Ở Việt Nam, nhìn chung việc sản xuất nhóm thực phẩm truyền thống hay cụ thể làchao vẫn chưa phát triển thành quy mô công nghiệp. Hầu hết phần nhiều vẫn sản xuất theo lối thủ công với những thiết bị đơn giản. Theo cách này, chất lượng sản phẩm không thể kiểm soát được và không ổn định, sự xâm nhập của vi sinh vật sẽ làm hỏng sản phẩm và sinh độc tố, cuối cùng làm thay đổi giá trị dinh dưỡng và hương vị sản phẩm, không đem lại hiệu quả kinh tế. Chính vì vậy, việc thiết kế một nhà máy sản xuất theo quy mô công nghiệp là rất cần thiết, điều này sẽ đưa nhóm thực phẩm truyền thống lên một tầm cao mới. Nó giúp ta tiết kiệm thời gian và tiền bạc nhưng vẫn đảm bảo hương vị quen thuộc và chất lượng sản phẩm. Trên hết là chúng ta vẫn bảo tồn được nét văn hóa ẩm thực truyền thống của dân tộc.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHAO TỪ ĐẬU NÀNH
Giáo viên hướng dẫn: Ths Như Xuân Thiện Chân
Sinh viên : Trần Thu Hương ( 1153010335)
Ngô Thị Bích Phượng( 1153010670)
Hồ Giang Trúc loan ( 1153010423) Đào Thị Ngân (1153010512) Dương Thị Thu Thảo (1153010745)
Lớp: sáng thứ 7
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Văn hóa ẩm thực trên thế giới rất phong phú, đa dạng và đặc trưng cho mỗi dântộc, mỗi vùng, mỗi miền Tùy vào phong tục tập quán mà mỗi vùng, miền cónhững nét văn hóa ẩm thực riêng
Mỗi dân tộc đều có những món ăn cổ truyền mà chỉ họ mới cảm nhận được hết vịthơm ngon đậm đà của nó Chao là một sản phẩm lên men từ đậu phụ có nguồngốc từ Trung Quốc, theo thời gian đã được người Việt Nam chúng ta sử dụng rấtphổ biến và đã tạo được một món chao với hương vị đặc trưng, cung cấp nhiềuchất dinh dưỡng, đặc biệt mang lại những cảm nhận riêng cho những ai từng dùng
Ở Việt Nam, nhìn chung việc sản xuất nhóm thực phẩm truyền thống hay cụ thể làchao vẫn chưa phát triển thành quy mô công nghiệp Hầu hết phần nhiều vẫn sảnxuất theo lối thủ công với những thiết bị đơn giản Theo cách này, chất lượng sảnphẩm không thể kiểm soát được và không ổn định, sự xâm nhập của vi sinh vật sẽlàm hỏng sản phẩm và sinh độc tố, cuối cùng làm thay đổi giá trị dinh dưỡng vàhương vị sản phẩm,không đem lại hiệu quả kinh tế
Chính vì vậy, việc thiết kế một nhà máy sản xuất theo quy mô công nghiệp là rấtcần thiết, điều này sẽ đưa nhóm thực phẩm truyền thống lên một tầm cao mới Nógiúp ta tiết kiệm thời gian và tiền bạc nhưng vẫn đảm bảo hương vị quen thuộc vàchất lượng sản phẩm Trên hết là chúng ta vẫn bảo tồn được nét văn hóa ẩm thựctruyền thống của dân tộc
Dưới đây em xin được trình bày rõ hơn quá trình sản xuất chao hiện nay
Trang 3MỤC LỤC
I Nguyên liệu
1 giới thiệu về cây đậu nành
2 giá trị dinh dưỡng của đậu nành
2.1 Protein và thành phần acid amin
2.2 Lipid
2.3 Carbohydrates
2.4 Chất tro
2.5 Vitamin
2.6 một số enzyme trong đậu nành
2.7.Các loại bột đạm đậu nành(protein):
II.SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ
1 Sơ lược về đậu phụ
2 Các phương pháp sản xuất đậu phụ
2.1 Phương pháp xay ướt
2.2 phương pháp xay khô
III.SẢN XUẤT CHAO
1.Tổng quan về chao
2 Nguồn vi sinh vật
3 Quy trình làm chao Việt Nam
4.Sản xuất chao theo phương pháp hiện đại
5.quy trình sản xuất vi sinh vật
