1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị marketing Chuyên đề tốt nghiệp THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU Dr.THANH

27 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, một trong những nhà sảnxuất nuớc giải khát hang đầu của Việt Nam là Tập đoàn TÂN HIỆP PHÁT cũng đã từngbuớc chinh phục đuợc khách han

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Với một xã hội năng động, một cuộc sống bận rộn, thì những sản phẩm phục vụcho cuộc sống cũng phải nhanh và tiện lợi và nuớc giải khát là một trong những sự lựachọn hàng đầu vì sự tiện lợi Nắm bắt đuợc xu thế đó hàng loạt các dòng sản phẩm củanhiều công ty trong và ngoài nuớc đã có mặt trên thị truờng nhằm khai thác một cách tối

đa thị truờng đầy tiềm năng này

Để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, một trong những nhà sảnxuất nuớc giải khát hang đầu của Việt Nam là Tập đoàn TÂN HIỆP PHÁT cũng đã từngbuớc chinh phục đuợc khách hang bằng những sản phẩm tiện dụng và chất luợng củamình.!

Và để tìm hiêu rõ hơn về thị truờng nuớc giải khát cũng như các sản phẩm củaTập đoàn TÂN HIỆP PHÁT, EM xin đuợc chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp môn

Quản Trị Thuơng Hiệu là: “THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU Dr.THANH ”

Trong quá trình thực hiện tiểu luận do tầm kiến thức quá rộng lớn đồng thời vớikhả năng có hạn, chính vì thế em không thể tránh khỏi những sai xót trong bài làm.!Mong quý Thầy Cô góp ý thêm !

1.Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ một số khái niệm về thương hiệu

Phân tích sự thành công của thương hiệu Tân Hiệp Phát

2.Đối tượng nghiên cứu

Sản phẩm nươc giải khát Dr.THANH của tập đoàn Tân Hiêp Phát

3.Phạm vi nghiên cứu

Tâp đoàn Tân Hiệp Phát

4.Phương pháp nghiên cứu

Sưu tầm những thông tin từ THP

Nhưng đánh giá và bình luân của các chuyên gia uy tín trong lĩnh vực kinh tế.5.Kết cấu chuyên đề

Chuyên đề gồm 4 chương

Trang 2

Mục lục

Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN TÂN HIỆP PHÁT

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU Dr.THANH 8

Trang 3

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC

1.1 Khái niệm thương hiệu:

Thương hiệu là một thuật ngữ phổ biến trong Marketing

Theo định nghĩa của website wikipedia.com: "Thương hiệu là những dấu hiệu được các

cá nhân, công ty, các tổ chức hoặc các thực thể sử dụng để đặc biệt hóa, tạo nên nét riêng biệtcho sản phẩm hàng hóa mà họ cung cấp tới khách hàng, phân biệt với các loại sản phẩm hànghóa của các thực thể khác Thương hiệu là một loại tài sản của công ty, thường được cấu thành

từ một cái tên, hay các chữ, các cụm từ, một logo, một biểu tượng, một hình ảnh hay sự kếthợp của các yếu tố trên" Tuy nhiên trên thực tế cũng có các kí hiệu cấu thành nên thương hiệukhông nằm trong số được liệt kê ở trên

"Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấuhiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào

đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức."

Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:

Thương hiệu là “ một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế,hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của mộtngười bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”

Một thương hiệu được cấu thành bởi hai phần:

+ Phần phát âm được: là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác củangười nghe như tên công ty, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc hát đặc trưng và các yếu

tố phát âm được khác

+ Phần không phát âm được: là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhậnđược bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kế, bao bì và các yếu tốnhận biết khác.Thương hiệu có thể là bất kể cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụnhằm làm cho chúng được nhận biết dễ dàng và khác biệt với các sản phẩm cùng loại Việc đầutiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dịch vụmột tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kế, bao bì và các yếu tố phân biệt kháctrên cơ sở phân tích thuộc tính của các sản phẩm, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàngmục tiêu và các yếu tố khác như pháp luật, văn hóa, tín ngưỡng v.v… Chúng ta có thể gọi cácthành phần khác nhau đó của một thương hiệu là các yếu tố thương hiệu

