1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề tốt nghiệp bài luận văn đh

93 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với ngân hàng, tín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất, nóđem lại khoảng 70 - 80% lợi nhuận kinh doanh cho Ngân hàng thươngmạiNHTM.Trong lĩnh vực tín dụng, hiệu quả hoạ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đượcthực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứukhảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ : Phan Thị

Bạch TuyếtCác số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ

tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Tác giả chuyên đềPhạm Thị Tươi

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

LỜI NÓI ĐẦU 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3 1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3 1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 7

1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng10 1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng 10 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM 12

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng NHTM 15

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU

ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI 21 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Hà

Trang 3

- Thực hiện công tác phát triển kinh doanh trên địa bàn hoạt động của chi nhánh 24

b Phòng giám sát kinh doanh 24

c Phòng kế toán ngân quỹ 25

d Phòng tổng hợp 25

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên

Việt chi nhánh Hà Nội. 26

2.2.2 Cơ cấu các khoản vay 47

2.2.2.1 Theo thời hạn vay 47

Đơn vị: tỷ đồng 47

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên

Việt chi nhánh Hà Nội 63

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 65 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI.

70

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên

Việt chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới 70

3.1.1 Định hướng chung của chi nhánh 70

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng 72 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu

Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội. 723.2.1 Tăng cường công tác huy động nguồn vốn rẻ để cho vay 73

3.2.2 Biện pháp giải quyết nợ quá hạn và nợ xấu 753.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 76

3.2.4 Thực hiện tốt đảm bảo tiền vay 773.2.5 Nâng cao trình độ chuyên môn trách nhiệm nghề nghiệp cho cán bộ tín

dụng 78

Trang 4

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

793.2.7 Đẩy mạnh công tác kiểm tra kiểm soát 80

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 813.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 813.3.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động của các ngân hàng thương

mại 81 3.3.1.2 Thực hiện quản lý đi đôi với việc tạo điều kiện thuận lợi cho các DN hoạt

động và vay vốn 82 3.3.1.3 Thành lập cơ quan chuyên trách về xếp hạng tín nhiệm 83

3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 833.3.2.1 Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện tốt hơn công tác thanh tra ngân hàng

83 3.3.2.2 Bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời cho hệ thống ngân hàng hoạt

động 84 3.3.2.3 Ngân hàng Nhà nước cần rà soát lại hệ thống văn bản pháp luật 84 3.3.2.4 Ngân hàng Nhà nước cần tăng quyền tự chủ cho các ngân hàng thương mại

85 3.3.2.5 Thành lập trung tâm thanh toán liên ngân hàng về thẻ 85

3.3.3.Kiến nghị với LienVietPostBank 853.3.3.1 LienVietPostBank cần tăng quyền tự chủ cho các chi nhánh 85 3.3.3.2 Có chính sách khuyến khích các chi nhánh mở rộng hoạt động 86

3.3.3.3 Cần hoàn thiện và bổ sung cơ chế chính sách 86 3.3.3.4 Tăng cường công tác thông tin cho các chi nhánh trong toàn hệ thống

86 3.3.3.5 Thực hiện hỗ trợ cho các chi nhánh trong việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ

87 3.3.3.6 Thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 87

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LienVietPostBank Ngân hàng thương mại Cổ Phần Bưu

Điện Liên Việt

2.3 Khái quát chung về kết quả kinh doanh

2.5 Cơ cấu khoản vay theo thành phần kinh tế

Trang 6

2.7 Tình hình nợ quá hạn

2.9 Tình hinh nợ xấu theo hình thức bảo đảm

2.10 Tình hình nợ xấu theo nguyên nhân

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013

2.2 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2011-2013

2.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền

2.5 Cơ cấu nợ theo hình thức bảo đảm

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế, ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng đảm bảo

sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các cơ quan, tổ chức khác, ngânhàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát,tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thịtrường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán

Đối với ngân hàng, tín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất, nóđem lại khoảng 70 - 80% lợi nhuận kinh doanh cho Ngân hàng thươngmại(NHTM).Trong lĩnh vực tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM làchỉ tiêu tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của hoạt động Ngân hàng.Khihiệu quả cho vay duy trì ở mức cao sẽ tạo ra động lực cho mọi hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng cùng với hoạt động sản xuất của toàn bộ nền kinh tế.Ngượclại, khi đồng vốn tín dụng không được sử dụng hiệu quả sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng không ổn định và suy yếu

Tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng, quyết địnhđối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.Không những thế, tín dụng còn đượccoi là đòn bẩy quan trọng trong nền kinh tế.Chính vì vậy, chất lượng tín dụng củaNgân hàng hiện nay không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản lý điều hànhNgân hàng mà còn là mối quan tâm của xã hội

Nhận thức rõ tầm quan trọng và cần thiết của vấn đề này, sau một thời gianthực tập và nghiên cứu tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi

nhánh Hà Nội, trong chuyên đề tốt nghiệp của mình em đã lựa chọn đề tài: "Giải

pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội" làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 8

Chuyên đề sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề xung quanh hoạt động huy động

và sử dụng vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2011-2013, qua đó đánh giá thựctrạng chất lượng tín dụng của chi nhánh Chuyên đề sử dụng các phương phápnghiên cứu khoa học như: phương pháp duy vật biên chứng, phương pháp duy vậtlịch sử, phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp,… từ đó đưa ra một sốgiải pháp và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội.

Trang 9

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Theo C.Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người

sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người

sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu

Trên cơ sở đó, khi xem xét tín dụng như là một chức năng cơ bản của ngânhàng, có thể hiểu:

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc là hàng hoá) giữa bêncho vay (là ngân hàng) và bên đi vay (là các doanh nghiệp, các cá nhân hoặc cácchủ thể khác); trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo sự thỏa thuận của hai bên đồng thời bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi vay cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay một lượng giá trị nhất định dưới hìnhthái tiền tệ hoặc hiện vật như: máy móc, thiết bị, động sản…

- Bên đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hếtthời hạn sử dụng theo thỏa thuận, bên đi vay phải hoàn trả cho người vay

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị cho vay lúc ban đầu hay nói cáchkhác bên đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)

- Nhìn chung, quan hệ tín dụng ngân hàng cũng như các quan hệ tín dụng khác đều

có những đặc trưng cơ bản sau:

+ Là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin: Đây là điều kiện tiên quyết để

Trang 10

thiết lập quan hệ tín dụng Khi cấp tín dụng cho khác hàng, ngân hàng tin tưởngkhách hàng sẽ thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng (như về thờihạn vay, lãi suất vay, mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo…) và sẽ hoàn trảcho họ như đã cam kết.

