- Sử dụng PCR để bước đầu xác định mối liên hệ về vật chất di truyền giữa bố mẹ và con lai của các tổ hợp lai có hàm lượng protein cao.. Hiệu quả gen tham gia quy định tính trạng hàm lư
Trang 1DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG TÍNH TRẠNG HÀM LƯỢNG PROTEIN TRONG GẠO CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA ĐANG TRỒNG Ở VIỆT NAM
Lã Tuấn ghĩa 1 , guyễn Trọng Khanh 2
SUMMARY
Protein content quantitative traits inheritance in rice grain in Vietnam
Rice is important food for many nations in the world At the Asia, rice is the source provide the calorie chiefly contribute 56,2% energetic It is great importance to the poor when provide up to 70% energetic and protein through the meal daily
Protein in rice embody principal part small as albumine, globulin, probalin and glutelin In the here, glutelin occupies over 80% the level of proteins in the grain Protein
is form fromed α -aminoacid (Aspartic, Glutamic, Serine, Histidine, Glycine, Thereonine, Alanine, )
So, the quantitative traits inheritance research be related to protein content plays essential role in hybrid works to creating the new rice have high protein content, quality enhancement settlement of a question is nutritive, especially at poor countries use the rice
is main food
Keywords: Quality rice, high protein content, quantitative traits inheritance
I §ÆT VÊN §Ò
Hàm lượng protein là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá chất lượng dinh
dưỡng của lúa gạo So với những cây trồng
khác được coi là cây lương thực nuôi sống
con người, cây lúa là cây có hàm lượng
protein thấp hơn cả (từ 6-12%) Protein
trong lúa gạo gồm: Albumine, globulin,
probalin và glutelin, trong đó glutelin
chiếm tới trên 80% lượng protein trong hạt
(Hyroyuki Kagawa, et al., 1988)
Nhiều kết của nghiên cứu từ IRRI khẳng
định khoảng 25% những thay đổi hàm lượng
protein là do yếu tố di truyền quy định
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu còn cho
biết: Loài phụ Indica có hàm lượng protein
cao hơn loài phụ Japonica (IRRI, 1970); lúa
nếp có hàm lượng protein cao hơn lúa tẻ (Taira, 1971); những giống lúa ngắn ngày có hàm lượng protein cao hơn giống dài ngày (Kido), những giống lúa trồng ở vùng đồng bằng có hàm lượng protein cao hơn trồng ở vùng đồi núi (Swaminathan, 1971); trong cùng một giống lúa, những hạt nhỏ có hàm lượng protein cao hơn những hạt to hơn (Nagato, 1972)
Vì vậy, việc nghiên cứu di truyền số lượng các tính trạng liên quan đến hàm lượng protein đóng vai trò quan trọng trong công tác lai tạo ra giống lúa mới có hàm lượng protein cao, giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dinh dưỡng, đặc biệt ở các
