NỘI DUNG: 1.Giới thiệu về cây đậu nành 2.Giá trị dinh dưỡng của đậu nành 1.Đậu phụ 2.Các phương pháp sản xuất đậu phụ 1.Tổng quan về chao 2.Nguồn vi sinh vật 3.Quy trình sản xuất v
Trang 1Chủ Đề:
CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT CHAO
Trang 3NỘI DUNG:
1.Giới thiệu về cây đậu nành
2.Giá trị dinh dưỡng của đậu nành
1.Đậu phụ
2.Các phương pháp sản xuất đậu phụ
1.Tổng quan về chao
2.Nguồn vi sinh vật
3.Quy trình sản xuất vi sinh vật
4.Quy trình làm chao truyền thống
5.Sản xuất chao theo phương pháp hiện đại 6.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chao 7.Một số hiện tượng hư hỏng của chao
Trang 4I Nguyên liệu:
1 Giới thiệu về cây đậu nành:
- Là cây ngắn ngày có nhiều giá trị dinh dưỡng.
- Tên khoa học: Glycin max (L) Merrill.
2 Giá trị dinh dưỡng của đậu nành:
Trang 5II SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ 1.Đậu phụ:
Có 3 loại chính: đậu phụ cứng,đậu phụ mềm và đậu phụ lụa.
Trang 62 Phương pháp sản xuất đậu phụ:
Đäu Danành Loại bỏ tạp chất
Bã Rửa bã Lọc
Bã
Thức ăn gia súc
Nước
Bã
Sữa đậu
Đun sôi Kết tủa
Trang 7 Ngâm hạt:
- Mục đích: cho hạt đậu hút nước và trương lên.
- Gồm 2 giai đoạn:
Quá trình solvat hóa.
Các phân tử nước tiếp tục tác động làm phá vỡ các liên kết trong phân tử hạt đậu làm chúng chuyển thành dịch keo.
Trang 8 Xay:
- Mục đích: nhằm phá vỡ tế bào giải phóng protein,lipid,glucid…
- Tỉ lệ tốt nhất đậu:nước là 1:6.
Lọc:
- Mục đích: tách các chất keo ra khỏi chất rắn.
- Gồm: lọc tinh và lọc thô.
Gia nhiệt và kết tủa:
- Dịch sữa sau khi lọc phải gia nhiệt ngay.
- Tác nhân kết tủa: nước chua tự
nhiên,CaCl 2 ,CaSO 4 ,HCl,CH 3 COOH,acid lactic.
Trang 9 Ép định hình và ngâm nước.
- Sau khi kết tủa và chắt bã
nước trong ta có hoa đậu.
- Đưa hoa đậu vào khuôn ép
với nhiệt độ tốt nhất là 70-80oC, thời gian ép 10 phút.
Trang 10Làm sạch bằng nước Làm khô
Xay khô hoặc nghiền khô
Bột đậu Ngâm Dd NaOH
Ly tâm Sữa đậu
Bã
Rửa bã
Ly tâm Bã
Thức ăn gia súc
Nước
Đun sôi Kết tủa Ép thô Hoa đậu Nước
Ép Đậu phụĐậu nành
Phương pháp xay khơ
Trang 11 Vo đậu và hong khô.
- Mục đích: loại bỏ tạp chất, làm cho hạt đậu ngấm
nước trở lại
- Sau đó hong khô khoảng 30 phút rồi đem đi nghiền.
Nghiền.
- Bột nghiền xong phải dùng ngay nếu để lâu thì
protein bị biến tính gây tổn thất năng suất.
Hòa bột vào dung dịch NaOH.
- Đem bột đã nghiền hòa với NaOH với tỉ lệ đậu :
- Mục đích: hòa tan protein và các chất có trong hạt đậu vào nước → lọc dung dịch protein → kết tủa và ép định hình
Trang 12III SẢN XUẤT CHAO
Trang 13b Các phương pháp sản xuất chao: gồm 2 dạng
- Theo phương pháp cổ truyền
- Theo phương pháp công nghiệp
c Phân loại:
- Theo hình dáng: chao nước, chao bánh, chao bột.
