1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂU BÀI SO SÁNH DÀNH CHO HỌC SINH GIỎI

34 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Từ ngữ, hình ảnh mượn của Đường thi từ đùn mượn của Đỗ Phủ ; hình ảnh khói hoànghôn mượn của Thôi Hiệu + Hình ảnh nhân vật trữ tình đối diện với thiên nhiên, gợi hình ảnh lữ thứ trong

Trang 2

A PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA HAI TÁC PHẨM

ĐỀ 1:

Vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc và người lính Tây Tiến trong hai

tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu và “ Tây Tiến” của Quang Dũng.

Đối với đề này, có nhiều hướng triển khai khác nhau, ở đây, chúng tôi đề xuất các ý nhưsau:

1) Phân tích điểm giống và khác nhau giữa hai tác phẩm:

1.1 Điểm giống:

- Đề tài: Hai tác phẩm cùng viết về những con người đã dám xả thân hi sinh vì đất nước

- Hình tượng các nhân vật mang vẻ đẹp đậm chất bi tráng

- Cảm hứng: trân trọng, ngợi ca

1.2 Điểm khác:

1.2.1 Hoàn cảnh sáng tác, nhân vật trữ tình:

- Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc:

+ Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ mù Nam bộ, sống gắn bó với nhân dân miền Nam Ông là

lá cờ đầu của dòng văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX

+ Bài văn tế được viết trong thời kì lịch sử “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc để tếnhững nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận đánh đồn Cần Giuộc đêm 16.12.1861

- Tây tiến:

+ Quang Dũng là một chiến sĩ trong đoàn quân Tây tiến, xa Tây Bắc, xa Tây Tiến, nhớđồng đội mà viết về đồng đội

1.2.2 Nét độc đáo của mỗi hình tượng:

- Những người nghĩa sĩ Cần Giuộc vốn là người nông dân thuần phác, giản dị , quanh nămchỉ biết “ Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó” nhưng có lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc, Họ

tự nguyện đứng lên đánh giặc cứu nước Trang bị vũ khí vô cùng thô sơ, kinh nghiệm trận mạc ít

ỏi nhưng họ chiến đấu với tinh thần quả cảm và đã hi sinh anh dũng

- Hình ảnh người lính trong bài thơ Tây Tiến là những thanh niên, học sinh Hà Nội xếpbút nghiên lên đường cứu nước Cuộc sống gian khổ, thiếu thốn nhưng họ vẫn giữ được vẻ đẹp rấthào hùng mà cũng rất hào hoa

1.2.3 Nghệ thuật khắc họa:

- Hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc: giọng điệu trang trọng, bi thương, câu văn biềnngẫu có kết cấu đăng đối, ngôn ngữ giàu hình ảnh và sức biểu cảm với hệ thống các hình ảnh sosánh ví von, chi tiết chọn lọc đặc sắc…

- Hình tượng người lính Tây Tiến: Được khắc họa bằng bút pháp lãng mạn mang đậm chất

bi tráng…

2) Bàn luận mở rộng:

Trang 3

- Cùng viết về người lính nhưng với tài năng nghệ thuật riêng các nhà thơ, nhà văn đã gópphần làm phong phú thêm vẻ đẹp của người lính trong văn học và cho người đọc một bài học về

sự sáng tạo

- Với bài “ Văn tế…” lần đầu tiên người nông dân áo vải bước vào văn học với tư cách làngười lính, cùng với những tác phẩm khác cùng đề tài tạo nên vẻ đẹp của người lính trong văn họcTrung đại “ Tây tiến” chính là sự kế thừa và sáng tạo từ hình ảnh này

Đ

Ề 2:

Phân tích trong thế đối sánh để thấy được sự tương đồng và khác biệt của hai bài thơ Tràng

giang (Huy Cận) và Chiều tối (Hồ Chí Minh) về vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.

