Men β-lactamase ở vi khuẩn Gram [+] Có thể cảm ứng hay sản xuất liên tục Không kháng được các cephalosporin thế hệ 2, các β-lactamase inhibitor... • Trước 1960, các β-lactams không tá
Trang 1Bài giảng vi sinh
Phạm Hùng Vân
KHÁNG SINH
cơ chế đề kháng
Trang 2Enzyme phá huỷ
kháng sinh Biến đổi cấu trúc đíchđối với kháng sinh
Thay đổi tính thấm
với kháng sinh đường biến dưỡngThay đổi con
Trang 3Đề kháng bằng tiết men phá huỷ hay biến đổi kháng sinh
Trang 4Men β-lactamase ở vi khuẩn Gram [+]
Tiết men β-lactamase ra ngoại bào
Chính vì vậy,
vi khuẩn Gram [+] tiết β- lactamse có thể bảo vệ vi khuẩn không tiết β-lactamse đồng nhiễm với nó;
Vd điều trị Penicillin thất bại viêm họng
do liên cầu
Trang 5Men β-lactamase ở vi khuẩn Gram [+]
Có thể cảm ứng hay sản xuất liên tục
Không kháng được các cephalosporin thế
hệ 2, các β-lactamase inhibitor
Trang 6Men β-lactamase ở vi khuẩn Gram [-]
Vi khuẩn Gram [-]
kháng β-lactam
bằng cách tiết men β-lactamase
vào khoảng giữa
màng ngoài và vách peptidoglycan
Trang 7Các lớp phân tử β-lactamases
A Bacteroides,
Klebsiella spp., Proteus vulgaris
Staphylococcal penicillinase TEM, SHV penicillinases và các biến thể ESBL của chúng,
CTX-M, PER và GES ESBLs KPC, IMI và SME carbapenemases
C Hầu hết Enterobacteriaceae
cảm ứng & đột biến giải ép
trong Enterobacter spp.,
C freundii, M morganii, Serratia spp., kể cả P
aeruginosa
CMY, LAT, FOX
D Aeromonas spp., lam tràn ở
mức độ vết trong các vi khuẩn không lên men
Các type OXA
Trang 8Sự tiến hoá của β-lactamases
Trang 9β-lactams không tác động trên Gram [-]
Ampicillin tác động trên Gram [-]
Cabapenems
Trang 10• Trước 1960, các β-lactams không tác động đượctrên Gram [-] vì không thấm qua kênh porin màngngoài
• Năm 1961, Ampicillin được sản xuất và có tác
động trên trực khuẩn Gram [-] vì qua được kênhporin màng ngoài Nhưng Ampicillin lại chọn lọc vi khuẩn tiết TEM-1 (đến 1964 thì TEM-1 đã lan tràn
đến 30-60% trong E coli và tỷ lệ nhỏ hơn ở các
loài khác)
• Thập niên 70 và 80, các β-lactams bền với
β-lactamase ra đời (cephalosporin 2nd rồi 3rd,
cephamycins, ức chế β-lactamase, carbapenems)
Trang 11• Xuất hiện nhanh chóng β-lactamases lớp C cóthể cảm ứng được trên nhiễm sắc thể (AmpC) và kháng cephalosporin 2nd
• Các cephalosporin thế hệ 3 là chất cảm ứng yếucho AmpC và không bị AmpC thuỷ giải nên vẫncòn tác dụng
• Sử dụng cephalosporin 3rd lại chọn lọc các độtbiến AmpC giải ép không cảm ứng (nguy cơ lênđến 20% đối với nhiễm khuẩn huyết do
Enterobacter được điều trị bởi cephalosporin 3rd) tạo ra các β-lactamases kháng được
cephalosporin 3rd
Trang 12• Đặc điểm các β-lactamase của đột biến AmpC
giải ép là: (1) kháng cephalosporin 3rd, (2) khángβ-lactamase inhibitors, (3) nhạy cephalosporin 4th, (4) nhạy với carbapenems
