- Gv gợi nhớ cho học sinh những tiến bộ trong đời sống của người tinh khôn : sự tiến bộ trong chế tao công cụ lao động, đời sống vật chất nâng cao cách tổ chức và sinh hoạt của từng gia
Trang 1LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ BÀI 1 : SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Học sinh cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặn đường dài, phấn
đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân conngười
2 Tư tưởng Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống
của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người
3 Kĩ năng Rèn luyện học sinh kĩ năng sử dụng SGK – kĩ năng phân tích, đánh giá và
tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thờithấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người
II Thiết bị dạy học:
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
GV có thể kể nguồn gốc của dân tộc Việt Nam và
đặt câu hỏi: - Ý nghĩa của câu chuyện trên?
- Loài người có nguồn gốc từ đâu?
-Vì sao em biết?
Cả lớp suy nghĩ và trả lời
GV chốt ý: Loài người có nguồn gốc từ loài vượn
cổ Vì ngày nay sự tiến bộ của xã hội đã lí giải điều
này, con người do một loài vượn chuyển biến thành
( 6 triệu năm )
Nguyên nhân : do quá trình lao động
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (2 nhóm).
- Nhóm 1: Thời gian Người tối cổ xuất hiện? Địa điểm?
Đặc điểm cấu tạo cơ thể
- Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội?
Học sinh đọc SGK trả lời, GV nhận xét, chốt ý
- Nhóm 1: Dấu tích người tối cổ khoảng 4 triệu năm
cách nay
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Trung Quốc,
1 Sự xuất hiện loài người
và đời sống bầy người nguyên thuỷ.
* Sự xuất hiện loài người:
- Loài người do một loài vượnchuyển biến thành sống cáchnay 6 triệu năm Trung gian làNgười tối cổ
- Cách nay 4 triệu năm ngườitối cổ xuất hiện, dấu vết tìmthấy ở Đông Phi, TQ, Inđô,VN
* Đời sống vật chất của ngườinguyên thuỷ :
- Biết chế tạo công cụ
- Phát minh ra lửa
- Tìm kiếm thức ăn, sănbắt, hái lượm
Trang 2Inđônêxia, Việt Nam.
+ Đặc điểm: đi hoàn toàn bằng 2 chân, đôi tay tự do
sử dụng công cụ, kiếm thức ăn, hộp sọ lớn hơn và hình
thành trung tâm phát tiếng nói
- Nhóm 2: Đời sống vật chất có nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động (ghè đẽo cho vừa tay )
đá cũ
+ Phát minh ra lửa thay đổi căn bản cuộc sống: ăn
chín, sưởi ấm
+ Kinh tế : săn bắt và hái lượm
+ Quan hệ xã hội : hợp quần có người đứng đầu có
sự phân công lao động giữa nam và nữ, quây quần theo
quan hệ ruột thịt 5 – 7 gia đình sống trong hang động
mái đá Bầy người nguyên thuỷ.
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân và theo nhóm.
- GV khẳng định : Qua quá trình lao động con người
ngày càng hoàn thiện mình hơn GV chia 3 nhóm
- Nhóm 1 : Người tinh khôn xuất hiện khi nào ? Đặc
điểm cấu tạo cơ thể ? So sánh với người tối cổ
- Nhóm 2 : Những sáng tạo của người tinh khôn trong
việc chế tạo công cụ lao động
- Nhóm 3 : Những tiến bộ kỹ thuật chế tạo công cụ lao
động, trong lao động và đời sống vật chất
Học sinh đọc SGK thảo luận để trả lời :
GV nhận xét và chốt ý
- Nhóm 1 : cuối thời đá cũ cách nay 4 vạn năm người
tinh khôn xuất hiện
+ Đặc điểm : cơ thể như con người ngày nay
- Nhóm 2 : Những sáng tạo của người tinh khôn : chế
tạo ra công cụ gọn nhẹ, chính xác, nhiều loại phù hợp
với từng công việc đồ đá mới
- Nhóm 3 : Chế tạo ra nhiều loại công cụ mới : rèn dao,
nạo lao đặc biệt là cung tên, đan lưới đánh cá, làm gốm,
… đời sống nâng lên, làm nhà để ở những nơi thuận
tiện
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân và cả lớp.
- GV giải thích khái niệm cách mạng đá mới: Từ khi
công cụ đá cũ đời sống bấp bênh đá mới con người
có bước tiến dài : sống ổn định
? So sánh đặc điểm đá mới với đá cũ ?
- Học sinh trả lời GV chốt lại : công cụ đá mới được ghè
đẽo sắc, mài nhẵn, đục lỗ tra cán
? Từ khi công cụ đá mới xuất hiện đời sống con
người thay đổi như thế nào ?
- HS đọc sách GK trả lời
- GV chốt ý : đời sống còn người nâng cao
Như vậy con người từng bước nâng cao đời sống, cuộc
* Quan hệ xã hội: Bầy ngườinguyên thuỷ
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo.
- Khoảng 4 vạn năm cách nayngười tinh khôn xuất hiện.Hình dáng cấu tạo cơ thểgiống con người ngày nay
- Óc sáng tạo của người tinhkhôn được thể hiện trong việccải tiến công cụ đồ đá và chếtác thêm nhiều công cụ mới + Công cụ đa dạng đượcmài nhẵn đá mới
+ Biết chế tạo cung tên + Kiếm thức ăn bằng sănbắn và hái lượm
3 Cuộc cách mạng thời đá mới.
- Cách đây 1 vạn năm conngười tiến vào thời đại đámới
- Cuộc sống của con ngườithay đổi to lớn:
+ Trồng trọt, chăn nuôi + Dùng da thú che thân + Làm trang sức, nhạc cụ
Cuộc sống con người ngàymột no đủ, ổn định hơn, bớt lệthuộc vào tự nhiên
Trang 3- Những tiến bộ KT khi Người tinh khôn xuất hiện.
5 Dặn dò: Học bài, đọc sách trước bài 2.
Trang 4Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết : 2 Ngày dạy:
Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
2 Tư tưởng Thấy được vai trò và tác dụng lao động trong tiến trình phát triển của xã
hội loài người
3 Kĩ năng Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ
lạc Kĩ năng phân tích tổng hợp về qúa trình ra đời của kim loại – nguyên nhân hệ quảcủa chế độ tư hữu ra đời
II Thiết bị dạy học : tranh ảnh.
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Lập niên biểu thời gian về qúa trình tiến hoá từ vượn thành
người ? ĐSVC của người tối cổ
3 Bài mới: Nêu vấn đề về XHNT : tổ chức xã hội, đặc điểm ?
Hoạt động 1 : Cá nhân và tập thể.
- Gv gợi nhớ cho học sinh những tiến bộ trong đời
sống của người tinh khôn : sự tiến bộ trong chế tao công
cụ lao động, đời sống vật chất nâng cao cách tổ chức
và sinh hoạt của từng gia đình trong cộng đồng cũng
khác đi Số dân tăng lên từng nhóm người đông đúc hơn
: mỗi nhóm 10 gia đình gồm 2 – 3 thế hệ có chung dòng
máu thị tộc đây là hình thức tổ chức XH đầu tiên
- Giáo viên đặt câu hỏi
? Thế nào là thị tộc ? Mối quan hệ trong thị tộc.
- Học sinh đọc SGK trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
+ Thị tộc : Nhóm người có 2 – 3 thế hệ có chung
dòng máu
+ Quan hệ trong thị tộc : hợp tác lao động, hưỡng
thụ bằng nhau, công bằng Trong thị tộc con cái kính
trọng ông bà cha mẹ và ngược lại ông bà cha mẹ đều
chăm lo, nuôi dạy con cái
- Quan hệ trong thị tộc là : sựhợp tác lao động, hưỡng thụbằng nhau Thế hệ trẻ tôn kínhông bà, cha mẹ và cha mẹ yêuthương chăm sóc con cháutrong thị tộc
* Bộ lạc
- Bộ lạc là tập hợp củanhiều thị tộc có họ hàng vớinhau, sống cạnh nhau
- Quan hệ trong bộ lạc : sựgắn bó giúp đỡ nhau khi cầnthiết
Trang 5Quan hệ bộ lạc: sự gắn bó giúp đỡ nhau.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV đặt câu hỏi học sinh suy nghĩ trả lời
? Đánh giá sự tiến bộ công cụ bằng đá về kĩ thuật và
hiệu quả của nó.
- GV nhận xét, chốt ý
Dẫn dắt học sinh đến việc con người tìm ra công cụ
kim loại
Hoạt động 4 : Làm việc theo nhóm ( 2 nhóm )
- Nhóm 1 : Mốc thời gian con người tìm thấy kim loại ?
vì sao cách xa nhau đến thế ?
- Nhóm 2 : So sánh công cụ của kim loại với công cụ
đá Nêu ý nghĩa của công cụ kim loại
+ Ý nghĩa : công cụ kim loại sắc bén, dễ chế tạo,
khai phá nhiều vùng đất mới, năng suất lao động tăng
sản phẩm dư thừa thường xuyên
Hoạt động 5 : Làm việc cá nhân và tập thể.