+ Là quan hệ vay mượn có thời hạn vì nó chỉ là sự chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi vềmột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Nếu không có tính thời hạn, quan

hệ đó sẽ không được coi là một quan hệ tín dụng hoàn chỉnh Việc xác định thờihạn tín dụng do thỏa thuận giữa hai bên dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đốitượng vay và tính chất nguồn vốn huy động của đối tượng cho vay

+ Là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi Khi ngân hàng có cơ sở để tinrằng khách hàng có thể hoàn trả vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ chuyển giao vốn chokhách hàng sử dụng theo mục đích trong hợp đồng tín dụng nhưng quyền sở hữuvốn vẫn thuộc về ngân hàng Ngoài việc phải trả vốn gốc, khách hàng cũn phải trảcho Ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu vàđưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhucầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu

tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Tùytheo cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:

1.1.2.1 Phân loại theo thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: là lọai tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm) Tín

dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhucầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Tín

dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định,

Trang 11

các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc cácnhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm Tín dụng dài hạn

thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng

cơ bản… có thời gian thu hồi vốn lâu

1.1.2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay

- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho

các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứngnhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thế kinh tế

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chimua sắm tài sản Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đápứng cho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhậpcủa cá nhân vay vốn

1.1.2.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ

của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hìnhthành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba Tín dụng có bảo đảmbằng tài sản được sử dụng khi khách hàng vay một số lượng vốn lớn, ngân hàng sửdụng tài sản bảo đảm để đảm bảo khách hàng sẽ trả nợ đúng hạn, trong trường hợpkhách hàng không thể trả được nợ thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để bù đắp chokhoản nợ

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Loại tín dụng này được sử dụng khi khoản vay làkhông lớn hoặc phương án vay vốn có hiệu quả, khả thi và khách hàng có mức độ

uy tín cao đối với ngân hàng

Trang 12

1.1.2.4 Phân loại theo phương pháp hoàn trả

- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi

định kỳ Tín dụng trả góp được áp dụng trong cho vay tiêu dùng đối với nhữngkhách hàng có thu nhập ổn định so với các kỳ hạn nợ

- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã

thỏa thuận Loại hình cho vay này thường áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏvới thời hạn không dàinhư vay vốn lưu động

- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả

bất cứ lúc nào khi có thu nhập, trong trường hợp này ngân hàng không ấn định thờihạn nào khách hàng phải trả nợ.Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu thường áp dụngtrong cho vay thấu chi

1.1.2.5 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng sử

dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Đây là hoạt động đem lại nguồn thuchủ yếu của ngân hàng với nhiều phương thức cho vay đa dạng như: cho vay từnglần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi… Ngân hàng cho vay khikhách hàng đã đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng

và hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn

- Chiết khấu: Là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng mua có kỳ hạn hoặc

mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác củangười thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Ngân hàng chấp nhận chiết khấucác giấy tờ có giá nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong ngắn hạn của khách hàng

- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho bên bán hàng hoặc

bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thuhoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụtheo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Hình thức bao thanh toán

Trang 13

thường áp dụng với các khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thường xuyên có các hoạt động giao dịch quy mô lớn, bao thanh toán giúpcho các giao dịch trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.

- Bảo lãnh: Là hình thức cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với

bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ

và hoàn trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.Hình thức bảo lãnh nàynhằm mục đích bảo đảm việc thực hiện hợp đồng giữa các bên

- Cho thuê tài chính: Là một hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho

thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sởhợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máymóc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bênthuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê

và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thỏa thuận.Hình thứcnày áp dụng đối với các khách hàng đang có nhu cầu sử dụng một số loại tài sảnnhưng chưa có khả năng mua

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.3.1.Đối với nền kinh tế

Một là, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế

Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vàocác nguồn vốn: vốn tự có, vốn nhận tài trợ từ bên ngoài như ngân hàng, các doanhnghiệp khác… Song tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cảbởi vì nó thoả mãn nhu cầu về vốn về số lượng và thời gian đồng thời chi phí sửdụng vốn tín dụng ngân hàng thấp hơn các chi phí vay khác

Hai là, tín dụng ngân hàng là công cụ có hiệu quả trong việc điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế

Trang 14

Dựa vào quan hệ tín dụng, NHNN đã quản lý được khối lượng cho vay hợp lýtại các tổ chức tín dụng Trong mối quan hệ đó thì NHNN đóng vai trò là ngườicho vay cuối cùng, việc mở rộng hay thu hẹp cửa sổ chiết khấu của NHNN sẽ ảnhhưởng tới quy mô nguồn vốn của các tổ chức tín dụng, qua đó sẽ ảnh hưởng tớikhối lượng cho vay của các tổ chức tín dụng này

Ba là, tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trong nền kinh tế cùng một lúc sẽ có chủ thể kinh tế tạm thời dư thừa mộtkhoản vốn tiền tệ trong khi các chủ thể khác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn Vìvậy, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn để giảiquyết thỏa đáng mối quan hệ này, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong xã hội,góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng

Bốn là, tín dụng ngân hàng còn là động lực đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thìphải cần có vốn Nguồn vốn dùng để tài trợ là vốn từ NSNN, vốn nhận từ nướcngoài và có phần đóng góp không nhỏ từ vốn của các tổ chức tín dụng

Năm là, tín dụng ngân hàng là công cụ thực hiện chính sách xã hội

Hiện nay, phương thức tài trợ không hoàn lại đã bị thay thế dần bởi phươngthức tài trợ có hoàn lại Thông qua phương thức này, các mục tiêu chính sách đượcđáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn Các đối tượng chính sách buộc phảiquan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn khiến kỹnăng lao động của họ cũng được cải thiện từng bước

Sáu là, tín dụng ngân hàng kích thích các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Trong hoạt động tín dụng, yêu cầu đặt ra đối với các tổ chức tín dụng là thu hồiđược vốn và có lãi Các đơn vị kinh tế khi sử dụng nguồn vốn này đã chịu một áp

Trang 15

lực chi phí đối với các hoạt động của mình Các chi phí này buộc các doanh nghiệpphảigiảm thiểu các chi phí hoạt động, cắt giảm các chi phí không cần thiết như vậymới nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Bảy là, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, phát triển và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày một phát triển, xu hướng quốc tế hóa ngày càngđược mở rộng, việc giao lưu, mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên thếgiới là một điều tất yếu Và nhờ có hoạt động tín dụng mà cụ thể hơn là bảo lãnhngân hàng mà các doanh nghiệp có cở hội phát triển, nâng cao vị thế trên trườngquốc tế, từ đó mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

1.1.3.2.Đối với bản thân ngân hàng

Đối với chính bản thân ngân hàng, tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại thunhập cho ngân hàng Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để cho vay đápứng nhu cầu của khách hàng và thu được lợi nhuận từ lãi suất của các khoản chovay này