• Carbapenems gây cảm ứng mạnh cho AmpC
nhưng không bị AmpC phá huỷ và không chọn lọccác đột biến AmpC giải ép không cảm ứng và
cũng không bị β-lactamase AmpC giải ép phá huỷ
• Cephalosporins 3rd tiếp tục chọn lọc vi khuẩn độtbiến gen β-lactamase kinh điển sản xuất β-
lactamase phổ rộng kháng cả cephalosporin 3rd
và 4th
Trang 13Các lớp ESBL
TEM (A) Các đột biến TEM penicillinase,
nguồn gốc không rõ;
Các thay thế 1–7 amino-acid
Trên 100
SHV (A) Các đột biến SHV penicillinase,
ở K pneumoniae thì xuất phát từ nhiễm sắc
thể; thay thế ≥ 1 amino-acid
Trên 50
CTX-M (A) Ở Kluyvera spp hầu hết hay tất cả các phân
lớp đều xuất phát từ nhiễm sắc thể, rồi được chuyển động nhờ các trình tự chèn
Trên 40, trong 5 phân lớp
OXA-15 (D) Đột biến OXA-2, được biết từ lâu là
penicillinase có nguồn gốc không rõ 1OXA-11, 14,
15, 16, 17 (D) Đột biến OXA-10 (=PSE-2), được biết từ lâu làpenicillinase có nguồn gốc không rõ Trên 5
Trang 14ESBL – Nguồn gốc
(1) Gene trên plasmid, đột biến từ các gen sản
xuất β-lactamase kinh điển (TEM-1, SHV-1 )
(2) Còn nhạy với các β-lactamase inhibitors như
clavulanic acid, tazobactam
Trang 15ESBL – Kháng 3 rd cephalosporin
Trang 16ESBL – Kháng 3 rd và 4 th
cephalosporin trong điều trị
(1) In – vitro có chủng sản xuất ESBL còn nhạy
với một 3rd hay 4th cephalosporin nào đó
(2) Trong thực tế điều trị, hầu như thất bại khi
dùng 3rd hay 4th cephalosporin dù in – vitro cho kết quả nhạy cảm
Trang 17ESBL – Các kháng sinh khác
(1) Nhạy với carbapenems, cephamicins,
temocillin (cấu trúc gần giống nhau)
(2) Đi kèm với kháng Fluoroquinolones,
aminoglycosides và các kháng sinh khác
Trang 18Bản chất của ESBL
(1) Gene trên plasmid, đột biến từ các gen sản
xuất β-lactamase kinh điển (TEM-1, SHV-1 )
(2) Do cephalosporins 3rd cảm ứng sản xuất ra
(3) Kháng tất cả β-lactams kể cả cephalosporin
3rd và 4th, aztreonam
(4) Đi kèm với kháng Fluoroquinolones,
aminoglycosides và các kgáng sinh khác
(5) Còn nhạy với β-lactamase inhibitor
(6) Nhạy với carbapenems, cephamicins,
temocillin (cấu trúc gần giống nhau)
Trang 19β-lactamase inhibitors (1)
9 Clavulanic acid, tazobactam, và
sulbactam Sulbactam là yếu hơn hai loại trên
9 Tất cả đều ức chế được β-lactamase của
vi khuẩn Gram [+].
9 Có hiệu quả thay đổi trên các β-lactamase
của vi khuẩn Gram [-] Có thể ức chế được ESBL, nhưng có một số ESBL kháng được
Trang 20β-lactamase inhibitors (2)
Clavulanic acid
Trang 21 Kháng aminoglycoside bằng phosphorylation,
acetylation, adenylation
Streptomycin và kanamycin không còn tác dụng trên
VK Gram [-] vì sự đề kháng này
Trên các vi khuẩn, Amikacin là aminoglycoside
kháng được cơ chế này Tuy nhiên P aeruginosa
vẫn có thể kháng được amikacin bằng cơ chế trên.