Trang 2nước nghèo sử dụng gạo là lương thực chính
II VËT LIÖU Vµ PH¦¥NG PH¸P NGHI£N CøU
1 Vật liệu nghiên cứu
Các giống lúa sử dụng trong nghiên cứu gồm các giống có hàm lượng protein thấp:
(Khang dân 18 (KD18), Q5) và các giống
có hàm lượng protein cao (P290, P6, P4, P1, AC5) hiện đang được trồng phổ biến tại Việt Nam
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả kiểu gen, tương tác gen & môi trường theo phương pháp của B.C.Bửu-N.T.Lang (2002) và T.V.Diễn- T.C.Tú (1995)
- Sử dụng PCR để bước đầu xác định mối liên hệ về vật chất di truyền giữa bố mẹ
và con lai của các tổ hợp lai có hàm lượng protein cao
- Phương pháp phân tích và nhận dạng ADN của quần thể F2 bằng chỉ thị SSR
Bảng 1 Mồi SSR và trình tự nucleotide phân tích
RM8069 5' AAA CCT CTC GCT GTA ATT AG 3' 5' TGA ACA TTT ATT GAT ATG GTA AA 3' RM8133 5' AAA ACT GAC TGT TTG TTT AAA TGA AAT 3' 5' GTT ACT GCT GTA ATG TGA ATT GCT 3'
RM8084 5' TGC GTT TCG ATT TCT TTT TA 3' 5' GGA AAG TTG TGT TCT TTG GC 3' RM4355 5' GGG ATG AGA GTA GAA GGC A 3' 5' TAT ATG GCA AGC CTA GCG 3' RM6911 5' GGT GAT TGC TAT TTA ACT TC 3' 5' ACT TTT TCC AAA TTA TGC T 3' RM4499 5' AGC AAC TTG CAA GCT TTA AT 3' 5' GCT GAA CCC TGA GAA TAT GT 3' RM2634 5' GAT TGA AAA TTA GAG TTT GCA C 3' 5' TGC CGA GAT TTA GTC AAC TA 3' RM3515 5' ACG CTT GTG GTG TTT AAT AC 3' 5' CAC TGT GAA TAC ACA GGA AC 3' RM1367 5' GCA TCG TTC ATG TAC ACT GG 3' 5' CTG CTA CGC TGC TAC TCC TAG 3' RM5303 5' GCC ATT TCT GCT CTT TCT TA 3' 5' GTT TGC ATG GAG AAG AAG AA 3' RM5626 5' GAT CAG TCG GTC ATA AAC G 3' 5' CAC CTT CCT CTT CTG CTG 3' RM1359 5' CCA AAG GTC AAC GAA TTC TA 3' 5' CGG CTG GTT AAT TAA TCA AA 3' RM6909 5"AAGTACTCTCCCGTTTCAAA3" CCTCCCATAAAAATCTTGTC RM5579 5' CAA ATA TTG GCA AAT AAA CT 3' 5' ATA TTG CCT CAT GGT AAT AA 3' RM4710 5"AACTGGTTACAAAGACATGG3" TCATCTACATATGGGGACAC RM6836 5' TTG TTG TAT ACC TCA TCG AC 3' 5' AGG GTA AGA CGT TTA ACT TG 3' RM2229 5' AGC ACC TAA GCA TCT AGC AC 3' 5' CAT GTC ACC CAA AAC AAT TA 3' RM3827 5' CAC CAG CTT CAC TTC ATC TC 3' 5' CCT TTC TTC AAT CTG CAT TC 3' RM5314 5' AAT AAC CCT TGC ATA CAC AT 3' 5' CAT TTT GGT TGA GAG GTT TG 3' RM5509 GATGATCCATGCTTTGGCC TTCCAGCAGAAAGAAGACGC
1
Viện Di truyền Nông nghiệp; 2 Viện Cây lương thực và Cây thực phNm
Trang 3- Định lượng N -Protein bằng máy Kjeldahl
- Hàm lượng axit amin của các chất được phân tích bằng máy quang phổ khối HPLC
- Xử lý các số liệu thống kê theo IRRISTAT, EXCEL, N TSYS
III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
1 Hiệu quả gen tham gia quy định tính
trạng hàm lượng protein ở lúa
Để xem xét giá trị kiểu gen, chúng ta