- GV phân tích cho học sinh thấy trong XH nguyên
thuỷ sự công bằng và bình đẳng là nguyên tắc vàng vì
đời sống còn thấp nhưng sản phẩm dư thừa thì không
thể đem chia đều cho mọi người
Những sản phẩm dư thừa do những người chỉ huy,
có chức phận quản lí Họ lợi dụng chức phận của mình
để chiếm một phần sản phẩm của XH khi chi cho việc
chung
- GV đặt câu hỏi học sinh suy nghĩ trả lời
? Việc 1 số người lợi dụng chức phận của mình
chiếm của chung làm của riêng sẽ tác động đến xã
hội nguyên thuỷ như thế nào ?
- GV nhận xét cho bổ sung và chốt ý
+ Dần dần những người này có của cải nhiều hơn
2 Buổi đầu của thời đại kim khí.
* Con người tìm và sử dụngkim loại :
- 5500 năm trước đây đồng
- Năng suất lao động tăng
- Khai phá nhiều đất đai
Thêm nhiều ngành mới Sản phẩm dư thừa thườngxuyên
-3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
- Do một số người lợi dụngchức phận chiếm của chunglàm của riêng nên tư hữu xuấthiện
- GĐ phụ hệ thay cho gđ mẫuhệ
- Con người đứng trướcngưỡng XH có giai cấp
Trang 6người khác Tư hữu xuất hiện quan hệ cộng đồng
bị phá vỡ
+ Vai trò trụ cột trong gia đình là của đàn ông – gđ
phụ hệ
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác
nhau, sự phân biệt giữa giàu – nghèo càng tăng
Xã hội công xã thị tộc tan rã con người đứng trước
- So sánh giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
- Do đâu tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn đến sự thay đổi trong xã hội như thếnào ?
- Học bài và xem bà
Ký duyệt tuần 02
Trang 7Chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự pháttriển ban đầu của các ngành kinh tế Từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên vànền tảng KT đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở khuvực này
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu XHcủa Phương Đông
2 Tư tưởng: Giáo dục bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống ls của các dân tộc Phương
Đông trong đó có Việt Nam
3 Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi khó khăn và vai trò các
điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại Phương Đông
II Thiết bị dạy học: Bản đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là thị tộc và bộ lạc ?
3 Bài mới: GV liên hệ bài trước dẫn dắt học sinh vào bài mới.
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên treo bản đồ các quốc gia cổ đại Phương
Đông
- Cho học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
? Các quốc gia cổ đại Phương Đông hình thành ở
đâu ? có thuận lợi gì ?
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét chốt ý đồng
thời giải thích thuật ngữ Phương Đông: lấy châu Âu
làm trọng tâm
- Thuận lợi : Đồng bằng ven sông rộng, đất đai
phì nhiêu và mềm xốp, gần nguồn nước
GV đặt câu hỏi
? Bên cạnh những thuận lợi còn có khó khăn gì,
muốn khắc phục cư dân Phương Đông phải làm
gì ?
- GV nhận xét và chốt ý
+ Khó khăn : lũ lụt, mất mùa
+ Đắp đê ngăn lũ đòi hỏi liên kết lại với nhau
tạo nên những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với
nhau
Hoạt động 2 : Làm việc tập thể
Giáo viên đặt câu hỏi
? Điều kiện tự nhiên trên cư dân Phương Đông
có thể phát triển ngành kinh tế nào ? Ngành nào
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.
a Điều kiện tự nhiên.
- Thuận lợi : Đồng bằng rộng, đấtđai phù sa màu mỡ, gần nguồnnước thuận lợi cho sản xuất vàsinh sống
- Khó khăn : Dễ bị lũ lụt gây mấtmùa
- Do nhu cầu trị thuỷ nên conngười luôn liên kết với nhau nhà nước sớm hình thành
b Sự phát triển của các ngành kinh tế.
- Nông nghiệp lúa nước là ngànhkinh tế chính, ngoài ra còn chănnuôi, TCN
Trang 8là ngành kinh tế chính ?
- GV gọi học sinh trả lời và nhận xét chốt ý
+ KT : Nông nghiệp lúa nước, chăn nuôi, thủ
công nghiệp, trao đổi sản phẩm Nhưng nông
nghiệp lúa nước là kinh tế chính
- GV kết luận và dẫn dắt sang mục 2
Do nhu cầu trị thuỷ và thuỷ lợi nên con người
liên kết lại nhà nước sớm hình thành
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân và tập thể
GV đặt câu hỏi
? Tại sao chỉ với công cụ bằng đá, tre, gỗ mà nhà
nước sớm hình thành ở châu Á, Phi ?
Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát
triển, sản phẩm dư thừa phân hóa xã hội ( QT
bình dân ) nhà nước ra đời
- GV đặt câu hỏi
? Các quốc gia cổ đại Phương Đông hình thành
sớm nhất ở đâu? Thời gian?
- Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời
- GV chỉ bản đồ chốt ý
+ Nhà nước hình thành sớm ở AC, LH,AĐtừ
thiên niên kỉ IV – III TCN GV có thể liên hệ VN
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV nêu câu hỏi dựa trên sơ đồ XH cổ đại
+ Nhóm 2: Nguồn gốc của qúi tộc?
+ Nhóm 3: Nguồn gốc và vai trò của nô lệ
- Giáo viên nhận xét và chốt ý
+ Nông dân công xã: nhu cầu trị thuỷ và thuỷ
lợi họ liên kết với nhau Là lực lượng sản xuất
chính tự nuôi sống bản thân nộp thuế cho quí tộc
thực hiện 1 số nghĩa vụ khác
+ Nhóm 2: Quí tộc bô lão đứng đầu các thị tộc,
quan lại từ trung ưng đến địa phương sống sung
sướng bóc lột ndcx, hưởng bổng lộc của nhà nước
+ Nhóm 3: Nô lệ: Tù binh thành viên công xã
bị mắc nợ Vai trò làm việc nặng nhọc, hầu hạ qúi
tộc
2 Sự hình thành các quốc gia cổ
đại.
- Cơ sở hình thành : sự phát triểncủa sản xuất dẫn đến sự phân hóagiai cấp nhà nước ra đời
- Các quốc gia cổ đại PhươngĐông hình thành ở AC, LH, AĐ,
TQ Khoảng thiên niên kỉ IV – IIITCN
3 Xã hội cổ đại phương Đông:
Xã hội có 3 tầng lớp cơ bản:nông dân công xã, quí tộc, nô lệ
+ Nông dân công xã: Chiếm số
đông, là lực lượng sản xuất chínhphải nộp thuế và nghĩa vụ đối vớinhà nước
+ Quí tộc: là quan lại từ trung
ương đến địa phương sống giàusang hưởng bổng lộc của nhànướcvà bốc lột ndcx
+ Nô lệ: là tù binh,nông dân nghèo
không trả được nợ… làm việcnặng nhọc và hầu hạ quí tộc
4 Sơ kết tiết học:
- Điều kiện tự nhiên, nền KT của các quốc gia cổ đại Phương Đông
Trang 9Tuần: 4 Ngày soạn :
Tiết : 4 Ngày dạy:
Bài 3 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (TT)
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua và họcsinh hiểu thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
- Những thành tựu của văn hóa cổ đại Phương Đông
2 Tư tưởng : Giáo dục bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống ls của các dân tộc Phương
Đông trong đó có Việt Nam
3 Kĩ năng: Phân tích, đánh giá các thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông
II Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh văn hóa của các quốc gia cổ đại Phương Đông
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : - Điều kiện tự nhiên, nền KT của các quốc gia cổ đại Phương Đông.
- Các tầng lớp trong xã hội Vai trò cua ndcx trong xã hội cổ đạiPhương Đông
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể và cá nhân.
- GV đặt câu hỏi cho học sinh đọc SGK
? Nhà nước cổ đại Phương Đông hình thành trên
cơ sở nào?
+ Nhà nước hình thành trên cơ sở liên minh các
bộ lạc do nhu cầu trị thuỷ và thuỷ lợi Nhà nước ra
đời để điều hành quản lý XH Quyền hành tập trung
vào tay nhà vua
- GV đặt câu hỏi
? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? vua chuyên
chế ?vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế ?
- Học sinh đọc sách giáo khoa thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
+ Chế độ nhà nước do vua đứng đầu có quyền
lực tối cao giúp cho vua là bộ máy quan liêu Chế
- Chế độ nhà nước do vuađứng đầu có quyền lực tối caogiúp việc cho vua là bộ máyquan liêu
- Vua dựa vào quí tộc và tôngiáo để thực hiện quyền củamình gọi là chế độ chuyên chế
5 Văn hóa cổ đại Phương Đông.
a Sự ra đời của lịch và thiên văn.
- Lịch và thiên văn là 2 ngành
KH ra đời sớm gắn liền với nhucầu sản xuất nông nghiệp
- Việc tính lịch chỉ đúng tương
Trang 10Hoạt động 1: theo nhóm.
- GV đặt câu hỏi :
+ Nhóm 1 : Tại sao lịch và thiên văn là 2 ngành ra
đời sớm ở Phương Đông ? Cách tính lịch của cư
dân Phương Đông
+ Nhóm 2 : Tại sao chữ viết ra đời, ý nghĩa.
+ Nhóm 3 : Nguyên nhân toán học ra đời ? Những
thành tựu của toán học Phương Đông và tác dụng
của nó ?
+ Nhóm 4 : Giới thiệu các công trình kiến trúc cổ
đại Phương Đông ? Công trình nào còn tồn tại đến
ngày nay.
