Mục tiêu học tập• Giải thích được cơ chế các rối loạn chuyển hoá Protid, lipid, gluxid của gan • Giải thích được cơ chế các rối loạn chức phận chống độc của gan • Cắt nghĩa được rối loan
Trang 1SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG GAN
Trang 2Mục tiêu học tập
• Giải thích được cơ chế các rối loạn chuyển hoá Protid, lipid, gluxid của gan
• Giải thích được cơ chế các rối loạn chức phận chống độc của gan
• Cắt nghĩa được rối loan chức phận cấu tạo và bài tiết mật của gan.
• Cắt nghĩa được rối loan tuần hoàn và chức phận tạo máu của gan.
• Trình bày được nguyên nhân và biểu hiện suy gan cấp diễn và trường diễn
Trang 3Nội dung học tập chủ yếu
• Nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan
• Rối loạn chức phận chuyển hóa
• Rối loạn chức phận chống độc
• Rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật
• Rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu
• Suy gan
Trang 4Nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan
Trang 5Rối loạn chức phận chuyển hóa
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID
Giảm khả năng tổng hợp protid
• Giảm tổng hợp albumin huyết tương (gan sản xuất 95% albumin huyết
tương), trong khi globulin huyết tương không giảm,nên tỷ lệ A/G hạ thấp hay đảo ngược (bình thường tỷ lệ này bằng khoảng 1,2 - 1,5), huyết tương
dễ bị tủa bởi muối kim loại nặng
• Giảm tổng hợp các yếu tố đông máu, dễ gây chảy máu.
Giảm khả năng phân hủy protid
• Một số protid (polypeptid, diamin) từ ống tiêu hoá không bị gan phân huỷ, vào máu, gây nhiễm độc cho cơ thể
Trang 6Rối loạn chức phận chuyển hóa
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID
• Tích mỡ ở gan do nhiễm độc, do thiếu chất hướng mỡ
• Giảm lượng mỡ dự trữ do thiếu cung cấp và giảm tổng hợp.
• Giảm lượng mỡ lưu hành trong máu.
• Giảm cholesterol - este hoá do thiếu enzym este hoá
• Giảm các vitamin hấp thu tan trong mỡ (A,D,E,K) và các hậu quả của thiếu vitamin này
• Riêng trường hợp tắc mật thì cholesterol và lượng mỡ trong máu đều tăng
Trang 7Rối loạn chức phận chuyển hóa
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID
Giảm khả năng chuyển đường mới hấp thu từ ống tiêu hoá, đường thừa thành glycogen dự trữ
Nghiệm pháp tăng glucoza máu
g/l 2.0
Gây tăng glucoza máu người bình thường (a)
và người suy gan (b)Theo J.Moran Camphell
Trang 8Rối loạn chức phận chuyển hóa
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID
Nghiệm pháp glucoza niệu
Nghiệm pháp này đặc hiệu với gan hơn vì galactose:
• Chỉ bị giữ ở gan
• Không chịu tác dụng của dịch tiêu hoá
• Không có ngưỡng bài tiết ở thận
Giảm khả năng dự trữ glycogen, người bệnh dễ bị hạ glucose máu khi xa bữa ăn.
Tăng các sản phẩm chuyển hoá trung gian của gluxid (a.lactic, acid
pyruvic).
Trang 9Rối loạn chức phận chuyển hóa
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MUỐI NƯỚC
trường hợp có tăng áp lực tĩnh mạch cửa) do phân
huỷ một số hocmon (ADH, Aldosterol).
Trang 10Rối loạn chức phận chống độc
Chức phận chống độc của gan được thực hiện bằng 2 phương thức
• Cố định và thải trừ : phương thức này được thực hiện bởi cả tế bào nhu mô
gan và tế bào của tổ chức liên võng
• Các phản ứng hoá học : phương thức này được thực hiện bởi tế bào nhu
mô gan
RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CHỐNG ĐỘC
• Giảm phân huỷ một số hocmon (kích tố sinh dục, kích tố thượng thận, ADH,
aldosterol) và các hậu quả kèm theo
• Giảm khả năng cố định chất màu (thử nghiệm Begali, thử nghiệm BSP)
• Giảm khả năng cố định vi khuẩn.