xét một locus với 2 allen Pr1 (quy định hàm
lượng protein thấp) và Pr2 (quy đinh hàm
lượng protein cao) và các giá trị +a, -a và d
theo sơ đồ:
Pr1 Pr1 Pr1Pr2 Pr2Pr2
Kiểu gen
Giá trị kiểu gen -a 0 d +a
Trong đó: +) Pr2 làm tăng hàm lượng
Pr2Pr2 có giá trị là +a (tăng hàm lượng
protein trong hạt), giá trị của d tùy thuộc
vào mức độ trội của Pr1 và Pr2;
+) d là tính trội (dominance)-Biểu hiện tính trội, lặn giữa hàm lượng protein cao và hàm lượng protein thấp;
+) a là tính cộng (additive) biểu hiện % hàm lượng protein trong hạt;
+) d<a: Trội từng phần (prtial dominance);
+) d = a: Trội hoàn toàn (complete dominance);
+) d>a: Siêu trội (over dominance); +) d = 0: Không có tính trội (no dominance)
+) Mức độ trội có thể được biểu thị bằng tỷ số d/a
Để hiểu rõ hơn, chúng tôi đã tiến hành thiết lập các tổ hợp lai hồi giao giữa các giống có hàm lượng protein cao và giống có hàm lượng protein thấp như bảng 1
Bảng 1 Các cặp lai tạo F1 giữa giống có hàm lượng protein thấp, nền di truyền tốt (mẹ)
và giống có hàm lượng Protein cao (bố), năm 2009
KD18 KD 18 x P1 KD 18 x P4 KD18 x P6 KD 18 x P290 KD 18 x AC5 Q5 Q5 x P1 Q5 x P4 Q5 x P6 Q5 x P290 Q5 x AC5
Bảng 2a Hàm lượng protein của các giống bố mẹ tham gia thí nghiệm
Giống lúa Hàm lượng protein
(% chất khô)
Trung bình phương sai SE
Số lượng cây quan sát
Các cây
bố, mẹ
Kết quả phân tích hàm lượng protein và
sự biến động qua các thế hệ của các tổ hợp
lai tại bảng 2a, 2b cho thấy, thế hệ F1 của
các tổ hợp lai cho giá trị nằm trong khoảng
giữa giá trị của giống bố và mẹ (hàm lượng protein nằm trong khoảng trung gian giữa giống có hàm lượng protein cao và giống có hàm lượng protein thấp)
Trang 4Bảng 2b Hàm lượng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F1
Giống lúa Hàm lượng protein
(% chất khô)
Trung bình phương sai SE
Số lượng cây quan sát
Các cây F1
Tuy vậy, ở thế hệ F2 trung bình của hàm
lượng protein lại cao hơn F1, do đó ta có thể
chọn lọc được trong quần thể F2 các cá thể
có hàm lượng protein cao (thậm chí cao hơn
bố hoặc mẹ chúng như F1 KD18 x AC5 (8,35%); F2 KD18 x AC5 (9,15%), (xem bảng 2b, 2c)
Bảng 2c Hàm lượng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F2
Giống lúa Hàm lượng protein
(% chất khô)
Trung bình phương sai SE
Số lượng cây quan sát
Các cây F2
Ở những cây BC1 hàm lượng protein
cũng cao hơn F1, điều này chứng tỏ di
truyền tính trạng hàm lượng protein cao
trong con lai mang tính cộng hưởng của bố
và mẹ nhưng ảnh hưởng của cây mẹ lớn
hơn (hàm lượng protein của các tổ hợp lai
thế hệ BC1 cao nhất chỉ đạt 9,8% ở tổ hợp
BC1 KD18 x P4, không có tổ hợp nào có