Kháng Chloramphenicol bằng acetyl
transferase Kháng Erythromycin và kháng
Tetracycline vẫn có cơ chế của men biến đổi kháng sinh
Trang 22Tác động của men biến đổi aminoglycosides
Trang 23Đề kháng bằng biến đổi
cấu trúc đích đối với kháng sinh
Trang 24 Có thể tạo nên ra kháng thuốc 1 cấp nếu chỉ có 1 gen chịu trách nhiệm
Staphylococci kháng methicillin chịu trách nhiệm
do gen MecA, do vậy đã kháng Methicillin là
kháng các β-lactam khác, và kháng cả β-lactam+ β-lactamase inhibitor
Có thể tạo ra kháng thuốc nhiều cấp nếu có nhiều gen chịu trách nhiệm.
S pneumoniae kháng penicillin là đề kháng nhiều
cấp: kháng thấp (PISP), khánng cao (PRSP) Vẫncó thể dùng PNC liều cao để điều trị các trườnghợp nhiễm PISP nhẹ
Trang 25Đề kháng bằng thay đổi
đường biến dưỡng
Trang 26• Đề kháng sulfonamides và trimethoprim
• Vd: Enterococci kháng bactrim bằng sử dụng
được folic acid chứ không cần tổng hợp folic acid
Trang 27Đề kháng bằng ngăn vận
chuyển kháng sinh qua màng
Trang 28Vi khuẩn Gram [-] kháng β-lactam bằng cách tiết
men β-lactamase vào khoảng giữa màng ngoài và
vách peptidoglycan, chính vì vậy một
cơ chế đề kháng β-lactam rất quan trọng là cơ chế ngăn cản β-lactam thấm vào trong tế bào
Trang 29Chính vì vậy, methicillin không có tác dụng trên vi khuẩn Gram [-]; mezlocillin, piperacillin, và cefoperazone có các chuỗi bên là chất béo
đi qua màng ngoài kém; trái lại imipenem có cấu trúc switterion
đi qua kênh porin rất dễ Giải thích được tại
sao E cloaceae vẫn
nhạy với imipenem trong khi đã kháng 3 rd
cephalosporin
Kênh porin trên màng ngoài ngăn cản
các β-lactam kỵ nước (negative charge),
cho các β-lactam ái nước (switterion) đi
qua dễ dàng
Trang 30Mong ước các nhà dược học:
Tìm được kháng sinh vào được tế bào vi khuẩn
qua xa lộ vận
chuyển các
phân tử lớn như vitamin
Trang 31Đề kháng
bằng tăng
vận chuyển kháng sinh ra khỏi tế bào
Trang 32Cơ chế đề kháng này còn thấy trên macrolides,
Staphylococci kháng
quinolones Trên P aeruginosa, đột biến tăng sản xuất OprK, một loại protein màng ngoài sẽ làm tăng thải và đề kháng nhiều kháng sinh
(ciprofloxacin, nalidixic acid, tetracycline, và chloramphenicol)
Đề kháng tetracycline bằng tăng
vận chuyển kháng sinh ra khỏi tế
bào, khiến tetracycline không còn
đủ trong tế bào để tác dụng trên
ribosome
Trang 33Bơm đẩy kháng sinh ra ngoài
một cơ chế giúp P aeruginosa và Acinetobater kháng nhiều kháng sinh
Trang 34Các đề kháng chủ yếu và
thường gặp
Trang 35Cơ chế kháng Kháng sinh Ví dụ
cephalosporinases, carbapenases
Aminoglycosides Aminoglycoside-modifying enzymes
của VK Gram [-] và Gram [+]
Thay đổi
cấu trúc đích β-lactams Thay đổi penicillin binding proteins của VK Gram [-] và Gram [+]
Tetracyclines, erythromycin, aminoglycosidesThay đổi cấu trúc ribosomeQuinolones Thay đổi DNA gyrase
Sulfonamides, trimethoprim Thay đổi enzyme
Thay đổi
sự vận chuyển
kháng sinh
β-lactams Thay đổi porins của VK Gram [-],
giảm kháng sinh đi vào tế bào
Aminoglycosides Giảm lực di chuyển proton,
giảm kháng sinh đi vào tế bào
