1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp cơ bản TOEIC (phù hợp học từ đầu)

215 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh động từ và động từ nguyên mẫu có to có dạng giống với động từ nên dễ gây nhầm lẫn.Nhưng nếu là động từ giả thì không thể nằm ở vị trí động từ đuợc.Nếu vậy ta cần xem xét xem các dạn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

UNIT 1 ĐỘNG TỪ(verb – v) 4

Unit 3 THỂ BỊ ĐỘNG 29

UNIT 4 CỤM ĐỘNG TỪ/THỂ BỊ ĐỘNG 43

Unit 5 DANH TỪ (noun – n) 52

Unit 6 Vị trí của danh từ và đại từ 63

Unit 7 Sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ 75

Unit 8 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ phần 2 89

UNIT 9 CÁC THÌ 100

Unit 10 Thì / Động từ nguyên mẫu 116

Unit 11 Tính từ (adjective – adj) 131

Unit 12 Tính từ chỉ số lượng/so sánh/phân từ 139

Unit 13 Vị trí của tính từ và trạng từ 153

Unit 14 Trạng từ (adverb – adv) 162

Unit 15 Liên từ (conjunction – conj) và giới từ (preposition – prep) 175

Unit 16 Liên từ phần 2 190

Unit 17 Liên từ kết hợp / Liên từ kép 198

Unit 18 Đại từ quan hệ

Unit 19 BÀI ĐỌC ĐƠN

Unit 20 BÀI ĐỌC KÉP

Trang 2

214

THỜI GIAN BIỂU HỌC LỘ TRÌNH

Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6 Day 7 Day 8 Day 9 Unit 1 Unit 2 Unit 3 Ôn lại

Unit 1,2,3

Unit 4 Unit 5 Unit 6 Ôn Lại

Unit 4,5,6

Unit 7

Day 10 Day 11 Day 12 Day 13 Day 14 Day 15 Day 16 Day 17 Day 18 Unit 8 Unit 9 Ôn lại

Unit 7,8,9

Unit 10 Unit 11 Unit 12 Ôn lại

Trang 3

kết lại kết quả đạt được

UNIT 1 ĐỘNG TỪ(verb – v)

Khi đọc câu có cấu trúc “chủ ngữ + + túc từ / bổ ngữ” có thể áp dụng các kiến thức ngữ pháp để làm được nhiều câu

●Trọng tâm #1-1.Chọn câu đúng

I decided to study TOEIC □ Myworkload is very heavy □

Trang 4

WRONG RIGHT

I to study TOEIC

My workload very heavy

I decided to study TOEIC

My workload is very heavy

Nếu câu không có động từ như ví dụ ở trên, chúng ta không thể biết chủ ngữ làm gì và trạng thái như thế nào Do đó, câu không có động từ là câu sai nên khi làm bài kiểm tra thật, nhất định phải:

(1) Tìm động từ trước

(2) Sau đó xác định cấu trúc câu cơ bản

Ngữ pháp bổ sung

Cấu tạo cơ bản của câu

Mẫu 1  Chủ ngữ (S) + Động từ (V) Kathy works very hard

Mẫu 3  S + V + túc từ (O) Kathy finished the project

Mẫu 4  S + V + O gián tiếp (O.I) + O trực tiếp (O.D) Kathy gave her staff a present Mẫu 5  S + V + O + C (chỉ mục đích) Kathy got the project done

● Trọng tâm #1-2.Chọn từ đúng trong các câu sau

1.We [ (a) establishment (b) established ] a business partnership with another company

2.The company [ (a) requires (b) requirement] three reference letters

3 The director [ (a) introduction (b) introduced] the guest speaker to us

4 The company [ (a) employed (b) employment] several workers for the construction

5 The government [ (a) proposal (b) proposed] a new law to promote employment

S + + O => cần điền động từ vào chỗ trống chứ không phải danh từ

1 We established a business partnership with another company

Establish: thiết lập Business partnership: sự cộng tác kinh doanh Another: khác

Trang 5

Key B: Phân tích cấu trúc S+ V +O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn B: Established Loại A vì establishment là N Note: Những từ tận cùng là đuôi ment thường là N chỉ sự vật, sự

việc

Tạm dịch: Chúng tôi đã thiết lập một sự công tác kinh doanh với các công ty khác

2 The company requires three reference letters

Require: yêu cầu Reference letter: thư giới thiệu

Key A:Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì hiện tại, S là The company số ít nên V

thêm s => Chọn A: Requires Loại B vì requirement là N Note:Những từ tận cùng là đuôi ment

thường là N chỉ sự vật, sư việc

Tạm dịch: Công ty yêu cầu 3 thư giới thiệu

3 The director introduced the quest speaker to us

Director: Giám đốc Introduce A to B: giới thiệu A với B Guest speaker: diễn giả khách mời

Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn B: Introduced Loại A vì introduction là N Note: Những từ tận cùng là đuôi tion thường là N chỉ sự vật, sự việc

Tạm dịch: Giám đốc đã giới thiệu diễn giả khách mời tới chúng tôi

4 The company employed several workers for the construction

Employ: tuyển dụng Several: một vài Construction: Công trình xây dựng

Key A:Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn A: Employed Loại

B vì employment là N Note:Những từ tận cùng là đuôi ment thường là N chỉ sự vật, sự việc

Tạm dịch: Công ty đã tuyển dụng một vài nhân công cho công trình xây dựng

5 The government proposed a new law to promote employment

Government: chính quyền Propose: đề nghị Promote: xúc tiến, đẩy mạnh Employment: công việc

Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn A: Proposed Loại

B vì proposal là N Note: Proposal là N đặc biệt có tận cùng đuôi al nhưng là N gốc, thường đuôi

al là tính từ

Tạm dịch: Chính phủ đã đề nghị một luật mới để đẩy mạnh công việc

Trang 6

In a nutshell

Động từ trả lời cho câu hỏi “chủ ngữ như thế nào ?” và danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ

và túc từ trong câu.Chỗ trống trong cấu trúc “S + + O / C” là vị trí của động từ (V)

establishment requirement introduction employment proposal

establish require introduce employ propose

● Trọng tâm #1-3 Khi đọc một câu hãy tìm động từ trước!