hàm lượng protein lớn hơn hoặc bằng các giống bố có hàm lượng protein cao >10% như P1, P4, P6 và P290 Do đó, trong công tác lai tạo giống lúa có hàm lượng protein cao, chất lượng tốt nên chọn những giống
có hàm lượng protein cao, khả năng kết hợp tốt làm mẹ
Trang 5Bảng 2d Hàm lượng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ BC1F1
Giống lúa Hàm lượng protein
(% chất khô)
Trung bình phương sai
SE Số lượng cây
quan sát
Các cây BC1
BC1 (KD 18 x P1) 8,95 0,0310 0,1540 30 BC1 (KD 18 x P4) 9,80 0,0220 0,2100 30 BC1 (KD18 x P6) 8,90 0,0250 0,1940 30 BC1(KD18 x P290) 8,90 0,0319 0,1600 30 BC1 (KD18 x AC5) 8,55 0,0390 0,1985 30 BC1 (Q5 x P1) 9,00 0,0262 0,1950 30 BC1 (Q5 x P4) 8,95 0,0251 0,1923 30 BC1 (Q5 x P6) 8,95 0,0310 0,1470 30 BC1 (Q5 x P290) 8,70 0,0255 0,1615 30 BC1 (Q5 x AC5) 8,35 0,0329 0,1505 30
Khi tiến hành tính giá trị kiểu gen Pr1
(quy định hàm lượng protein thấp) và Pr2
(quy định hàm lượng protein cao) và tỷ số
giữa d/a (mức độ trội)
Trong bảng 3, chúng tôi nhận thấy, tất
cả các giá trị d đều < giá trị a và d > 0 (giá
trị d= 0,05 đến 0,30; giá trị a = 1,25 đến
2,10) Điều này chứng tỏ kiểu gen Pr2
mang tính trội từng phần Giữa các gen
tham gia quy định hàm lượng protein trong hạt thì các gen tham gia quy định hàm lượng protein cao là trội so với các gen quy định hàm lượng protein thấp (d > 0); tuy nhiên tính trội ở đây là không hoàn toàn (d < a) và khác nhau giữa các giống hay đã xuất hiện hiệu quả cộng tính và hiệu quả trội (cộng x trội-Hiệu quả j)
Bảng 3 Mức độ trội của gen quy định hàm lượng protein cao ở các giống lúa
Giống Tính cộng (a) Tính trội (d) Mức độ trội (D)
Trung bình hàm lượng protein của giống bố và giống mẹ trong các cặp lai
P4
P290
AC5
Trang 6KD18/P1 8,75
Ghi chú:
+) Giá trị a = giá trị tuyệt đối (Hàm lượng của protein của bố (hoặc mẹ)-giá trị hàm lượng protein trung bình của bố, mẹ);
+) d = giá trị hàm lượng protein của con lai-giá trị hàm lượng protein trung bình của bố, mẹ;
+) Mức độ trội (D = d/a)
2 Ảnh hưởng của các tham số di truyền
đến hàm lượng protein tổng số của một
số giống lúa đang trồng ở Việt 6am
Kết quả phân tích thành phần và hàm
lượng axit amin trong protein của các
giống lúa bố, mẹ và con lai được ghi nhận
(bảng 4) cho ta thấy, ở con lai có đầy đủ
thành phần axit amin không thể thay thế
như bố, mẹ của chúng Thành phần axit
amin trong protein của các con lai (từ a
đến j) một số có số lượng nhỏ hơn hoặc
lớn hơn không đáng kể so với bố mẹ
chúng; Tuy nhiên đại đa số còn lại có hàm
lượng cao hơn bố mẹ của chúng Do đó ta
có thể kết luận, thành phần protein trong
gạo của bố mẹ và con lai đều có các loại
axit amin tương tự nhau, nhưng chúng lại
