1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu: Tính chất, hàm lượng dinh dưỡng của thịt, cá

62 832 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu: Tính Chất, Hàm Lượng Dinh Dưỡng Của Thịt, Cá
Tác giả Dương Văn Sĩ, Nguyễn Thị Nhung, Hoàng Thị Hoa Diễm
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc thịt cá NSC là một hệ keo, xây dựng nên NSC là các chất nitơ có trong protit, sau khi chết dưới tác động của muối và một số yếu tố khác, một phần các chất chứa nitơ của NSC bị

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 1 năm 2009

Trang 2

Tầm quan trọng của vấn đề

 Để giải thích một số vấn đề sảy ra trong bảo quản, chế biến cá, thịt cần phải biết rõ ràng về các tính chất của chúng

 Làm cơ sở cho việc lựa chọn các kĩ thuật, công nghệ bảo quản, chế biến tốt hơn

 Giúp cho quá trình bảo quản, chế biến giảm được tối thiểu sự mất mất hao hụt

Trang 3

Nội dung chính

 Cấu tạo của cá, thịt

- Cấu tạo của thịt cá

- Tạo của thịt gia súc gia cầm

 Tính chất của cá, thịt

- Tính chất của thịt cá

- Tính chất của thịt gia súc, gia cầm

 Kết luận

Trang 4

Cấu tạo của cá, thịt

Cấu tạo của thịt cá

- Là hệ keo tạo nên từ màng ngăn, sợi cơ, nội mạc

- Gồm chủ yếu là collagen và elastin

- Cấu trúc nhỏ, chứa đầy protit và chất nhờn

Trang 6

Cấu trúc thịt cá

 Sợi cơ

- Là đơn vị cơ bản cấu thành cơ thịt

- Đường kính 10-100 micromet

- Chiều dài khoảng 5-10 cm

- Gồm các sợi cơ xếp song song

- Được bao bọc bởi một màng mỏng, dẻo

Trang 8

Cấu trúc thịt cá

 Màng cơ do protein hình sợi cấu thành chủ yếu callogen, elastin, reticulin(chất keo, chất đàn hồi, chất lưới), lipoprotein, nơrokeratin, muxin, mucoit

Trang 9

Cấu trúc thịt cá

 Mô liên kết làm nhiệm vụ gắn liền các cơ

và các mô thịt và các cơ quan vào nhau

 Mô mỡ là mô biến dạng chứa nhiều tế bào

mỡ, kích thước tế bào mỡ từ 35 – 130 micromet

 Mô xương gồm các sợi keo có thấm các muối canxi, lớp ngoài đặc trong xốp và có nhiều mỡ, ở giữa các chất xốp có nhiều chất béo gọi là tỷ

Trang 11

Cấu trúc thịt cá

 Nguyên sinh chất (NSC), màng ngăn sợi

cơ và nội mạc kết hợp với nhau thành một

hệ liên tục làm cho thịt dẻo, đàn hồi và có khả năng chống đứt

 Lượng nước lien kết trong nguyên sinh chất chỉ có 15% là nước lien kết, còn lại là nước tự do

Trang 12

Cấu trúc thịt cá

 NSC là một hệ keo, xây dựng nên NSC là các chất nitơ có trong protit, sau khi chết dưới tác động của muối và một số yếu tố khác, một phần các chất chứa nitơ của NSC bị kết tủa ATP có trong NSC được phân bố đề ở khoảng giữa các sợi cơ và đóng vai trò quan trọng khi cá mới chết

Trang 13

Cấu trúc thịt cá

 Sợi cơ là sợi keo có mạng cấu trúc được tạo nên do các protein có nhiều mạch nhánh ngắn hai đầu căng ra như dây cung

và dính chặt vào màng ngăn

 Tơ cơ là do keo đặc cấu trúc hình lưới, chất cấu tạo nên keo đặc này là chuỗi protein

Trang 14

Cấu

trúc thịt

Trang 15

cấu tạo phân tử của nguyên sinh chất:

1.các mạch polypeptit hình sợi, 2.lipit dạng que,

3.các phân tử chất béo, 4.các phân tử nước

Trang 16

Cấu tạo của thịt gia súc gia cầm

 Thịt gia súc, gia cầm là một tổ hợp các loại

mô khác nhau như mô có, mô mỡ, mô sụn,

mô xương…Giá trị của thịt phụ thuộc vào

tỷ lệ giữa các mô và chất lượng của chúng

Trang 17

Cấu tạo của thịt gia súc gia cầm

 Lớp bì phủ mặt hoặc lót trong các khoang ngực, bụng ống tiêu hoá, khí quản,…là những mô biểu bì có cấu tạo sắp xếp thành từng lớp chặt khít Giá trị dinh dưỡng của mô biểu bì thấp

 Phần thịt nạc được tạo thành bởi hai mô chủ yếu là mô cơ và mô lien kết

Trang 21

Tính chất của thịt cá

 Protit có trong cá có giá trị dinh dưỡng cao,

vì có tất cảc các acidamin cần cho cơ thể con người

 Sau khi thanh trùng đồ hộp, lượng acid amin được giữ hầu như hoàn toàn (80-90%) lượng acidamin ban đầu

Trang 23

 Protein có trong thịt cá có thể chia làm 3 nhóm cơ bản

- Nhóm hoà tan trong nước (albumin)

- Nhóm hoà tan trong dịch muối (globulin)

- Nhóm hoà tan trong nước và trong dịch muối (miostromin)

Trang 24

Tính chất của thịt cá

Chất béo:

- Là cấu tử tạo năng lượng lớn, là chất tải một số vitamin (A,D), là chất xây dựng tế bào và trao đổi chất

- Các chất béo trong cá chia làm 2 nhóm cơ bản: Chất béo trung tính hoặc glyxerit và lipoit

Trang 27

Tính chất của thịt cá

Glucid:

Trang 28

 Prosacarit không no có vị ngọt loại này bao gồm tinh bột, glucogen, inxylin, xenluloza.

 Gluxit trong cá không phải là chất đặc trung chỉ có polysacarit với lượng nhỏ trong gan và trong các thành phần khác

Trang 29

Tính chất của thịt cá

Muối khoáng:

 Chứa trong các hợp chất hữu cơ và các muối hoà tan, trong cá chất khoáng chỉ chứa trong hợp chất hữu cơ bao gồm: K,

Na, Mg, S, Cl, một lượng nhỏ các hợp chất

Cu, Fe, Mn, I, Br,…Chúng tham gia tạo ra

áp suất thẩm thấu nhất định của dung dịch làm giảm nhiệt độ động năng của dịch bào

Trang 30

Tính chất của thịt cá

Vitamin

- Trong cá có vitamin A, các vitamin nhóm B, D Vitamin A chứa 1 lượng lớn trong chất béo của cá thu Vitamin D hầu như không có trong chất béo của cá.

- Hàm lượng vitamin A ở trong gan cá dao động 30-4800 đơn vị/ 1g Một lượng lớn vitamin B thường chứa trong gan, mắt, các bộ phận bên trong

- Các vitamin chính của 3 nhóm: A1, A2, A3, B1, B2, D1, D2, D3 Lượng vitamin này phân bố không đều.

Trang 34

Tinh cá:

- Nước 70-80%, chất béo thô 3-5%, protein thô 16-18%, muối vô cơ 2-4%

Gan cá:

- Lượng gan cá chiếm từ 1-15%

- Nước 40-75%, protid thô 8-18%, lipit 3-5%,

Trang 36

Thành phần ngấm ra của thịt cá

 Chất có tính hoà tan trong nước lấy được trong thịt cá bằng cách ngâm vào nước ẩm hoặc nước sôi gọi là chất ngấm ra