6.các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chao
6 Ành hưởng của muối
6.2.ảnh hưởng của sự thủy phân
6.3 Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản 6.4.Ảnh hưởng của các peptid
7.Một số hiện tượng hư hỏng của chao
7.1 Hiện tượng chao bị đắng
7.2 Có mùi khó chịu
IV ỨNG DỤNG
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 2
Trang 4I Nguyên Liệu
1 Giới thiệu về cây đậu nành
Đậu nành xuất hiện đầu tiên tại Trung
Hoa khoảng 5000 năm trước đây nhưng mãi
đến năm 300 trước Thiên Chúa giáng sinh mới
được ghi vào cổ thư là một nông phẩm chính
của miền Bắc Trung Hoa Từ đây, đậu nành
được lan truyền qua Triều Tiên, Nhật Bản,
xuống miền Nam Trung Hoa và các nước Đông
Nam Châu Á Đến Nhật Bản vào thế kỷ thứ 8
sau Tây lịch và khoảng một ngàn năm sau đó
qua đến Âu Châu
Đậu tương hay đỗ tương, đậu nành (tên khoa
học Glyeinemax) đậu nành thuộc bộ Đậu
(Fabales), phân họ cánh
bướm(Papilioideae),hoặc phân họ Đậu (Fabaceae) Đậu nành có nhiều màu sắc khác nhau tuy nhiên đậu nành màu vàng là tốt nhất, được trồng và sử dụng nhiều, giàu hàm lượng chất đạm (protein)
Cây đậu nành là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng Sản phẩm từcây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biếnthành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành,okara đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng nhưgia súc
Ngoài ra, trồng cây đậu nành còn có tác dụng cải tạo đất vì cây đậu nành cókhả năng tồn trữ chất đạm của khí trời và làm giàu chất đạm cho đất do đó làmtăng năng suất các cây trồng khác Điều này có được là nhờ hoạt động cố định N2
của loài vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây họ Đậu
2 Giá trị dinh dưỡng của đậu nành
Trang 5Đậu nành được nhiều nhà khoa học xem như là chìa khóa để giải quyết nạn thiếuprotein trong dinh dưỡng của con ngưới theo Đỗ Tất Lợi, đậu nành còn được dùng
để chữa bệnh tiểu đường, suy nhược thần kinh, suy nhược dinh dưỡng
Chất lượng đậu nành nước ta tương đối tốt, protein khoảng 38–40%,, trọng lượng
1000 hạt: 90- 120 g, hạt vàng hoặc xanh, rốn hạt nâu hoặc đen
Thành phần dinh dưỡng trong 100g hạt đậu nành (theo Sinha Sk, 1979):
Loại hạt Năng
lượng(kcal)
Protein (g) Lipit(g
)
Glucid(g)
Chấtxơ(g)
Muốikhoáng
Trang 62.1 Protein và thành phần acid amin :
Hàm lượng protein tổng dao động 29,6–50,5%, trung bình là 36-40% Các nhómprotein đơn giản (% so với tổng số protein): albumin (6- 8%),globulin (13-14%),prolamin chiếm lượng nhỏ không đáng kể
Giá trị của chất protein của bất kỳ thực phẩm nào cũng tùy thuộc vào hai yếu tố:lượng và phẩm Lượng protein thường được diễn tả bằng phần trăm hàm lượng cótrong trọng lượng thô của thực phẩm, còn phẩm chất được xác định bởi hai yếu tố:khả năng tiêu hoá (digestibility) và đầy đủ thành phần chất amino acids thiết yếu(essential amino acids) Nếu thực phẩm nào hội đủ hai yếu tố này thì được đánh giácao về phẩm
Thành phần acid amin trong protein của đậu nành
Nguồn( FAO corporation document repository)
Trang 7Trong dầu đậu nành còn chứa một lượng nhỏ phosphatid, đặc biệt nhiềulecinthin có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu, sung sức, tăng trí nhớ, tái sinh mô, cứngxương, tăng sức đề kháng.