Các yếu tố thương hiệu của một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể được luật pháp bảo hộdưới dạng là các đối tượng của sở hữu trí tuệ như: nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọixuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp và bản quyền

Các tên đặt cho các sản phẩm cũng có nhiều dạng khác nhau, có tên thương hiệu dựavào con người, dựa vào địa danh, dựa vào các loài động vật Một số tên thương hiệu dùng các

từ vốn gắn liền với ý nghĩa sản phẩm hoặc gợi lên những thuộc tính hay lợi ích quan trọng

Trang 4

Một số tên thương hiệu khác được thiết kế bao gồm các tiền tố và hậu tố nghe có vẻ khoa học,

tự nhiên, hặoc quí giá Giống như tên thương hiệu, các yếu tố thương hiệu khác như logo vàbiểu tượng có thể được căn cứ vào con người, địa điểm và các vật, các hình ảnh trừu tượngtheo các cách khác nhau

Có thể nói, thương hiệu là hình thức thể hiện cái bên ngoài, tạo ấn tượng và thể hiệncái bên trong cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin củangười tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng Giá trị của mộtthương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho nhà đầu tư trongtương lai Nói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp

2.Khái niệm chiến lược

Chiến lược là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn: chiến lược sẽmang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trườngcạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của các nhà góp vốn

Nói cách khác, chiến lược là:

Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)

Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanhnghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?

Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trênnhững thị trường đó (lợi thế)?

Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật,trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)?

Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp (môi trường)?

Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanhnghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?

3.Chiến lược thương hiệu:

Chiến lược thương hiệu là đối sách mà một tổ chức lựa chọn để cạnh tranh với các đốithủ khác dựa trên những lợi thế cạnh tranh bền vững nhằm đạt được mục tiêu thương hiệu.Chiến lược sẽ xác định hướng đi của một doanh nghiệp, mọi nỗ lực về chiến thuật sẽ khôngcứu vãn được một sai lầm chiến lược

“Nếu bạn có chiến lược giống như đối thủ thì bạn không hề có chiến lược Nếu chiếnlược là khác biệt, nhưng rất dễ bị sao chép thì đó là một chiến lược yếu kém Còn nếu chiếnlược này khác biệt độc đáo và rất khó bị sao chép, bạn có một chiến lược mạnh và bền vững.”

Trang 5

Nhìn chung, các chiến lược thương hiệu thường được hình thành ở một trong ba cấp độ:Tập đoàn, Đơn vị kinh doanh và Bộ phận chức năng Trong đó, cấp độ đơn vị kinh doanh làphân đoạn chủ yếu diễn ra sự cạnh tranh trong ngành.

Trong các lý thuyết về chiến lược thương hiệu thì lý thuyết về chiến lược tạo lợi thếcạnh tranh của Micheal Porter được chấp nhận nhiều hơn cả Trong đó, ông mô hình hóa cácngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lựclượng cạnh tranh, bao gồm: năng lực thương lượng của người cung ứng, nguy cơ bị thay thế,nguy cơ từ đối thủ mới, năng lực thương lượng của khách hàng và cường độ cạnh tranh trongngành Năm yếu tố này được ông biểu diễn trong sơ đồ sau:

Năng lực thương lượng của nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm như là: Mức độ tậptrung của các nhà cung cấp, Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp, Sựkhác biệt của các nhà cung cấp, Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sựkhác biệt hóa sản phẩm, Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành, Sự tồn tại củacác nhà cung cấp thay thế, Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp, Chi phícung ứng so với tổng lợi tức của ngành

Nguy cơ thay thế thể hiện ở: Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm, Xu hướng

sử dụng hàng thay thế của khách hàng, Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàngthay thế

Trang 6

Nguy cơ đến từ những người gia nhập mới thể hiện ở các yếu tố: Các lợi thế chi phítuyệt đối, Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường, Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,Chính sách của chính phủ, Tính kinh tế theo quy mô, Các yêu cầu về vốn, Tính đặc trưng củanhãn hiệu hàng hóa, Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh, Khả năng tiếp cận với kênhphân phối, Khả năng bị trả đũa, Các sản phẩm độc quyền.