Tìm hiểu đề

- Dạng đề : Tổng hợp - So sánh 2 tác phẩm, của 2 tác giả, cùng giai đoạn, cùng thể loại,khác khuynh hướng có định hướng

- Đối tượng nghị luận : sự tương đồng và khác biệt về vẻ đẹp cổ điển và hiện đại

- Thao tác : Tổng hợp, phân tích, chứng minh, so sánh, giải thích…

- Phạm vi dẫn chứng : Tràng giang và Chiều tối

+ Có cảm hứng đặc biệt đối với thiên nhiên

+ Miêu tả thiên nhiên theo kiểu chấm phá, không miêu tả nhiều chi tiết, cốt ghi lấy linh hồncủa cảnh vật

+ Hình ảnh nhân vật trữ tình trong thơ bình tĩnh, ung dung như giao hoà với trời đất

* Nói một bài thơ hiện đại có vẻ đẹp cổ điển là muốn nói bài thơ đó gợi cho ta nhớ tới vẻ

đẹp của những bài thơ cổ ở cách dùng từ, cách sử dụng các thi liệu, cách tả cảnh (theo lối chấmphá), cách tả tình (tả cảnh ngụ tình)…

2.2 Vẻ đẹp hiện đại : Nói vẻ đẹp hiện đại là nói tới sự sáng tạo, sự cách tân của cá nhân

nhà thơ hiện đại thể hiện ở cách cảm, cách tả, cách sử dụng ngôn từ… không còn tính qui phạmnhư trong thơ cổ, tuy họ vẫn kế thừa vẻ đẹp của thơ cổ

3 Sự tương đồng và khác biệt của hai bài thơ về vẻ đẹp cổ điển và hiện đại

3.1 Sự tương đồng

a Vẻ đẹp cổ điển

- Cảm hứng thiên nhiên vào thời điểm buổi chiều

- Thi liệu hầu hết đều có trong thơ cổ

b Vẻ đẹp hiện đại : Hình ảnh, chi tiết đều là thực chứ không phải ước lệ như trong thơ cổ 3.2 Sự khác biệt

a Vẻ đẹp cổ điển

* Tràng giang

+ Tên bài thơ là một từ Hán Việt

+ Cảm hứng đặc biệt với thiên nhiên : Bài thơ tràn ngập cảnh vật thiên nhiên : sông nước,mây, bầu trời, núi, nắng

+ Hình ảnh quen thuộc của thơ xưa : Dòng sông, con thuyền, đám mây, cánh chim, núi

Trang 4

+ Từ ngữ, hình ảnh mượn của Đường thi (từ đùn mượn của Đỗ Phủ ; hình ảnh khói hoàng

hôn mượn của Thôi Hiệu)

+ Hình ảnh nhân vật trữ tình đối diện với thiên nhiên, gợi hình ảnh lữ thứ trong thơ cổ

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn (Chiều hôm nhớ nhà - Bà

Huyện Thanh Quan)

* Chiều tối

+ Chữ viết : Nguyên tác chữ Hán

+ Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt

+ Thi đề : Giai thì, một đề tài hấp dẫn của thơ cổ (Nhật kí trong tù có nhiều bài lấy thi đề là

giai thì : Tảo – Buổi sớm ; Ngọ - Buổi trưa ; Ngọ hậu – Quá trưa ; Vãn - Chiều hôm ; Mộ - Chiều tối)

+ Bút pháp miêu tả thiên nhiên : Theo kiểu chấm phá, không tả nhiều, chỉ chọn hai hình

ảnh chim, mây ; không tả cụ thể, chỉ cốt ghi lấy linh hồn của thiên nhiên tạo vật (quyện điểu, cô

+ Ngôn ngữ được cá thể hoá cao độ dợn dợn, nhỏ

+ Những chi tiết, hình ảnh của cuộc sống đời thường được đưa vào thơ, trở thành đối tượng

thẩm mĩ củi một cành khô.

+ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng không cần ngoại cảnh Lòng quê dợn dợn vời con nước,

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

+ Sử dụng triệt để nghệ thuật tương phản đối lập rất hội hoạ, ấn tượng, hiện đại của vănhọc lãng mạn (cả 4 khổ)

* Chiều tối : Tinh thần hiện đại là tinh thần cách mạng, tinh thần chiến đấu được thể hiện

qua phẩm chất của nhân vật trữ tình

+ Cảnh : Được nhìn và miêu tả trong sự vận động từ bóng tối đến ánh sáng, từ nỗi buồnđến niềm vui, giàu sức sống, từ lạnh lẽo đến ấm nóng (hai câu đầu tả cảnh thiên nhiên, bức tranhđẹp nhưng buồn, thấm thía cảm giác cô đơn, lạnh lẽo ; hai câu cuối tả cảnh lao động, sinh hoạttràn đầy niềm vui, sự ấm nóng của con người)

+ Nhân vật trữ tình : Ý chí kiên cường, bất khuất, không nao núng trước mọi gian khổ, luônlạc quan, tin tưởng, làm chủ tình thế, vượt lên trên chiến thắng hoàn cảnh, chủ động đón nhận mọithử thách, khó khăn (không phải là người tù trên đường đi đày mà là thi sĩ nhạy cảm trước vẻ đẹpcủa thiên nhiên và là một chiến sĩ tràn đầy tinh thần lạc quan cách mạng)