- GV gọi học sinh trình bày và nhận xét chốt ý
+ Nhóm 1: Lịch và thiên văn ra đời sớm nhất do
nhu cầu sản xuất nông nghiệp họ quan sát mặt trăng,
mặt trời Từ đó sáng tạo ra lịch – nông lịch việc tính
lịch chỉ đúng tương đối
1 năm = 365 ngày, có 2 mùa Năm chia 12 tháng
+ Nhóm 2 : Chữ viết ra đời do nhu cầu ghi chép
để lưu trữ Chữ viết ra đời từ thiên niên kĩ IV TCN ở
TQ : Viết trên xương thú …
- GV nhận xét : Chữ viết là phát minh quan trọng
+ Các công trình kiến trúc đồ sộ : Kim tự tháp –
AC, vạn lí trường thành – TQ, khu đền tháp ở AĐ,
vườn treo Babilon – LH
? Các công trình kiến trúc thể hiện điều gì ?
+ Uy quyền của nhà vua
+ Tài năng sức lao động sáng tạo của con người
- GV giới thiệu công trình KTT – AC
đối, nông lịch có tác dụng thựctiễn với việc gieo trồng
c Toán học
- Do nhu cầu tính lại ruộngđất, đo đạc trong xd nên toánhọc ra đời
- Việc xây dựng nhiều côngtrình kiến trúc đồ sộ thể hiện uyquyền của nhà vua và sức laođộng sáng tạo của con người
4 Sơ kết bài học.
- Điều kiện tự nhiên, nền KT của các quốc gia cổ đại Phương Đông
- Thể chế chính trị và các tầng lớp trong xã hội
Trang 11Ký duyệt tuần 04
Trang 12
-Tuần: 5 Ngày soạn:
Tiết : 5 Ngày dạy:
Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HILẠP – RÔMA
2 Tư tưởng Giáo dục cho học sinh thấy >< giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu
biểu là cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong XH chiếm nô Từ đó giúp học sinhthấy vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn vàvai trò của điều kiện địa lí đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại ĐTH
- Biết khai thác tranh ảnh
II Thiết bị dạy học: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
III Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân và tập thể.
- GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại cho học
sinh quan sát các quốc gia cổ đại ĐTH và nhận
xét vị trí
? Vị trí hình thành của các quốc gia ĐTH.
- Giáo viên nhận xét và đặt tiếp câu hỏi
TNK I TCN công cụ Fe xuất hiện
? Ý nghĩa của công cụ Fe đối với ĐTH ?
- HS đọc SGK trả lời
- GV nhận xét chốt ý
1 Thiên nhiên và đời sống của con người:
a Điều kiện tự nhiên.
- Hilạp và Rôma nằm ven biểnĐTH
+ Thuận lợi : Gần biển có nhiều hải
cảng, giao thông biển thuận lợi, nghềhàng hải sớm phát triển
+ Khó khăn : đất canh tác ít,
không màu mỡ, thiếu lương thực
- TN kỉ I TCN công cụ Fe ra đời,diện tích canh tác mở rộng -> Nhànước hình thành
b Đời sống của con người.
- Sớm biết buôn bán, đi biển và trồngtrọt
- Phát triển TCN, TN, kinh tế hànghóa
Trang 13công và KT hàng hóa.
Thủ công khá phát triển: sản phẩm có chất
lượng, qui mô khá lớn, kích thích thương mại
phát triển Họ chở rượu nho, dầu oliu, đồ mĩ
nghệ, đồ dùng kim loại đem bán ở mọi miền
ĐTH và nhập về lương thực, tơ lụa, xa xỉ phẩm
Đặc biệt là mua bán nô lệ thúc đẩy việc lưu
thông tiền tệ
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
- GV chia 2 nhóm cho học sinh đọc sách giáo
khoa thảo luận
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc ?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc ?
- GV gọi học sinh từng nhóm trình bày
- GV nhận xét và chốt ý
+ Nhóm 1: Do địa hình chia cắt phân tán
thành nhiều vùng nhỏ, dân cư lại phát triển nghề
buôn và thủ công, mỗi bộ lạc sống ở một mỏm
bán đảo nên khi xã hội hình thành gc thì đây
cũng là nhà nước
VD: At tich
+ Nhóm 2: Thị quốc có đất đai trồng trọt,
phố xá, lâu đài, đền thờ, SVĐ, bến cảng …
Hoạt động 2: Làm việc tập thể và cá nhân
? Nêu hoạt động kinh tế chính ở các quốc gia
cổ đại HL-RM
- HS đọc ở phần 1 trả lời
- Gv nhận xét chốt ý
Hoạt động 3: Làm việc tập thể và cá nhân - GV
cho học sinh đọc SGK phần thành thị Aten và
phân tích
? Thể chế dân chủ cổ đại được biểu hiện
như thế nào ? so sánh với Phương Đông ?
- Học sinh trả lời, gv nhận xét và chốt ý
- Không chấp nhận có vua, quyết định mọi
việc là ĐHCD hoặc HĐ500, dân chủ
VD: ở Aten
? Tất cả các thành viên trong thị quốc đều có
quyền công dân ?
- Nôlệ, kiều dân không có quyền công dân
? Bản chất của nền dân chủ ở đây là gì ?
- Bản chất là nền dân chủ chủ nô Vai trò của
chủ nô trong xã hội rất lớn họ vừa giàu có dựa
trên sự bóc lột nô lệ
? Kể tên những tầng lớp trong xã hội dân chủ
Lấy thành thị làm trung tâm và vùngphụ cận để hình thành một nhà nướcnhỏ
- Nguyên nhân ra đời thị quốc: dođất đai phân tán nhỏ và cư dân sốngbằng nghề thủ công và buôn bán
- Tổ chức của thị quốc: là 1 nướcchủ yếu là thành thị trong thành thị cóphố xá, lâu đài, sân vận động, bếncảng…
b Hoạt động kinh tế:
- Thủ công nghiệp: làm gốm, mĩ nghệ,làm rượu nho, dầu ôliu
- Thương nghiệp: chủ yếu là thươngmại đường biển; nhiều cảng; cóthuyền lớn, có buồm và nhiều máichèo; xuất đi hàng thủ công, nông sản
đã chế biến; nhập về lúa mì thựcphẩm, lông thú, tơ lụa, hương liệu, xa
xỉ phẩm…
- Kinh tế hàng hóa – tiền tệ: biểu hiện
là sản xuất hàng hóa để xuất khẩu; lưuthông tiền tệ
- “Cộng hòa quý tộc Rô Ma”: Không
có vua, viện nguyên lão của các quýtộc vẫn có quyền lực tối cao
- Bản chất của là nền dân chủ chủ nô,dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nôđối với nô lệ
Trang 14cổ đại ? vai trò của nô lệ trong xã hội Tại sao
nô lệ đấu tranh ? Hệ quả gì ?
- GV phân tích
4 Sơ kết tiết học:
1 Điều kiện tự nhiên của ĐTH
2 Sự phát triển kinh tế của ĐTH
3 Thể chế chính trị và bản chất của nền dân chủ cổ đại
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Đọc trước phần còn lại của bài
Trang 15Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HILẠP – RÔMA (TT)
3 Kỹ năng Biết khai thác nội dung tranh ảnh để phân tích thành tựu văn hóa
II Thiết bị dạy học.
Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : - Sự phát triển kinh tế của ĐTH.
- Thể chế chính trị và bản chất của nền dân chủ cổ đại
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm: chia 4 nhóm.
+ Nhóm 1: Lịch và chữ viết những hiểu
biết của cư dân ĐTH về lịch và chữ viết ?
Những tiến bộ của họ ? Ý nghĩa của việc phát
minh chữ viết
+ Nhóm 2: Trình bày những hiểu biết của
cư dân ĐTH về các lĩnh vực KH ?
+ Nhóm 3: Những thành tựu của văn học
và nghệ thuật của cư dân ĐTH ?
- GV gọi từng nhóm trình bày và nhận xét
chốt ý
+ Nhóm 1: Lịch họ tính 1 năm có 365 ngày
và ¼ Có 12 tháng, mỗi tháng lần lượt 30, 31
ngày Tháng 2 có 28 ngày Họ tiến gần với hiểu
biết ngày nay
- So với cư dân phương Đông họ có nhiều tiến
bộ hơn: lịch, chữ viết Kí hiệu của PĐ phức tạp
gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin, ghi
chép Họ sáng tạo ra hệ thống chữ cái A, B, C, …
ngoài ra còn phát minh chữ số Lamã
- Học sinh xem hình 9 trang 24
? So sánh chữ cái ngày nay ? ý nghĩa.
- GV đặt câu hỏi
? Khoa học là gì ?
+ Học sinh trình bày những lĩnh vực Toán
( Talet, Ơclic, pytago ), vật lí : Asimet, Sử học :
1 Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiệnnền văn minh cổ đại Hi lạp và Rôma
2 Nhà nước thành bang, hoạt độngkinh tế, thể chế chính trị: dân chủcộng hòa
3 Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma
a Lịch và chữ viết.
- Lịch: họ tính 1 năm có 365 ngày
và ¼ Có 12 tháng mỗi tháng có 30hoặc 31 ngày riêng tháng 2 có 28ngày Tuy chưa thật chính xác nhưngrất gần với hiểu biết ngày nay
- Chữ viết : phát minh ra hệ thống
chữ cái A, B, C, … lúc đầu có 20 chữsau phát minh ra 6 chữ để trở thành
hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nhưngày nay
- Ý nghĩa : là phát minh lớn cho
nền văn minh nhân loại
b Sự ra đời của khoa học.