 Chất hữu có có nitơ: acid creatinic (0,6%), creatinin, arginin

 Chất hữu có không đạm: glycozen, acid lactic, mositon, acid xuxinic

Trang 38

Các loại acid tự do: 200-500mg, loại cá sống ở tầng đáy biển (cá lờn bơn) 10% mg acid amin

 Camosin và ansem

Trang 39

 Camosin là hợp chất do alamin và histidin hình thành, hàm lượng trong thịt có màu đỏ tương đối nhiều, mà trắng rất ít

 Khi đem cá gia nhiệt trong thời gian dài camion

có hiện tượng giảm đi và nó phân giải thành alanin và histidin Hàm lượng camosin trong thịt động vật không xương sống càng ít hơn.

 Ansem thường có trong một số loài cá biển nhất định.

Trang 41

 Trimetylamin, trimetylamin oxit là những chất có tính bazo nằm trong thịt cá và thịt của các loài động vật thuỷ sản không xương sống.

 Trimetylamin oxit có mùi thơm tươi là một trong những phần thơm chủ yếu trong chất ngấm ra.

 Hàm lượng có trong thành phần cá biển xương sụn từ 700-1400 mg%, ở loài cá xương cứng 100-1000 mg%, loài cá nước ngọt 1-10mg%

Trang 42

 Trimetylamin là loại amin phổ biến nhất do thịt cá biển biến chất, sản sinh ra, nhưng người ta thấy rằng trong thịt cá cũng có một số ít.

 Đó là do trimetylamin oxit rất dễ bị khử mất oxi mà thành, nó là một trong những thành phần chủ yếu tạo nên mùi tanh của cá

Trang 48

Các gia đoạn biến đổi của cá sau khi lên khỏi mặt nước

Giai đoạn tiết chất nhờn

+ Cá vẫn tươi, ít biến đổi về chất lượng

Giai đoạn tê cóng

+ Chất nhờn bắt đầu khô và chuyển sang màu trắng đục

+ Thân cá từ từ cứng lại

+ Cá mất khả năng uốn cong

Trang 49

Các gia đoạn biến đổi của cá sau khi lên khỏi mặt nước

Giai đoạn chin tới và thối giữa

+ Các enzyme trong cá hoạt động làm cá chuyển sang giai đoạn chin tới

+ Các VSV xâm nhập vào chất nhờn

+ Các VSV có sẵn trong cá hoạt động mạnh, phân huỷ các

cơ quan nội tạng của cá.

+ Quá trình chin tới và thối giữa sảy ra nhanh và khó kiểm soát do trong cá có lượng nước rất lớn.

+ Cấu trúc mô bị phá vỡ, hình thành các chất độc hại.

+ Cá ở giai đoạn này không chế biến thức ăn được.

Trang 50

Tính chất của thịt gia súc, gia cầm

Protein

- Có trong các loại thịt, chiếm khoảng 15-20% trọng lượng tươi, gồm chủ yếu là protein hoàn thiện.

- Tỷ lệ giữa các protein trong thịt phụ thuộc vào giống loài, độ gầy béo, độ tuổi…của con vật.

- Độ đồng hoá của protein thịt khoảng 96-97%.

- Do vậy thịt là một trong những nguồn cung cấp

Trang 51

Tính chất của thịt gia súc, gia cầm

Lipit

- Thường có trong tổ chức dưới da, ở khoang bụng, bao quanh nội tạng và ở xương Hàm lượng chất béo dao động trong khoảng 0,5-50% tuỳ thuộc từng loại thịt

- chất béo của mỗi loại thịt có màu sắc, nhiệt

độ nóng chảy, nhiệt đọ đong đặc hoàn toàn khác nhau

Trang 52

Tính chất của thịt gia súc, gia cầm

Glucid

- Hàm lượng rất nhỏ, 0,4-0,8%, chủ yếu tập trung ở gan, ở gan glucid tồn tại dưới dạng

dự trữ là callogen, khi chế biến chúng chiết xuất ra nước hết

Trang 53

Tính chất của thịt gia súc, gia cầm

Muối khoáng

- Thịt chứa nhiều muối khoáng cần thiết cho

sự tồn tại và phát triển của cơ thể người

- Các laoi thịt chứa nhiều mỡ thì lượng muối khoáng thấp Các chất khoáng trong thịt bao gồm: Ca, P, Mg, Zn, Co, Cu, Se, Fe,…