Năng lực thương lượng của khách hàng thể hiện ở: Vị thế mặc cả, Số lượng ngườimua, Thông tin mà người mua có được, Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa, Tính nhạycảm đối với giá, Sự khác biệt hóa sản phẩm, Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế, Động cơ của khách hàng

Cường độ cạnh tranh thể hiện ở: Mức độ tập trung của ngành, Sự khó khăn khi rút rakhỏi ngành, Chi phí cố định/giá trị gia tăng, Tình trạng tăng trưởng của ngành, Tình trạng dưthừa công suất, Khác biệt giữa các sản phẩm, Các chi phí chuyển đổi, Tính đặc trưng củathương hiệu hàng hóa, Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh, Tình trạng sàng lọc trongngành

4.Phân biệt nhãn hiệu với thương hiệu

Hiện nay ở Việt Nam chưa có định nghĩa về thương hiệu mà chỉ đưa ra định nghĩa vềnhãn hiệu, do đó chỉ có nhãn hiệu mới là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại ViệtNam Trong khi đó, theo hệ thống luật Anh Mỹ, thương hiệu có thể được bảo hộ và người chủ

sở nhãn hiệu đã đăng kí sẽ có quyền kiện bất cứ ai xâm phạm đến thương hiệu của mình Lưu ýphân biệt thương hiệu với nhãn hiệu Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thươnghiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau Ví dụ, Toyota là một thươnghiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Innova, Camry

Thuật ngữ thương hiệu đôi khi cũng được sử dụng để đề cập tới bất cứ đặc tính khácbiệt nào của hàng hóa đã được xác nhận, đặc biệt là các tính chất đặc trưng của sản phẩm đượcnhiều người biết tới, ví dụ thời trang Gucci, kính râm Elton John's Cần phải chú ý rằng quyềnbảo hộ thương hiệu chỉ thực sự có được khi đã sử dụng và đăng kí thương hiệu đó cho mộtdòng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Quyền sở hữu đối với thương hiệu có thể sẽ bị loại bỏhoặc không tiếp tục được bảo hộ nữa nếu nó không tiếp tục được sử dụng vì thế chủ thươnghiệu phải sử dụng thương hiệu của mình nếu muốn duy trì quyền này

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, các nhân khácnhau Dấu hiệu dùng để phân biệt đó phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ,hình ảnh, kể cả hành ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặcnhiều màu sắc Dấu hiệu nhìn thấy được có thể được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó cókhả năng phân biệt, không lừa dối người tiêu dùng, và không có khả năng xung đột với cácquyền đã được xác lập sớm hơn của các đối tượng khác như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫnđịa lý, hoặc kiểu dáng công nghiệp của chủ thể khác

Xin được phân biệt như sau:

Trang 7

Nhãn hiệu Thuơng hiệu

- Nhìn nhận dứoi góc độ pháp lý

-Đuợc bảo hô bởi pháp luật (do luật sư,bộ

phận pháp chế của cty phu trách)

-Có tính hữu hình: Giấy chứng nhận, đăng

ký…

-Là những dấu hiệu dùng để phân biệt hang

hoá, dịch vụ cùng loai của các cơ sở sản

xuất,kinh doanh khác nhau

-Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ,hình ảnh

hoặc kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng

một hoặc nhiều màu sắc

-Nhìn nhận dưới góc độ quản tri trực tiếp củaDN

- Do doanh nghiệp xây dựng và công nhận bởikhách hang

-Có tính vô hình:tình cảm,long trung thành củakhách hang

-Một nhà sản xuất thuờng đươc đặc trưng bởimột thuơng hiệu, nhưng có thế có nhiều nhãnhiệu hàng hoá khác nhau

-Thuơng hiệu là sự kỳ vọng của khách hang vềsản phẩm dịch vụ bất kỳ

5.Các yếu tố cấu thành thương hiệu

 Quan hệ giữa khách hàng và thương hiệu

 Sự thể hiện địa vị xã hội của khách hàng

 Biểu tượng (Logo)