- Thời Hilap – Rôma những hiểubiết của con người mới trở thànhkhoa học
- Một số khoa học tiêubiểu:Pytago, Talet, Assimet, …
Trang 16Hêrôđôt, địa lí : Trabôn …
Nhóm 3:
- Nhiều thể loại văn học:
- Ở Hilap có anh hùng ca của Home
- Thể loại kịch được ưa chuộng
GV có thể kể 1 vở kịch hoặc anh hùng ca của
Home
- Học sinh xem tranh và nhận xét
- Đền Pactênong, tượng thần vệ mĩ Amilô
? Nguyên nhân vì sao mà nền văn hóa cổ đại
phương Tây lại phát triển cao và có ảnh hưởng
- Do giao lưu và tiếp thu văn hóa củaphương Đông
4 Sơ kết bài học:
1 Điều kiện tự nhiên của ĐTH
2 Sự phát triển kinh tế của ĐTH
3 Thể chế chính trị và bản chất của nền dân chủ cổ đại
4 Những thành tựu văn hóa của HL – Rôma
Trang 17Chương III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN Bài 5 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Sự hình thành XH phong kiến ở TQ và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành củng cố từ thời Tần – Hán đếnthời Đường Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế thời Tần –Hán- Đường
- Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
2 Tư tưởng: Giúp học sinh thấy tính chất phi nghĩa của các cuộc XL của các triều đại
phong kiến TQ
3 Kỹ năng.
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử giúp học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước
II Thiết bị và tài liệu dạy học.
- Bản đồ thế giới
- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Đường
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra 15 phut
Câu 1 Sử dụng đồ sắt sớm nhất là cư dân ở
A Tây Á, Nam Âu B Ai Cập
C Trung Quốc D Hi Lạp
Câu 2 Loại công cụ mà khi xuất hiện được đánh giá không có gì so sánh được là
A Cung tên B Công cụ xương, sừng
C Công cụ bằng đồng D Công cụ bằng sắt
Câu 3 Ý nghĩa lớn nhất của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì?
A Con người có thể khai phá những vùng đất mới
B Năng suất lao động vươt xa thời kì đồ đá
C Tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên
D Luyện kim trở thành ngành quan trọng nhất
Câu 4 Việc xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có tác động ra sao đối với xã hội nguyên
thủy?
A Làm xuất hiện tư hữu
B Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc mẫu hệ
C Xã hội phân chia thành giai cấp
D Làm cho xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo
Câu 5 Tư hữu xuất hiện là do
A Của cải làm ra quá nhiều, không thể dung hết
B Sản xuất phát triển, một số gia đình phụ hệ ngày càng tích lũy đượ của riêng
C Một số người lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng
D Ở một số vùng, do điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp con người tạo ra lượng sản phẩmthừa thường xuyên nhiều hơn
Câu 6 Ý nào không phải là hệ quả của việc phát minh ra công cụ sản xuất bằng kim loại?
A Tư hữu xuất hiện
B Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ, xuất hiện kẻ giàu – người nghèo
Trang 18C Gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ.
D Con cái lấy theo họ cha
Câu 7 Ý nào không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất
hiện?
A Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ
B Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ
C Xã hội phân hóa kẻ giàu – người nghèo
D Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị và bị trị
Câu 8: Hãy ghép thông tin hai cột với nhau cho phù hợp và phương thức kiếm sống và
chế tác công cụ của người nguyên thủy
b Hái hoa, quả, lá, bắt cả động vật nhỏ làm thức ăn
c Biết tạo ra lửa
d Ghè sắc, mài nhẵn mảnh đá thành hình công cụ
e Chế tạo cung tên làm công cụ và tự vệ
A 1-b; 2-a,c; 3-d,e B 1-a,c; 2-b; 3-d,e
C 1- c, e; 2-d,a; 3-b D 1-a,b; 2-c; 3-d,e
Câu 9: Thời đá mới, con người đạt được nhiều thành tựu lớn lao, ngoại trừ
A Đã biết ghè sắc và mài nhẵn đá thành hình công cụ B Biết tạo ra lửa
C Biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá D Biết làm đồ gốm
Câu 10: Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì
A Thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới
B Con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm
C Có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loạihình công cụ mới;có sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội
D Con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn
tiên hình thành đến những TK cuối công nguyên TQ đã phát triển và chế độphong kiến ở đây hình thành
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV sơ lượt lại lịch sử Trung Quốc trước khi TQ
bước vào thời PK
Hạ – Thượng – Chu Cuối nhà Chu người Hung nô
uy hiếp TQ bước vào thời kì hỗn chiến
Xuân Thu – ngũ bá ( Tề, Tấn, Tần, Sở, Ngô )
Chiến quốc: Tề - Yên – Tần – Sở - Hàn – Triệu
Nguy
- 221 TCN Tần Doanh Chính thống nhất TQ – TQ
bước vào thời kì PK
- GV đặt câu hỏi gợi lại bài cũ :
1 Chế độ phong kiến thời Tần – Hán
a Sự hình thành nhà Tần – Hán.
- Năm 221 TCN nhà Tần thốngnhất TQ Vua Tần tự xưng làTần Thuỷ Hoàng
- Xã hội có nhiều biến đổi + Giai cấp địa chủ xuất hiện + Nông dân công xã phânhóa thành: nd giàu, nd tự canh,
Trang 19? Ý nghĩa của công cụ Fe đối với XHTQ.
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi + công cụ Fe
trình độ sản xuất nâng cao Xã hội phân hóa sâu sắc
Hoạt động 2: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV cho học sinh đọc SGK + treo sơ đồ phân hóa
xã hội + phân tích những giai cấp mới
- Học sinh nhận xét quan hệ SXPK
Địa chủ >< nd lĩnh canh
- Nhà Tần tồn tại 15 năm
K/n nd Trần Thắng – Ngô Quảng
- GV cho học sinh quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời
Tần Hán cho học sinh nhận xét cách tổ chức bộ máy từ
trung ương đến địa phương
- Học sinh đọc SGK thêm và nhận xét
- Liên hệ VN với chính sách đối ngoại của nhà
Tần – Hán
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1: Thảo luận sự thành lập nhà Đường,
kinh tế thời Đường so với thời Tần – Hán.
+ Nhóm 2: Tình hình chính trị thời Đường ( Bộ
máy nhà nước, chính sách đối ngoại ).
+ Nhóm 3: Vì sao K/n nd nổ ra cuối thời
Đường ? Hậu quả ?
- Học sinh đọc SGK thảo luận và trả lời theo ý lớn
- Nhóm 1: Cuối thời Hán >< XH gay gắt TQ rơi vào
loạn lạc
Năm 618, Lý Uyên dẹp loạn – nhà Đường thành lập
- Kinh tế : phát triển toàn diện đặt biệt trong nông
nghiệp với chính sách quân điều
- KT canh tác mới …
- TCN, thương nghiệp khá phát triển Con đường tơ
lụa TQ – ĐTH
Nhóm 2: Chính trị
- Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh thêm chức Tiết Độ
Sứ Chọn quan lại bằng việc cử con em và thi tuyển
chọn quan lại
- Chính sách đối ngoại : XL mở rộng lãnh thổ
Liên hệ VN.
Nhóm 3: Cuối nhà Đường >< XH gay gắt Khởi nghĩa
của nhân dân nổ ra liên tục nhà Đường sụp đổ
Chế độ phong kiến được xáclập
b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán.
+ Trung ương: Hoàng Đế có
quyền hành tuyệt đối, bên dưới
có Thừa Tướng, Thái Uý
+ Địa phương: quan Thái Thú và
huyện lệnh
- Chính sách đối ngoại thời Tần– Hán xâm lược các vùng xungquanh, TT, Việt Cổ
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường.
- Năm 618 Lý Uyên thống nhấtTrung Quốc lập ra nhà Đường
- Thời Đường TQ rất hưngthịnh
* Kinh tế:
- Nông nghiệp : chính sách
quân điền, KT canh tác mới,chọn giống, … năng suất tăng
- Thủ công và thương nghiệp:
phát triển thịnh đạt, luyện Fe,đóng thuyền
* Chính trị.
- Chính quyền từ trung ươngđến địa phương được củng cố vàhoàn thiện
- Tiếp tục chính sách XL mởrộng lãnh thổ
- Cuối thời Đường >< XHgay gắt nhiều cuộc khởi nghĩacủa nhân dân nổ ra khiến nhàĐường sụp đổ
4 Sơ kết tiết học:
Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, Sự phát triển của chế độ PKTQ dưới thờiĐường
5 Dặn dò:
Trang 20- Học bài cũ Đọc trước phần còn lại
Tuần: Ngày soạn:
Tiết : Ngày dạy:
Bài 5 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (TT)
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử giúp học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Minh- Thanh
II Thiết bị và tài liệu dạy học.
- Ảnh : vạn lí trường thành, đồ gốm sứ
- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Minh – Thanh
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
- Sự phát triển của chế độ PKTQ dưới thời Đường được biểu hiện như thế nào?
3 Bài mới.
Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến ở Trung Quốc được biểu hiện như thế nào?Cống hiến của TQ cho văn hóa nhân loại là gì?
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV đặt câu hỏi học sinh đọc SGK trả lời
? Nhà Minh được thành lập như thế nào ?