• Gỉam khả năng chuyển chát độc thành chất không độc hoặc kém độc bằng
các phản ứng hoá học (oxy hoá, khử oxy, thuỷ phân, liên hợp ) Thử
nghiệm dùng a benzoic
Trang 11Rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật
CHUYỂN HÓA SẮC TỐ MẬT
Tại gan
Tại mật
Bilirubin tự doBilirubin kết hợp
Urobilinogenstercobilinogen
Urobilinstercobinlin
Axid Uiridin di P glucuronicUridin di P glucoza
Khử oxy
Oxy hóa
Trang 12CHUYỂN HÓA SẮC TỐ MẬT
Sắc tố mật (chủ yếu từ nguồn hemoglobin giáng hoá và một phần từ nhân porphyrin) đổ vào máu, tới gan được chuyển thành bilirubin két hợp, nhờ phản ứng kết hợp với axid uridin-diphospho-glucuronic, với sự tham gia của enzym grucoronyl-transferase
Bilirubin kết hợp được bài tiết ra đường mật ở ruột bilirubin kết hợp được khử oxy (nhờ vi khuẩn đường ruột) thành urobilinogen và stercobilinogen Một phần urobilinogen được tái hấp thu về gan, tạo chu trình ruột gan và sắc tố mật Urobilinogen và stercobilinogen ở ruột tiếp tục oxy hoá để thành urobilin và stercobilin rồi đào thải ra phân
Rối loạn chức phận cấu tạo và bài
tiết mật
Trang 13RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA SẮC TỐ MẬT
Gây vàng da : vàng da là tình trạng bệnh lý sảy ra khi sắc tố mật cao hơn trong máu bình thường và ngấm vào da và niêm mạc Xếp loại vàng da theo cơ chế bệnh sinh.
Vàng da do nguyên nhân trước gan
Nguyên nhân
• Nhiễm khuẩn (liên cầu ), nhiễm KST (sốt rét), nhiễm độc (phentlhydrazin,
sufamid ), truyền máu khác loài (ABO, Rh )
Đặc điểm
• Bilirubin tự do tăng cao trong máu.
• Bilirubin két hợp tăng.
• Phân sẫm màu.
• Urobilinogen và stercobilinogen tăng.
Rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật
Trang 14Vàng da do tổn thương gan
Tế bào gan
Những khâu truyền vào sắc tố mật từ máu sang ống dẫn mật (1)
Vận tải trong máu (2) Chuyển vào qua màng tế bào gan (3) Kết hợp tại micrsom (4) Bài tiết ra ngoài
Rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật
4
2 1
Trang 15• Nhóm 3 : Tổn thương tế bào gan và rối loạn bài tiết mật, nên trong máu tăng
cả bilirubin tự do và kết hợp, phân nhạt màu VD viêm gan virut
Rối loạn chức phận cấu tạo và bài
tiết mật
Trang 16Vàng da do nguyên nhân sau gan
Nguyên nhân
• Cơ học : sỏi ống mật, giun chiu ống mật, u đầu tụy.
• Rối loạn thần kinh thực vật gây co thắt cơ oddi.
Đặc điểm
• Các thành phần khác của mật (acid mật, cholesterol) tăng cao trong máu
• Phân trắng, nước tiểu vàng.
Rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật
Trang 17RỐI LOẠN TUẦN HOÀN
• Máu tới gan do 2 nguồn cung cấp :
Động mạch gan : Cung cấp mỗi phút 300ml máu (400 – 450l/24h)
Tĩnh mạch cửa cung cấp lượng máu gấp 4 lần động mạch gan (1400 –
1600l/24h)
• Máu tĩnh mạch cửa nhiều oxy hơn máu ở các tĩnh mạch khác Máu tĩnh
mạch cửa và động mạch gan trộn lẫn tại các xoang máu ở kẽ tế bào trước khi dồn về tĩnh mạch gan và tĩnh mạch trên gan
Rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu
Trang 18RỐI LOẠN TUẦN HOÀN
Giảm lưu lượng tuần hoàn
• Nguyên nhân : do giảm lưu lượng tuần hoàn chung (sốc, trụy tim mạch) hay gaỉm lưu lượng tuần hoàn cục bộ (co thắt động mạch gan, co thắt tĩnh mạch cửa).
• Hậu quả : Tế bào gan thiếu oxy sẽ tạo VDM (vaso dilateter material) làm giãn
Lúc đầu gan có hiện tượng gan đàn xếp.
Về sau gan bị thoái hoá mỡ, xơ hoá.
Rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu
Trang 19RỐI LOẠN TUẦN HOÀN
Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa
Nguyên nhân
Do tăng huyết áp tĩnh mạch toàn thân, hoặc do tắc một đoạn nào đó trước hoặc sau xoang do
xơ gan, do u chèn ép.
Hậu quả
• Tổ chức xơ của gan dễ phát triển.
• Tuần hoàn bên ngoài gan phát triển, gây nôn ra máu, trĩ và tuần hoàn bàng hệ Đó là :
Vòng nối ở thực quản giữa tĩnh mạch vành vị của hệ thống với tĩnh mạch đơn của hệ thống cửa Vòng nối ở trực tràng giữa tĩnh mạch trĩ trên của hệ thống với tĩnh mạch trĩ dưới của hệ thống chủ.