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng ngày càng pháttriển với nhiều loại hình tín dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả cácđối tượng kinh tế trong xã hội Sự đa dạng các loại hình tín dụng làm cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng cũng được mở rộng ra nhiều lĩnh vực hơn vớinhiều đối tượng khách hàng hơn từ đó góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

1.1.3.3.Đối với khách hàng

Tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu vốn và sử dụng vốn của kháchhàng.Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng đã cung cấp vốn cho khách hàngthiếu vốn giúp họ thoả mãn tốt nhất các nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống (đối vớikhách hàng cá nhân), đồng thời tận dụng được mọi cơ hội đầu tư (đối với kháchhàng doanh nghiệp)

Trang 16

Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng ràng buộc khách hàng phải hoàn trả cả gốc vàlãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Vì thế, khách hàng phải nỗ lực để sửdụng vốn một cách có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảoviệc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng (người gửitiền và người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồntại và phát triển của ngân hàng.Chất lượng tín dụng được tình thành và bảo đảm từhai phía là Ngân hàng và khách hàng, vì vậy chất lượng tín dụng tốt khi thỏa mãnnhu cầu và lợi ích của các bên tham gia

Chất lượng tín dụng được xem xét trên các khía cạnh:

Đối với khách hàng

Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu vayvốn của khách hàng không Đó là nhu cầu về quy mô cấp tín dụng, lãi suất cho vayhợp lý, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

Đối với ngân hàng

Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phảiphù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trênthị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi, hạn chế đến mức thấp nhấtrủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản chongân hàng

Đối với nền kinh tế

Tín dụng góp phần cân bằng cung cầu trên thị trường tiền tệ, ổn định thị trườnghàng hóa và thị trường tiền tệ trong từng thời kỳ, phục vụ sản xuất và lưu thônghàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền

Trang 17

kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các quan hệgiữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng luôn gắn liền với hoạt động sảnxuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và các cá nhân Do đó, việc nâng cao chấtlượng tín dụng là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế, khách hàng và cũng là nhu cầuthiết thực của chính các ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn

tại và phát triển của ngân hàng

Một là, nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng sinh lời từ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí

quản lý, các chi phí thiệt hại vì không thu hồi được vốn đã cho vay

Hai là,nâng cao chất lượng tín dụng tạo uy tín cho bản thân ngân hàng Hoạt

động tín dụng phải hiệu quả thì việc mở rộng tín dụng mới bền vững, đối tượngkhách hàng cung cấp ngày một nhiều, sản phẩm tín dụng ngày càng phong phú sẽlàm tăng quy mô, khả năng tài chính của ngân hàng Do đó, vị thế của ngân hàngtrên thị trường ngày một được nâng cao

Ba là, nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khi

sản xuất phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ nền kinh tế xã hội là rất lớn mà mỗingân hàng riêng lẻ không đáp ứng được, đòi hỏi sự hợp tác giữa các ngân hàngtrong việc tài trợ cho khách hàng

Bốn là,nâng cao chất lượng tín dụng sẽ đảm bảo an toàn trong kinh doanh.

Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro Do đó, việc nâng cao chấtlượng tín dụng sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng

Đối với khách hàng:

Chất lượng tín dụng được đảm bảo có nghĩa là ngân hàng đang trên đà phát

Trang 18

triển tốt, nhờ vậy mà có điều kiện cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu vốncho sản xuất kinh doanh của khách hàng Mặt khác, để đảm bảo chất lượng tíndụng thì ngân hàng cần tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụngcủa khách hàng qua đó cùng với khách hàng chấn chỉnh kịp thời những thiếu sóttrong hoạt động kinh doanh.

Đối với nền kinh tế:

- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiệnkinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

- Nâng cao chất lượng tín dụng làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông,

từ đó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và nâng cao

uy tín quốc gia

- Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về pháttriển kinh tế xã hội theo ngành, theo lĩnh vực, theo địa phương Nâng cao chấtlượng tín dụng góp phần tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo phát triển cân đối giữacác ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển kinh tế

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM

- Tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này cho biết khối lượng tiền của ngân hàng cung ứng ra cho nền kinh

tế tại một thời điểm.Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàngcòn kém hiệu quả, chưa có khả năng mở rộng khách hàng.Nhưng nếu tổng dư nợquá cao mà chất lượng các khoản vay không tốt, nợ xấu gia tăng khiến ngân hànggặp rủi ro mất vốn Một ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt khi có tổng dư nợ tíndụng tăng liên tục qua các năm và ngân hàng đảm bảo một tỷ lệ nợ phù hợp vớilượng vốn huy động ở mức cho phép để ngân hàng có thể kiểm soát được rủi ro

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trảđược toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu

Trang 19

kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngânhàng.Trong hoạt động tín dụng, nợ quá hạn phát sinh là điều không thể tránhnhưng nếu vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ gây ra rủi ro cho ngân hàng.

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạnTổng dư nợ x 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là nợquá hạn Tỷ lệ này càng cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro sẽ càng lớn, chấtlượng tín dụng ngày càng giảm Nợ quá hạn cao, khả năng mất vốn ngân hàng gặpphải là rất lớn Ngân hàng không dự tính được điều này nên phải đi vay vốn với lãisuất cao để bù đắp, gây mất uy tín của ngân hàng Ngoài ra, khi nợ quá hạn caolàm tăng chi phí thực tế cho việc giám sát, đôn đốc thu hồi nợ

Nợ xấu là khoản nợ có mức độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp, với nhữngkhoản nợ xấu này đã không còn là rủi ro nữa mà đã gây thiệt hại cho ngân hàng

Nợ xấu tăng làm tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, giảm lợi nhuận của ngânhàng Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàngthấp, năng lực tài chính, năng lực quản lý cũng như năng lực hoạt động của ngânhàng yếu kém và ngân hàng cần phải xem xét lại hoạt động tín dụng của mình nếukhông muốn rơi và tình trạng khó khăn

- Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn vay = Tổng dư nợ cho vay x 100%

Trang 20

Tổng nguồn vốn huy độngChỉ tiêu này thể hiện phần trăm vốn huy động được sử dụng cho hoạt động tíndụng Chỉ tiêu này thấp đồng nghĩa với việc ngân hàng huy động được nhưng lạikhông cho vay được, gây ra tình trạng ứ đọng vốn, không đảm bảo khả năng sinhlời mà vẫn phải tốn kém chi phí cho huy động Chỉ tiêu này thấp cũng cho thấynăng lực quản lý của ngân hàng kém, hoạt động tín dụng chưa hiệu quả, uy tínngân hàng và sức cạnh tranh sẽ bị giảm sút nếu ngân hàng không đưa ra nhữngnhững chính sách tín dụng phù hợp Tuy nhiên, nếu dư nợ tín dụng tăng quá nhanh

có thể dẫn đến mức tăng trưởng quá nóng, tăng rủi ro mất vốn và rủi ro thanhkhoản, mức lợi thu về không đảm bảo dự kiến