- Cuối Đường >< XH Khởi nghĩa nd nhà
Đường sụp đổ TQ loạn lạc
Triệu Khuôn Dẫn lập ra nhà Tống
Bắc Tống Kim XL thế kỉ XIII Tống và Kim bị
Mông Cổ XL 1368 Chu Nguyên Chương lật đổ triều
+ Thương nghiệp khá phát triển
Trang 21- Liên hệ VN – khởi nghĩa Lam Sơn 1427
? Tại sao nhà Minh sụp đổ ?
+ Cuối triều Minh >< XH gay gắt Địa chủ tập
trung trong tay ruộng đất Nd ít đất, thuế nặng
Khởi nghĩa Lý Tự Thành thắng lợi Bộ tộc Mãn
Thanh đánh bại Lý Tự Thành lập ra nhà Thanh
- GV đặt câu hỏi :
? Chính sách cai trị của nhà Thanh.
- Đối nội
- Đối ngoại
Hoạt động2: Làm việc theo nhóm: chia 3 nhóm.
- Nhóm 1: Thảo luận những thành tựu trên lĩnh vực
tư tưởng
- Nhóm 2: Thành tựu văn học, sử học
- Nhóm 3: KHKT
- GV nhận xét chốt ý
+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng,
những tư tưởng của nho giáo trở thành công cụ đắc lực
cho chính quyền phong kiến thời Hán về sau nó bộc lộ
Văn học: gồm nhiều thể loại có giá trị :
thơ, tiểu thuyết, với các tác phẩm nổi tiếng
* Sự thành lập nhà Thanh.
- 1644 nhà Thanh được thànhlập
- Chính sách của nhà Thanh: + Đối nội : Ap bức dân tộc + Đối ngoại: thi hành chínhsách bế quan toả cảng chế độphong kiến Trung Quốc dần suyyếu và sụp đổ 1911
4 Văn hóa TQ thời phong kiến.
a Tư tưởng.
- Nho giáo trở thành công cụbảo vệ chế độ phong kiến Về saunho giáo bộc lộ sự lạc hậu lỗithời
- Phật giáo: thịnh đạt thờiĐường
e Kiến trúc: nhiều công trình đồ
sộ: vạn lý trường thành, cố cungBắc Kinh…
4 Sơ kết bài học:
1 Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
2 Sự phát triển của chế độ PKTQ qua các triều đại
Trang 22Tuần: 10 Ngày soạn:
Tiết: 9 Ngày dạy:
ChươngIV: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN Bài 6 : CHỦ ĐỀ: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời phát triển cao cùng với Trung Quốc có ảnhhưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới
- Sự hình thành và phát triển của Vương triều Gúpta, HG Đêli và vương triều Môgôn
2 Tư tưởng Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam tạo nên mối quan hệ
kinh tế và văn hóa mật thiết giữa 2 nước Đó là cơ sở tăng cường sự hiểu biết, quan hệ thântình, tôn trọng lẫn nhau
3 Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp
II Thiết bị, tài liệu dạy học.
- Bản đồ Ấn Độ ngày nay
- Tranh ảnh về văn hóa Ấn Độ
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Những thành tựu văn hóa của PKTQ.
3 Bài mới: (…)
Hoạt đông 1: Làm việc cá nhân.
Gv giới thiệu một và vài nét về Ấn Độ:
Ấn Độ : hình tam giác hai cạnh giáp biển
Diện tích : 3 triệu km2, toàn núi cao rừng rậm lãnh
thổ chia cách Đ – T và NB MB là đồng bằng
rộng lưu vực của hai con sông rộng lớn : sông Ấn,
sông Hằng sinh trưởng nền văn hoá truyền
thống Ấn Độ
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
? Sự hình thành vương triều Gupta ? Thời
gian tồn tại ? vai trò của vương triều Gupta đối
với Ấn Độ ?
- Từ khi Asôca chết 236 TCN Ấn Độ hầu như bị
chia cắt và bị các tộc người Tây – Trung Á xâm
lược
đầu thế kỉ IV Ấn Độ vẫn bị chia cắt
Thế kỉ IV Ấn Độ bước vào thời kì phát triển
mới Vương triều Gupta ( 319 – 467 ) – 150 tồn
tại, 9 đời vua Vua Saragupta1 sáng lập ra vương
triều chinh phục thống nhất MB – MT Ấn 380
I Thời kì các quốc gia đầu tiên.
(Không dạy)
II Sự hình thành và phát triển quốc gia Ấn Độ
1 Vương triều Gupta:
- Đầu công nguyên MB Ấn Độ đượcthống nhất và phát triển cao dướiVương triều Gúpta
- Vương triều Gupta (319 – 467 ) đãthống nhất MB Ấn Độ, làm chủ MT
Ấn Độ và tồn tại qua 9 đời vua
-> Từ tk IV – VII là sự định hình vàphát triển của văn hóa truyền thống
- 1206 người Hồi giáo đánh chiếm
Trang 23Nhóm 1: Hoàn cảnh ra đời của vương triều Hồi
giáo Đêli
Nhóm 2: Chính sách thống trị
Nhóm 3: Vị trí của vương triều Hồi giáo Đêli
- Gọi từng nhóm lên trình bày
Hoạt động 3: cả lớp và cá nhân
Thế kỉ XV vương triều Hồi giáo suy yếu
Trong lúc này bên ngoài người Mông Cổ mạnh
lên Tấn công Ấn Độ
? Đặc điểm của vương triều Môgôn.
- Thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến
- Giai đoạn đầu các vua ra sức củng cố Ấn Độ
theo hướng Ấn Độ hoá
? Vương triều Mô gôn được hình thành và phát
triển ntn?
Hs nêu
Gv chốt ý
? Những chính sách của vua Acơba? Vai trò
của Acơba đối với sự phát triển của Ấn Độ.
XH ổn định, Ấn Độ có điều kiện phát triển kinh
tế VH, VH-NT
? Giai đoạn sau Acơba Ấn Độ như thế nào?
Chính sách thống trị hà khắc; >< dt diễn ra gay
gắt
? Hậu quả của chính sách thống trị đó.
cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa
vị trong bộ máy quan lại
+ Phân biệt sắc tộc và tôn giáo
+ Vh Hồi giáo du nhập vào Ấn Độ
* Vị trí của vương triều Hồi giáo Đêli.
- Tạo sự giao lưu Vh Đông Tây
- ĐH truyền bá đến một số nước trongkhu vực Đông Nam Á
3 Vương triều Môgôn:
* Quá trình hình thành:
- 1398 người Mông Cổ tấn công Ấn
Độ – thiết lập ra vương triều Môgôn(1526- 1707)
* Sự phát triển:
- Các đời vua đều ra sức củng cố vàxây dựng đất nước theo hướng Ấn Độhoá Đặc biệt là vua Acơba
- Thời vua Acơba Ấn Độ có bước pháttriển mới với nhiều c/s tích cực
-> Ý nghĩa: Xã hội ổn định, kinh tếphát triển, văn hóa đạt nhiều thànhtựu
* Sự suy yếu:
- Do chính sách thống trị hà khắc củagiai cấp thống trị Ấn Độ lâm vàokhủng hoảng
- Ấn Độ đứng trước thách thức xâmlược của thực dân PT
Trang 24Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày dạy:
Bài 7 : CHỦ ĐỀ VĂN HÓA ẤN ĐỘ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Nắm được sự phát triển của lịch sử Ấn Độ và văn hoá truyền thống Ấn Độ
- Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ
2 Tư tưởng: Giáo dục học sinh biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá Ấn Độ qua
đó giáo dục cho các em sự tôn trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử
- Kĩ năng khai thác tranh ảnh, lượt đồ lịch sử
II Thiết bị tài liệu dạy học Tranh ảnh về Ấn Độ phong kiến.
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự hoàn cảnh ra đời, chính sách thống trị và vị trí của Vương triều Hồi giáoĐêli?
- Những chính sách của vua Acơba, tác dụng của những chính sách đối với Ấn Độ?
3 Bài mới.(…)
Hoạt động 1: làm việc nhóm
Nhóm 1: Thành tựu về tôn giáo?
Nhóm 2: Sự ra đời của chữ viết? Ý nghĩa?
+ Đạo Ấn : Hinđu: ra đời và phát triển mạnh thế
kỉ VII giai đoạn đạo phật suy vong
Nhóm 2: Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng
lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ Sanskrit (chữ
Phạn) là chữ viết phổ biến ỏ Ấn Độ thời bấy giờ và là
cơ sở hình thành chữ viết Ấn Độ ngày nay
- Nhóm 3: văn học viết của Ấn Độ phát triển rực rỡ
với các tác giả và tác phẩm tiêu biểu như Sơ kun ta la
của Ka li đa sa
- Kiến trúc :chùa Hang mọc, tượng phật điêu khắc
bằng đá, trên đá (giới thiệu chua Hang Át-gian-ta, )
(giới thiệu cho HS xem đền tháp hình núi Meenu, lăng
1 Tôn giáo:
* Đạo phật:
- Tiếp tục được phát triển và truyền
bá khắp Ấn Độ và nhiều nơi khác Kiến trúc phật giáo khá phát triển:chùa hang, tượng phật bằng đá
* Đạo Ấn – Hinđu: ra đời và pháttriển mạnh thờ 4 thần chính: thầnBrama (sáng tạo), thần Siva (thầnác), thần Vinus (thần thiện), thần In-đra (thần sấm sét) Các công trìnhkiến trúc cũng được xây dựng
2 Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi
đã nâng lên sáng tạo và hoàn chỉnh
hệ chữ Sanskrít Tạo điều kiện cho
VH cổ điển Ấn Độ phát triển
3 Văn học:
Văn học cổ điển Ấn Độ - văn họcHin-đu, mang tinh thần và triết lýHin-đu giáo rất phát triển
4 Kiến trúc:
- Kiến trúc phật giáo phát triển (chùaHang, tượng phật bằng đá)
Trang 25? Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài.