1 He our apology for the inconvenience

(A) accepting (B) acceptance (C) accepted (D) to accept

2 We to hire additional programmers

3 The city council to widen the highway

(A) proposal (B) proposed (C) to propose (D) proposing

4 The red light that a message has been left

(A) indicates (B) indicating (C) indication (D) indicator

5 For more information, please our website

(A) visiting (B) visit (C) to visit (D) visitors

Bài giải:

● Trọng tâm #1-3.Khi đọc một câu hãy tìm động từ trước!

1 He our apology for the inconvenience

Trang 7

(A) accepting (B) acceptance (C) accepted (D) to accept

Key C: Cấu trúc: S+V+O Ta có He là chủ ngữ, our apology là O vậy vị trí cần điền là V chính ở

thì quá khứ => chọn (C) Accepted Loại (B) acceptance vì là danh từ, các từ có tận cùng đuôi

ance thường là N chỉ sự vật, sư việc Loại A và D vì Ving và to V không làm V chính

Tạm dịch: Anh ấy đã chấp nhận lời xin lỗi của chúng tôi về sự bất tiện lợi ấy

2 We to hire additional programmers

Key A:Cấu trúc: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là we nên V giữ nguyên không

chia => chọn (A) need Loại B vì needy là adj Loại C và D vì Ving và to V không làm V chính

Tạm dịch: Chúng tôi cần thuê thêm lập trình viên

3 The city council to widen the highway

(A) proposal (B) proposed (C) to propose (D) proposing

Key B: Cấu trúc: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => chọn (B) Proposed Loại

(A) proposal là N đặc biệt đuôi al Loại C và D vì Ving và to V không làm V chính

Tạm dịch: Hội đồng thành phố đã đề xuất để mở rộng đường cao tốc

4 The red light that a message has been left

(A) indicates (B) indicating (C) indication (D) indicator

Key A: Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, The red light là S số ít nên V thêm s => chọn (A)

indicates Loại C và D vì indication và indicator là danh từ, các từ có tận cùng đuôi tion thường

là N chỉ sự vật, sư việc, các từ có tận cùng đuôi or thường là N chỉ người Loại B vì Ving không

làm V chính

Tạm dịch:Đèn đỏ chỉ ra rằng tín hiệu được rẽ trái

5 For more information, please our website

(A) visiting (B) visit (C) to visit (D) visitors

Key B: Cấu trúc: Please +Vo => chọn (A) visit Loại A, C, D vì không phải Vo

Tạm dịch: Để biết thêm thông tin, vui lòng ghé thăm trang web của chúng tôi

Chỗ trống trong mẫu câu “S + + O / C" là của động từ.Trong nhiều trường hợp tuy có một số từ

có dạng giống nhưng thật ra không phải là động từ mà được gọi là động từ giả Điều này dễ gây

Trang 8

nhầm lẫn cho nhiều thí sinh Do đó hãy chú ý đến các danh động từ (động từ ở dạng có -ing ing] ) và động từ nguyên mẫu có to (to-V hay to-infinitive)

[V-● Trọng tâm #2-1.Chọn câu đúng

1 I offered him a new job □ 2 The bank meeting our needs.□

I to offer him a new job □ The bank meets our needs □

I to offerhim a new job

The bank meeting our needs

I offered him a new job

The bank meets our needs

Danh động từ và động từ nguyên mẫu có to có dạng giống với động từ nên dễ gây nhầm lẫn.Nhưng nếu là động từ giả thì không thể nằm ở vị trí động từ đuợc.Nếu vậy ta cần xem xét xem các dạng này đóng vai trò như thế nào trong câu

● Trọng tâm #2-2.Chọn từ đúng trong các câu sau

1 You [ (a) need (b) to need ] a good grade to apply for a scholarship

2 Mr Park [ (a) knowing (b) knows ] the conference schedule

3 The lawyer [ (a) to charge (b) charges ] high fees for his consulting services

4 Our company [ (a) donates (b) donating ] some money to the orphanage

5 The two companies [ (a) agreeing (b) agreed ] with the details of the contract

Trang 9

S + + O => không điền danh động từ và động từ nguyên mẫu có to vào vị trí động từ

1 You need a good grade to apply for a scholarship

Grade: điểm, loại, hạng Apply for: nộp đơn xin Scholarship: học bổng

Key A:Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là You nên V giữ

nguyên không chia => Chọn A : Need Loại B vì to V không được làm V chính

Tạm dịch:Bạn cần một điểm tốt để nộp đơn xin cho học bổng

2 Mr Park knows the conference schedule

Conference: hội nghị Schedule: kế hoạch

Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Mr Park nên V

thêm s => Chọn B : Knows Loại A vì Ving không được làm V chính

Tạm dịch:Mr Park biết kế hoạch của hội nghị

3 The lawyer charges high fees for his consulting services

Lawyer: luậl sư Charge A for B: tính phí A cho B Fee pin consulting service: dịch vụ lưu trữ

Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Mr Park nên V

thêm s => Chọn B : Charges Loại A vì Ving không được làm V chính

Tạm dịch: Mr Park biết kế hoạch của hội nghị

4 Our company donates some money to the orphanage

Donate A to B: quyên góp A cho B Orphanage: trại trẻ mồ côi

Key A: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Our company nên

V thêm s => Chọn A : Donates Loại B vì Ving không được làm V chính

Tạm dịch:Công ty của chúng tôi quyên góp một ít tiền cho trại trẻ mồ côi

5 The two companies agreed with the details of the contract

Detail: chi tiết Contract: hợp đồng

Key B:Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn B : Agreed

Loại A vì Ving không được làm V chính

Trang 10

Tạm dịch: Cả hai bên công ty đã đồng ý với những chi tiết của bản hợp đồng

in a nutshell

Hình thức của danh động từ (V-ing) và động từ nguyên mẫu có to (to-inf) tương đối giống với động từ được chia nên rất dễ gây nhầm lẫn Tuy không được dung như là động từ nhưng chúng có chức năng như danh từ trong câu

Need know charge donate agree

● Trọng tâm #2-3 Xác định vị trí động từ trước để loại trừ các động từ giả

1 Mr Tailor a training program for new employees

(A) to propose (B) proposal (C) proposing (D) proposed

2 During the meeting, some employees several questions

(A) asking (B) asked (C) to ask (D) being asked

3 The organizer the seminar with a brief introduction

(A) started (B) starter (C) starting (D) to start

4 The president the managers to report directly to him

5 My secretary the memo to the department managers

Trang 11

Bài giải:

● Trọng tâm #2-3.Xác định vị trí động từ trước để loại trừ các động từ giả

1 Mr Tailor a training program for new employees

(A) to propose (B) proposal (C) proposing (D) proposed

Key D: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ =>chọn D: Proposed Loại (B)

Proposallà N đặc biệt tận cùng bằng đuôi al, Loại A và C to V và Ving không được làm V chính

Tạm dịch: Mr Tailor đã đề xuất một chương trình đào tạo cho những nhân viên mới

2 During the meeting, some employees several questions

Key B: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => chọn B: Asked Loại A, C và D vì To

V và Ving không được làm V chính

Tạm dịch: Trong suốt buổi gặp gỡ, một vài nhân viên đã hỏi nhiều câu hỏi

3 The organizer the seminar with a brief introduction

(A) started (B) starter (C) starting (D) to star

Key A: S+V+O Vị trí cần điền là Vchính ở thì quá khứ => Chọn A: Started

Loại B: Starter là N chỉ người, thường các từ tận cùng đuôi er là các N chỉ người Loại C và D vì

Ving và to V không được làm V chính

Tạm dịch: Người tổ chức đã bắt đầu buổi hội thảo bằng một bài giới thiệu ngắn gọn

4 The president the managers to report directly to him

Trang 12

(A) asked (B) asking (C) to ask (D) asker

Key A:S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn A: Asked

Loại D: Asker là N chỉ người, thường các từ tận cùng đuôi er là các N chỉ người Loại B và C vì

Ving và to V không được làm V chính

Tạm dịch: Chủ tịch đã yêu cầu người quản lý nộp bản báo cáo trực tiếp lên cho ông ấy

5 My secretary the memo to the department managers

Key C: S+V+O Vị trí cần điền là Vchính ở thì quá khứ => Chọn C: Sent

Loại D: Sender là N chỉ người, thường các từ tận cùng đuôi er là các N chỉ người Loại A và B vì

Ving và to V không được làm V chính

Tạm dịch: Người thư ký đã gửi thông báo nội bộ đến cho từng quản lý bộ phận

Kết thúc bài học bằng câu hỏi thực tế

Part V Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây

1 Many physicians that exercise is beneficial to our health

(A) agreement (B) to agree (C) agreeing (D) agroc

2 Mr Kim the seminar in the conference room

(A) attended (B) attending (C) to attend (D) attendance

3 Many people for the position

(A) applicant (B) application (C) applied (D) to apply

4 The plant manager a day-long safety workshop

(A) organizing (B) to organize (C) organization (D) organized

5 The sales department sales goals for the last quarter

(A) reached (B) to reach (C) reachable (D) reaching

Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau

For sale

I to sell translation software

Trang 14

Bài giải:

1 Many physicians that exercise is beneficial to our health

(A) agreement (B) to agree (C) agreeing (D) agree

Key D: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Many physicians là S số nhiều nên V

giữ nguyên không chia => Chọn D:Agree Loại A: agreement là N, thường các từ có tận cùng đuôi

ment là N chỉ sự vật sự việc Loại B và C vì To V và Ving không được làm V chính

Tạm dịch:Nhiều bác sĩ đồng ý rằng tập thể dục có lợi cho sức khoẻ của chúng ta

2 Mr Kim the seminar in the conference room

(A) attended (B) attending (C) to attend (D) attendance

Key A: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn A: Attended Loại D: attendance

là danh từ, thường các từ có tận cùng đuôi ance là N chỉ sự vật sự việc Loại B và C vì To V và Ving không được làm V chính

Tạm dịch: Ông Kim đã tham dự hội thảo trong phòng họp

3 Many people for the position

(A) applicant (B) application (C) applied (D) to apply

Key C: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn C: Applied Loại B, A

application và applicant đều danh từ, thường các từ có tận cùng đuôi tion là N chỉ sự vật sự việc, còn các từ có tận cùng đuôi ant thường là N chỉ người Loại D vì To V không được làm V chính

Tạm dịch: Nhiều người đã nộp đơn vào vị trí này

4 The plant manager a day-long safety workshop

(A) organizing (B) to organize (C) organization (D) organized

Key D: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn D: Organized Loại C:

organization là danh từ, thường các từ có tận cùng đuôi tion là N chỉ sự vật sự việc Loại B và D vì