Do vậy, quy mô tín dụng phải chiếm một tỷ lệ nhất định để vừa đảm bảo tối đahóa lợi nhuận vừa đảm bảo mức độ an toàn của nguồn vốn Ngân hàng phải tínhtoán để cho vay hợp lý và dựa trên khả năng nguồn vốn của mình

- Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quânĐây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh giá khảnăng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhucầu của khách hàng

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tíndụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất định, nhưng

do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vựckhác Như vậy, hệ số này càng tăng thì phản ánh tình hình tổ chức vốn tín dụngcàng tốt, chất lượng tín dụng càng cao

- Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Trang 21

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tổng lợi nhuậnKhông thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lạikhoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủyếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng mang lại chứng tỏcác khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ antoàn của đồng vốn vay

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng NHTM

1.2.4.1 Nhân tố từ môi trường kinh doanh

- Môi trường kinh tế

+ Chu kỳ kinh tế

Chu kỳ kinh tế có tác động trực tiếp và rõ nét đến hoạt động tín dụng ngânhàng Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng, sản xuất kinh doanh sẽ được mở rộng,dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, doanh nghiệp hoạt động có lãi đảm bảo khả nănghoàn trả nợ cho ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái, sản xuất bị thuhẹp sẽ dẫn đến hoạt động tín dụng ngân hàng gặp khó khăn do nhu cầu vốn tíndụng của các doanh nghiệp giảm

+ Chỉ số lạm phát

Lạm phát kéo dài và có tốc độ cao tạo nên sự biến động bất thường về giá trịtiền tệ và làm sai lệch toàn bộ thước đo các quan hệ giá trị, ảnh hưởng đến mọihoạt động kinh tế xã hội, trong đó có hoạt động của ngân hàng Sự biến động bấtthường của tỷ lệ lạm phát từ thời gian này đến thời gian khác gây khó khăn choviệc xác định mức sinh lời chính xác của các khoản đầu tư Điều này tạo tâm lýngần ngại khi quyết định đầu tư, nhất là với các dự án dài hạn, đồng thời doanhnghiệp hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo được việc trả nợ cho ngân hàng,làm giảm chất lượng tín dụng ngân hàng

+ Tính cạnh tranh của thị trường

Trang 22

Tính cạnh tranh của thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới nguồn thu, lợi nhuận,thậm chí suy thoái và phá sản của khách hàng, từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợcủa khách hàng, do đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.

- Môi trường chính trị

Tình hình chính trị một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế

xã hội Một quốc gia ổn định về chính trị sẽ thu hút đầu tư nước ngoài, bởi các nhàđầu tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà họ còn chú trọng đến việc bảo tồnvốn đầu tư Mặt khác, sự ổn định chính trị của một quốc gia còn thúc đẩy nhu cầuđầu tư, mở rộng quy mô hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế tăng lên vàthúc đẩy lưu thông tiền tệ.Chính những hoạt động này tác động gián tiếp đến hoạtđộng kinh doanh ngân hàng, trong đó có hoạt động tín dụng, từ đó ảnh hưởng lớnđến chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Môi trường pháp lý

Một NHTM ngoài sự chi phối của luật pháp nói chung, còn phải tuân thủnhững quy định của Luật các tổ chức tín dụng, luật của NHNN… Một môi trườngpháp lý ổn định, đồng bộ và đầy đủ sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việcxây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình, giúp ngân hàngphát triển bền vững, đạt được các mục tiêu đề ra trên cơ sở tuân thủ những quyđịnh của pháp luật

- Môi trường văn hóa- xã hội

Đạo đức, tập quán, thói quen và trình độ nhận thức cuả khách hàng ảnh hưởngkhông nhỏ tới khoản vay Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, khách hànglợi dụng lòng tin để lừa đảo ngân hàng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thu hồi vốn,

do đó làm giảm chất lượng tín dụng Hơn nữa, trình độ dân trí chưa cao, kém hiểubiết về hoạt động ngân hàng cũng làm giảm chất lượng tín dụng

- Môi trường khoa học công nghệ

Trang 23

Việc ứng dụng sự tiến bộ khoa học công nghệ quyết định đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tác động đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Do vậy, áp dụngcông nghệ hiện đại trong hoạt động tín dụng là một trong những yếu tố giúp ngânhàng nâng cao chất lượng tín dụng.

- Môi trường tự nhiên

Một môi trường tự nhiên thuận lợi có ảnh hưởng tốt với tất cả các ngành, cácthành phần kinh tế nhưng một môi trường tự nhiên không thuận lợi sẽ ảnh hưởngxấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt trong ngành liênquan tới nông nghiệp, thủy hải sản,… Như vậy, khi môi trường tự nhiên khôngthuận lợi việc đầu tư vào những ngành chịu ảnh hưởng lớn và trực tiếp từ tự nhiên

sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

- Môi trường quốc tế

So với các NHTM Việt Nam thì ngân hàng nước ngoài thể hiện sự hơn hẳn vềtiềm lực tài chính, trình độ quản lý, trình độ công nghệ Muốn đứng vững trongmôi trường cạnh tranh đầy gay gắt này thì các NHTM Việt Nam phải khẳng định vịthế của mình trên sân nhà bằng cách nâng cao chất lượng tài chính, sức mạnh cạnhtranh và quan trọng hơn là nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.4.2 Nhân tố từ phía ngân hàng

- Chiến lược phát triển của ngân hàng

Một ngân hàng có chiến lược kinh doanh phù hợp, chính sách kinh doanh đúngđắn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển, ngược lại một chiến lược không phùhợp sẽ gây ảnh hưởng xấu tới mọi mặt hoạt động của ngân hàng.Một chiến lượcphù hợp khi nó phát huy được điểm mạnh, khai thác được các cơ hội, giảm thiểutối đa các mặt hạn chế.Tùy từng thời kỳ và hoàn cảnh mà ngân hàng có chiến lượcphát triển phù hợp, điều này sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng tíndụng của ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Trang 24

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống biện pháp liên quan đếnviệc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã đượchoạch định của ngân hàng thương mại và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Một chính sách tín dụng nhằm vào 3 mục tiêu chính:tạo ra các khoản cho vay lành mạnh, ít rủi ro; tạo ra các khoản cho vay có mức sinhlời cao; tăng cường mở rộng tín dụng, đáp ứng nhu cầu thị trường Bất kỳ ngânhàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng khoahọc phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường.

- Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là trình tự các bước mà ngân hàng thực hiện cho vay đối vớikhách hàng.Chất lượng tín dụng có được đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vàoviệc ngân hàng có thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng hay không.Mộtquy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho hoạtđộng tín dụng.Hơn nữa, quy trình tín dụng chính là cơ sở để kiểm soát tiến trìnhcấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho hợp với thực tiễn

- Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định cho vay vàquản lý khoản vay.Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng có thêm cơ sở đánh giá uytín và năng lực thực sự của khách hàng.Từ đó ra quyết định tín dụng xem có chovay hay không.Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khảnăng chống đỡ rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng tốt

- Công tác tổ chức quản lý và chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng

Tổ chức ngân hàng phải được sắp xếp một cách khoa học và linh hoạt, đảm bảo

sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong ngân hàng,cũng như thiết lập quan hệ với các cơ quan tài chính pháp lý khác

Cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tíndụng Vì vậy, khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín

Trang 25

dụng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nóichung và chất lượng tín dụng nói riêng.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ

Thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ, ban lãnh đạo ngân hàng sẽ nắm bắt đượctình hình hoạt động thực tế đang diễn ra ở ngân hàng, phát hiện kịp thời những saiphạm, từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời, tránh rủi ro và đảm bảo chấtlượng tín dụng

- Thiết bị công nghệ phục vụ hoạt động tín dụng

Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu áp dụng các công nghệ tiên tiến vàotrong các nghiệp vụ của ngành tài chính ngân hàng là cần thiết Vì nó giảm khoảnchi phí bình quân cho các nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian giao dịch, tạo cho ngânhàng dễ dàng hơn trong việc nắm bắt cơ hội đầu tư mới, đồng thời giảm gánh nặngtrong công tác quản trị nhân sự đối với ngân hàng Như vậy, áp dụng công nghệhiện đại trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng góp phần nâng cao chất lượngtín dụng ngân hàng

và thu hồi vốn, ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Kết quả là tỷ lệ

nợ xấu của ngân hàng gia tăng, chất lượng tín dụng giảm sút.Vì vậy, trước khi raquyết định cấp tín dụng, ngân hàng luôn phải xem xét đánh giá tư cách đạo đức củakhách hàng để hạn chế rủi ro mất vốn

- Năng lực khách hàng

Trang 26

Năng lực của khách hàng là nhân tố quan trọng nhất mà ngân hàng xem xétđánh giá để ra quyết định tín dụng Năng lực của khách hàng bao gồm năng lựcpháp luật dân sự và hành vi dân sự, năng lực tài chính, năng lực sản xuất, năng lựcquản lý, khả năng phân tích đánh giá các dự án vay vốn, khả năng sử dụng vốn vay

có hiệu quả, khả năng đáp ứng các điều kiện của ngân hàng… Đây là những nhân

tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởngđến nguồn trả nợ cho ngân hàng và chất lượng các khoản cho vay mà ngân hàngcấp cho khách hàng

Trang 27

Năm 2011, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienvietBankbằng giá trị Công ty Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt, Ngânhàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện LiênViệt Cùng với việc đổi tên này, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trởthành cổ đông lớn nhất của LienvietPostBank.

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, TổngCông ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bayTân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là 1 trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tạiViệt Nam

Các cổ đông, đối tác chiến lược của LienvietPostBank là các tổ chức tàichính–ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng

Trang 28

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng WellsFargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thuỵ Sỹ), Công ty Oracle Financial ServiceSoftware Limited.

Với sứ mệnh cung cấp cho khách hàng và xã hội các sản phẩm, dịch vụ đadạng với chất lượng cao Cùng chiến lược kinh doanh: bán lẻ - dịch vụ - kinhdoanh đa năng, LienvietPostBank phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầuViệt Nam – Ngân hàng của mọi người

- Trụ sở chính: tại 32 Nguyễn Công Trứ, Thành Phố Vị Thanh, Tỉnh HậuGiang

Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội (được thành lậpvào ngày 4/6/2008) có trụ sở chính tại 135-137 phố Xã Đàn – tổ 45C - PhườngPhương Liên- Quận Đống Đa – Hà Nội với sự điều hành của giám đốc – ÔngPhạm Tất Thành

Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội thuộc sự quản lý trực tiếpcủa hội sở chính, được thực hiện theo nội dung hoạt động theo chế độ phân cấp, ủyquền của ngân hàng Bưu Điện Liên Việt trong các lĩnh vực: huy động vốn, cấp tíndụng, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và cung ứng dịch vụ ngoại hối,các nghiệp vụkinh doanh khác theo quy định của pháp luật và của ngân hàng BưuĐiện Liên Việt

Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội(LienVietPostBank- chi nhánh Hà Nội) được thành lập và hoạt động trong bối cảnhnền kinh tế trong nước đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Tuy vậy

“Lửa thử vàng, gian nan thử sức”, nhận thức được những thuận lợi, khó khăn trongnăm 2008, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Nội đã nỗ lực,chủ động, sáng tạo vượt qua thử thách, khó khăn bước đầu đạt được nhiều kết quảđáng khích lệ

Trang 29

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh:

Bao gồm bộ máy lãnh đạo và các phòng ban

Phòng tổng hợp

Tổ xử lý nợ

Tổ kế toán tin học

Tổ kế toán giao dịch

Tổ ngân quỹ

Tổ kế toán tổng hợp

Tổ hành chính nhân sự

Trang 30

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội.

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Vốn là nguồn để đảm bảo hoạt động và luôn chiếm một vị trí quan trọng, đặc biệ làtrong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nó là tiền đề cho các hoạt động nghiệp vụcủa ngân hàng cũng như việc mở rộng quy mô hoạt động Việc thu hút được nguồnvốn đầu tư vào rẻ sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong công tác sửdụng vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, điều đó đồng nghĩa với việc nâng caochất lượng hoạt động tín dụng

Nhận thức được điều này, qua nhiều năm hoạt động LienVietPostBank chi nhánh

Hà Nội đã có nhiều biện pháp và phương thức hợp lý để huy động nguồn vốn từcác thành phần kinh tế, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng trong việc mở rộngcác quỹ tiết kiệm, phòng giao dịch trên địa bàn của mình để có thể huy động đượcvốn đồng thời đổi mới tác phong làm việc, thái độ phục vụ của cán bộ thực hiệnchính sách ưu đãi khách hàng ch phù hợp với điều kiện hoàn cảnh kinh tế mới.Ngân hàng đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau, từ những khoản tiền gửitiết kiệm cho tới các khoản tiền gửi thanh toán của các khách hàng Kết quả huyđộng vốn được thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại LienVietPostBank chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng nguồn

vốn huy động 2798,54 100 3349,32 100 550,78 19,68 3007,68 100 -341,34 -10,19

Trang 31

Từ bảng trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động được của ngân hàng có sự thay đổi

rõ nét qua các năm từ 2011-2013 Năm 2012 tổng nguồn vốn thu hút được đạt3349,32 đồng, tăng 19,68% so với năm 2011 tương đương với 550,78 t ỷ đồng.Đến năm 2013 số vốn thu hút được giảm xuống còn 3007,98 tỷ đồng, giảm10,19% so với năm 2012 tương đương với 341,34 tỷ đồng