VN: Ảnh hưởng PG, kiến trúc, chữ viết
GV nhận xét: sự phân tán ở Ấn Độ tạo điều kiện
cho các tộc người bên ngoài xâm lược Đặc biệt là
người Hồi giáo gốc Thổ
Học sinh đọc sách giáo khoa
? Đặc điểm kiến trúc Ấn Độ.
Hình chóp, mái vòm cột tròn
những tôn giáo lớn và những côngtrình kiến trúc, tượng, những tácphẩm văn học tuyệt vời, làm nền chovăn hóa truyền thống Ấn Độ có giátrị văn hóa vĩnh cửu
- Người Ấn Độ đã mang văn hóa,đặc biệt là văn hóa truyền thốngtruyền bá ra bên ngoài mà ĐôngNam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất.Việt Nam cũng ảnh hưởng của vănhóa Ấn Độ (tháp Chàm, đạo phật,đạo Hin-đu)
4 Sơ kết bài học.
+ Sự phát triển Vh truyền thống Ấn Độ?
+ Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Ôn bài chuẩn bị KT 1 tiết
Ký duyệt tuần
Trang 26Tuần :12 Ngày soạn :
Tiết : 11 Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu đề kiểm tra:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu, tổng hợp kiến thức LSTG lớp 10 so với yêu cầu của
chương trình Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong học tập và từ đó điều
chỉnh hoạt động học tập các nội dung tiếp theo
- Thực hiện yêu cầu trong PPCT của Bộ GD & ĐT, đánh giá quá trình giảng dạy của GV
từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức học với từng đối tượng học sinh
1 Kiến thức :
- Hs trình bày được những thành tựu của văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rôma Giải thích được
tại sao đến thời Hy Lạp - Rô-ma khoa học mới thực sự trở thành khoa học?
- Trình bày được sự phát triển kinh tế, chính trị dưới thời Đường và rút ra nhận xét
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa truyền thống Ấn Độ Phân tích được tại
sao Ấn Độ được coi là trung tâm của văn minh nhân loại
2 Kĩ năng :
Rèn luyện cho Hs các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, vận dụng kiến thức để giải
thích, phân tích, nhận xét
3 Tư tưởng :
Giáo dục cho Hs lòng yêu nước, trân trọng và biết bảo vệ những giá trị văn hóa của
văn minh nhân loại
II Hình thức đề kiểm tra :
Hi Lạp – Rôma
Giải thích được tại sao đến thời
Hy Lạp - Rô-ma
KH mới thực sựtrở thành KH
Rút ra nhậnxét về chế
độ pk TQthời Đường
Trang 27Phân tíchđược tại sao
ÂĐ được coi
là trung tâmcủa văn minhnhân loại
Câu 1 (4 điểm) : Trình bày những thành tựu của văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rôma Giải thích
tại sao đến thời Hy Lạp - Rô-ma khoa học mới thực sự trở thành khoa học?
Câu 2 (3 điểm) : Trình bày sự phát triển kinh tế, chính trị dưới thời Đường Em có nhận
xét gì về chế độ phong kiến thời Đường
Câu 3 (3 điểm) : Nêu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa truyền thống Ấn Độ
Phân tích tại sao Ấn Độ được coi là trung tâm của văn minh nhân loại
Câu 1 a Những thành tựu của văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rôma :
* Lịch và chữ viết.
- Lịch: họ tính 1 năm có 365 ngày và ¼ Có 12 tháng mỗi tháng có 30
hoặc 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày Tuy chưa thật chính xác nhưng rất
gần với hiểu biết ngày nay
- Chữ viết : phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C, … lúc đầu có 20
chữ sau phát minh ra 6 chữ để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như
ngày nay -> là phát minh lớn cho nền văn minh nhân loại
* Sự ra đời của khoa học.
- Thời Hilap – Rôma những hiểu biết của con người mới trở thành
khoa học Một số khoa học tiêu biểu: Pytago, Talet, Acsimet, …
* Văn học.
- Chủ yếu là kịch, tiêu biểu là Sô Phôc, Ê sin…
- Giá trị nghệ thuật : ca ngợi cái đẹp và có tính nhân đạo sâu sắc
* Nghệ thuật:
- Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và xây dựng đền đài
b Giải thích:
Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học vì có
độ chính xác với những định lý, định đề có giá trị khái quát hóa cao và nó
được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành
khoa học đó
1,0 1,0
0,5
0,25 0,25 1,0
Câu 2 a Sự phát triển kinh tế, chính trị dưới thời Đường :
* Kinh tế :
Trang 28- Nông nghiệp : Thực hiện chính sách quân điền, áp dụng kĩ thuật canh
tác mới, chọn giống … năng suất tăng
- Thủ công và thương nghiệp: phát triển thịnh đạt, có các xưởng thủ
công luyện săt, đóng thuyền; buôn bán qua con đường tơ lụa
* Chính trị.
- Chính quyền từ trung ương đến địa phương được củng cố và hoàn
thiện, đặt thêm chức Tiết độ sứ; tiếp tục chính sách XL mở rộng lãnh thổ
b Nhận xét :
- Kinh tế phát triển hơn so với các triều đại trước, tổ chức bộ máy nhà
nước chặt chẽ hơn, lãnh thổ được mở rộng
- Trung Quốc dưới thời Đường trở thành đế quốc pk phát triển nhất
0,5 0,5 1,0
0,5 0,5
Câu 3 a Những thành tựu của văn hóa truyền thống Ấn Độ
+ Đạo phật: tiếp tục được phát triển và truyền bá khắp Ấn Độ và nhiều
nơi khác Kiến trúc phật giáo khá phát triển: chùa hang, tượng phật bằng
đá
+ Đạo Ấn – Hinđu: ra đời và phát triển mạnh thờ 4 thần chính: thần
Brama (sáng tạo), thần Siva (thần ác), thần Vinus (thần thiện) và In-đra
(thần sấm sét) Các công trình kiến trúc cũng được xây dựng
+ Chữ viết : Từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên sáng tạo và hoàn chỉnh
hệ chữ Sanskrít Tạo điều kiện cho VH cổ điển Ấn Độ phát triển
+ Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin-đu, mang tinh thần và triết lý
Hin-đu giáo rất phát triển
+ Kiến trúc phật giáo phát triển (chùa Hang, tượng phật bằng đá); Các
công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng
b Ấn Độ được coi là trung tâm của văn minh nhân loại vì :
- Nền văn hóa Ấn Độ được hình thành từ rất sớm, vào khoảng TNK III
TCN Văn hóa phát triển cao, phong phú, toàn diện Một số thành tựu còn
được lưu giữ đến ngày nay
- Nền văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lịch sử, văn
hóa của các dân tộc Đông Nam Á (VN)
0,5
0,5 0,5
0,25 0,25 0,5 0,5
Trang 29Tuần : Ngày soạn:
Tiết : Ngày dạy:
ChươngV ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN Bài 8 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH
Ở ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Những nét chính về điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở ĐNA
- Sự ra đời và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông nam Á
2 Tư tưởng: Giúp học sinh biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của các
dân tộc trong khu vực Qua đó giúp các em tính đoàn kết và trân trọng những giá trị lịchsử
3 Kĩ năng:
- Thông qua bài học, rèn HS kĩ năng khái quát hoá sự hình thành và phát triển của cácquốc gia Đông Nam Á
- Kĩ năng về sự phát triển của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kì lịch sử
II Thiết bị dạy học.
Hoạt động 1: làm việc tập thể và cá nhân.
- GV treo bản đồ thế giới gọi 1, 2 học sinh
lên bảng chỉ bản đồ Đông Nam Á hiện nay
- GV nhận xét
? Nêu những đặc điểm chung của các quốc
gia ĐNÁ hiện nay?
? Điều kiện trên tác động đến sự hình
thành các vương quốc ở ĐNÁ như thế
1 Sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á.
* Điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi: thiên nhiên ưu đãi – khíhậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho sựphát triển cây lúa nước và nhiều loạicây trồng khác
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt bởi núi,rừng và biển
* Điều kiện ra đời:
- Sự xuất hiện kĩ thuật luyện kim
- Sự phát triển của nông nghiệp trồnglúa nước
- Việc buôn bán đường biển khá phátđạt, 1 số thành thị và hải cảng ra đờinhư Óc eo – An Giang ,TaKôLa – MãLai …
- Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ
* Sự hình thành các quốc gia cổ
Trang 30? Tác động của văn hóa Ấn Độ đến ĐNÁ
như thế nào ?
- GV nhận xét chốt ý
- ĐNÁ sáng tạo văn hóa Ấn Độ thành văn
hóa riêng của mình
? GV gọi học sinh kết luận điều kiện ra
đời nhà nước.