To V và Ving không được làm V chính

Tạm dịch:Người quản lý nhà máy đã tổ chức một hội thảo an toàn một ngày

5 The sales department sales goals for the last quarter

(A) reached (B) to reach (C) reachable (D) reaching

Key A: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn A: Reached Loại C: reachable

là tính từ, thường các từ tận cùng đuôi able là tính từ Loại B và D vì To V và Ving không được làm V chính

Tạm dịch: Bộ phận bán hàng đã theo đuổi mục tiêu bán hàng cho quý cuối cùng

Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau

Trang 15

Key C: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là I nên V giữ nguyên không chia =>

Chọn C: Want Loại D: wanter là danh từ, thường các từ tận cùng là đuôi er là N chỉ người Loại A

và B vì Ving và To V không được làm V chính

Key A: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là It nên chủ ngữ số ít nên V thêm s =>

Chọn A: Translates Loại B: translation là danh từ, thường các từ có tận cùng là đuôi tion là N chỉ

sự vật, sự việc Loại C và D vì Ving và To V không được làm V chính

Tạm dịch: Nó dịch tiếng Anh và tiếng Nhật sang tiếng Hàn

If you are interested in this item, please me at 555-7075

8 (A) contacting

(B) contact

(C) to contact

(D) contacts

Key B:Cấu trúc: Mệnh đề please là mệnh đề giả định rút gọn chủ ngữ nên: Please + Vo => Chọn

(B): Contact Lần lượt loại (A), (C), (D) vì không phải Vo

Tạm dịch: Nếu bạn quan tâm đến mặt hàng này, vui lòng liên hệ tôi tại 555-7075

Trang 16

UNIT 2 TRỢ ĐỘNG TỪ (auxiliary – aux)

Trọng tâm của bài học #1: Sau trợ động từ phải dung động từ nguyên mẫu (bare inf)

Trợ động từ có vai trò xác định chức năng và ý nghĩa của động từ

● Trọng tâm #1-1 Chọn câu đúng

You should deliver this □ The work will done □

You should this

Sau trợ động từ should không dùng danh từ

The work will done

Sau trợ động từ will không đùng quá khứ phân từ(p.p)

You should deliver this

aux + bare inf

The work will be done

Trang 17

must Diễn tả sự bắt buộc phải

Nhấn mạnh động từ do work - làm việc

do Diễn tả nghĩa phủ định do not want [don't want] - hiện tại

did not want [didn't want] - quá khứ

Trang 18

● Trọng tâm #1-2 Chọn từ đúng trong các câu sau

1 We will [ (a) deliver (b) to deliver ] your order by tomorrow

2 The document didn’t [ (a) arrived (b) arrive ] at our office yesterday

3 Employees must [ (a) insert (b) insert ] an authorization card

4 You should [ (a) offer (b) offers ] various styles

5 We can [ (a) prevent (b) preventing ] car accidents

Aux + => điền động từ nguyên mẫu (bare inf) vào chỗ trống

1 We will deliver your order by tomorrow

deliver phân phát, giao hàng order hàng hóa by + time trước thời gian

* Sau trợ động từ will + Vbare nên chọn Deliver

* Tạm dịch:Chúng tôi sẽ phân phát hàng hóa của bạn vào ngày mai

2 The document didn’t arrive at our office yesterday

document tài liệu arrive at đến

* Sau trợ động từ did’nt+ Vbare nên chọn arive

* Tạm dịch:tài liệu đã không xuất hiện tại văn phòng của chúng tôi ngày hôm qua

3 Employees must insert an authorization card

insert dúi vào, gài vào authorization sự ủy quyền, giấy phép

* Sau trợ động tu must + Vbare nên chọn insert

* Tạm dich: Nhân viên phải chèn vào 1 thẻ ủy quyền giấy phép

4 You should offer I various styles

offer cung cấp various đa dạng

* Sau trợ động từ should+Vbare nên chọn Offer

*Tạm dịch:Bạn nên cung cấp cho tôi nhiều dạng khác nhau

5 We can prevent car accidents

prevent ngăn chặn accident tai nạn

* sau “Can “ +Vbare>>prevent

Tạm dịch:Chúng tôi có thể ngăn chặn đươc tai nạn ô tô

● Trọng tâm #1-3 Điền động từ nguyên mẫu sau trợ động từ

Trang 19

1 Applicants should necessary documents to the personnel office

(A) submitting (B) submitted (C) to submit (D) submit

2 You must your supervisor when you are late for work

(A) notify (B) to notify (C) notification (D) notifying

3 This hotel can easily a large tour group

(A) accommodate (B) to accommodate (C) accommodated (D) accommodation

4 We didn’t the production deadline

5 The company will its new high-speed copy machine

(A) introduction (B) introducing (C) introduced (D) introduce

Bài giải:

● Trọng tâm #1-3 Điền động từ nguyên mẫu sau trợ động từ

1 Applicants should necessary documents to the personnel office

(A) submitting (B) submitted (C) to submit (D) submit

* Sau trợ động từ“should”+ V bare nên chọn submit

* Người nộp đơn nên nộp các giấy tờ ,tài liệu cần thiết cho văn phòng nhân sự

Trang 20

2 You must your supervisor when you are late for work

(A) notify (B) to notify (C) notification (D) notifying

* Sau trợ động tu“ Must “ + V bare nên chọn Notify

Bạn phải thông báo cho giám sát của bạn khi bạn đi làm muộn

3 This hotel can easily a large tour group

(A) accommodate (B) to accommodate (C) accommodated (D) accommodation

* sau trợ động từ “ can” +V bare

Tạm dịch: Khách sạn này có thể dễ dàng tổ chức một nhóm du lịch lớn

4 We didn’t the production deadline

* Sau trợ đông từ did’nt + v bare

Chúng tôi đã không đáp ứng được thời hạn sản xuất

5 The company will its new high-speed copy machine

(A) introduction (B) introducing (C) introduced (D) introduce

*Sau trợ động từ “WILL” + V bare

* Tạm dịch:Công ty sẽ giới thiêu nó là máy copy tốc độ cao mới

Trang 21

Trọng tâm của bài học #2 Động từ have (ăn, có) khác với trợ động từ have

● Trọng tâm #2-1 Chọn câu đúng

1 The company has hire James □

2 We have to renew our contracts □

The company hashired James

aux dạng hoàn thành +p.p

We have torenew our contracts

aux (phải) + bare inf

Như đã trình bày ở trên, không thể để 2 động từ thường đứng cạnh nhau và cùng thực hiện vai trò động từ trong câu tiếng Anh Trường hợp này, từ have rất dễ gây nhầm lẫn cho các thí sinh

Động từ have đi cùng danh từ (đóng vai trò túc từ) là ngoại động từ mang nghía có Còn trợ động

từ have diễn tả hiện tại hoàn thành/quá khứ hoàn thành theo cấu trúc “have/has/had + quá khứ phân từ” Ngoài ra còn có cấu trúc “have/has/had to + bare inf” mang nghĩa phải Do vậy cần ghi nhớ các hình thức của động từ have để hiểu đúng nghĩa trong câu

Trang 22

● Trọng tâm # 2-2 Chọn từ đúng trong các câu sau

1 The manager has [ (a) writes (b) written] an e-mail to all employees

2 We have [ (a) to introduced (b) to introduce] a new sports car

3 The customer service desk has [ (a) receive (b) received] several complaints

4 Some students have [ (a) raised (b) raising] difficult questions

5 The store has [ (a) to notification (b) notify] the client of the delivery

Khi diễn tả sự hoàn thành => have/has/had + p.p Khi diễn tả điều bắt buộc phải làm => have / has / had to + bare inf

1 The manager has written an e-mail to all employees

manager giám đốc write viết employee nhân viên

* Câu diễn tả sự hoàn thành>has +PP nên chọn Written

* Tạm dịch: Giám đốc đã viết 1 cái e mail để cho tất cả các nhân viên

2 We have to introduce a new sports car

introduce giới thiệu new mới sports car xe hơi thể thao

* Câu diễn tả ddieeeu bắt buôc phải làm >Have to + V bare

* Tạm dịch: Chúng tôi có giới thiệu về một hang xe thể thao mới,

3 The customer service desk has received several complaints

customer service desk bàn dịch vụ khách hàng receive nhận được several một vài complaint lời

phàn nàn

* Câu diên tả sự hoàn thành: Has+ PP nên chọn received

*Tạm dịch: bàn dịch vụ khách hàng đã nhận đươc một vài lời phàn nàn

4 Some students have raised difficult questions

raise questions đặt câu hỏi difficult khó

*Have +PP nên chọn Raised

* Tạm dịch: Một vài học sinh có đặt một vài câu hỏi khó

5 The store has to notify the client of the delivery

notify A of B thông báo cho A về B delivery việc giao hàng

Trang 23

* Câu diễn tả điều bắt buộc phải làm: has to + V bare

*Tạm dịch: Cửa hàng này đã thông báo cho khách hàng về việc giao hàng

in a nutshell

Cách dùng động từ have như sau

Hiện tại hoàn thành have / has + p.p Hiện tại have / has to do (phải làm )

Quá khứ hoàn thành had + p.p Quá khứ had to do (đã phải làm )

● Trọng tâm #2-3 Hãy nắm vững các dạng của động từ have sau khi đã xác định được động từ

1 Ms Rebecca has the proposal in person

(A) deliver (B) to deliver (C) delivering (D) delivers

2 The two parties have to work together on the project

(A) agreeing (B) agree (C) agrees (D) agreed

3 Mr Revin has the budget report

(A) finished (B) finish (C) finishing (D) finishes

4 Ms Lim has Cozy Office as a new supplier

(A) chosen (B) choose (C) chose (D) chooses

5 The accounting manager has the financial problem

(A) explain (B) explains (C) explanation (D) explained

Bài exp:

● Trọng tâm #2-3 Hãy nắm vững các dạng của động từ have sau khi đã xác định được động từ

1 Ms Rebecca has the proposal in person

(A) deliver (B) to deliver (C) delivering (D) delivers

* Diễn tả sự băt buộc :Has to V

Trang 24

Ms.Rebecca phải tự đưa ra đề xuất

2 The two parties have to work together on the project

(A) agreeing (B) agree (C) agrees (D) agreed

* Have + P.P diễn tả sư hoàn thành

Tạm dịch: Hai bên đã đồng ý làm việc cùng nhau về dự án

3 Mr Revin has the budget report

(A) finished (B) finish (C) finishing (D) finishes

* Has +pp (Diễn tả sự hoàn thành)

Tạm dịch:Mr R đã hoàn thành báo cáo ngân sách

4 Ms Lim has Cozy Office as a new supplier

*Has+PP (diễn tả sự hoàn thành)

Tạm dịch:Ms Lim đã chọn văn phòng Cozy như 1 nhà cung cấp mới

5 The accounting manager has the financial problem

(A) explain (B) explains (C) explanation (D) explained

* Has +PP ( diễn tả sự hoàn thành)