 Khẩu hiệu (Slogan)

 Âm thanh (Jingle)

Trang 8

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN TÂN HIỆP PHÁT THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU Dr.THANH 2.1 SƠ LUỢC VỀ TẬP ĐOÀN TÂN HIỆP PHÁT

2.1.1 Thông tin chung

Người sang lập : Tiến sĩ Trần Quý Thanh

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát được thành lập từ năm 1994 với đơn vị tiềnthân là Nhà máy Bia và Nước giải khát Bến Thành, có chức năng sản xuất, kinh doanhrượu, bia và nước giải khát

Là đơn vị giàu thành tích kinh doanh, đạt nhiều giải thưởng tiêu chuẩn chất lượng, sứmệnh mà tập đoàn Tân Hiệp Phát đặt ra là: kinh doanh các sản phẩm tốt cho sức khỏengười tiêu dùng châu Á với mùi vị thích hợp và tiêu chuẩn Quốc tế Quyết tâm của TânHiệp Phát không chỉ chiếm lĩnh thị trường nội địa mà còn hướng đến mục tiêu trở thànhnhà sản xuất hàng đầu châu Á trong ngành thức uống

Cơ sở hạ tầng: diện tích đã xây dựng: văn phòng (6037 m2), nhà máy(77511 m2), kho(45 552 m2) với các trang thiết bị phục vụ sản xuất và kiểm soát hệ thống quản lý môitruờng

Trụ sở chính toạ lac tại huyện Thuận An tỉnh Bình Duơng có quy mô nhà máy sảnxuất rộng hơn 110 000 m2 với các thiết bị dây chuyền công nghê, nghiên cứu và sản xuấtbậc nhất Đông Nam Á

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát là thành viên của Hiệp hội Rượu Bia và NướcGiải Khát Việt Nam

Từ khi thành lập đến nay, với trên 13 năm hoạt động kinh doanh, sản suất và phục vụcác tầng lớp người tiêu dùng, Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đã được kháchhàng tin cậy, đánh giá cao về chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ Công ty làđơn vị đạt liên tục 10 năm liền (từ 1999 - 2008) danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất LượngCao do người tiêu dùng bình chọn” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức

Đầu năm 2007, Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát chính thức được Cục Sở HữuTrí Tuệ cấp giấy chứng nhận số 78822 V/v công nhận và bảo hộ đối với thương hiệumang tên công ty cho tất cả các loại hàng hóa tại Việt Nam do công ty sản xuất (Quyếtđịnh số 1105/QĐ-SHTT cấp ngày 24/01/2007)

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đã tích cực sử dụng hệ thống sở hữu trí tuệtrong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh và coi hệ thống sở hữu trí tuệ như mộtphần thiết yếu trong việc nghiên cứu phát triển sản xuất và các chiến lược phát triển thịtrường của mình Công ty cũng đã quan tâm tăng cường nhận thức cho các thành viêntrong doanh nghiệp về lợi ích của hệ thống sở hữu trí tuệ và có sự phối hợp giữa cácphòng ban trong công ty để sử dụng hệ thống này một cách tích cực trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

Hiện tại, công ty đã có hơn 29 mặt hàng đã được Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm(Bộ Y Tế) cấp phép sản xuất và lưu thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có tất cả 37nhãn hiệu hàng hóa do Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát sản xuất đã được bảo hộ

sở hữu trí tuệ

Trang 9

Việc đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và sở hữu công nghiệp đối với các nhãn hiệu hànghóa của công ty được phân công cho Phòng Nghiên Cứu và Phát Triển Sản Phẩm thựchiện, đồng thời sử dụng dịch vụ bảo hộ sở hữu trí tuệ của các công ty tư vấn sở hữu trí tuệkhác.