4 Lí giải nguyên nhân

a Tương đồng

- Cùng giai đoạn văn học 1930-1945

- Tác giả đều là những nhà thơ có ý thức kế thừa truyền thống và phát huy hiện đại Hồ ChíMinh sinh ra và lớn lên trong môi trường Hán học, học chữ Hán từ nhỏ, đồng thời lại tiếp xúc vớinhiều nền văn minh khác nhau nên rất hiện đại ; Huy Cận sinh ra trong một gia đình nhà nho, đỗ

tú tài toàn phần, đồng thời là một trí thức Tây học, được tiếp xúc với văn hóa, văn học phươngTây

- Sự kết hợp hai yếu tố cổ điển, hiện đại là một đặc điểm của phong cách thơ Hồ Chí Minh,

Trang 5

+ Chiều tối : Thuộc văn học cách mạng 1930-1945, mảng thơ ca trong tù, tác giả là một

chiến sĩ cách mạng đã kinh qua, nắm vững qui luật vận động tất yếu của lịch sử

+ Tràng giang : Thuộc phong trào Thơ mới 1932-1945, tác giả là một thi sĩ đặc biệt có cảm

quan vũ trụ, mang trong mình nỗi buồn của cả một thế hệ các nhà thơ nhiệt tình yêu nước nhưngchưa đủ dũng khí, chưa được giác ngộ Cách mạng nên chỉ còn biết gửi lòng mình vào thơ ca, vàotình yêu tiếng Việt

5 Đánh giá khái quát : Sự tương đồng và khác biệt của hai bài thơ về vẻ đẹp cổ điển và

hiện đại cho thấy :

- Đó là một vẻ đẹp của thơ hiện đại

- Khẳng định thơ hiện đại không đoạn tuyệt với thơ truyền thống

- Sự phong phú, đa dạng của phong cách thơ Việt Nam hiện đại

Đê 3

Tình yêu đối với cảnh và người miền Tây Bắc Tổ quốc của hai nhà thơ Quang Dũng và

Chế Lan Viên qua hai thi phẩm Tây Tiến và Tiếng hát con tàu ?

Tìm hiểu đề

- Dạng đề : Tổng hợp - So sánh 2 tác phẩm, của 2 tác giả, cùng giai đoạn, cùng thể loại, cóđịnh hướng

- Đối tượng nghị luận : Tình yêu đối với cảnh và người miền Tây Bắc Tổ quốc

- Thao tác : Tổng hợp, phân tích, chứng minh, so sánh, giải thích…

- Phạm vi dẫn chứng : Tây Tiến và Tiếng hát con tàu

Lập dàn ý

1 Giới thiệu : Hai tác giả Quang Dũng, Chế Lan Viên ; hai tác phẩm Tây Tiến, Tiếng hát

con tàu ; nội dung cần nghị luận.

2 Tình yêu đối với cảnh và người miền Tây Bắc Tổ quốc của hai tác giả qua hai tác phẩm

2.1 Giống nhau

- Đề tài : Tây Bắc là đề tài hay, ý nghĩa, hấp dẫn nhiều cây bút một thời

- Đều thể hiện một cách xúc động tình cảm sâu đậm đối với cảnh và người Tây Bắc, bao

trùm là nỗi nhớ (từ nhớ xuất hiện trong Tây Tiến 4 lần ; bài thơ ban đầu có nhan đề là Nhớ Tây

Tiến ; trong Tiếng hát con tàu 9 lần)

- Đều thể hiện niềm khao khát được trở về Tây Bắc, được gắn bó vĩnh viễn cùng Tây Bắc

Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương (Tiếng hát con tàu), Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy, Hồn về Sầm Nứa chẳng về (Tây Tiến)

2.2 Khác nhau

a Tình yêu đối với cảnh

* Tây Tiến : Thể hiện ở việc ca ngợi vẻ đẹp vừa hùng vĩ, dữ dội, vừa nên thơ, trữ tình của

núi rừng Tây Bắc

+ Vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội :

Trang 6

- Núi hùng vĩ, hiểm trở Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, Heo hút cồn mây súng ngửi

trời, Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

- Rừng hoang dã, huyền bí, dữ dội, ghê sợ chiều chiều oai linh thác gầm thét, đêm đêm cọp

trêu người, nước lũ

+ Vẻ đẹp nên thơ, trữ tình :