Tạm dịch: Người quản lý kế toán đã giới thiệu vấn đề về tài chính

Kết thúc bài học bằng câu hỏi thực tế

Part V Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây

Part V Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây

1 Our company will soon _ a no smoking policy

(A) implementing (B) implementation (C) implemented (D) implement

2 The contract has been _ by our legal advisor

(A) review (B) reviewed (C) reviewer (D) reviews

3 The requested information should be _ carefully

Trang 25

(A) write (B) written (C) writes (D) wrote

4 We have _ several letters about our new products

(A) received (B) receiving (C) receipt (D) receives

5 The successful candidates will be _ by next week

(A) notifies (B) notification (C) notify (D) notified

Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau

The Mega E-learning company has recently its innovative online education service

Trang 26

Bài exp:

1 Our company will soon _ a no smoking policy

(A) implementing (B) implementation (C) implemented (D) implement

* Trợ động từ WILL + V bare nên chọn implement

Tạm dịch:Công ty của chúng tôi sẽ sớm thực hiện chính sách không hút thuốc.

2 The contract has been _ by our legal advisor

(A) review (B) reviewed (C) reviewer (D) reviews

* Câu bị động của thì HTHT:has+ been + PP nên chọn reviewed

Tạm dich: Hợp đồng đã được xem xét bởi nhà tư vấn pháp lí của chúng tôi

3 The requested information should be _ carefully

(A) write ( B) written (C) writes (D) wrote

Be +PP diễn tả sự bị động của thì hiện tại đơn nên chọn written

Tạm dịch: Thông tin được yêu cầu nên phải viết cẩn thận

4 We have _ several letters about our new products

(A) received (B) receiving (C) receipt (D) receives

* Have + PP Diễn tả sự hoàn thành

Tạm dịch: chúng tôi có nhận được 1 số thư về sản phẩm mới của chúng tôi

Trang 27

5 The successful candidates will be _ by next week

(A) notifies (B) notification (C) notify (D) notified

* Will+ b e+ pp Diễn tả thể bị động của thì tương lai đơn

Tạm dich: các ứng cử viên thành công sẽ được thông báo vào tuần tới

Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau

The Mega E-learning company has recently its innovative online education service

Tạm dịch: Công ty đào tạo mega E đã đưa ra dịch vụ giáo dục trực tuyến miễn phí.

We are currently qualified candidates who are able to provide feedback to our educational programs

Trang 28

Tạm dịch: Tất cả những người nộp đơn phải gửi thư và yahoo

Unit 3 THỂ BỊ ĐỘNG

Trọng tâm của bài học # 1 Thể bị động luôn có hình thức: be + p.p + ( by + chủ thể hành động)

Ở bài trưóc, chúng ta đã biết động từ là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc câu và trợ động

từ đóng vai trò bổ sung ý nghĩa cho động từ Trong bài này, chúng ta sẽ biết các động từ được biến đổi như thế nào khi mang nghĩa chủ động hoặc bị động

● Trọng tâm #1-1 Làm quen với thể bị động

He delivered the document in person

Trang 29

Kathy makes the report Ví dụ The report is made by Kathy

● Trọng tâm #1-2 Chọn từ đúng trong các câu sau

1 You must [(a) sign (b) be signed] the employment contract

2 The employment contract must [(a) sign (b) be signed] by you

3 The sales department will [(a) hold (b) be held] a marketing seminar

4 The marketing seminar will [(a) hold (b) be held] by the sales department

Chủ động => trợ động từ + động từ nguyên mẫu

Bị động => trợ động từ + be + quá khứ phân từ

1 You must sign the employment contract

sign ký employment contract hợp đồng lao động

Phân tích: Phía sau có túc từ " the employment contract" nên đây không thể chia thể bị động nên cầu cần chia chủ động bình thường Sau động từ khiếm khuyết chọn V nguyên mẫu nên chọn ngay

A

Tạm dịch: Bạn phải ký hợp đồng lao động

2 The employment contract must be signed by you

Phân tích: Phía sau không có túc từ mà có by + you đây là dấu hiệu của thể bị động nên chọn B, hãy xem khi dịch hiểu rõ hơn

Tạm dịch: Hợp đồng lao động phải được bạn ký

3 The sales department will hold a marketing seminar

sales department phòng kinh doanh hold tổ chức

Trang 30

Phân tích: Phía sau có túc từ là a marketing seminar nên cần V ngoại động từ thể chủ động, sau động từ khiếm khuyết là V nguyên mẫu nên chọn A

Tạm dịch: Phòng kinh doanh sẽ tổ chức một cuộc hội thảo tiếp thị

4 The marketing seminar will be held by the sales department

Phân tích: Phía sau không có túc từ, mà có by + the sales department đây dấu hiệu của thể bị động nên chọn ngay B

Tạm dịch: Hội thảo tiếp thị sẽ do bộ phận bán hàng tổ chức

Ghi chú

1 Chủ ngữ trong câu bị động là túc từ của ngoại động từ trong câu chủ động

2 Nội động từ không đòi hỏi có túc từ nên không bao giờ có trường hợp câu bị động với nội động

từ

Trang 31

in a nutshell

Câu bị động có trợ động từ

Sau trợ động từ luôn là động từ nguyên mẫu Động từ be trong câu bị động nếu không đóng vai trò

là trợ động từ thì phải giữ nguyên mẫu là be Do đó câu bị động có trợ động từ có cấu trúc như sau:

1 The manager will _ the new safety guidelines

(A) distributing (B) distribute (C) distributed (D) distribution

2 The parts could not _ to the factory by next week

(A) be shipped (B) shipping (C) ship (D) shipment

3 Attendance records should _ to the personnel department

(A) submission (B) submit (C) submitting (D) be submitted

4 The contents of this proposal can _ by the manager

(A) be revised (B) revise (C) revision (D) revised

5 The company will _ its staff by 20 percent

Bài exp:

● Trọng tâm # 1-3

1 The manager will _ the new safety guidelines

Trang 32

(A) distributing (B) distribute (C) distributed (D) distribution

Phân tích: Phía sau có túc từ " the new safety guidelines" nên vị trí cần V thể hiện tính chủ động và

có động từ khiếm khuyết will nên V nguyên mẫu nên chọn B

Tạm dịch: Người quản lý sẽ phân phát hướng dẫn an toàn mới

2 The parts could not _ to the factory by next week

(A) be shipped (B) shipping (C) ship (D) shipment

Phân tích: Phía sau không có tân ngữ mà có giới từ to chứng tỏ câu đang chia thể bị động nên chọn

A

Tạm dịch: Các bộ phận không thể được vận chuyển đến nhà máy vào tuần tới

3 Attendance records should _ to the personnel department

(A) submission (B) submit (C) submitting (D) be submitted

Phân tích: Phía sau không có tân ngữ mà có giới từ to chứng tỏ câu đang chia thể bị động nên chọn

D

Tạm dịch: Hồ sơ về sự tham dự phải được nộp cho bộ phận nhân sự

4 The contents of this proposal can _ by the manager

(A) be revised (B) revise (C) revision (D) revised

Phân tích: Ở phía sau có by + đây dấu hiệu thể bị động nên chọn A

Tạm dịch: Nội dung của đề xuất này có thể được người quản lý sửa đổi

5 The company will _ its staff by 20 percent

(A) be reduced (B) reducing (C) reduce (D) reduction

Phân tích: Sau chỗ trống có tân ngữ là its staff nên đây cần chia thể chủ động, có động tư khiếm khuyết will nên V nguyên mẫu chọn C

Tạm dịch: Công ty sẽ cắt giảm nhân viên của mình 20%

Trang 33

Trọng tâm của bài học # 2 Câu bị động ở thì hiện tại /quá khứ hoàn thành có cấu trúc be + p.p + (by + chủ thể hành động)

Trong phần truớc, chúng ta đã học về khái niệm câu bị động Để mở rộng hơn về khái niệm này, chúng ta hãy tìm hiểu cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại /quá khứ hoàn thành

● Trọng tâm # 2-1 Làm quen với thể bị động

The manager has sent a memo to all workers

A memo has been sent to all workers by the manager

So be + p.p by + chủ thể hành động

Chủ ngữ của câu chủ động đổi thành by + chủ thể hành động

Cấu trúc chủ động ở thì hiện tại/quá khứ hoàn thành: have/has/had + p.p

Cấu trúc bị động ở thì hiện tại/quá khứ hoàn thành: have/has/had + been + p.p

Ngữ pháp bổ sung

All documents have been sent to you

have + been + p.p

=> Là câu bị động có nghĩa “chủ ngữ (tất cả tài liệu) đã được gửi” nên phải viết be + p.p Lúc này

ở sau động từ have phải có quá khứ phân từ p.p (have + p.p), been là quá khứ phân từ của be nên phải viết thành have been sent

be + + (cụm) danh từ : có túc từ ở sau nên là câu chủ động

=> từ điền vào chỗ trống là ngoại động từ ở dạng hiện tại phân từ

be + + (cụm) trạng từ: không có túc từ (danh từ) ở sau nên là câu bị động, từ điền vào chỗ trống

là ngoại động từ ở dạng quá khứ phân từ

● Trọng tâm # 2-2 Chọn từ đúng trong các câu sau

1 The company has [ (a) reduced (b) been reduced] its production cost

Trang 34

2 Its production cost has [(a) reduced (b) been reduced] by the company

3 The secretary has [(a) distributed (b) been distributed] this pamphlet

4 This pamphlet has [(a) distributed (b) been distributed] by the secretary

Chủ động => have/has + p.p

Bị động => have/has + been + p.p

1 The company has reduced its production cost

production cost chi phí sản xuất

Phân tích: Phía sau là cụm N " its production cost" đóng vai trò là O của câu nên câu này chi thể chủ động của thì hiện tại hoàn thành, có chủ ngữ là the company số ít nên to be là has Has + V3/ed

Tạm dịch: Công ty đã giảm chi phí sản xuất

2 Its production cost has been reduced by the company

Phân tích: Phía sau chỗ trống không có O mà có by dấu hiệu của thể bị động, chủ ngữ là its production là adj + N (N là production) nên chủ ngữ số ít nên to be là has Thể bị động hiện tại hoàn thành có dạng has + been + V3/ed nên chọn B

Tạm dịch: Chi phí sản xuất đã được giảm bởi công ty

3 The secretary has distributed this pamphlet

secretary thư ký distribute phân phát pamphlet sách hướng dẫn

Phân tích: Phía sau có O " this pamphlet" trong đó this là tính từ sỡ hữu, pamphlet là N mà ADJ +

N Nên vị trí cần V chia thể chủ động của thì hiện tại hoàn thành nên chọn A, để ý chủ ngữ là số ít

Tạm dịch: Thư ký đã phân phát sách hướng dẫn

4 This pamphlet has been distributed by the secretary

Phân tích: Phía sau không có túc từ, chỉ có by + đây dấu hiệu thể bị động nên chia theo thể bị động của thì hiện tại hoàn thành has/have + been + v3/ed do chủ ngữ số ít nên to be là has