Năm 2012 là năm đầy biến động cho toàn ngành ngân hàng trong đó có chi nhánh,tuy vậy nguồn vốn thu hút được của ngân hàng vẫn có sự tăng trưởng mạnh, v àđồng Đồng thời, ngân hàng cũng gặp phải nhiều biến động do có biến động giavàng, USD, bất động sản, tốc độ tiêu thụ hàng hóa chậm,…gây tâm lý hoang mangđối với người gửi tiền, một số người gửi tiền có xu hướng chuyển sang tích trữvàng, ngoại tệ và đầu tư vào các lĩnh vực khác Mặt khác, việc các tổ chức tín dụngđồng loạt ngừng giải ngân cũng tác động một phần đến việc rút tiền gửi để đầu tưcho thị trường tín dụng đen Cơ cấu nguốn vốn huy động chủ yếu được chuyểndịch sang các kỳ hạn dưới 12 tháng

Năm 2013 là năm kinh tế Việt Nam như một đoàn tàu băng qua vùng tối với hàngloạt những khó khăn, thử thách Tuy nhiên tổng nguồn vốn huy động được củangân hàng vẫn ở mức cao, đạt 3007,98 tỷ đồng, tuy có giảm so với năm 2012 là341,34 tỷ đồng tương đương với 10,19% nhưng đây vẫn là một kết quả đáng khích

lệ trong tình hình kinh tế Việt Nam được cho là “chạm đáy” và đang có những dấuhiệu phục hồi

Để đạt được sự tăng trưởng về nguồn vốn như vậy, LienVietPostBank chi nhánh

Hà Nội đã phát huy tối đa những lợi thế sẵn có của ngân hàng Bên cạnh phát triểnnhững sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ngân hàng không ngừng tìm tòiphát huy nhiều hình thức dịch vụ mới để thu hút nhiều khách hàng tới giao dịch vớingân hàng

Thông qua việc phân tích bảng số liệu, chúng ta có thể thấy rằng, nguồn vốn huyđộng của LienVietPostBank được duy trì ở mức tăng trưởng tương đối cao, đây

Trang 32

được coi là một trong những kết quả đáng ghi nhận của ngân hàng và cần tiếp tụcđược phát huy.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Huy động vốn và sử dụng là hai hoạt động cơ bản của ngân hàng do đó hoạt độngcủa ngân hàng chỉ hiệu quả khi có sự kết hợp hài hòa giữa hai hoạt động trên Ngânhàng có thể sử dụng vốn để đầu tư hoặc cho vay đối với nền kinh tế, trong đó chovay chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng Mọi ngân hàngđều hoạt động trên nguyên tắc cơ bản là : “Đi vay để cho vay”, do đó việc duy trìmột cơ cấu cho vay hợp lý, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh đemlại sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là việc rất quan trọng, tạo nên sự an toàn

và hiệu quả trong họat động của ngân hàng Trong những năm qua,LienVietPostBank đã tập trung đẩy mạnh công tác quan hệ khách hàng để từ đótìm kiếm, giải quyết các nhu cầu vay mới trên cơ sở tăng trưởng tín dụng đi đôi vớiyêu cầu về hiệu quả hoạt động và khả năng thu hồi vốn

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn Đơn vị: tỷ đồng

Sốtiền (%) Số tiền (%) 2012/2011 Số tiền (%) 2013/2012

Tổng dư

nợ 1678,56 100 2196,23 100 517,67 31,95 1854,89 100 -341,34 -15,54 Theo kỳ hạn

Trang 33

Trước sự biến động của kinh tế thế giới nói chung cũng như kinh tế trong nước nóiriêng thì LienVietPostBank vẫn có những bước đột phá nhất định trong hoạt độngtín dụng Năm 2011 dư nợ đạt 1678,56 tỷ đồng, năm 2012 tăng 517,67 tỷ, lên2196,63 tỷ đồng, tương ứng tăng lên 30,84%, nguyên nhân chủ yếu là do sự tănglên của các khoản cho vay ngắn hạn Năm 2011 lãi sất cao khiến doanh nghiệpkhông mặn mà với việc vay vốn ngân hàng, cùng với đó là tình hình kinh tế khókhăn, hàng hóa tiêu thụ chậm, hàng tồn kho tăng cao khiến nhiều doanh nghiệp rơivào tình trạng phá sản Mặc dù vậy, với những chính sách tín dụng phù hợpLienVietPostbank đã có những nỗ lực để duy trì tăng trưởng tín dụng và hết năm

2012 tổng dư nợ đạt 2196,23 tỷ đồng, tăng 30,84% so với năm 2011 Do ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và dấu hiệu phục hồi không mấy rõràng tại Việt Nam nên kinh tế còn gặp khó khăn, trong năm 2013, NHNN đã ápdụng những chính sách thắt chặt tín dụng làm cho tổng dư nợ trong nền kinh tế có

xu hướng giảm và LienVietPostBank cũng chịu những tác động nhất định, tuynhiên với những chính sách lãi suất hợp lý LienVietPostBank vẫn đạt tổng dư nợ là1854,89 tỷ đồng, giảm 341,34 tỷ so với năm 2012, tương đương 15,54% Tuy dư

nợ cho vay có giảm nhưng đây vẫn là một kết quả đáng khích lệ và cần tiếp tụcphát huy trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đầy khó khăn, thử thách như hiện nay

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ khác

- Dịch vụ bảo lãnh

Mặc dù có sự giảm sút về thu phí dịch vụ bảo lãnh so với năm 2012, nhưng dịch vụbảo lãnh vẫn là một trong những dòng sản phẩm dịch vụ chủ lực, có nguồn thu caotrong các dòng sản phẩm dịch vụ, chiếm 11,5% tổng thu dịch vụ ròng toàn chinhánh

Tổng thu phí dịch vụ bảo lãnh năm 2012 là 1256 triệu đồng, giảm 244 triệu đồng,tương đương 16,67% so với năm 2011, năm 2013 phí dịch vụ bảo lãnh đạt 1180triệu đồng, giảm 76 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2012 và 2013 chi nhánh

Trang 34

tập trung vào giải quyết nợ xấu, lãi treo, hạn chệ một phần vốn đầu tư cho cácdoanh nghiệp có hoạt động liên quan đến dịch vụ này.