Vòng nối ở quanh rốn giữa tĩnh mạch rốn của hệ thống với tĩnh mạch thượng vị và hạ vị của hệ thống chủ.
• Báng nước : là sự kết hợp của nhiều rối loạn :
Tăng áp lực thuỷ tĩnh tĩnh mạch cửa.
Tăng tính thấm thành mạch.
Giảm áp lực keo huyết tương.
Gan không huỷ được một số hocmon (ADH, aldosterol)
Rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu
Trang 20Những cơ chế bệnh sinh của báng trong gan xơ gánh (theo Scherlook
và Seraldon 1963)
Rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu
Xơ ganGiảm tổng hợp albumin
Giảm albumin huyết tương
Giảm áp lực keo
Thay đổi ở màng phúc mạc
Tới mạch trong gan
Cản trở tĩnh mạch ganTăng áp lực tĩnh mạch gan
Tăng bạch mạch ganBÁNG
Giảm dịch cơ thể
Ống thận
giữ Na và H2OTăng dịch cơ thể
Trang 21RỐI LOẠN CHỨC PHẬN TẠO MÁU
Biểu hiện
• Thiếu máu do thiếu protein, sắt vitamin B12.
• Chảy máu do thiếu các yếu tố đông máu.
Rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu
Trang 22Suy gan là tình trạng bệnh lý trong đó gan không làm tròn các chức phận của nó và ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác
SUY GAN CẤP DIỄN
• Xét nghiện máu : Glucoza giảm, cholesterol este hoá giảm, amoniac tăng.
• Giải phẫu bệnh : nhu mô gan bị huỷ hoại toàn bộ nhất là vùng trung tâm tiểu thuỳ.
• Tiến triển : có thể chết sau 5 – 6 ngày.
Suy gan
Trang 23SUY GAN TRƯỜNG DIỄN
Nguyên nhân
• Thường gặp ở những bệnh gan kéo dài, nhu mô gan bị tổn thương làm ảnh hưởng đến chức phận của gan.
Biểu hiện
Rối loạn chức phận tiêu hoá : thiếu mật dẫn đến
• Giảm co bóp và tiết dịch của ruột, gây chán ăn, buồn nôn, chướng hơi, đầy bụng, táo bón và ỉa lỏng
• Không nhũ tương hoá được mỡ, gây giảm hấp thu mỡ, phân mỡ.
• Giảm nhu động ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây rối loạn hấp thu, suy dinh dưỡng.
Suy gan
Trang 24Rối loạn chức phận tuần hoàn
• Thiểu năng tim mạch do tăng lưu lượng tuần hoàn, ngộ độc cơ tim và các chất độc chung cho toàn cơ thể
• Chảy máu (dưới da, nội tạng) do thiếu các yếu tố đông máu, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chất độc gan không trung hoà được
• Giảm số lượng hồng cầu (do thiếu protein, sắt, vitamin B12 và do chảy máu), giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu (do lách tăng hoạt động)
• Thay đổi thành phần máu : Giảm albumin, tăng globulin, rối loạn các men (cholestelase, phosphatase kiềm, gluco-6-phosphat dehdrogenase…)
Suy gan
Trang 25Rối loạn các chức phận thận
Do thận bị tổn thương vì các chất độc chung của cơ thể, gây thiểu niêu, urê máu cao…
Rối loạn chức phận thần kinh
Do thần kinh bị nhiễm độc, biểu hiện đa dạng từ nhẹ đến nặng (hôn mê)
Suy gan
Trang 26HÔN MÊ GAN
Hôn mê gan bắt đầu từ những rối loạn thần kinh như run tay, phản xạ tăng, ý thức giảm sút mơ màng, nói lắp bắp co giật rồi hôn mê
Cơ chế
• Tăng amoniac trong máu từ 2 nguồn : Ngoại sinh (do vi khuẩn ruột sinh ra)
và nội sinh (do chuyển hoá)
• Tăng các chất dẫn truyền thần kinh giả : đó là các chất dẫn xuất bất thường của các chất dẫn truyền thần kinh, do qua trình β hydroxy hoá bởi một men không đặc hiệu
Suy gan
Trang 27Cơ chế chuyển hóa hình thành các chất dẫn truyền thần kinh giả
Trang 28Một số điều kiện thuận lợi
• Giảm glucoza máu
• Phù tổ chức não
• Các sản phẩm độc từ ống tiêu hoá
• Tình trạng suy sụp cơ thể
Suy gan