có sự khác nhau về hàm lượng (% chiếm trong chất khô và % chiếm trong protein) Qua bảng 4 cũng thấy rõ được, các con lai
có hàm lượng protein cao hơn bố, mẹ không phải do chúng có nhiều loại axit amin hơn bố mẹ mà chính là do % của các axit amin chiếm trong chất khô và trong lượng protein cao hơn của bố mẹ Các phân tích này cũng phù hợp với các phân tích trước đây của Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự (2005): Khi phân tích hàm lượng axit amin trong hạt lúa gạo cho thấy, các axit amin (alanine, cystein, methionine, leusine, ) của con lai thường vượt trội hơn bố mẹ và có đóng góp quan trọng vào việc nâng cao hàm lượng protein tổng số
Bảng 4 Thành phần và hàm lượng axit amin trong protein của giống bố, mẹ và hạt F2
(% so với protein)
T
T Axitamin KD Q5 P1 P4 P6 P290 AC5
Con lai
a b c d e f g h i j
1 Aspartic
11,9
10,9
5
10,0
7
10,7
2 9,77
10,6
2 9,90
10,9
9
11,3
1
10,8
4
11,2
6
10,9
0
10,5
1
10,8
4
10,3
6
10,7
9 10,4
3
Trang 72 Glutamic acid 16,2
3 15,6
16,2
1
16,2
9
16,2
5
16,1
2
16,2
5
16,2
2
16,2
6
16,2
4
16,1
8
16,2
4
15,9
1
15,9
5
15,9
3
15,8
6
15,9
3
3 Serine 5,55 5,89 5,42 5,30 5,41 4,95 5,51 5,49 5,43 5,48 5,25 5,53 5,66 5,60 5,65 5,42 5,70
4 Histidine 3,6 3,99 3,03 3,55 3,43 3,49 3,45 3,32 3,58 3,52 3,55 3,53 3,51 3,77 3,71 3,74 3,72
5 Glycine 4,16 4,19 4,24 4,42 4,41 4,11 4,40 4,20 4,29 4,29 4,14 4,28 4,22 4,31 4,30 4,15 4,30
6 Thereonine 3,62 3,68 3,85 3,51 3,80 3,84 3,70 3,74 3,57 3,71 3,73 3,66 3,77 3,60 3,74 3,76 3,69
7 Alanine 5,46 5,4 5,92 5,76 5,90 5,87 5,80 6,69 6,61 6,68 7,67 7,63 6,66 7,58 6,65 7,64 5,60
8 Arginine 8,44 8,9 8,89 8,72 8,56 8,79 8,54 8,67 8,58 8,50 8,62 8,49 8,90 8,81 8,73 8,85 8,72
9 Tyrosine 5,48 5,41 5,76 5,59 5,60 5,69 5,61 5,62 5,54 5,54 5,59 5,55 5,59 5,50 5,51 5,55 5,51
10 Cysteine+cytin
e 3,23 3,01 3,75 3,58 3,63 3,50 3,63 3,89 4,41 3,93 3,97 5,43 3,98 3,90 4,32 3,96 3,92
11 Valine 5,98 5,21 6,10 6,05 6,13 6,10 6,11 6,04 6,02 6,06 6,04 6,05 5,66 5,63 5,67 5,66 5,66
12 Methionine 1,23 1,22 1,89 1,65 1,81 1,99 1,72 2,26 1,94 1,92 2,61 1,98 1,96 1,94 2,22 2,61 1,97
13 Phenylalanine 5,15 5,85 5,84 5,42 5,70 5,39 5,75 5,50 5,29 5,43 5,27 5,45 5,85 5,64 5,78 5,62 5,80
14 Isoleucine 8,1 8,98 5,53 7,40 7,48 7,25 7,39 6,82 7,75 7,79 7,68 7,75 7,26 8,19 8,23 8,12 8,19
15 Leucine 3,01 2,95 3,27 3,16 3,17 3,26 3,26 3,64 3,59 3,04 4,14 3,94 3,61 3,66 3,96 4,11 3,91
16 Lysine 5,81 5,7 5,98 5,86 5,79 5,75 5,82 5,90 5,84 5,80 5,78 5,82 5,84 5,78 5,75 5,73 5,76
17 Proline 3,05 3,07 4,25 3,02 3,16 3,28 3,16 3,65 3,04 3,11 3,17 3,11 3,66 3,05 3,12 3,18 3,12 Trong đó: a: Con lai của cặp lai KD 18 x P1; b: Con lai của cặp lai KD 18 x P4; c: Con lai của cặp lai KD18