- Dịch vụ thanh toán

Đây là nguồn thu phí dịch vụ có đóng góp lớn nhất trong tổng lãi thuần từ hoạtđộng dịch vụ Với quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức kinh tế khác nhau trên nhiềulĩnh vực: tiền gửi, thanh toán quốc tế, kiều hối Đây là cơ sở cho sự phát triển dịch

vụ thanh toán quốc tế Đặc biệt thông qua hệ thống Viễn thông tài chính liên ngânhàng toàn cầu SWIFT và hệ thống chuyển tiền nhanh hàng đầu thế giới WesternUnion, LienVietPostBank đã xây dựng hệ thống chuyển tiền và xử lý thông tintheobiểu mẫu chuẩn của hệ thốn thanh toán này, đảm bảo nhanh chóng, an toàn vàthuận tiện

Năm 2012, doanh thu từ thanh toán chiếm 47,07% trong tổng doanh thu dịch vụtoàn chi nhánh Năm 2013 có sự giảm nhẹ xuống 2560 tỷ đồng, chiếm 45% trongtổng phí dịch vụ Do tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp,các doanh nghiệp hoạt đồng cầm chừng hoặc phá sản, từ đó tác động tới hoạt độngthanh toán của ngân hàng

- Hoạt động kinh doanh thẻ

Hoạt động kinh doanh thẻ phát triển tốt trong những năm gần đây Như làm tốtcông tác quảng bá thương hiệu cũng như đảm bảo được tính đa dạng các tính năngcủa thẻ, giờ đây thẻ không chỉ đơn thuần là công cụ rút tiền mặt mà đã trở thànhcông cụ đa tiện ích giúp người sử dụng có thể tiếp cận được nhiều dịch vụ giaodịch

Tính đến cuối năm 2013, LienVietPostBank đã triển khai phát hành được các sảnphẩm thẻ bao gồm: thẻ quà tặng GiftCard, thẻ tín dụng MasterCard, thẻ ATM liênkết phát triển chuẩn, thẻ ATM liên kết phát triển VIP, thẻ ATM liên kết phát triểntrao ngay, thẻ ATM thế hệ mới Đồng thời LienVietPostBank đã tự phát triển hệthống POS và triển khai kết nối với tất cả các ngân hàng thộc liên minh

Trang 35

Smartlink,VNBC, Banknetvn Qua đó, thẻ LienVietPostBank có thể giao dịch tạimáy POS trên cả nước.

- Dịch vụ thu ngân sách nhà nước

Với dịch vụ thu ngân sách nhà nước, ngâ hàng đã và đang hỗ trợ khách hàng hoànthành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đơn giản, nhanh chóng Ngân hàng đã triểnkhai dịch vụ thu ngân sách nhà nước qua phần mềm với đa dạng danh mục thuế thunội địa như thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài thuế tài nguyên…Trên cơ sở kết nốitrực tuyến với cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế và kho bạc nhà nước ngânhàn giúp khách hàng truy vấn và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ngay tại thời điểmthực hiện nghĩa vụ giao dịch, rút ngắn thời gian nộp thuế so với cách truyền thống

- Dịch vụ thu hộ tiền tiện

Song song với việc phát triển dịch vụ thu ngân sách nhà nước, ngân hàng đã phốihợp với tổng công ty điện lực để triển khai dịch vụ thu hộ tiền điện Khách hàngchỉ cần cung cấp một trong các thông tin mã khách hàng của EVN/giấy báo tiềnđiện/hóa đơn giá trị gia tăng của các kỳ thanh toán trước, nhân viên ngân hàng sẽthay mặt khách hàng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền điện với EVN nhanhchóng, chính xác, dễ dàng và hiệu quả Đặc biệt triển khai thu hộ tiền điện quaInterbanking và thu hộ tự động đã hỗ trợ tích cực khách hàng chủ động và tiết kiệmthời gian giao dịch một cách tối ưu nhất

Trang 36

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Bảng 2.3: Khái quát chung về kết quả kinh doanh

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2011 - 2013)

Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế, tìnhhình kinh tế diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng đến đà phục hồi kinh tế trong nướcnói chung và hoạt động của NHTM nói riêng, cụ thể:

Trang 37

Thu nhập năm 2011 là 424,02 tỷ đồng, hết năm 2012 thu nhập đã tăng 159,01 tỷđồng đạt 583,03 tỷ đồng, tăng 37,50% so với năm 2011 và đến thời điểm cuối năm

2013, thu nhập là 528,13 tỷ đồng, giảm 9,42% so với năm 2012 tương đương 54,90

tỷ đồng, đây là dấu hiệu không khả quan trong chi nhánh nhưng cũng là điều dễhiểu bởi nền kinh tế năm 2013 đã chị ảnh hưởng nặng nề từ chính sách thắt chặt tíndụng của NHNN nhằm kiểm soát nợ xấu

Sự bất ổn định của thu nhập khiến các chi phí cũng tăng lên và giảm xuống theotừng thời kỳ, năm 2011 chi phí là 37,34 tỷ đồng, năm 2012 con số này đạt 523,29

tỷ đồng, tăng 41,30% với tốc độ tăng tuyệt đối là 152,95 tỷ đồng so với năm 2011

và năm 2013 là 489,46 tỷ đồng, giảm so với năm 2012 là 6,46%

Nhìn vào số liệu của thu nhập và chi phí ta thấy tốc độ tăng của thu nhập và tốc độtăng của chi phí là không đều Điều này lý giải cho lợi nhuận trước thuế của chinhánh tăng dương nhưng bất ổn định qua các năm từ 53.68 tỷ đồng năm 2011 lên59,74 tỷ năm 2012, tăng 11,29% tương ứng 6,06 tỷ đồng so với 2011 và năm 2013con số này chỉ đạt 38,67 tỷ đồng, giảm 35,27% về tương đối và 21,07 tỷ đồng vềtuyệt đối so với năm 2011

Có được kết quả như vậy một phần là do những thuận lợi được hình thành từ sự ổnđịnh của các chính sách của ngân hàng trước tình hình kinh tế bất ổn và sự nỗ lựccủa ngân hàng trong việc đạt tới mục tiêu tăng trưởng bền vững

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG.