Hiện nay, công ty đã được cấp bảo hộ nhãn hiệu bia Laser tại Singapore và Australia.Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát trong những năm qua đã có nhiều nỗ lực cốgắng trong đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp cơ sở sản xuất, mua sắm trang thiết bịphục vụ sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm; được nhiều tổ chức, cơ quan quản lýnhà nước tặng bằng khen, giấy khen, kỷ niệm chương, về chất lượng sản phẩm và dịch

vụ chăm sóc khách hàng

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đặc biệt chú trọng đến chất lượng Tháng01/2007, công ty được cơ quan quản lý chất lượng quốc tế Det Norske Veritas (Hà Lan)đánh giá đạt tiêu chuẩn ISO tích hợp gồm: 9001:2000, 14001 và tiêu chuẩn vệ sinh antoàn thực phẩm HACCP

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát chú trọng đầu tư đáng kể cho nghiên cứu chếtạo sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới mẫu mã và kiểu dáng côngnghiệp

Bảo vệ môi trường là một bộ phận quan trọng gắn liền với phương án sản xuất kinhdoanh của công ty; phương án bảo vệ môi trường của công ty đã được Sở Khoa HọcCông Nghệ và Môi Trường tỉnh Bình Dương kiểm tra và công nhận Công ty cũng là đơn

vị có nhà máy xử lý nước thải công nghiệp được chọn làm mô hình tiêu biểu cho toàntỉnh Bình Dương

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát có hệ thống kỹ thuật đảm bảo an toàn sảnxuất đến từng bộ phận trực thuộc các nhà máy, trang bị đầy đủ phương tiện phòng chốngcháy nổ, bảo hộ lao động đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong các dây chuyền sảnxuất kinh doanh

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát có hệ thống dịch vụ chăm sóc khách hàngtrước, trong và sau bán hàng có chất lượng tốt nhất, thể hiện văn hóa, văn minh thươngnghiệp cao nhất trong kinh doanh Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có trình độkhoa học kỹ thuật, có trách nhiệm cao, nhiệt tình sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của phục vụcủa mọi khách hàng

Với những thành công đã đạt được, Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát tiếptục cải thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ người tiêudùng, xây dựng và phát triển thương hiệu Công ty rất mong nhận được sự hỗ trợ và quantâm một cách tích cực của các tổ chức sở hữu trí tuệ trong nước và quốc tế

Trang 10

2.1.2 Logo của công ty

 THP là chữ viết tắt tên cty

 Hai bàn tay: sức mạnh của sinh lực,

nghị lực

 Hai ngón cái: trở thành tập đoàn

cung cấp nuớc giải khát số 1 Việt

Trang 11

Triết lý kinh doanh của cty chúng tôi là phải nâng cao chất luợng sản phẩm dịch

vụ để cung cấp cho ngừoi tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao nhất, dịch vụ tốtnhất và phải hoạt động trên phuơng châm "" Hôm nay phải hơn ngày hôm qua nhưngkhông bằng ngày mai”

2.1.8 Giá trị cốt lõi

 " Hôm nay phải hơn ngày hôm qua nhưng không bằng ngày mai"

 " Chất luợng tiêu chuẩn quốc tế"

 " Định hướng theo tinh thần cao nhất của gia đình"

 " Trở thành đối tác được tin cậy"

 " Tinh thần làm chủ doanh nghiệp trong công việc"

2.1.9 Nguồn nhân lực:

Tổng số cán bộ công nhân viên của cty trên 2000 ngừoi, bao gồm các chuyên gianuớc ngoài, kỹ sư, chuyên viên, nhân viên và công nhân Trong đó, có 720 nhân viênđược đào tạo nghiệp vụ chuyên môn tai các truờng đại học , cao đẳng trên cả nước và90% có kinh nghịêm làm việc ở các cty, các tập đoàn lớn đang hoạt động tại Việt Nam

Cùng với đội ngũ công nhân viên tham gia vào hoạt động sản xuất, hơn 300 kỹ

sư, chuyên viên, nhân viên có trình dộ nghiệp vụ, tay nghề cao đuợc các chuyên gia nuớcngoài huấn luyện thực tế trong quá trình lắp đặt, vận hành các dây chuyền công nghê