2.3 Carbohydrates:
Các gluxit trong hạt đậu nành chiếm khoảng 34% thường có polysaccharitkhông hòa tan như: hemixelluloza kiểu arabinogalactan, các pectin xelluloza chiếm10% và các olygosaccharit không tan như celulose, và hemicellulose
Thành phần carbohydrat trong đậu nành:
Trang 8MgO 0,22–0,55% Chất khác 1,17%
Ngồi ra cịn cĩ các nguyên tố khống khác: Al, Fe, I, Mn, Cu, Mo…
Trang 92.6 Một số loại enzyme trong đậu nành
Urease: Chống lại sự hấp thụ các chất đạm qua hàng ruột do đó không nên
ăn đậu nành sống
Lipase: thủy phân gluceric tạo thành glycerin và acid béo
Phospholipase: Thủy phân ester của acid acetic
Amylase: Thủy phân tinh bột, -amylase có trong đậu nành với số lượng khálớn
Lipoxygenase: xúc tác phản ứng chuyển H2 trong acid béo
2.7.Các loại bột đạm đậu nành(protein):
Các sản phẩm bột đạm đậu nành sau chế biến được chia thành ba loại tùy vào hàm lượng protein (đạm): Bột đạm (Flour), Concentrates và Isolates
Ba loại này được coi là những nguyên liệu đầu vào cơ bản của các sản phẩmbột đạm đậu nành.Trong một số trường hợp, những nguyên liệu này có thể được xửlý thêm trước khi đưa vào các sản phẩm thực phẩm
Có nhiều loại chao khác nhau nhưng về cơ bản quy trình công nghệ nào cũng gồm 5 bước:
Trang 10- Sản xuất đậu phụ làm chao.
- Nuôi mốc.
- Ướp muối.
- Lên men và chế biến.
- Đóng gói.
II.SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ
1 Sơ lược về đậu phụ.
Đậu phụ được sản xuất
từ đậu nành.Đậu phụ không
chỉ được sản xuất tại Việt Nam
mà còn được sản xuất nhiều ờ
Trung Quốc, Nhật bản, các
nước Đông Nam Á và kể cả
các nước châu âu như Anh,
được sản xuất nhiều nhất ở
nước ta Trung Quốc sản xuất
cả 3 loại Nhật Bản sản xuất
nhiều loại đậu phụ lụa
Thành phần dinh dưỡng của 3 loại đậu phụ
Thành phần dinh
Trang 11đồng thời dùng nước làm dung môi hòa
tan các chất đó thành dung dịch huyền
phù Sau đó lợi dụng tính chất hòa tan khác nhau giữa các chất, dùng phương pháplọc để tách lấy một dung dịch nhũ tương trong đó chủ yếu là chât đạm tan globulin
Từ dung dịch này, dựa vào tính chất đông tụ của globulin, thông gua các điều kiện
pH, điện tích, nhiệt độ, kết tủa chúng lại thành các hoa đậu rồi ép định hình thànhbánh đậu phụ
Trang 12Quy trình sản xuất
Ngâm rửa Nghiền ướt Gia nhiệt Làm nguội
Lọc ly tâm Bài khí Tiệt trùng Làm nguội
Bổ sung tác nhân đông tụ Đổ khuôn.
2.1 Ngâm rửa
Làm h t m m, giúp gi m nh và tăng hi u su t nghi n.ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ẹ và tăng hiệu suất nghiền ệu suất nghiền ất nghiền ềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
Lo i b 1 ph n t p ch t bám trên nguyên li u, giúp nâng cao hi u su t ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ần tạp chất bám trên nguyên liệu, giúp nâng cao hiệu suất ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ất nghiền ệu suất nghiền ệu suất nghiền ất nghiền
r a s ch.ửa sạch ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
Có 3 y u t nh hếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm,ng đ n quá trình ngâm h t là: th i gian ngâm,ếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ời gian ngâm,nhi t đ nệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ước ngâm và lượng nước ngâm.c ngâm và lượng nước ngâm.ng nước ngâm và lượng nước ngâm.c ngâm
- Th i gian ngâm:ời gian ngâm,
o Nhi t đ ngoài tr i t 15ệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ời gian ngâm, ừ 15 0C – 250C, ngâm 5 – 6 gi ời gian ngâm,
o Nhi t đ ngoài tr i t 25ệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ời gian ngâm, ừ 15 0C- 300C, ngâm 3– 4 gi ời gian ngâm,
K t thúc giai đo n ngâm là th i đi m đ m h t đ u đ t 55% - 65% là t tếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ời gian ngâm, ểm độ ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ậu đạt 55% - 65% là tốt ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm,
nh t.ất nghiền
- Nhi t đ nệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ước ngâm và lượng nước ngâm.c ngâm:
o N u ngâm nhi t đ cao, t c đ trếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ương của hạt nhanh nhưng củang c a h t nhanh nh ng c aủa hạt nhanh nhưng của ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ư ủa hạt nhanh nhưng của
