* Nội dung đường lối - Mục tiêu: “ Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập” - Tính chất: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới - Nhiệm vụ: “ cuộc kháng chiến này
Trang 1B.Soạn: Phí T.Lan Phương
1
Trang 2Chủ trương xây dựng
và bảo vệ CQ CM (1945 – 1946)
Đường lối kháng chiến chống Pháp ( 1946 – 1954)
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC ( 1954 – 1975)
Đường lối giai đoạn ( 1954 – 1964)
Đường lối giai đoạn (1965 – 1975)
Trang 31 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền CM ( 1945-1946)
a Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau CM tháng Tám
•Thuận lợi
- Trên thế giới, hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình
thành, phong trào CM giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển trở thành một dòng thác CM
+ Phong trào XHCN
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ latinh + Phong trào hòa bình dân chủ ở các nước Tư bản
3
Trang 4I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG
CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)
1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền CM ( 1945-1946)
a Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau CM tháng Tám
Trang 5VT 16
20 v¹n qu©n T-ëng + bÌ lò tay sai (ViÖt Quèc - ViÖt C¸ch)
ë phÝa B¾c
1 v¹n qu©n Anh ë phÝa Nam Qu©n Ph¸p quay
Trang 6I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG
CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1975)
1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền CM ( 1945-1946)
a Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau CM tháng Tám
•Khó khăn
* Kinh tế:
+ Nông nghiệp: ruộng đất bỏ hoang hơn 50%
+ Công nghiệp: đình đốn + Thương nghiệp: Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt + Hậu quả nạn đói năm 1945 và tiếp tục với nạn đói năm 1946 + Phải cung cấp lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng
+ Tài chính: Kiệt quệ và rối loạn
* Văn hóa: 95% dân số mù chữ, các tệ nạn vẫn tiếp diễn và gia tăng
* Chính trị: - Chính quyền non trẻ
- Chưa có nước nào công nhận quyền độc lập
- Quân đội ít kinh nghiệm, trang bị thiếu thốn
Trang 7Chống TD Pháp xâm l-ợc
Bài trừ nội phản
Cải thiện
đời sống nhân dân
chỉ thị “KHáNG CHIếN KIếN QUốC” 25/11/1945
7
Trang 81 Chủ trương xõy dựng và bảo vệ chớnh quyền CM ( 1945-1946)
c Kết quả, ý nghĩa, nguyờn nhõn thắng lợi và bài học kinh nghiệm
a Sách l-ợc hoà hoãn với T-ởng để
Trang 9Thuận lợi
1. Ta chiến đấu để bảo vệ độc lập tự
do cho dân tộc cuộc chiến đấu
chính nghĩa “ Thiên thời, địa lợi,
nhân hòa”
2 Có sự chuẩn bị cần thiết về mọi
mặt
3 Thực dân Pháp cũng có nhiều khó
khăn về chính trị, quân sự ở trong
nước và Đông Dương.
a Hoàn cảnh lịch sử
Trang 11* Nội dung đường lối
- Mục tiêu: “ Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập”
- Tính chất: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới
- Nhiệm vụ: “ cuộc kháng chiến này chính là một cuộc chiến tranh cách mạng có tính dân tộc độc lập và dân chủ tự do …nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển dân chủ mới
- Phương châm: kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.