Tetracyclines, Erythromycin Tăng thải kháng sinh khỏi tế bào
Trang 36Vi khuẩn Kháng sinh Cơ chế kháng
thường gặp Cơ chế kháng khác
Staphylococci Penicillin Penicillinase Biến đổi PBP
Pase R penicillin Biến đổi PBP Biến đổi PBP, tăng sản xúât
PNCase, methicillinase Quinolone Tăng thải, biến đổi DNA
gyrase Giảm thấmErythromycin Biến đổi ribosome đích Tăng thải
S pneumoniae β-lactams Biến đổi PBP
Erythromycin Biến đổi ribosome đích
Enterococcus β-lactams Biến đổi PBP β-lactamase
Aminoglycosides Mức thấp: giảm thấm
Mức cao: Men biến đổi KS
Biến đổi ribosome đích
Glycopeptides Biến đổi protein gắn
H influenzae β-lactams β-lactamase Biến đổi PBP
Chloramphenicol Acetyl transferase Biến đổi vận chuyển màng
N gonorrhoeae Penicillin Penicillinase Biến đổi PBP
Trang 37Vi khuẩn Kháng sinh Cơ chế kháng
thường gặp Cơ chế kháng khácEnterobacteriaceae β-lactams Biến đổi porin, β-
lactamase Biến đổi PBP, giảm proton motive force, ESBL Aminoglycosides Giảm thấm, biến đổi
porin, men biến đổi KS Quinolones Biến đổi DNA gyrase Biến đổi vận chuyển qua
màng ngoài Tetracyclines Tăng thải
Bactrim Biến đổi enzyme đích
Pseudomonas β-lactams Giảm thấm, biến đổi
porin, β-lactamase Biến đổi PBP, giảm proton motive force, ESBL Aminoglycosides Giảm thấm, biến đổi
porin, men biến đổi KS Quinolones Biến đổi DNA gyrase
Trang 38Nguồn gốc đề kháng
Trang 39NHIEÃM SAÉC THEÅ
PLASMID
Trang 40Bacteria can communicate with members of
both their species and others thereby allowing them to coordinate their activities
Science May 1999, 284: 1302
Trang 41Cơ chế chuyển thể
d e
f
d e
f
A B
Các mảnh DNA
từ tế bào cho
Tế bào nhận
Trang 42Sự chuyển nạp (transduction)
Phage bám vào vi khuẩn
và bôm phage DNA vào vk tạo nhiều phage DNA mớiPhage DNA tự nhân đôi
Phage bám vào vk nhận và bôm DNA vk cho vào vk nhận
Gen từ DNA vi khuẩn cho
tái tổ hợp vào vi khuẩn nhận
Một số phage chèn DNA vk
Phage DNA mặc áo tạo nhiều phage mới
Một số phage chỉ có DNA vk
Trang 43Sự giao phối (conjugation) truyền gen kháng KS trên plasmid hay trên NST
DNA vừa truyền vừa nhân đôi (transfer replicon)
Trang 45Cơ chế phân tử của sự tích hợp nhiều gen
kháng thuốc
vào plasmid, tạo nên các
plasmide kháng
đa kháng sinh
Trang 46Sự điều hoà gen đề kháng kháng sinh
Sự hiện diện của kháng
sinh cảm ứng xuất hiện sự đề kháng
Trang 47Sự điều hòa gen đề kháng tetracycline
Trang 48Sự điều hòa
gen đề kháng erythromycin
Trang 49Nguồn gốc gen đề kháng kháng sinh
¾ Xuất phát từ các vi sinh vật sản xuất
kháng sinh để bảo vệ chúng khỏi kháng sinh mà chúng sản xuất
¾ Xuất phát tự nhiên từ các gen giữ nhà
(housekeeping genes)
Trang 50“The greatest danger [is] that people will consume antibiotics too often at too low
of doses so that instead of eradicating
the microbes, a host of antibiotic-fast organisms will be bred-out; and we will no
longer be able to treat septicemia and
pneumonia with penicillin”
Alexander Fleming In: LevyS The Antibiotic Paradox New-York Times, 1945
Trang 51Sử dụng kháng sinh không hợp lý là
lý do đưa đến đề kháng kháng sinh