2.1.10 Cơ sở vật chất

Tân HIệp Phát tự hào là một trong những đơn vị trong nuớc sỡ hữu nhiều côngnghệ sản xuất, dây chuyền hiện đại bậc nhất Viết Nam như dây chuyền chiết lạnh vôtrùng Aseptic, dây chuyền sản xuất bia tưoi

Năm 1996: chuyển đổi công nghệ, dây chuyền sản xuất núơc giải khát lên men vàsữa đâu nành Liên tục cái tiến công nghệ và quy trình sản xuất bia hơi và bia chai

Năm 2002 :xây dựng nhà máy bia hiên đại với dây chuyền sản xuất hoàn toàn tựđộng của Đức

Năm 2003: Đầu tư thiết bị hiện đại nhất châu Âu để sản xuất bia Laser- sản phẩmbia tuơi đóng chai đuợc sản xuất đầu tiên tại Việt Nam

Năm 2004: Sản xuất sữ đậu nành với công nghệ tách võ tiên tiến của Nhật Bản,lần đầu tiên áp dụng tại Viêt Nam

Năm 2005: Dây chuyền trà xanh không độ, dây chuyền Aseptic

2.1.11 Các tiêu chuẩn chất luợng

Tháng 3 năm 2000, cty TNHH TM DV Tân Hiệp Phát là đơn vị đầu tiên trongngành bia và nuớc giải khát đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000

Tháng 10 năm 2006, Tập đoàn THP vinh dự đón nhận hai chứng nhận tích hợpISO và HACCP đầy đủ trong lĩnh vực thực phẩm bao gồm :

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (1999)

- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 (2006)

Trang 12

-Hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP (2006)

Chứng nhận trên do tổ chức chuyên ngành uy tín quốc tế Det Norske Veritas giámsát và chứng nhận

Các tiêu chuẩn này thể hiện khả năng sản xuất và cung cấp sản phẩm có chất lượng vệsinh an toàn thực phẩm cao nhất cho người sử dụng

2.1.12 Bảo vệ môi truờng

Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, cty cam kết bảo đảm các công tácquản lý chất luợng và bảo vệ môi truờng như:

Về chất lượng môi trường không khí, đảm bảo đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi truờngkhông khí xung quanh theo TCVN 6992:2001: TCVN 6995:2001

Đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 6980:2001

Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công cộng theo Quyết đinh số 505/QD-BYT ngày13/04/1992 của Bộ Y tế

Đảm bảo các biện pháp PCCC theo đúng quy đinh của luật PCCC

Đảm bảo các thiết bị khi đưa vào hoạt động sản xuất không xảy ra sự cố và cóbiện pháp bảo trì thường xuyên

Tổ chức cac đợt đánh giá nội bộ và đạt được giấy chứng nhận hệ thống chất lượngtich hơp về chất lượng , mội truờng và vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ quan DNV cấp

2.1.13 Quan hệ với khách hàng

Chúng tôi đã thành lập và đưa vào hoạt động rất hiệu quả bộ phận chăm sóckhách hàng từ năm 2001 với nhiệm vụ: cùng phối hợp với bộ phận Marketing tổ chức,thực hiên các chuơng trình chăm sóc khách hàng, tiếp nhận và giải quyết các thắc mắc,khiếu nại, tư vấn cho khách hàng về sản phẩm

Hằng năm, THP Group vẫn tổ chức một hội nghị khách hàng lớn vào ngày 15/10(ngày thành lập THP Group) với nhiều hoạt động thiết thưc có ý nghĩa để khách hàng vàcông ty cùng phát trỉển như: trao thuởng cho khách hàng xuất sắc nhất trong năm, tổchức tham quan nhà máy, giới thiệu dây chuyền công nghệ của cty, hội nghị khách hàng

để chia sẽ và lắng nghe ý kiến phản hồi

Song song với các đợt tung ra sản phẩm mới, chúng tôi đều tổ chức những ngày

"Launching day" ( ngày giới thiệu sản phẩm ra thị truờng) để họp mặt khách hàng công

bố thông tin sản phẩm mới và các chương trình ưu đãi khi bán hàng Hiện tại bộ phậnchăm sóc khách hàng của chúng tôi đặt tại số 151 Nơ Trang Long quận Bình Thạnh, tpHCM có thể xem như là phòng chăm sóc khách hàng mở cửa phục vụ dài nhất: đến 22hđêm mỗi ngày kể cả thứ 7

