1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống sản xuất và chi phí

33 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống sản xuất và chi phí
Trường học Kinh Tế Vi Mô
Thể loại trình bày PowerPoint
Năm xuất bản 2005
Thành phố Kinh tế vi mô
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

· Hàm chi phí biểu thị mối quan hệ bằng tiền giữa sản lượng và chi phí sản xuất; Cost = fQX {đầu vào, công nghệ} , giá cả đầu vào,.. Hàm sản xuất· Hàm số sản xuất biểu thị mối quan hệ gi

Trang 1

Đây là phần trình bày PowerPoint về hệ thống sản xuất và chi phí Nhấp chọn chuột trái hay phím Enter để đến Slide tiếp theo Phím BackSpace sẽ quay về Slide trước Phím

Esc để kết thúc trình bày.

 dbavn.com

Trang 2

Sản xuất

· Sản xuất bao gồm các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất Trong phạm vi kinh tế học, sản xuất đề cập đến cách thức kết hợp nguồn lực (đầu vào) để tạo ra sản phẩm và dịch vụ (đầu ra) thoả mãn nhu cầu.

· Đề cập đến các thay đổi thuộc vật lý

· thay đổi địa điểm

· thay đổi thời gian

· thay đổi sở hữu

Trang 3

Sản xuất và Chi phí

· Sản xuất là mối quan hệ về kỹ thuật giữa tập hợp các yếu tố đầu vào và tập hợp các sản lượng đầu ra QX

= f(đầu vào [đất đai, lao động, vốn], công nghệ , )

[các thể chế pháp lý, văn hóa/xã hội ảnh hưởng đến hàm số sản xuất].

· Hàm chi phí biểu thị mối quan hệ bằng tiền giữa sản lượng và chi phí sản xuất; Cost = f(QX {đầu vào, công nghệ} , giá cả đầu vào, )

· Hàm chi phí được xác định từ giá cả yếu tố đầu vào

và các quan hệ sản xuất Hiểu được hàm số sản xuất

để giải thích các dữ liệu chi phí.

Trang 4

Chi phí

· Chi phí phát sinh từ sản xuất Một khái niệm

về chi phí rất quan trọng, đó là chi phí cơ hội [chi phí biên] Có rất nhiều chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất Khi một nguồn lực

sử dụng cho sản xuất, thì cũng có nghĩa là

nguồn lực hy sinh cho việc sản xuất hàng hóa khác.

· Các chi phí có thể là:

· Chi phí tiềm ẩn

· Chi phí minh nhiên

Trang 5

Chi phí tiềm ẩn

· Chi phí cơ hội hay MC bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất Nhiều chi phí là tiềm ẩn và rất khó đo lường.

· Giả sử, một hoạt động sản xuất ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người Đây là chi phí tiềm ẩn và rất khó xác định.

· Các hoạt động sản xuất khác có thể làm giảm thời gian cho các hoạt động khác Trong trường hợp này, có thể ước lượng giá trị bằng tiền.

Trang 6

Chi phí minh nhiên

· Chi phí minh nhiên là những chi phí

phát sinh thực tế trên thị trường Chẳng hạn, chi phí lao động, trả lãi vay.

· Một số chi phí minh nhiên có thể được xác định và sử dụng trong quá trình ra quyết định Khấu hao là một minh họa.

Trang 7

Lợi nhuận thông thường

· Trong kinh tế học, các chi phí bao gồm:

· tiền lương biểu thị cho chi phí lao động

· tiền lãi biểu thị cho chi phí vốn

· tiền thuê biểu thị cho chi phí đất đai

· “ lợi nhuận thông thường [ P ]” biểu thị cho các chi phí hoạt động của doanh nghiệp

· lợi nhuận thông thường bao gồm cả rủi ro.

Trang 8

Hàm sản xuất

· Hàm số sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa đầu vào (lao động, vốn,…) và đầu ra (sản

phẩm, dịch vụ) trong một thời gian nhất định.

· Mối quan hệ này được xác định thông qua

đặc tính hàng hóa và công nghệ.

· Hàm số sản xuất “giống” như một công thức nấu ăn; nó cho chúng ta biết thành phần và lượng, cách thức kết hợp và chế biến, và nấu

ăn bao nhiêu.

Trang 9

QX = f(L, K, R, công nghệ, )

QX = Sản lượng [đầu ra]

L = Lao động

K = Vốn

R = Tài nguyên [đất đai]

Các quyết định về phương pháp sản xuất hàng hóa X, đòi hỏi chúng ta phải có thông tin ảnh hưởng của các biến số đối với Qx.

Một phương pháp để nhận diện ảnh hưởng của mỗi biến số đến sản lượng, là thay đổi một biến số vào một thời điểm cụ thể Sử dụng giả định ceteris paribus trong phân tích này.

Thời kỳ sử dụng trong phân tích cũng cung cấp cách thức xác định ảnh hưởng của các thay đổi yếu tố đầu vào đến sản

lượng đầu ra.

Trang 10

Công nghệ

· Thời kỳ sản xuất [liên quan đến, chi phí] được

chia thành nhiều thời kỳ khác nhau.