2.2.1 Quy trình cho vay

Theo văn bản số 678/2012/QT-HĐQT về quy trình nghiệp vụ cho vay đối vớikhách hàng ban hành ngày 15/11/2012, quy trình tí dụng tại chi nhánh bao gồm cácbước sau:

2.2.1.1 Giai đoạn 1: Tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và lập tờ trình.

Trang 38

- Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng

+ CVKH là đầu mối tìm kiếm, tiếp xúc, tìm hiểu, khai thác và tiếp nhận nhu cầuvay vốn của khách hàng

+ Căn cứ theo nhu cầu vay vốn của khách hàng, CVKH tư vấn, hướng dẫn kháchhàng chuẩn bị các hồ sơ đề nghị vay vốn theo quy định CVKH có trách nhiệm lậphướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn để gửi tới khách hàng

+ Đối với khách hàng mới chưa có tài khoản tại ngân hàng, ngoài việc hướng dẫnlập hồ sơ đề nghị vay vốn, CVKH có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng mở tàikhoản ngân hàng

+ Trong quá trình khách hàng chuẩn bị hồ sơ, CVKH có trách nhiệm chủ động liênlạc với khách hàng để hỗ trợ, tư vấn khách hàng chuẩn bị hồ sơ

- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của khách hàng

+ CVKH thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng, bao gồm: Hồ sơ pháp

lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo đảm và hồ sơ khác phục vụ cho việc thẩm địnhkhoản vay( nếu có)

+ CVKH có trách nhiệm lập 02 bản phiếu giao nhận hồ sơ khách hàng theo mẫu số05/QTCV áp dụng đối với KHDN hoặc mẫu số 06 QTCV áp dụng với KHCN vàthực hiện ký xác nhận với khách hàng, sau đó giao 01 bản cho khách hàng, 01 bảnlưu cùng hồ sơ khách hàng

+ Khi tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, CVKH phải thực hiện kiểm tra tính đầy đủ,chân thực, hợp lệ, hợp pháp và thống nhất đối với hồ sơ do khách hàng cung cấp,thông báo cho khách hàng những hồ so cần phải sửa đổi, bổ sung theo quy định.+ Việc tiếp nhận bổ sung văn bản, chứng từ đề nhị vay vốn( nếu có) cũng đượcthực hiện tương tự như trên

- Bước 3: Thẩm định tín dụng và lập tờ trình thẩm định

a Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

Trang 39

+ Căn cứ theo nhu cầu, đối tượng khách hàng đề nghị vay vốn, CVKH, Lãnh đạophòng khách hàng thực hiện thẩm định khách hàng, phương án vay vốn theo quyđịnh.

+ Trong quá trình thẩm định, CVKH thu thập thông tin từ các nguồn sau:

 Thông tin tại hồ sơ khách hàng

 Thông tin thẩm định trực tiếp tại dịa chỉ khách hàng( trị sở chính, địa điểmsản xuất kinh doanh, địa điểm khách hàng cho thuê đất…)

 Thông tin thẩm định tài sản bảo đảm của tổ định giá và thông tin thẩm định

về bên thứ ba trong trường hợp khoản vay được bảo đảm bằng tài sản bảođảm hoặc bảo lãnh của bên thứ ba;

 Thông tin về chính sách tín dụng mà các TCTD khác đang áp dụng vớikhách hàng…

+ Căn cứ vào các thông tin thu thập, tùy theo loại hình cho vay, CVKH tiến hànhxếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng theo quy định và lập tờ trình thẩmđịnh khách hàng theo các mẫu, trường hợp sản phẩm cho vay có mẫu tờ trình riêngthì thực hiện theo mẫu tờ trình riêng của sản phẩm

+ CVKH có trách nhiệm ký tờ trình thẩm định, phiếu luân chuyển hồ sơ cho vay,sau đó chuyển cùng hồ sơ thẩm định trình lãnh đạo PKH kiểm soát

+ Lãnh đạo PKH kiểm soát nội dung hồ sơ thẩm định trình lãnh đạo phòng kháchhàng kiểm soát

nội dung hồ sơ thẩm định, đảm bảo phù hợp và tuân thủ đúng các quy định củangân hàng và các hướng dẫn thẩm định của quy trình

+ Lãnh đạo PKH ghi rõ nội dung, lý do đồng ý, từ chối cho vay vào tờ trình thẩmđịnh và phiếu luân chuyển hồ sơ

+ Trường hợp xét thấy khách hàng không đủ điều kiện cho vay, CVKH có thểkhông cần lập tờ trình thẩm định nhưng phải báo cáo lãnh đạo PKH cà chỉ được

Trang 40

phép từ chối cho vay đối với khách hàng khi đã có ý kiến chấp thuận từ lãnh đạoPKH.

b Thẩm định tài sản bảo đảm

+ Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ khách hàng: Nếu phương án vay vốn của kháchhàng được đảm bảo một phần hay toàn bộ bằng tài sản bảo đảm có thể định giáđược tại thời điểm xét duyệt, thẩm định, CVKH lập, trình lãnh đạo PKH ký giấy đềnghị thẩm định tài sản bảo đảm Sau đó gửi giấy đề nghị thẩm định cùng với hồ sơtài sản bảo đảm cho lãnh đạo tổ định giá

+ Lãnh đạo tổ định giá phân công chuyên viên định giá thực hiện kiểm tra hồ sơtài sản bảo đảm, tham gia tổ định giá tài sản bảo đảm

+ Kết quả thẩm định và đánh giá tài sản bảo đảm được thể hiện tại biên bản thẩmđịnh và định giá tài sản bảo đảm Sau khi biên bản thẩm định và định giá tái sảnbảo đảm có đầy đủ chữ ký các thành viên tổ định giá, chuyên viên định giá chuyểnlại hồ sơ tài sản bảo đảm cùng biên bản thẩm định và định giá tài sản bảo đảm choCVKH

2.2.1.2 Giai đoạn 2: Phê duyệt cho vay và thông báo kết quả phê duyệt

- Bước 4: Phê duyệt cho vay

Sau khi lãnh đạo phòng khách hàng ký kiểm soát tờ trình thẩm định, CVKH tậphợp hồ sơ thẩm định, xác định thẩm quyền phê duyệt khoản vay và thực hiện trình

hồ sơ cấp phê duyệt có thẩm quyền:

a Trường hợp 1: Khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của giám đốc đơn vị kinhdoanh

- CVKH chuyển toàn bộ hồ sơ thẩm định trình giám đốc đơn vị kinh doanh xemxét phê duyệt Trường hợp khoản vay vượt quá thẩm quyền phê duyệt của giámđốc phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, CVKH trình giám đốc phòng giao dịchtrước khi trình giám đốc chi nhánh

Ngày đăng: 18/09/2020, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Tạp chí ngân hàng năm 2010, 2011, 2012 12. Các website:+ http://www.hdbank.com.vn/ Link
1. Giáo trình nghiệp vụ NHTM (Nhà xuất bản Học viện tài chính năm 2008) Khác
2. Giáo trình quản trị NHTM ( Nhà xuất bản Học viện tài chính năm 2011) 3. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp - Học viện Tài chính Khác
7. Marketing trong ngân hàng (Nhà xuất bản thống kê) Khác
8. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại (Nhà xuất bản chính trị quốc gia) Khác
9. Quản trị rủi ro ngân hàng (Nhà xuất bản thống kê) Khác
10. Quyết định 493 của NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w