h t l i nh ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
o N u đ trếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ương của hạt nhanh nhưng củang nh thì các thành ph n trong h t đ u ch tr ngần tạp chất bám trên nguyên liệu, giúp nâng cao hiệu suất ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ậu đạt 55% - 65% là tốt ỉ ở trạng ởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền.thái keo đông, không ph i d ch th keo, do đó khó hòa tan.ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ịch thể keo, do đó khó hòa tan ểm độ ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt
Nhi t đ nệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ước ngâm và lượng nước ngâm.c ngâm dùng đ ngâm đ u t t nh t là 20ểm độ ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt ậu đạt 55% - 65% là tốt ố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ất nghiền 0C – 250C
- Lượng nước ngâm.ng nước ngâm và lượng nước ngâm.c ngâm: thười gian ngâm,ng đượng nước ngâm.c s d ng đ u: nửa sạch ụng đậu: nước = 1 : 2,5 ậu đạt 55% - 65% là tốt ước ngâm và lượng nước ngâm.c = 1 : 2,5
Lượng nước ngâm.ng nước ngâm và lượng nước ngâm.c ngâm này sẽ giúp đ trộ nước ngâm và lượng nước ngâm ương của hạt nhanh nhưng củang c a h t đ u đ t tủa hạt nhanh nhưng của ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ậu đạt 55% - 65% là tốt ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ương của hạt nhanh nhưng củang đ iố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm,cao, đ chua th p (kho ng 2,23g acid axetic trên 100g đ u) và s haoộ nước ngâm và lượng nước ngâm ất nghiền ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ậu đạt 55% - 65% là tốt ự hao
t n ch t khô nh (ch 0,6g/100g đ u).ổn chất khô nhỏ (chỉ 0,6g/100g đậu) ất nghiền ỉ ở trạng ậu đạt 55% - 65% là tốt
Thông số kĩ thuật
Trang 13Năng suất 1500kg/tank, kích thước 6000x2050x2158mm, công suất 1,5 KW.
Thiết bị ngâm rửa hạt đậu nành 2.2 Xay (nghiền)
Phá vỡ tếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, bào gi i phóng protein, lipid, glucid và các ch t hoà tan khác ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ất nghiền.trong đ u nành ra nậu đạt 55% - 65% là tốt ước ngâm và lượng nước ngâm Nước hòa tan các chất này và chuyển chúng sang c dạng huyền phù
Tỉ lệ tốt nhất của đậu : nước là 1: 6 Nếu ít nước sẻ xảy ra hiện tượng hòa tan
1 số chất và tạo ma sát mạnh gây ra hiện tượng tăng nhiệt Nhiệt tăng làmprotein biến tính, do đó khả năng tan của protein sẽ kém đi, nếu quá nhiềunước sẽ làm tăng lượng hòa tan các chất nhưng lại gây ra khó khăn trong cácgiai đoạn chế biến sau
Chọn thời gian nghiền là 30 phút
Thiết bị nghiền ướt năng suất 2500-3600kg/h, kích thước 780x645x1491mm, công suất 15HP
Trang 14Cấu tạo:
Bộ phận nhập liệu
Vít xoắn: Đẩy nguyên liệu vào đĩa
nghiền
Cần điều chỉnh khe hở nghiền
Đĩa nghiền nguyên liệu (2 đĩa đứng,
2 đĩa quay)
Puli dẫn động đai truyền động
Thiết bị nghiền ướt
Cơ cấu tháo sản phẩm
Nguyên lý hoạt động:
Nguyên liệu từ bộ phận nhập liệu rơi xuống vít xoắn Vít xoắn có nhiệm vụ đẩy hạt vào khoang nghiền Hai đĩa nghiền cố định, 2 đĩa nghiền khác được puli dẫn động, nhờ vậy nguyên liệu được đĩa nghiền thành bột theo yêu cầu Sản phẩm sau khi ra khỏi đĩa nghiền được đẩy vào cửa thoát liệu Khe
nghiền có thể được điều chỉnh nhờ cần gạt để đạt kích thước hạt theo yêu cầu Trong quá trình nghiền, nước được bổ sung nhằm trích ly các chất trongnguyên liệu
2.3 Gia nhiệt
Ức chế Trypsine, Hemaglutinine bi phân huỷ.c ch Trypsine, Hemaglutinine bi phân hu ếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ỷ
Vi sinh v t có h i b c ch ho c tiêu di t.ậu đạt 55% - 65% là tốt ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ịch thể keo, do đó khó hòa tan ức chế hoặc tiêu diệt ếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ặc tiêu diệt ệu suất nghiền
Khử mùi tanh của đậu nành, phá vỡ lớp solvat tạo điều kiện cho các phân tửsữa gần lại nhau hơn và dễ keo tụ hơn
Thời gian gia nhiệt càng nhanh càng tốt Trong quá trình đun sôi nên khuấyđảo luôn để tránh cháy khét dung dịch sữa
Thông số kĩ thuật
Thời gian gia nhiệt là 20 phút.
Trang 15Năng suất 15000kg/h, đường kính 2750 mm, chiều cao 4600mm, công suất 2.2 KW.