· Thời kỳ “ siêu dài hạn ” là thời kỳ đủ dài để

có thể thay đổi công nghệ cho quá trình

sản xuất.

· Trong các thời kỳ ngắn hơn [ dài hạn , ngắn hạn và thời điểm ], công nghệ là không đổi.

Trang 11

Sản xuất dài hạn

· Sản xuất dài hạn là thời kỳ mà:

· Công nghệ không thay đổi.

· Tất cả các biến số khác [lao động, vốn, tài nguyên,

…] là biến đổi, nghĩa là có thể thay đổi.

· Những biến số này có thể thay đổi theo tỷ lệ cố

định hay biến đổi Điều này rất quan trong đối với quá trình sản xuất.

· Nếu đầu vào là biến đổi, đầu ra sẽ thay đổi.

· QX = f(L, K, R, ) công nghệ không thay đổi

Trang 12

Sản xuất ngắn hạn

· Sản xuất ngắn hạn là thời kỳ có ít nhất một yếu tố đầu vào là không đổi (cố định) và ít

nhất một yếu tố đầu vào là biến đổi.

· Nếu vốn [K] và tài nguyên [R] là cố định hay không đổi trong ngắn hạn, thì lao động [L] là đầu vào biến đổi Khi đó, sản lượng đầu ra

thay đổi theo sự thay đổi của lao động QX

= f(L) Công nghệ, K và R là cố định hay

không đổi.

Trang 13

Thời điểm

· Alfred Marshall sử dụng “thời điểm”

trong các phân tích về sản xuất và chi phí, thời kỳ mà các đầu vào, công nghệ,

và sản lượng không biến đổi.

· Hàm cung sẽ không co giãn (hoàn toàn) trong trường hợp này.

Trang 14

Sản xuất trong ngắn hạn

Hãy xem xét quá trình sản xuất, trong đó K, R và công nghệ là

cố định: Khi L thay đổi thì sản lượng

6 7 8

29 32 34 35

5.8 5.3 4.87 4.37

4 3 2 1

APL = TPL

L = đầu ra

đầu vào = Hiệu quả

APL đạt cực đại tại 3 đơn vị đầu vào

lao động.

Trang 15

5 6 7 9 8

5.8 5.3 4.87 4.37 3.89

4 3 2 1 0

Lưu ý rằng APL tăng khi ba đơn vị lao động

sử dụng cùng với các đầu vào cố định K và

R Hiệu quả lao động đạt cực đại hay tối đa

hóa APL , với công nghệ, nhà máy, các tài

nguyên hiện có cùng với 3 lao động.

Khi lượng lao động vượt quá ba lao động thì

sản lượng trên mỗi lao động [APL ] sẽ giảm.

Trang 16

L 0

5 6 7 9 8

1 2 3 4

TPL0 4 10 20 25 29 32 34 35 35

TPL ban đầu tăng với tỷ lệ tăng dần; biểu thị

bằng đường lồi hướng xuống

Sau điểm này, sản lượng tăng với tỷ lệ giảm dần và đạt sản lượng cực đại,

Sản lượng

cực đại

Và giảm xuống

Trang 17

L 0

5 6 7 9 8

1 2 3 4

TPL0 4 10 20 25 29 32 34 35 35

APL0 4 5 6.67 6.25 5.8 5.3 4.87 4.37 3.89

APL

APL

.

Trang 18

AP đạt cực đại khi đường tiếp xúc với TP với hệ số góc lớn nhất

Z

Trang 19

5 6 7 9 8

1 2 3 4

APL0 4 5 6.67 6.25 5.8 5.3 4.87 4.37 3.89

TPL0 4 10 20 25 29 32 34 35 35

MPL được xác định bởi thay đổi TP khi có thay đổi L

MPL

4 6 10 5 4 3 2 1 0

Đơn vị lao động đầu tiên tạo ra

4 đơn vị sản lượng

4-0

.

Nên nhớ: MP được vẽ tại

Giữa” đơn vị lao động thứ “1”

Trang 20

của TPL , MPL đạt cực đại Khi

TPL tăng với tỷ lệ giảm dần, thì

MPL giảm

3 APL đạt cực đại khi:

a MPL = APL ,

b hệ số góc của đường từ gốc tọa độ tiếp xúc với TPL

4 Khi MPL > APL thì APL tăng

Khi MPL < APL thì APL giảm

5 Khi MPL bằng 0, hệ số góc TPL bằng 0, và TPđạt cực đại

Z

Trang 21

Trong nhiều hệ thống sản xuất,

Q ban đầu tăng với tốc độ tăng

dần Điều này là do phân công lao

Sản phẩm biên giảm dần

MPL maxKhi 0Z tiếp xúc với TPL , APL đạt cực

đại; APL = MPL

0

Z

APL

Khi TPL đạt cực đại, MPL bằng zero.