- Đó là một thế giới huyền ảo, hư thực được tạo nên bởi mưa rừng sương núi

- Đó là một thế giới thiên nhiên không phải vô tri mà dường như cũng có linh hồn hoa về

trong đêm hơi, hoa đong đưa, hồn lau nẻo bến bờ

* Tiếng hát con tàu

+ Thể hiện ở nỗi nhớ có tính chất khái quát Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ, Nơi

nao qua lòng lại chẳng yêu thương

- Hình ảnh chân thực bản sương giăng, đèo mây phủ vừa gợi không gian núi rừng, vừa nói

được nét đặc trưng của cảnh sắc miền Tây Bắc Tất cả như chìm trong sương, trong mây, mộtkhông gian huyền ảo, hư thực, đẹp, thơ mộng và rất ấn tượng

- Câu thơ thiên về khái quát, diễn tả nỗi nhớ của nhà thơ đối với miền Tây Bắc Câu hỏi tu

từ không mang ý nghĩa nghi vấn mà đó là một cách khẳng định nghĩa tình sâu nặng đối với miềnđất mình đã từng đi qua, đã từng sống, gắn bó

+ Thể hiện bằng triết lí Khi ta ở chỉ là nơi đất ở, Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn Tác giả đã

nêu lên được một qui luật tâm lí, khi ta ở một vùng đất nào đó, có thể chưa cảm nhận được hết sứcníu kéo của nó, chỉ khi phải rời xa, ta mới cảm nhận được rằng, mảnh đất đó dường như cũng có

tâm hồn, níu kéo con người Đây là một qui luật tâm lí nói chung Riêng với Tây Bắc, xứ thiêng

liêng với rất nhiều ý nghĩa, rất nhiều kỉ niệm, và hơn thế nữa, Tây Bắc còn là ngọn nguồn của cảm

hứng sáng tạo thơ ca Tây Bắc ơi người là mẹ của hồn thơ thì lại càng có sức níu kéo đặc biệt.

b Tình yêu đối với người

* Tây Tiến

+ Thể hiện ở việc ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng của con người :

- Đó là vẻ đẹp độc đáo, đặc sắc mang màu sắc xứ lạ phương xa mà rất đỗi tình tứ của cô gái

trong đêm hội đuốc hoa với trang phục rực rỡ sắc màu xiêm áo, với cử chỉ điệu bộ e ấp.

- Đó là vóc dáng rất tạo hình (Nguyễn Tuân) của người chèo thuyền trên con thuyền độc

mộc

+ Thể hiện ở nỗi nhớ da diết những bữa cơm thắm đượm tình quân dân Nhớ ôi Tây Tiến

cơm lên khói, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

* Tiếng hát con tàu

+ Thể hiện khái quát qua niềm vui sướng được gặp lại nhân dân như nai về suối cũ, cỏ đón

giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa Những hình ảnh này vừa cho thấy nhân dân vô cùng vĩ đại, vừa thể hiện thái độ, tình cảm

của tác giả đối với nhân dân trân trọng, yêu thương, tin cậy và biết ơn vô bờ bến

+ Thể hiện cụ thể ở nỗi nhớ gắn liền với những con người tiêu biểu cho sự hi sinh, cưu

mang, đùm bọc của nhân dân trong kháng chiến : người anh du kích, thằng em liên lạc, mế, em

(cô gái nuôi quân) Mỗi nhân vật gắn với một kỉ niệm cụ thể, trong tình quân dân có tình yêu đôilứa, trong tấm tình chung có tấm tình riêng… Tất cả đều thể hiện tình yêu thương và lòng biết ơnsâu nặng của nhà thơ đối với nhân dân, con người Tây Bắc

3 Lí giải nguyên nhân

a Giống

- Hoàn cảnh sáng tác : Hai tác giả đều tham gia kháng chiến chống Pháp, đã từng gắn bó,

Trang 7

hai đều đang cách xa Tây Bắc (Quang Dũng đang ở Phù Lưu Chanh, Chế Lan Viên đang ở HàNội), đều rất muốn đến với Tây Bắc, trở lại nơi sâu nặng nghĩa tình nhưng chưa có điều kiện,đành gửi lòng mình vào thơ ca.