2.4 Làm nguội
Chu n b cho quá trình l c (vì quá trình l c đẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt ịch thể keo, do đó khó hòa tan ọc (vì quá trình lọc được thực hiện ở nhiệt độ ọc (vì quá trình lọc được thực hiện ở nhiệt độ ượng nước ngâm.c th c hi n nhi t đ ự hao ệu suất nghiền ởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm
th p h n nhi t đ h n h p huy n phù sau nghi n).ất nghiền ơng của hạt nhanh nhưng của ệu suất nghiền ộ nước ngâm và lượng nước ngâm ỗn hợp huyền phù sau nghiền) ợng nước ngâm ềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
2.5 Lọc
Lo i b ch t không tan ra kh i h n h p sau khi nghi n.ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ất nghiền ỗn hợp huyền phù sau nghiền) ợng nước ngâm ềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
C i thi n giá tr cám quan c a s n ph m.ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ệu suất nghiền ịch thể keo, do đó khó hòa tan ủa hạt nhanh nhưng của ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt
Hai bước: lọc tinh và lọc thô Sữa khi lọc tinh xong phải đạt các tiêu chuẩnsau:
o -Nồng độ sữa: 0,4 – 0,5 Be
o pH dịch sữa: 6 – 6,5
Sữa sau khi lọc thường có 15.000 – 20.000 vi khuẩn lactic/1 cm3 Nếu để lâu, sữa
sẽ có phản ứng hóa học xảy ra như sau:
C6H12O6 = 3CH3COOH + 2H2O
Trang 17- Ống cấp dịch để cung cấp dịch cần lọc vào thiết bị.
- Ống tháo dịch vào màng lọc để tháo sản phẩm của quá trình lọc
- Ống tháo bã để tháo bã ra khỏi thiết bị
- Trục vít xoắn để tách bã ra khỏi dịch cần lọc
- Động cơ để quay trục vít xoắn
Nguyên tắc hoạt động
Dich lọc qua bộ phận cấp dịch vào buồng lọc Trục vít xoắn quay tạo ra lực
ly tâm làm cho các hạt rắn chuyển động ra khỏi tâm buồng lọc và va vào thành thiết bị Những hạt ấy sẽ được trục vít đẩy về ống tháo bã Phần lỏng
sẽ lại tiếp tục qua màng lọc theo ống tháo sản phẩm ra ngoài
2.6 Bài khí
Ngăn c n s phát tri n c a vi sinh v t hi u khí.ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ự hao ểm độ ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt ủa hạt nhanh nhưng của ậu đạt 55% - 65% là tốt ếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm,
H tr quá trình ti t trùng, tránh b t n p, gây bi n d ng.ỗn hợp huyền phù sau nghiền) ợng nước ngâm ệu suất nghiền ậu đạt 55% - 65% là tốt ắp, gây biến dạng ếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
Lo i b mùi l trong s n ph m.ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt
H n ch các ph n ng oxi hoá có th x y ra.ạt mềm, giúp giảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngâm hạt là: thời gian ngâm, ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ức chế hoặc tiêu diệt ểm độ ẩm hạt đậu đạt 55% - 65% là tốt ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
Thiết bị trụ hình đứng, đáy nón với phần đỉnh nón được quay lên phía trên Dưới nắp thiết bị một bộ phận ngưng tụ được nối với một bơm chân không Hệ thống đường ống vào và ra cho nước lạnh trong bộ phận ngưng tụ xuyên qua nắp thiết bị.cửa vào cho sữa vao tiết diện rộng được bố trí trên thân thiết bị sữa được bơm vào theo phương tiếp tuyến với thiết bị hình trụ Các khí phân tách và một phần hơi thoát ra khỏi sữa sẽ làm tăng tốc độ dịch chuyển động của sữa theo các vòng xoáy
đi xuống phía đáy thiết bị Sữa thoát ra ngoài qua cửa thoát sản phẩm
Thông số kĩ thuật :
Thời gian bài khí là 20 phút
Năng suất 15000l/h, kích thước 1750x1500x3500 mm, công suất 8 KW.
Trang 182.7 Ti t trùng ệt trùng
Tiêu di t các vi sinh v t giúp kéo dài th i gian b o qu n.ệu suất nghiền ậu đạt 55% - 65% là tốt ời gian ngâm, ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền ảm nhẹ và tăng hiệu suất nghiền
Thiết bị tiệt trùng UHT
Thời gian tiệt trùng là 60 phút
Năng suất 5 tấn/h, kích thước 4x4x3m, công suất 380+/-38V.25KW