Khi TPL giảm dần, MPL là âm

{MP> AP, AP tăng lên}

{MP< AP,

AP giảm}

Trang 22

AP đạt cực đại khi L = 4

Lưu ý rằng MP bằng

15 nằm giữa đơn vị

L thứ 3 & 4, 10 giữa đơn vị L thứ 4 & 5, vì vậy AP = 14.25 tại L=4

Trang 23

Khi sử dụng thêm L vào quá trình sản xuất, sản phẩm trên mỗi lao động [AP] tăng để đạt được “hiệu quả” tối đa

[đầu ra/đầu vào tại mức L = 4.

MP tăng và đạt cực đại tại điểm giữa đơn vị L thứ 2 & 3.Khi MP > AP sản phẩm trên mỗi lao động tăng dần

Phân công lao động và kết hợp đầu vào L, K & R hiệu quả làm cho AP tăng lên

Sản phẩm trung bình giảm sau lao động thứ 4 “quá nhiều” lao động với K, R & tech,

MP< AP

Năng suất biên giảm dần bắt đầu từ đơn vị

L thứ 4

Trang 24

Giá cả lao động [PL] bằng $4 trên mỗi đơn vị và giá của vốn [PK] bằng $6

mỗi đơn vị Hãy xác định chi phí sản xuất cho hệ thống sản xuất sau:

TFC = PK x K = $6K = 6 x5 = $30, Chi phí này không thay đổi trong ngắn hạn

Trang 25

Giá cả lao động [PL] bằng $4 trên mỗi đơn vị và giá của vốn [PK] bằng $6

mỗi đơn vị Hãy xác định chi phí sản xuất cho hệ thống sản xuất sau:

Trang 26

Khi AP tăng lên, thì AVC giảm xuống.

Khi AP đạt cực đại, AVC là cực tiểu.

AFC giảm khi Q hay sản lượng tăng lên.

{Đến một điểm nào đó thì MP sẽ âm.}

Do AFC giảm, điều này sẽ “kéo” ATC xuống dưới khi Q tăng lên vượt quá điểm cực tiểu AVC.

Trang 27

L

TPL

L 1

Tại L1 [điểm uốn] thì MP là cực đại; điểm bắt đầu của năng lực biên giảm dần ,

với mỗi lao động tăng thêm làm tăng sản lượng, nhưng với lượng nhỏ dần.

0

Z

L 2

Tại L2 thì AP đạt cực đại; sản phẩm trung bình đạt cực đại, “ hiệu quả tối đa ”;

với mỗi lao động tăng thêm sẽ cho “năng suất” thấp hơn.

L 3

Tại L3 thì TP đạt cực đại; đây là mức sản lượng tối đa [Q] có thể sản xuất với qui

mô nhà máy [đầu vào K cố định] Thêm lao động, thì sản phẩm tăng thêm [biên]

L2 x PL

Trang 29

$

MC

AVC

MC sẽ cắt AVC [luôn luôn]

tại điểm cực tiểu của AVC

cực tiểu của ATC

TC = ATC* x Q**

Tại Q** thì ATC là CỰC TIỂU

Khoảng cách giữa ATC và AVC tại mức sản lượng bất kỳ, chính

là AFC Tại Q**, AFC là RJ

R

J

Trang 30

Sản xuất dài hạn

· Sản xuất dài hạn là thời kỳ, trong đó:

· Công nghệ là không đổi

· Tất cả đầu vào đều biến đổi

· Thời kỳ dài hạn là tập hợp của nhiều thời kỳ ngắn hạn [Với mỗi thời kỳ ngắn hạn, có một tập hợp TP,

AP, MP, MC, AFC, AVC, ATC, TC, TVC & TFC tương ứng với từng qui mô cụ thể của nhà máy]

Trang 31

Với qui mô nhà máy lớn hơn 2, chi phí đơn vị sẽ dịch chuyển (sản lượng)

ra ngoài ở mức (chi phí) thấp hơn Nhà máy đạt được chi phí hiệu quả hơn

Tại Q* chi phí trên mỗi đơn

vị là cực tiểu [đầu vào sử dụng ít nhất]

Q*

Cmin

Trang 32

· LRAC là đường có “hình dạng-U”

· LRAC ban đầu giảm do hiệu quả “kinh tế theo qui mô”

· kinh tế theo qui mô là do phân công lao động.

· Thậm chí, “ phi kinh tế theo qui mô ” là do

· thiếu thông tin để quản lý quá trình sản xuất

Trang 33

Tính toán LRAC

· Với một ít kiến thức về toán học, chi phí dài hạn có thể được tính toán.

· Sử dụng công thức dể dàng hơn bảng biểu và biểu đồ.

· Nếu hành vi tiêu dùng, sản xuất và chi phí được hiểu, bạn có thể nghĩ ra cách thức để đạt được điều này.

Ngày đăng: 19/10/2013, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chi phí biến đổi trung bình [AVC] và chi phí biên [MC] là hình ảnh trong “gương” của hàm AP và MP. - Hệ thống sản xuất và chi phí
hi phí biến đổi trung bình [AVC] và chi phí biên [MC] là hình ảnh trong “gương” của hàm AP và MP (Trang 28)
· Sử dụng công thức dể dàng hơn bảng biểu và biểu đồ. - Hệ thống sản xuất và chi phí
d ụng công thức dể dàng hơn bảng biểu và biểu đồ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w