11
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Trang 12đ -ờng lối kháng chiến của đảng
Trang 14I.2 Đường lối kháng chiến chống Pháp và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
( 1946 - 1954)
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Kết quả thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng
1 Quân sự: Đánh bại chiến lược “ Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Phá thế bao vây cấm vận của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam Lực lượng quân đội của ta trưởng thành cả về số lượng và chất lượng
2 Chính trị: Hệ thống chính quyền các cấp tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện
3 VH – XH: Sự nghiệp giáo dục nâng cao dân trí tiếp tục thu được kết quả tốt đẹp
Phong trào xây dựng đời sống mới được phát động rộng khắp
4 Kinh tế: thực hiện có kết quả chủ trương phát triển sản xuất, thực hiện cách mạng ruộng đất
5 Đối ngoại: Khối đoàn kết chiến đấu Việt Nam–Lào–Campuchia được củng cố và phát triển
Đầu năm 1951: Trung Quốc, Liên xô và các nước XHCN chính thức công nhận
Trang 15b Quá trình hình thành và nội dung đường lối
* Phát triển đường lối kháng chiến theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên CNXH
Thế giới
- Liên Xô, Đông Âu đang xây dựng
CNXH thành công
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi
- Phong trào phản đối chiến tranh
của Pháp ở Đông dương trên thế
giới đang lan rộng
- Mỹ bắt đầu viện trợ cho Pháp
“ĐẠI HỘI KHÁNG CHIẾN”
(11 – 19/2/1951, Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang)
15
Trang 16 Tính chất xã hội Việt Nam
Tính chất
Một phần thuộc địa
Nửa phong kiến Dân chủ nhân dân
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2/1951)
* Nội dung đường lối
I.2 Đường lối khỏng chiến chống Phỏp và xõy dựng chế độ dõn chủ nhõn dõn
( 1945-1954)
b Quỏ trỡnh hỡnh thành và nội dung đường lối
Trang 17 Đối tượng CM: CM VN có 2 đối tượng: Đối tượng chính là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ Đối tượng phụ là phong kiến phản động
Nhiệm vụ cơ bản:
Đánh đổ ĐQ giành độc lập thống nhất đất nước
Xóa bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân
Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
Động lực CM: Công nhân, nông dân, TTS và TS dân tộc hợp thành NHÂN DÂN Trong đó nòng cốt là công nhân, nông dâ, trí thức do giai cấp công nhân lãnh đạo.
Triển vọng phát triển: CM dân tộc dân chủ nhân dân phải tiến lên CNXH
17
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Trang 18* ý nghĩa:
- Đánh dấu một b-ớc tr-ởng thành của cách mạng
Việt Nam, dân tộc ta chuyển sang một giai đoạn mới.
- Đ-ờng lối Đại hội II đáp ứng yêu cầu tr-ớc mắt và
lâu dài của n-ớc ta Chủ tr-ơng thành lập Đảng cộng sản riêng là phù hợp tình hình từng n-ớc
Đông D-ơng lúc đó và trở lại với t- t-ởng của
C-ơng lĩnh đầu tiên của Nguyễn ái Quốc tại Hội
nghị thành lập Đảng.
I.2 Đường lối khỏng chiến chống Phỏp và xõy dựng chế độ dõn chủ nhõn dõn
( 1945-1954)
Trang 19Cổ vũ phong trào CMTG
Đánh thắng
đế quốc lớn Giải phóng miền Bắc Sự sụp đổ của CNTD cũ
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
ĐỐI VỚI THẾ GIỚI
19
PHIM VỀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ
Trang 20* Bài học kinh nghiệm
3 VỪA KHÁNG CHIẾN VỪA XÂY DỰNG
5 XÂY DỰNG ĐẢNG VỮNG MẠNH
4 KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI
1 XÁC ĐỊNH ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG
2 KẾT HỢP HAI NHIỆM VỤ
I.3 Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
Trang 21- Thế và lực của CM đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến
- Ý chí độc lập, thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc đến Nam.
21
Trang 22II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
( 1954 – 1975)
1 Giai đoạn 1954 – 1964
a Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954
* Khó khăn
- Đế quốc Mỹ có tiềm lực về kinh tế, quân sự hùng mạnh
- Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe: XHCN và TBCN
- Sự bất đồng thống nhất trong phe XHCN nhất là giữa Liên Xô
và Trung Quốc.
- Đất nước bị chia làm hai miền Bắc - Nam
Trang 23ĐẤT NƯỚC BỊ CHIA CẮT LÀM HAI MIỀN VỚI HAI CHẾ ĐỘ KHÁC NHAU
Miền Bắc
- Được hoàn toàn giải phóng
- Kinh tế khó khăn, phải hàn
gắn vết thương chiến tranh
khôi phục kinh tế và làm
nhiệm vụ còn lại của CM
DTDC nhân dân tạo tiền đề
đưa miền Bắc từng bước
quá độ đi lên CNXH
Miền Nam
- Mỹ hất cẳng Pháp nhằm biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn
cứ quân sự của Mỹ
- Lập phòng tuyến ngăn chặn làn sóng CM đang lan rộng
ở Châu Á
- Lấy miền Nam làm căn cứ
để tiến công ra miền Bắc hòng đẩy lùi và đè bep CNXH ở vùng này
23
Trang 24Chuyển từ đấu tranh
vũ trang sang đấu
tranh chính trị
HNTW 15 (1/1959)
Con đường cơ bản của CM miền
Nam là khởi nghĩa giành chính
quyền về tay nhân dân kết hợp
Trang 25Nội dung đ-ờng lối: Nghị quyết TW 15 về CM miền Nam
với đế quốc Mỹ xâm l-ợc.
chủ phong kiến, tay sai
của đế quốc và PK, thực hiện độc lập dân tộc và ng-ời cày
có ruộng, hoàn thành CMDTDC nhân dân ở miền Nam.