Trang 54

Tính chất của thịt gia súc, gia cầm

Vitamin

- Thịt có nhiều loại vitamin như A, B12, B1,

PP, C,…Lượng vitamin này thường có nhiều trong phủ tạng con vật như gan, não, thận,…

Trang 56

Các giai đoạn biến đổi của thịt sau khi giết mổ

Giai đoạn tươi nóng

+ Ngay sau khi giết mổ

+ Thịt tươi, sờ tay có cảm giác nóng và mềm dẻo

+ Khả năng hút nước và trương phồng khá

+ Là giai đoạn thịt có chất lượng tốt nhất

Trang 57

Các giai đoạn biến đổi của thịt sau khi giết mổ

Giai đoạn tê cóng

+ Màu sắc nhợt nhạt

+ Thịt co cứng

+ Không nên dung thịt ở giai đoạn này để chế biến ngay

Trang 58

Các giai đoạn biến đổi của thịt sau khi giết mổ

Giai đoạn chín tới

+ Thịt có chất lượng tốt nhất

+ Sản phẩm mề, thơm và ngon

+ Thịt trở lại trạng thái tươi, thơm và mềm mại

Trang 59

Các giai đoạn biến đổi của thịt sau khi giết mổ

Giai đoạn ôi thiu và thối giữa

+ Đây là gia đoạn cuối cùng của thịt

+ Các enzyme và VSV hoạt động mạnh mẽ+ Thịt có mùi hôi thối, độc hại

Trang 61

Tài liệu tham khảo

 1 Giáo trình thương phẩm hang thực

Ngày đăng: 19/10/2013, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Màng cơ do protein hình sợi cấu thành chủ yếu  callogen,  elastin,  reticulin(chất  keo,  chất  đàn  hồi,  chất  lưới),  lipoprotein,  nơrokeratin, muxin, mucoit - Tìm hiểu: Tính chất, hàm lượng dinh dưỡng của thịt, cá
ng cơ do protein hình sợi cấu thành chủ yếu callogen, elastin, reticulin(chất keo, chất đàn hồi, chất lưới), lipoprotein, nơrokeratin, muxin, mucoit (Trang 8)
 Tơ cơ là do keo đặc cấu trúc hình lưới, chất  cấu  tạo  nên  keo  đặc  này  là  chuỗi  protein - Tìm hiểu: Tính chất, hàm lượng dinh dưỡng của thịt, cá
c ơ là do keo đặc cấu trúc hình lưới, chất cấu tạo nên keo đặc này là chuỗi protein (Trang 13)
1.các mạch polypeptit hình sợi, 2.lipit dạng que,  - Tìm hiểu: Tính chất, hàm lượng dinh dưỡng của thịt, cá
1.c ác mạch polypeptit hình sợi, 2.lipit dạng que, (Trang 15)
 Camosin là hợp chất do alamin và histidin hình thành, hàm lượng trong thịt có màu đỏ tương đối  nhiều, mà trắng rất ít - Tìm hiểu: Tính chất, hàm lượng dinh dưỡng của thịt, cá
amosin là hợp chất do alamin và histidin hình thành, hàm lượng trong thịt có màu đỏ tương đối nhiều, mà trắng rất ít (Trang 39)
+ Cấu trúc mô bị phá vỡ, hình thành các chất độc hại. + Cá ở giai đoạn này không chế biến thức ăn được. - Tìm hiểu: Tính chất, hàm lượng dinh dưỡng của thịt, cá
u trúc mô bị phá vỡ, hình thành các chất độc hại. + Cá ở giai đoạn này không chế biến thức ăn được (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w