- ĐK sản xuất, buôn bán, Vh AĐ
Tác động
- Học sinh quan sát lượt đồ SGK trang 47
- Nhận xét : Các quốc gia ĐNÁ lúc này
còn nhỏ bị phân tán nguyên nhân dẫn đến
sự sụp đổ các quốc gia cổ
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân
- GV trình bày từ thế kỉ VII X là giai
đoạn hình thành một số quốc gia lấy 1 dân
tộc làm nồng cốt gọi là quốc gia phong kiến
dân tộc
? Các quốc gia phong kiến phát triển nhất
vào thời gian nào ? Những nước nào ?
- Thế kỉ X nửa đầu thế kỉ XVIII
+ Inđônêsia
+ Đ Dương
+ Lưu vực sông Ivaoadi
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
- Những biểu hiện của sự phát triển
kinh tế, chính trị, văn hoá của Đông Nam
Đến nửa sau thế kỉ XVIII đứng trước
nguy cơ xâm lược của cac nước tư bản
phương tây
ĐNÁ.
- Khoảng 10 thế kỉ sau công nguyênnhiều quốc gia nhỏ hình thành :Champa (VN) Phù Nam ( hạ lưu sông
Mê Kông), các vương quốc hạ lưu sông
Mê Nam, Inđônêsia
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNÁ.
a Sự hình thành:
- Thời gian: Từ thế kỉ VII thế kỉ X
- Một số quốc gia phong kiến dân tộcnhư : Vương quốc CPC của ngườiKhơme, các vq của người Môn vàngười Miến ở hạ lưu sông Mê Nam,người Inđônêsia ở đảo Xumatra vàGiava
b Giai đoạn phát triển:
- Thời gian: Từ nửa đầu thế kỉ X nửađầu thế kỉ XVIII
- Các quốc gia tiêu biểu:
+ Vương triều Môgiô pahit Inđônêsia + Ở Đông Dương: ĐV, Champa , CPC
từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kìĂngco huy hoàng
+ Trên lưu vực sông Iraoađi thế kỉ IXPagan mở đầu cho sự hình thành vàphát triển của Mianma sau này
+ Thế kỉ XIV người Thái lập nênvương quốc Thái Lan
+ Thế kỉ XIV người Lào lập nênvương quốc Lang Xang
- Các quốc gia pk ĐNA đã xây dựngcho mình một nền văn hóa riêng sángtạo và độc đáo
c thời kì suy thoái:
- Thời gian: nửa sau thế kỉ XVIII – giữathế kỉ XIX
- Biểu hiện: kinh tế, chính trị khủnghoảng, sự xâm lược của các nước tưbản PT
4 Sơ kết bài học.
- Điều kiện tự nhiên ĐNÁ và Điều kiện hình thành nhà nước ở ĐNÁ ?
- Sự hình thành phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNÁ biểu hiện như thế nào ?
5 Dặn dò.
- Học bài, xem bài tiếp theo
- Bài tập : vẽ lược đồ các quốc gia ĐNÁ
Trang 31Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày dạy:
Bài 9 : VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Nắm được các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hóa truyền
thống đặc sắc của Căm pu chia và Lào
2 Tư tưởng.
- Bồi dưỡng học sinh tình cảm yêu quí trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của
2 dân tộc láng giềng gần gũi VN
- Giúp các em hiểu rõ được mối quan hệ mật thiết của 3 nước từ xa xưa Từ đó giúp họcsinh hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đở lẫn nhau là cơ sở từtrong lịch sử và cần thiết cho cả 3 nước, 3 dân tộc trên bán đảo ĐD
3 Kĩ năng.
- Kĩ năng tổng hợp phân tích các sự kiện lịch sử về các giai đoạn phát triển của vươngquốc Lào – CPC
- Kĩ năng lập niên biểu các giai đoạn phát triển của 2 vương quốc Lào – Campuchia
II Thiết bị, tài liệu.
- Bản đồ thế giới
- Sưu tầm tranh ảnh ĐNÁ
III Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điều kiện hình thành nhà nước ở ĐNÁ ?
- Sự hình thành phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNÁ biểu hiện như thế nào ?
? Điều kiện tự nhiên Campuchia ?
- Campuchia như một lòng chảo
được bao bọc bởi những cánh rừng, ở
- Khơme – định cư ban đầu ở cao
nguyên Có Rạt – trung lưu sông
MêKông
Hoạt động 2: Cá nhân.
? Campuchia phát triển cực thịnh ở
1 Vương quốc Campuchia
a Các giai đoạn phát triển lịch sử:
- Ở Campuchia tộc người Khơme là chủyếu
- Thời kì Ăngco (802 – 1432) là thời kìphát triển nhất của vương quốc CPC họquần cư ở Bắc Biển hồ với kinh đô Ăngcođược xây dựng ở Tây Bắc BH
- Từ 1432 – 1863: thời kỳ suy thoái, sau đótrở thành thuộc địa của Pháp
b Sự phát triển kinh tế - văn hóa:
+ Kinh tế: Nông nghiệp, ngư nghiệp, thủcông nghiệp đều phát triển
+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn
- Văn hóa : sáng tạo ra chữ viết riêng củamình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ Văn
Trang 32giai đoạn nào ?
- Thời Ăngco (802 – 1432 ) phát triển
nhất
- Thế kỉ XIII CPC suy yếu : triều đình
mưu sát lẫn nhau, Thái Lan xâm lược
? Những nét phát triển độc đáo về văn
hóa của vương quốc CPC ?
Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV giới thiệu vị trí của Lào Và cho
học sinh nhận xét
- Lào gắn liền với sông MêKông
cung cấp thuỷ văn, giao thông đồng
bằng ven sông hẹp nhưng màu mỡ
- Học sinh đọc SGK chữ nhỏ để thấy
cuộc sống sơ khai của người Lào.
? Thời kì thịnh vượng của Lào – biểu
hiện ?
- Thế kỉ XV XVII
? Những biểu hiện cụ thể ?
+ Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ
+ Sản vật qúi, buôn bán với châu Âu,
trung tâm phật giáo
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC, ĐV
? Văn hóa Lào ?
Học sinh nhận xét văn hóa của
2 Vương quốc Lào.
a Các gia đoạn phát triển:
- Cư dân cổ của Lào là người Lào Thỏng.Chủ nhân của nền văn hóa đồ đá, đồ đồng
- 1353 pha Ngừng thống nhất cácmường Lào lên ngôi đặt tên nước làLanXang
- Thời kì thịnh vượng của Lào: thế kỉ XV
- Kinh tế: Buôn bán trao đổi với cả ngườichâu Âu Lào còn là trung tâm của PhậtGiáo
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC – ĐV
- Văn hoá: Sáng tạo ra chữ viết riêng củamình trên cơ sở chữ viết của CPC –Mianma
- ĐS văn hóa của người Lào rất phongphú
- Kiến trúc: xây dựng một số công trìnhkiến trúc Phật Giáo điển hình là ThạtLuông ở Viêng Chăn
Nền văn hóa truyền thống Campuchia –Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn
Độ như chữ viết, tôn giáo, văn học, kiếntrúc
4 Sơ kết bài học:
Khái quát các giai đoạn lịch sử của nước Lào và Căm-pu-chia thời phong kiến
5 Dặn dò.
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước phần còn lại của bài
Ký duyệt tuần 14
Trang 33Tuần : 15 Ngày soạn :
Tiết : 14 Ngày dạy:
Chương II TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI
Bài 10: THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở
- Nắm được nguyên nhân hoạt động và vai trò của các thành thị trung đại
2 Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh thấy bản chất của giai cấp bóc lột, tinh thần lao
động của quần chúng nhân dân
3 Kĩ năng.
- Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích đánh giá tổng hợp về sự ra đời của các vươngquốc phong kiến Tây Âu, sự ra đời của các thành thị và vai trò của nó
- Biết khai thác tranh ảnh trong SGK
II Thiết bị, tài liệu.
- Tranh trong SGK
- Bản đồ thế giới
III Tiến trình tổ chức dạy và học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Khái quát các giai đoạn lịch sử của vương quốc Lào thời phong kiến?
Khái quát các giai đoạn lịch sử của vương quốc CPC thời phong kiến?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV nhắc lại kiến thức cũ : ĐTH và đặt câu hỏi
? Nguyên nhân sụp đổ của ĐQ Rôma và sự hình
thành các quốc gia phong kiến ?
- Nô lệ đấu tranh chống chủ nô
- Tộc người Gécman tràn xuống đế quốc Rôma
bị diệt vong
Hoạt động 2: Làm việc nhóm
- Nhóm 1: Khi vào Rôma người Gúcman có
những việc làm gì ?
- Nhóm 2: Tác động của những việc làm đó đối
với xã hội Châu Âu
1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến Tây Âu.
a Sự khủng hoảng của đế quốc
Trang 34Gọi từng nhóm lên trình bày.
- Nhóm 1:
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên
nhiều vương quốc
+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô ma cũ
+ Bỏ tôn giáo nguyên thuỷ tiếp thu đạo Kitô
- Nhóm 2: Các giai cấp mới hình thành
+ Tầng lớp qúi tộc, quan lại trở thành lãnh
chúa
+ Nô lệ – nông dân nông nô
Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành : lãnh
chúa – nông nô
Hoạt động3: Cả lớp.
- GV trình bày và phân tích :
Đến thế kỉ IX hầu hết đất đai của Rôma đã bị
bọn quí tộc và nhà thờ chiếm đoạt xong những
vùng đất này bị họ biến thành những khu đất riêng
của mình gọi là lãnh địa phong kiến Lãnh địa là đv
hành chính, chính trị KT của XH phong kiến Tây
- Nhóm 2: Đặc trưng kinh tế của lãnh địa?