2.2 LỊCH SỨ PHÁT TRIẾN

Lịch sử phát triển sản phẩm

Trang 13

Năm 1994, Tập đoàn THP tung ra thị trường 3 sản phẩm mới đó là Bia chai - BiaHơi Bến Thành và bia tươi Flash, khởi đầu cho sự phát triển quy mô thị trường ngày cànglớn Bia Bến Thành luôn đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao" liên tục từ năm

Năm 2001 xây dựng nhà máy sản xuất và văn phòng tại 219, quốc lộ 13, xã vĩnhphú huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Chuẩn bị chiến dịch quảng cáo " Number Onesắp có mặt tại Việt Nam" và chuẩn bị cho sự ra đời sản phẩm mang tính cạnh tranh: Nuớctăng lực Number One

Với hệ thống cơ sở hạ tầng quy mô, máy móc thiết bị hiện đại; dây chuyền côngnghệ nghiên cứu, sản xuất hiện đại bậc nhất Đông Nam Á; đội ngũ công nhân viên đượcđào tạo chuyên nghiệp, có khả năng điều hành, sản xuất và quản lý hiệu quả cùng hệthống phân phối rộng khắp từ Bắc chí Nam hiện nay Tân Hiệp Phát đang chiếm phầnlớn thị phần bia và nước giải khát của thị trường trong nước với các nhãn hiệu tiên phongnhư nước tăng lực Number One, Trà Xanh Không Độ đóng chai PET hay các nhãn hiệuđược ưa chuộng như sữa đậu nành cao cấp Number One Soya, bia Gold, bia Gold BếnThành, nước ép trái cây Number One Juicie, nước uống vận động Number One Active

và sản phẩm Trà Thảo Mộc Dr.Thanh đã gây tiếng vang trên thị trường, nay đã có thêmloại “không đường” dành cho người không thích đường

Ngày 15.11.2009, Tân Hiệp Phát lại giới thiệu với người tiêu dùng sản phẩm mới

cà phê VIP - một sản phẩm chất lượng cao, đột phá, tiện dụng, phù hợp với nhu cầu củangười sử dụng

Cùng với chiến lược tiếp thị độc đáo bằng các chiến dịch quảng cáo " Number 1sắp có mặt tại Việt Nam" Tập đoàn THP đã làm được điều kì diệu chưa từng có cho sảnphẩm này là đạt kỷ lục "Sản phẩm đứng vào hàng Top 5" trên toàn Việt Nam chỉ trongvòng 3 tháng sau khi có mặt trên thị trường

Năm 2002, nhằm đa dạng hóa sản phẩm mới và đáp ứng thị hiếu người tiêu dùngngày càng cao của đông đảo khách hàng, Tập đoàn THP đã đưa ra thị trường cũng dướinhãn hiệu nổi tiếng Number 1, các loại nước giải khát có gaz với những hương vị độc đáoriêng như Number 1 Cola, Cam và Cream Soda

Tháng 12/2003 lần đầu tiên, người tiêu dùng Việt Nam biết đến sản phẩm "Bia Tươi"được đóng chai là bia Laser Sản phẩm bia Laser được sản xuất bởi dây chuyền côngnghệ hiện đại bậc nhất Đông Nam Á, và là sản phẩm bia tươi đóng chai đầu tiên tại ViệtNam, mở ra một trang sử mới cho ngành Bia Việt Nam

Tháng 10/2004, sản phẩm sữa đậu nành dưới thương hiệu Number 1 tiếp nối ra đời vàmột lần nữa, sữa đậu nành Number 1 đã khẳng định là một loại sữa có thương hiệu hàngđầu tại Việt Nam với sự đón nhận nồng nhiệt của khách hàng

Ngày đăng: 19/05/2015, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w