x P6; d: Con lai của cặp lai KD 18 x P290; e: Con lai của cặp lai KD 18 x AC5; f: Con lai của cặp lai Q5 x P1; g: Con lai của cặp lai Q5 x P4; h: Con lai của cặp lai Q5 x P6; i: Con lai của cặp lai Q5
x P290; j: Con lai của cặp lai Q5 x AC5
3 Tác động của gen lên hàm lượng
protein ở cây lúa
Một số tham số di truyền:
- M: Trung bình của quần thể
- E: Tương tác của môi trường
E = SS sai số + SS lần lai lại /số lần lập lại
độ tự do (sai số + rep)
- D: Ảnh hưởng cộng tính = Trung bình
của quần thể 1 trừ đi trung bình của quần
thể 2;
D = Vo Lo-E (Vo Lo: Phương sai của
bố mẹ)
- H: Ảnh hưởng của tính trội;
H = 2 Vo Lo-4 WoLo1 + 4 V1
L1-(3n-2) E/n
(WoLo1: trung bình hợp sai giữa bố mẹ
và con lai; V1L1: trung bình phương sai
của con lai)
- Hệ số di truyền theo nghĩa rộng được tính theo công thức:
Hbs =
1/2D +1/2H 1/2D+1/4 H+D
3.1 Phân tích kiểu gen bằng chỉ thị SSR của cây F2
Sau khi phân tích mức độ tương đồng
về kiểu gen sử dụng các mồi PCR SSR tại bảng 6, chúng tôi ban đầu đi đến kết luận các con lai cơ bản có kiểu gen SSR giống với các cặp bố, mẹ ban đầu của chúng từ khoảng 65% trở lên và đặc biệt chúng giống mẹ hơn so với bố, điều này cũng chứng tỏ có sự di truyền qua tế bào chất
Trang 8Bảng 6 Ma trận tương đồng của các giống lúa đem phân tích khi sử dụng mồi SSR
a b c d e f g h i j Q5 KD P4 P6 P1 P290 AC5
a 1.00
b 0.44 1.00
c 0.60 0.69 1.00
d 0.58 0.60 0.69 1.00
e 0.56 0.55 0.71 0.76 1.00
f 0.53 0.65 0.64 0.73 0.67 1.00
g 0.56 0.62 0.78 0.58 0.67 0.73 1.00
h 0.54 0.58 0.78 0.45 0.51 0.56 0.65 1.00
i 0.44 0.64 0.84 0.47 0.64 0.65 0.71 0.67 1.00
j 0.55 0.56 0.67 0.56 0.62 0.78 0.62 0.65 0.73 1.00
Q5 0.53 0.58 0.78 0.59 0.55 0.84 0.75 0.80 0.75 0.71 1.00
KD 0.82 0.75 0.80 0.85 0.84 0.84 0.67 0.64 0.58 0.78 0.67 1.00
P4 0.47 0.64 0.67 0.71 0.69 0.60 0.67 0.75 0.7 0.62 0.65 0.69 1.00
P6 0.53 0.58 0.74 0.73 0.67 0.78 0.64 0.61 0.56 0.67 0.64 0.71 0.62 1.00
P1 0.69 0.65 0.61 0.66 0.62 0.67 0.67 0.64 0.53 0.55 0.40 0.58 0.45 0.65 1.00
P290 0.59 0.67 0.64 0.75 0.75 0.67 0.60 0.78 0.67 0.67 0.75 0.71 0.62 0.78 0.47 1.00 AC5 0.56 0.55 0.71 0.76 0.65 0.64 0.58 0.78 0.67 0.69 0.60 0.47 0.64 0.65 0.71 0.67 1.00 Ghi chú: Trong đó: a: Cặp lai KD 18 x P1; b: Cặp lai KD 18 x P4; c: Cặp lai KD18 x P6; d: Cặp lai KD 18 x P290; e: Cặp lai KD 18 x AC5; f: Cặp lai Q5 x P1; g: Cặp lai Q5 x P4; h: Cặp lai Q5 x P6; i: Cặp lai Q5 x P290; j: Cặp lai Q5 x AC5
Hình 1 Hình ảnh ADN của cây bố mẹ và các con lai sử dụng chỉ thị SSR
Trang 9Ghi chú: M: Marker; 1: KD18; 2: Q5; 3: a; 4: b; 5: c; 6: d; 7: e; 8: f; 9: g; 10: h; 11: i; 12: j; 13: AC5; 14: P1;
15: P4; 16: P6; 17: P290
3.2 ghiên cứu di truyền số lượng liên quan đến hàm lượng protein trong hạt lúa