- Nhóm 3: Đời sống chính trị của lãnh địa ?
- Nhóm 4: Miêu tả cuộc sống của các lãnh chúa
trong lãnh địa ?
Học sinh đọc SGK thảo luận tìm ý
- Nhóm 1: Nông nô là lực lượng sản xuất chính
lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất cày cấy và
nộp thuế
- Nhóm 2: KT trong lãnh địa KT sản xuất tiến
bộ Sản xuất đủ mọi thứ, không có sự trao đổi ra
bên ngoài Kinh tế đóng kín mang tính chất tự
nhiên
- Nhóm 3: Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc
lập : lãnh chúa là một ông vua có gđ, toà án, Pl
riêng, chđ thuế khóa riêng, tiền tệ riêng
- Nhóm 4: ĐS của lãnh chúa : sống xa hoa, nhàn
rỗi sung sướng bằng bóc lột tô thuế
Hoạt động 1: làm việc cả lớp.
- GV trình bày : Đến thế kỉ XI ở Tây Âu đã xuất
b Chính sách của người Gécman :
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ,thành lập nên nhiều vương quốcmới
+ Chiếm ruộng đất của chủ nôRôma cũ chia cho nhau
+ Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ củamình và tiếp thu Kitô giáo, xâydựng nhà thờ và tìm cách chiếmruộng của nông dân
- Các giai cấp mới hình thành:lãnh chúa phong kiến nông nô.Quan hệ sản xuất phong kiến hìnhthành
2 Xã hội phong kiến Tây Âu.
a Lãnh đại pk:
- Giữa thế kỉ IX lãnh địa phong kiếnTây Âu ra đời, đây là đơn vị chínhtrị, KT của xã hội phong kiến TâyÂu
- Nông nô : là người sản xuất chínhtrong lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệthuộc lãnh chúa
b Đặc điểm của Lãnh địa:
- Lãnh địa là 1 đơn vị kt riêngbiệt và đóng kín, mang tính chất tựnhiên tự cung tự cấp tự túc
- Lãnh địa cũng là một đơn vịchính trị độc lập có quân đội, toà ánpháp luật riêng, chế độ thuế khóatiền tệ riêng…
- Lãnh chúa có cuộc sống nhànrỗi, xa hoa, sung sướng bằng việcbóc lột tô thuế và sức lao động củanông nô
3 Sự xuất hiện của thành thị trung đại.
* Nguyên nhân thành thị ra đời.
- Tây Âu đã xuất hiện những tiền
đề của nền kinh tế hàng hóa
- Thị trường buôn bán tự do
- Thủ công nghiệp diễn ra quátrình chuyên môn hoá
- Thợ thủ công tìm đến ngã ba
Trang 35Thành thị Châu Âu ra đời như thế nào ?
- Thợ thủ công tìm cách trốn khỏi lãnh địa
phong kiến ngã ba đường, bến sông
HĐ của thành thị : HS đọc sách giáo khoa hàng
chữ nhỏ
? Thành thị ra đời có ý nghĩa gì ?
- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tựcấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tếhàng hóa phát triển
- Góp phần tích cực xóa bỏ chế
độ phong kiến phân quyền Đặc biệtmang lại không khí tự do cho xã hộiphong kiến Tây Âu
4 Sơ kết bài
- Khái niệm lãnh địa
- Các giai cấp trong xã hội phong kiến Tây Âu địa vị của từng giai cấp
- Nguyên nhân ra đời của thành thị
5 Dặn dò
Học bài cũ, đọc bài tiếp theo
Ký duyệt tuần 15
Trang 36
-Tuần : 16 Ngày soạn :
Tiết : 15 Ngày dạy:
Bài 11: TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nguyên nhân phát kiến địa lí
- Giải thích tại sao CNTB nảy sinh ở Châu Âu Những biểu hiện của việc nảy sinhCNTB
- Nguyên nhân, thành tựu văn hóa phục hưng cải cách tôn giáo và chiến tranh nôngdân Đức
2 Tư tưởng Công lao của các nhà phát kiến địa lí, trân trọng những giá trị của nhân loại
thời kì phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của nhân dân lao động trong trận tuyếnchống lại chế độ phong kiến
3 Kĩ năng.
- Kĩ năng phân tích đánh giá sự kiện về sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
- Kĩ năng khai thác lược đồ, tranh ảnh, thành tựu hội họa của văn hóa phục hưng
II Tài liệu – thiết bị dạy học.
- Lược đồ phát kiến địa lí
- Bản đồ thế giới
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là lãnh địa ? đời sống kinh tế, chính trị trong lãnh địa.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
? Tại sao sang thế kỉ XV con người phát kiến địa
lí ?
HS đọc SGK trả lời GV kết hợp phân tích.
+ Sx phát triển: nhu cầu hương liệu vàng bạc…
+ Con đường buôn bán PĐ – ĐTH bị người Ả
+ Sự tiến bộ KH – KT: KT đóngtàu, la bàn, hải đồ…
b Các cuộc phát kiến địa lí lớn:
+ 1487 Điaxơ đã đi vòng qua cựcnam châu Phi – mũi hảo vọng.+ Vaccôđa Gama đã đến đượcCalicút AĐ (5.1498)
+ 8 1492 C Côlômbô đã đếnđược CuBa và một số đảo vùngAngti
+ Magielan là người đã thực
Trang 37? Hệ quả phát kiến địa lí ?
Gv: đặt câu hỏi và nêu yêu cầu:
? Biểu hiện của sự nảy sinh CNTB.
? Xã hội Tây Âu biến đổi như thế nào ?
+ Đem lại hiểu biết mới vềtrái đất Tìm ra con đường mới,vùng đất mới, dt mới thị trườngthế giới được mở rộng
+ Thúc đẩy nhanh sự tan rảcủa qh sx pk và sự ra đời củaCNTB
+ Nảy sinh quá trình cướpbóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản
ở Tây Âu (Đọc thêm)
4 Sơ kết tiết học:
- Nguyên nhân ? Hệ qủa của phát kiến địa lí?
- Biểu hiện của sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu
5 Dặn dò: Học bài, xem phần còn lại.
Ký duyệt tuần 16
Trang 38Tuần: 17 Ngày soạn :
Tiết: 16 Ngày dạy:
Bài 11: TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Nguyên nhân, thành tựu văn hóa phục hưng cải cách tôn giáo và chiến
tranh nông dân Đức
2 Tư tưởng Công lao của các nhà phát kiến địa lí, trân trọng những gía trị của nhân loại
thời kì phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của nhân dân lao động trong trận tuyếnchống lại chế độ phong kiến
3 Kĩ năng.
- Kĩ năng phân tích đánh giá sự kiện về sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
- Kĩ năng khai thác lược đồ, tranh ảnh, thành tựu hội họa của văn hóa phục hưng
II Tài liệu – thiết bị dạy học.
- Sưu tầm tranh ảnh thời phục hưng
- Các nhà văn, nhà thơ, hội họa, các tác phẩm văn học thời phục hưng
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân ? Hệ qua pkđ?
- Biểu hiện của sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu
- Đây là cuộc đấu tranh của giai cấp
TS chống chđ PK trên mặt trận tư tưởng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
? Nguyên nhân CCTG ?
- GHKT là chỗ dựa tinh thần của
XHPK Châu Âu
1 Những cuộc phát kiến địa lí
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu
3 Phong trào văn hóa phục hưng.
a Nguyên nhân
+ GCTS có thế lực kinh tế nhưng chưa
có địa vị về xã hội tương xứng
+ Những quan điểm lỗi thời của XHPKkìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản
=> Văn hóa phục hưng: Khôi phục, phát
huy tinh hoa văn hóa của HL – Rôma, xâydựng 1 nền văn hóa mới đề cao giá trị chânchính của con người, đòi quyền tự do cánhân, coi trọng KHKT
b Thành tựu:
- Có sự tiến bộ về KHKT, sự phát triển y học,toán học
- Văn học, nghiệ thuật phát triển phong phúvới những tác giả: Lê-ô-na-đơ-vanh-xi; Sếch-xpia
c Nội dung và ý nghĩa:
- Lên án giáo hội Kitô, tấn công vào hệ tưtưởng của XHPK
Trang 39- Nguyên nhân, nội dung phong trào Vhph.
- Nguyên nhân diễn biến CCTG, và chiến tranh nông dân Đức
5 Dặn dò.
- Học bài cũ, câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước bài mới
Ký duyệt tuần 17
Trang 40
-Tuần : 18 Ngày soạn :
Tiết : 17 Ngày dạy:
Bài 12: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI, TRUNG ĐẠI.
I Mục tiêu bài học.
- Nắm khái quát những điều cơ bản của khóa trình
- Giúp học sinh khái quát hóa
II Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nguyên nhân, nội dung phong trào Vhph
- Nguyên nhân diễn biến CCTG, và chiến tranh nông dân Đức
10.000 năm
Đá mới
6.000 nămKim khíRìu tay, săn
bắt hái lượm ở
trong hang
Dao nạo, lao, cung tên
Hái lượm săn bắn Ơ lều
Có quần áo, trang sức
Rìu dao liềm háiLàm gốm, dệt thủ công
Chăn nuôi trao đổi và trồng trọt.Người tối cổ –
Bầy người
nguyên thuỷ
Người tinh khônThị tộc – bộ lạcCùng lao động – hưỡng thụ - bình đẳng