- Phân loại theo màu sắc: chao trắng, chao xám, chao đỏ
Trang 14d Ứng dụng: được sử dụng nhiều trong thực phẩm
Trang 15e Cơ chế của sản xuất chao:
sinh vật xúc tác quá trình thủy phân:
- Protid peptid, axit amin
- Lipit axid béo
Các hợp chất este thơm giúp chao
có vị đặc trưng
Trang 16Thành phần Các loại sản phẩm của chao
Trang 172 Nguồn vi sinh vật:
Tiêu chuẩn đối với một chủng vi sinh vật để
sản xuất chao như sau:
Khuẩn ty thể của nấm phải tròn,bóng,có màu trắng hoặc hơi vàng để chao sản xuất ra
Trang 18Actinomucor elegans
Actinomucor elegans
Actinomucor elegans
M.hiemalis
Trang 193 Quy trình sản xuất vi sinh vật:
Giá đậu Nước Đun sôi Lọc
Nước đậu Đun sôi Hấp Ống môi trường Cấy giống
Nuôi mốc giống Ống giống
Bã đậu + bột mì + nước
Trộn đều
Phân phối vào hộp nhôm hoặc bình tam giác
Hấp Cấy giống Nuôi Trộn
Rây
Bột mì rang chín Bã
Bào tử giống cho sản xuất
Đường Thạch
Trang 204 Quy trình sản xuất chao
Trang 21nguội xuống 50 o C → cô kết bằng nước chua.
Khi cô kết hoàn toàn, thu phần đặc cho vào khung gỗ, có vải mịn, dùng vật nặng ép lên để loại bỏ hết nước, thu đậu hủ.
Trang 22b Lên mốc chao
Miếng chao được xếp vào khay có lỗ dước đáy để mốc chao mọc đều.Đem các khay xếp vào phòng ủ và xếp
cách đều cho thông thoáng.
Trong vòng 36 - 48 giờ, mốc chao có trong không khí mọc lên miếng chao, khi miếng chao đã phủ đầy khuẩn ty
từ trắng ngả sang xám là được.
Chao tốt là chao không có mốc
xanh, mốc đen phát triển, không có
mùi khó ngửi.
Trang 23c Để chao chín
Khi mốc chao đã ủ chín có mùi đặc
trưng → sắp vào keo, lọ → đổ dung
dịch mặn và tiếp tục cho chao chín
Tùy theo lượng muối trong miếng
chao và nồng độ muối trong nước
chao mà ta có hai loại chao: chao nổi
và chao chìm
Để miếng chao không bị thối, người ta dùng bột chống mốc sodium benzoat
Hấp thanh trùng keo chao ở lò nóng
trước khi phân phối tiêu dùng.
Trang 24 Để sản xuất chao có chất lượng tốt cần chú ý:
- Khi cô sữa đậu bằng nước chua, lưu ý tỉ
lệ khoảng 6% muối ăn giúp ngăn ngừa vi
sinh vật tạp nhiễm phát triển làm ung thối
chao.
- Nên dùng CaSO 4 hay MgSO 4 nồng độ 0.04N thay cho nước chua.
- Nhưng trước khi ủ mốc, phải nhúng
miếng chao vào dung dịch nước mặn (6%
muối ăn & 2.5 axit citric) khoảng 1 giờ để có
pH 3-4 cho mốc chao phát triển tốt.
Trang 25Xay với nước Ngâm nước
Ngâm rượu 12%
Để chín cha
o
Đậu nành
Rượu muối
Trang 26Vớt ra để ráo Luộc sôi
Cắt miếng để nguội
Cho đậu vào lọ
Xếp vào hủ để lên men Ướp muối Rải men thuốc bắc
Lên men
Phơi nắng cha
o Đậu hủ
Rượu, ớt
Trang 27Yêu cầu thành
phẩm:
Miếng chao còn nguyên, bề mặt nhẵn mịn, có màu vàng
đắng hay có mùi khó chịu.
Trang 28Đặc tính hóa học và giá trị dinh dưỡng:
Nước 67÷70%
Đạm toàn phần 2÷2.3%
Đạm amoniac 0.2÷0.25% Muối ăn 5.8÷6%
lipid 8÷9%
Đạm formaldehyd 0.8÷0.9%
Trang 295 Sản xuất chao theo phương pháp hiện đại:
Bã Dịch sữa đậu
Đun sôi Kết tủa Lọc vải
CaS04 Whey Hoa đậu
Trang 30Ép Đậu phụ chao Cắt khối
Trang 32Bước 1: Sản xuất đậu phụ làm chao:
Phần dịch sữa thu được sau khi xay ướt và lọc sẽ mang đi đông tụ (kết tủa protein):
- Mục đích: Đông tụ sữa đậu thành hoa đậu.
- Tác nhân kết tủa:
CaSO 4 , MgSO 4 hoặc nước chua,
thường dùng CaSO 4 (2g/l).
Trang 33
Ưu điểm của CaSO 4 :
◦ Không có tạp khuẩn gây thối và các vi khuẩn kị khí.