Bảng 5 Thiết lập hệ di truyền trên các tổ hợp lai
Trang 10Theo nhận xét ở phần trên, sự di truyền tính trạng protein cao trong con lai mang tính cộng hưởng của bố và mẹ Đồng thời, qua bảng 5 thấy rằng, giá trị của E là dương (từ 5,95 đến 6,90) và có sự khác nhau giữa các tổ hợp lai Chứng tỏ sự tác động của môi trường lên tính trạng protein là khá cao và sự tác động này có sự khác nhau giữa các tổ hợp lai hay có sự tác động của giống lên hàm lượng protein tổng số Điều này cũng khẳng định biến động của hàm lượng protein sẽ lớn khi hệ số di truyền theo nghĩa rộng (Hbs) nhỏ, nhưng nếu Hbs càng cao thì ảnh hưởng trội sẽ cao hơn Do đó, trong các chương trình lai tạo, nên chọn các dòng mẹ có hàm lượng protein cao hơn thì sẽ có hệ
số di truyền lớn để có thể chọn lọc được các cá thể có hàm lượng protein cao
IV KÕT LUËN
- Di truyền tính trạng hàm lượng protein ở các thế hệ con lai trong các phép lai tồn tại đồng thời hiệu quả trội (trội không hoàn toàn) và hiệu quả cộng tính
- Bước đầu đã xác định được các con lai cơ bản có kiểu gen SSR giống với các cặp
bố, mẹ ban đầu của chúng từ khoảng 65% trở lên và đặc biệt chúng giống mẹ hơn so với
bố, điều này cũng chứng tỏ ảnh hưởng của cây mẹ lớn hơn do có sự di truyền qua tế bào chất
- Con lai có đầy đủ thành phần axit amin không thể thay thế như các giống bố, mẹ
Đa số con lai có thành phần axit amin cao hơn bố mẹ của chúng do % của các axit amin
có trong % chất khô và trong phân tử protein cao hơn
- Sự tác động của môi trường và giống lên tính trạng protein tổng số là khá cao Do
đó, trong các chương trình lai tạo, nên chọn các dòng mẹ có hàm lượng protein cao hơn thì sẽ có hệ số di truyền lớn, ảnh hưởng trội sẽ cao và có thể chọn lọc được các cá thể có hàm lượng protein cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Văn Phượng, Yukata Hitaka "Quy luật di truyền Glutelin trong hạt lúa trồng
(Oryza sativa L.)", Tạp chí Khoa học 1/2004, tr 56-61
2 Vũ Tuyên Hoàng, guyễn Trọng Khanh, Trương Văn Kính, 2000 “Báo cáo tổng kết
đề tài chọn giống lúa có hàm lượng protein cao (1997-2000)”, Hải Dương
3 Vũ Tuyên Hoàng, guyễn Tấn Hinh, Trương Văn Kính, Đỗ Việt Anh, guyễn Trọng Khanh “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh có hàm lượng
protein cao”, Nghiên cứu Cây lương thực và Cây thực phNm, 1999-2000, trg
15-19
4 Vũ Tuyên Hoàng, guyễn Trọng Khanh, Trương Văn Kính, 2006 “Báo cáo tổng kết
đề tài chọn giống lúa có hàm lượng protein cao (2002-2005)”, Hải Dương
5 Fumio Takaiwa, Shoshi Kikuehi, and Kiyoharu Oono, 1987 " A rice glutelin gene
family-A major type of glutelin mRN As can be divided into two classes",