất thực phẩm, đó là một trong những tập đoàn thực phẩm lớn nhấtPhilippines Các sản phẩm có tiếng tăm của URC là bánh snack Jack&Jill, sôcôlaCloud 9 và Nips, kẹo XO và Maxx, mì Payles và Nissin Các sản phẩm của công tyhết sức đa dạng như: bánh snacks, kẹo, bánh biscuits, cà phê hòa tan, mì ăn liền,nước xốt cà chua, mì sợi, ngoài ra còn có cả các lọai kem…
Công ty URC Việt Nam là một công ty trực thuộc tập đoàn URC quốc tế.URC Việt Nam được thành lập và sản xuất bánh kẹo từ 2005 tại Khu công nghiệpViệt - Sing, tỉnh Bình Dương Ngoài các sản phẩm như bánh, kẹo… thì sản phẩmnổi bật nhất của URC trên thị trường Việt Nam chính là trà xanh C2
Trang 183.2.1 Tổng quan thị trường trà xanh và ảnh hưởng nhân tố giá đến thị trường trà xanh C2
Trà xanh không phải là thức xa lạ với ẩm thực và văn hóa Việt Nam cũngnhư các nước Á đông khác, nhưng trong cuộc sống hiện đại với nhiều mối lo vềsức khỏe và người ta cũng hiểu được những lợi ích của trà xanh, thì vị thế của câytrà mới được đề cao đến thế trong cuộc sống Vì vậy tốc độ tăng trưởng của mặthàng nước giải khát trà xanh luôn đạt mức cao (trên 30%/ năm) Riêng năm qua,mức tăng trưởng đạt đến 97% (trong khi thị trường hàng tiêu dùng nhanh nói
chung chỉ tăng trưởng 11% - theo nguồn TNS ) Đây là một mức phát triển mà
không có một loại nước giải khát nào đạt được, chứng tỏ nhu cầu của người tiêudùng đang rất lớn và đây thực sự là một thị trường rất giàu tiềm năng
Như chúng ta đã biết, đi tiên phong trong thị trường trà xanh là Tân HiệpPhát Group với sản phẩm trà xanh Không độ Ngoài ra thì còn có những cái tênquen thuộc khác như 100 của Tribeco, Queen Tea, Pure Green (Uniliver ), LiptonPure Green của Pepsi, Wormdearm, Shinki của San Miguel Nên mặc dù làthương hiệu trà xanh số 1 tại thị trường Philipine, và URC Việt Nam đầu tư vàoViệt Nam với số vốn lên đến 14,5 triệu đô, nhưng tại thời điềm ra mắt thị trườngViệt Nam, C2 dường như rơi vào tình thế bị động vì đến sau, và trà xanh Không
Độ khi đó được trợ giúp mạnh mẽ bởi các họat động truyền thông rầm rộ đã nhanhchóng chiếm được thị trường béo bở này Mãi đến tháng 9/2008, C2 mới gia tăng
nỗ lực marketing thông qua việc quảng cáo trên truyền hình, kết hợp quảng cáovới chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm gia tăng thị phần, nhưng do bị rơi vàothế bị động vì đến sau và do những chiến lược định vị không hợp lí nên C2 vẫnkhông thể qua mặt sản phẩm Không độ trên thị trường trà xanh
Có thể khẳng định rằng, giá cả là một trong những yếu tố có tác động cực
kỳ mạnh mẽ đến chi tiêu của người tiêu dùng, và qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới
Trang 19lượng cầu của một mặt hàng - thường là tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua vàlựa chọn của khách hàng Trong khi đối thủ cạnh tranh lớn nhất của C2 là trà xanhKhông Độ định giá sản phẩm cao hơn khoảng 20% so với giá trung bình của thịtrường (7000VNĐ/ Chai 500ml) thì C2 đã chọn cho mình một chiến lược định giáthâm nhập hợp lí ( 3500đ/ chai 330 ml), nhờ vậy C2 nhanh chóng chiếm được thịphần lớn trong thị trường trà xanh đóng chai Việt Nam
3.3 Kết quả phiếu điều tra và kết quả phân tích dữ liệu
Để có thể có được những số liệu cần thiết phục vụ cho việc ước lượng vàdự báo cầu mặt hàng trà C2 giai đoạn hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội,nhóm chúng tôi đã triển khai thu thập số liệu về thị trường trà xanh C2 của tất cảcác đối tượng tiêu dùng mặt hàng này trên một số cửa hàng tại một vài quận huyệnkhu vực Hà Nội qua các phương tiện truyền thông cũng như điều tra cá nhân.Công cuộc thu thập dữ liệu đã giúp thu về 12 mẫu trong 12 tháng từ tháng 11 năm
2009 đến hết tháng 10 năm 2010 Và kết quả thu được như sau:
Trang 20Ở bảng số liệu trên :
Q : sản lượng tiêu thụ trung bình trà xanh trên địa bàn Hà Nội( thùng/ tháng)
P1: giá của trà xanh C2 (nghìn đồng/chai)
P2 : giá của trà xanh (nghìn đồng/chai)
M : thu nhập trung bình của người dân (triệu đồng/tháng)
T : biến chỉ thời gian ( quy ước T=1 tương ứng tháng 11 năm 2009chạy đến T=12 tương ứng tháng 10 năm 2010)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, sản lượng tiêu thụ mặt hàng tiêuthụ trà xanh C2 có xu hướng tăng theo thời gian ( từ 1716 thùng vào tháng 11 năm
2009 lên đến 1859 thùng vào tháng 10 năm 2010) Điều này cho thấy nhu cầu tiêudùng mặt hàng trà C2 có xu hướng tăng theo thời gian Ngoài ra, chúng ta cũng có