◦ Dễ kiếm, rẻ tiền.
◦ Thao tác đơn giản.
◦ Cho bánh đậu rắn chắc, có lượng nước phù hợp với yêu cầu phát triển của nấm
mốc.
Trang 34Bước 2: Nuôi mốc
Mục đích:
- Là giai đoạn quan trọng nhất.
- Sinh tổng hợp hệ enzyme cho giai đoạn lên men.
Phương pháp thực hiện:
Bánh đậu → cắt khối (4x4x2cm) → xử lý
nhiệt → cấy trực tiếp bào tử mốc chao
(0,5kg bào tử / 100kg bánh đậu) → nuôi ở nhiệt độ 28- 30 o C khoảng 36-42h.
Trang 35 Lưu ý:
- Phòng nuôi mốc phải có thiết bị điều
chỉnh nhiệt độ (10 -20 o C), giữ được ẩm và nền phòng phải có khả năng thoát nước.
- Một phòng chỉ nên nuôi mốc trong 1000kg đậu, phòng tự nhiên 100kg bánh đậu dùng
để nuôi mốc cần có dung tích 6-7m 3 khí trên diện tích 2m 2
Trang 36Bước 3: Ướp muối
Mục đích: Ngừng sự phát triển của nấm
mốc.
Phương pháp thực hiện:
- Phương pháp 1: Đậu phụ chao lên mốc
→xếp vào hũ sành (1 lớp đậu,1 lớp muối) → ướp 24h → lấy miếng đậu ra → rửa sạch → xếp vào hũ khác.
- Phương pháp 2: Nhúng bánh chao lên mốc vào dung dịch muối (300-320 g/l) liên tục 6- 7h, nhấc lên, để khô 24h.
Trang 37Bước 4: lên men và chế biến
- Chuẩn bị hỗn hợp áo ngoài:
Chao đỏ: Bổ sung red Koji.
Chao Kwangtung: Dùng ớt bột đỏ, muối và
red Koji.
Trang 38- Xếp lần lượt từng lớp đậu và hỗn hợp áo
ngoài vào hũ đến 80%, cho dung dịch muối đến đầy.
Công thức chung của lớp áo ngoài:
Trang 39 Một số công thức khác:
sufu): Bổ sung thêm tinh chất hoa hồng.
Bổ sung thêm hèm rượu gạo.
- Cho thêm rượu trắng vào
để chống vi sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật gây thối.
- Đậy nắp và ủ kín trong 3 tháng (chao để càng lâu càng ngon).
Trang 41● Ảnh hưởng của sự thủy phân:
- Quá trình ngâm muối và ủ: các
enzyme do nấm mốc tiết ra phân hủy các chất nền tạo mùi vị êm dịu, đặc trưng cho chao.
- Protease của nấm mốc thủy phân
protein đậu nành thành các peptid và acid amin.
- Lipid bị thủy phân tạo acid béo, việc
bổ sung rượu sẽ tạo ester giúp tạo hương.
Trang 42● Ảnh hưởng của các phương pháp bảo quản:
Các cách bảo quản thông thường như sử dụng cồn sẽ tạo vị gắt cho sản phẩm và ngâm đậu tạo vị quá mặn.
Wai đề xuất phương pháp áo ngoài toàn bộ
khối đậu lên mốc một lớp parafin (nhiệt độ 60 o C).
● Ảnh hưởng của các peptid:
- Các enzyme chống oxy hóa và tăng huyết áp
trong chao: hoạt tính khá cao Do chao chứa nhiều peptid có khối lượng phân tử khoảng 10 kDa.
Trang 437.Một số hiện tượng hư hỏng của chao.
● Hiện tượng chao bị đắng:
Thường thấy ở chao bánh.
Nguyên nhân:
+ Do mốc xấu, nuôi trong điều kiện không đạt yêu cầu.
+ Do nhiễm vi khuẩn gây bị đắng.
+ Do dùng quá nhiều CaSO 4 khi kết tủa.
+ Do chất đắng có sẵn trong nguyên liệu.
Trang 45Tài liệu tham khảo:
sản phẩm lên men cổ truyền PGS-TS Nguyễn Thị Hiền Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Hà Nội.
2 Sinh hóa ứng dụng Đồng Thị Thanh
Thu NXB Đại học Quốc Gia TP HCM 2000.
3 Công nghệ vi sinh vật Tập 3: Thực
phẩm lên men truyền thống PTS Nguyễn Đức Lượng Trường ĐH Kỹ Thuật TP HCM.