+ Nội dung quan trọng nhất của NQ là đã chuyển con đ-ờng
đấu tranh của nhân dân miền Nam từ hoà bình sang bạo
hợp với LL vũ trang khởi nghĩa giành CQ về tay nhân dân25 .
Trang 261 Giai đoạn 1954 – 1964
b Quỏ trỡnh hỡnh thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
*Nội dung đ-ờng lối:
- Nhiệm vụ: Thực hiện đồng thời hai chiến l-ợc CM, tiến hành CM XHCN ở miềnBắc và giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và tay sai, thực hiệnthống nhất n-ớc nhà hoàn thành CMDTDC
*Vị trí:
- CMXHCN ở miền Bắc giu vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn
bộ CM Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất n-ớc nhà
- CMDTDC nhân dân ở miền Nam giu vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệpgiải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của ĐQ Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiệnhoà binh thống nhất n-ớc nhà, hoàn thành CMDTDC nhân dân trong cả n-ớc
* Mối quan hệ: CM hai miền thuộc hai chiến l-ợc khác nhau, nh-ng lại có mốiquan hệ mật thiết, tác động thúc đẩy lẫn nhau, nhằm giải quyết mâu thuẫnchung là mâu thuẫn giua toàn thể dân tộc Việt Nam với ĐQ Mỹ xâm l-ợc, thựchiện mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hoà binh, thống nhất đất n-ớc
Trang 27- Miền Bắc: Kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất đã thành công, chi viện
cho miền Nam
27
THỰC HIỆNMỘT BƯỚC CNH
XÂY DỰNGBƯỚC ĐẦUCSVC - KTCHO CNXH
HOÀNTHÀNHCẢI TẠOXHCN
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Trang 28II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
Trang 29* Khó khăn
- Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc không có lợi cho CMVN
- ĐQ Mỹ mở “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam làm cho tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho CMVN
- ĐQ Mỹ dùng không quân, hải quân tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc
2 Giai đoạn 1965 – 1975
a Hoàn cảnh lịch sử
29
Trang 30NQTW 11 (3 - 1965)
NQTW 12 (12 - 1965)
II 2 Giai đoạn 1965 – 1975
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Đánh giá tình hình mới và đề ra nhiệm
vụ mới để lãnh đạo toàn Đảng, toàn
quân và toàn dân VN đoàn kết chặt chẽ,
quyết tâm đánh thắng Mỹ giải phóng
miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất
nước nhà
Trang 31- Quyết tâm chiến lược: TW Đảng khẳng định: Ta có đủ điều kiện và sức mạnh để đánh Mỹ và thắng Mỹ “ Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
- Phương châm: Kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, tập
trung lực lượng, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định
- Biện pháp: Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, triệt để vận dụng 3 mũi giáp công, đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao, tranh thủ đồng tình của nhân dân thế giới
- Mối quan hệ và nhiệm vụ CM của 2 miền: Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn
31
Trang 32- Tư tưởng chỉ đạo ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công
- Tư tưởng chỉ đạo ở miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ bảo
vệ vững chắc miền Bắc XHCN, động viên sức người sức của ở mức cao nhất chi viện cho miền Nam.
II 2 Giai đoạn 1965 – 1975
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
Trang 34ĐỐI VỚI DÂN TỘC
ĐỐI VỚI QUỐC TẾ
HOÀN THÀNH CMDTDC
THÚC ĐẨY CMGPDT
GÓP PHẦN THÚC ĐẨY CMTG
QUÉT SẠCH QUÂN XÂM LƢỢC
II 3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
c Ý nghĩa lịch sử
Trang 35GIƯƠNG CAO HAI NGỌN CỜ
SỰ CHỈ ĐẠO CỦA
PHƯƠNG PHÁP ĐẤU TRANH ĐÚNG
Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 đánhTân Sơn Nhất
Bộ chính trị quyết định
giải phóng miền Nam
Uỷ ban quân quản Sài Gòn
ra mắt nhân dân
35