Tạm dịch: Sách hướng dẫn này đã được phát bởi thư ký

in a nutshell

Hình thức chủ động và bị động ở các thì

Trang 35

Động từ thường Hiện tại be + p.p

is/are + V-ing Hiện tại tiếp diễn is/are + being p.p

has /have + p.p Hiện tại hoàn thành has /have been + p.p

will /should /must + bare inf Sau trợ động từ will/should/must be + p.p

● Trọng tâm #2-3

1 The proposal has _by my secretary

(A) revised (B) revising (C) revise (D) been revised

2 The accounting manager has _all budget reports

(A) reviewing (B) reviewed (C) been reviewed (D) reviews

3 The company’s travel budget has _substantially

(A) reduced (B) reduce (C) been reduced (D) reducing

4 The researchers have _a new vaccine

(A) been developed (B) developing (C) developed (D) develops

5 They have consistently _quality services and products

(A) provides (B) been provided (C) providing (D) provided

Trang 36

Bài exp:

● Trọng tâm #2-3

1 The proposal has _by my secretary

(A) revised (B) revising (C) revise (D) been revised

Phân tích: Phía sau có by + đây dấu hiệu của thể bị động nên chọn ngay D Đó là thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

Tạm dịch: Đề xuất đã được sửa đổi bởi thư ký của tôi

2 The accounting manager has _all budget reports

(A) reviewing (B) reviewed (C) been reviewed (D) reviews

Phân tích: Phía sau có tân ngữ " all budget reports" nên cần V đóng vai trò thể hiện thể chủ động nên loại đáp án bị động (C), cần động từ nên loại danh động từ (A), có to be là has nên đây cần Ved/v3 chia thì hiện tại hoàn thành nên chọn B

Tạm dịch: Người quản lý kế toán đã xem xét tất cả báo cáo ngân sách

3 The company’s travel budget has _substantially

(A) reduced (B) reduce (C) been reduced (D) reducing

Trang 37

Phân tích: Sau chỗ trống là ADV, không có tân ngữ nên đây là thể bị động (adv thường đứng sau

V chia thể bị động) nên chọn C

Tạm dịch: Ngân sách du lịch của công ty đã giảm đáng kể

4 The researchers have _a new vaccine

(A) been developed (B) developing (C) developed (D) develops

Phân tích: Phía sau có O " a new vaccine" nên chỗ trống cần V thể hiện tính chủ động nên chọn C chia theo thì hiện tại hoàn thành Vì chủ ngữ The + Ns nên to be phải là have chia theo S số nhiều Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã phát triển một loại vaccine mới

5 They have consistently _quality services and products

(A) provides (B) been provided (C) providing (D) provided

Phân tích: Phía sau có O từ quality services and products nên cần V chia thể chủ động nên chọn D câu chia theo thì hiện tại hoàn thành

Tạm dịch: Họ luôn cung cấp các dịch vụ và sản phẩm có chất lượng

Kết thúc bài học bằng câu hỏi thực tế

Part V Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây

1 The new employee handbook was to all employees

(A) distributed (B) distributing (C) distributes (D) distribute

2 You should the rent before the deadline

3 The research and development budget has substantially

(A) reduced (B) reduces (C) been reduced (D) be reduced

4 The president has a new strategy to increase sales

(A) proposing (B) proposed (C) been proposed (D) propose

5 The terms of the contract must carefully

(A) be reviewing (B) review (C) reviewing (D) be reviewed

Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau

Trang 38

Teen Ice Cream Party & Game Night

Trang 39

Bài exp:

1 The new employee handbook was to all employees

(A) distributed (B) distributing (C) distributes (D) distribute

Phân tích: Phía sau là giới từ "to" nên đây O có túc từ nên vị trí cần V chia thể bị động nên chọn A Thể bị động của thì quá khứ đơn

Tạm dịch: Sổ tay nhân viên mới đã được phân phát cho tất cả nhân viên

2 You should the rent before the deadline

Phân tích: Phía sau có tân ngữ" The rent" vị trí cần điền là V, có tân ngữ nên cần V thể hiện tính chủ động và có động từ khiếm khuyết nên V nguyên mẫu chọn C

Tạm dịch: Bạn phải trả tiền thuê trước thời hạn

3 The research and development budget has substantially

(A) reduced (B) reduces (C) been reduced (D) be reduced

Phân tích: Phía sau chỗ trống là ADV và không có túc từ nên đây câu đang chia thể bị động chọn

C Thể bị động của thì hiện tại hoàn thành, trong câu có and liên kết 02 danh từ, tuy nhiên do cùng chỉ 1 tính chất nên dùng số ít to be has

Tạm dịch: Ngân sách nghiên cứu và phát triển đã giảm đáng kể

4 The president has a new strategy to increase sales

(A) proposing (B) proposed (C) been proposed (D) propose

Phân tích: Phía sau có O " a new strategy" nên câu cần chia chủ động, có has nên nghĩ ngay đến thì hiện tại hoàn thành has + ved/v3 nên chọn B

Tạm dịch: Tổng thống đã đề xuất một chiến lược mới để tăng doanh thu

5 The terms of the contract must carefully

(A) be reviewing (B) review (C) reviewing (D) be reviewed

Phân tích: Phía sau có ADV và không có O, nên đây là câu bị động nên chọn D

Tạm dịch: Các điều khoản của hợp đồng phải 5 Các điều khoản của hợp đồng phải được xem xét cẩn thận

Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau:

Trang 40

Teen Ice Cream Party & Game Night

Phân tích: Phía sau là giới từ và không có O nên đây câu chia thể bị động nên chọn B are invited

là thể bị động của thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Thứ Năm, 31 tháng Tám, @ 6:30 P.M, Tất cả thanh thiếu niên và bạn bè của họ đều được mời tham dự bữa tiệc Kem cuối cùng của Ice Cream Party và Game Night

All the food for the party will , along with cards and various board games

Ngày đăng: 18/09/2020, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w