- Hai tác giả đều là những nhà thơ rất mực tài năng

b Khác

* Con người

+ Quang Dũng : Xuất thân là một thanh niên trí thức Hà Nội hào hùng, hào hoa, là nghệ sĩ

đa tài

+ Chế Lan Viên : Con đường thơ trải qua nhiều biến động nhiều bước ngoặt với những trăn

trở tìm tòi không ngừng Đặc biệt, bài thơ được rút từ Ánh sáng và phù sa - tập thơ thể hiện hành trình tư tưởng và tâm hồn của người nghệ sĩ đi từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui, từ

chân trời của một người đến chân trời của mọi người

4 Đánh giá khái quát : Tình yêu đối với cảnh và người miền Tây Bắc Tổ quốc của hai tác

giả qua hai tác phẩm :

- Đã khẳng định Tây Bắc là miền đất thiêng liêng, là đề tài hấp dẫn, là ngọn nguồn của thơ

ca nói riêng, văn học nghệ thuật nói chung một thời

- Cho thấy sự phong phú, đa dạng của phong cách thơ Việt Nam hiện đại

- Giúp người đọc thêm tự hào, yêu mến, gắn bó và nhận thức được trách nhiệm với TổQuốc

Đề 4

Đối lập là một thủ pháp nghệ thuật đặc trưng của văn học lãng mạn Thủ pháp đó đãđược thể hiện như thế nào qua đoạn văn miêu tả cảnh hai chị em Liên đêm đêm thức đợi chuyến

tàu (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) và đoạn văn miêu tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục (Chữ

người tử tù - Nguyễn Tuân) ? (theo Ngữ văn 11, tập một, NXBGD, HN hiện hành)

Tìm hiểu đề

- Dạng đề : Tổng hợp - So sánh hai đoạn trích trong hai tác phẩm, của hai tác giả, cùng giaiđoạn, cùng thể loại, cùng khuynh hướng, có định hướng

- Đối tượng nghị luận : Thủ pháp đối lập đặc trưng cơ bản của văn học lãng mạn

- Thao tác : Tổng hợp, phân tích, chứng minh, so sánh, giải thích…

- Phạm vi dẫn chứng : đoạn văn miêu tả cảnh hai chị em Liên đêm đêm thức đợi chuyến

tàu (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) và đoạn văn miêu tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục (Chữ

người tử tù - Nguyễn Tuân)

Lập dàn ý

1 Giới thiệu : Hai tác giả Thạch Lam, Nguyễn Tuân ; hai tác phẩm Hai đứa trẻ, Chữ

người tử tù ; hai đoạn văn ; vấn đề cần nghị luận

2 Thủ pháp đối lập

- Là một trong những đặc trưng cơ bản của văn học lãng mạn

- Tác dụng : làm nổi bật đối tượng được miêu tả, gây ấn tượng mạnh mẽ đối với người đọc

3 Thủ pháp đối lập thể hiện trong hai đoạn văn

3.1 Nét chung

Trang 8

- Đều sử dụng thủ pháp đối lập - đặc trưng của văn học lãng mạn

- Đều xây dựng những tương quan đối lập

- Đều thể hiện tấm lòng nhà văn đối với cuộc đời và con người

- Đều thể hiện những quan niệm của nhà văn

3.2 Nét riêng

a Đoạn văn miêu tả cảnh chị em Liên đêm đêm thức đợi chuyến tàu

a.1 Xây dựng những tương quan đối lập

* Đối lập giữa hoạt động, âm thanh của đoàn tàu và sự yên tĩnh nơi phố huyện

+ Hoạt động, âm thanh của đoàn tàu :

- Tiếng còi xe lửa từ xa vang lại trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi ;

Tiếng còi đã rít lên, tàu rầm rộ đi tới

- Tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi

- Tiếng hành khách ồn ào khe khẽ

Đó là những hoạt động, âm thanh vang động, mạnh mẽ, riết róng, hối hả Đây là

đoàn tàu của âm thanh và của niềm vui

+ Sự yên tĩnh nơi phố huyện :

- Người vắng mãi

- Hàng cơm đóng cửa im lặng như ngoài phố

- Ngoài kia đồng ruộng mênh mang và yên lặng

- Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh, cũng yên tĩnh như đêm ở trong phố, tịch

mịch.

- Có miêu tả âm thanh : Trống cầm canh đánh tung lên một tiếng ngắn khô

khan không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối ; tiếng chó cắn ; hoa bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ thỉnh thoảng từng loạt một nhưng tất cả đều rất ngắn, nhỏ, càng tô đậm sự yên

tĩnh

 Âm thanh, hoạt động của đoàn tàu đối lập với sự yên tĩnh nơi phố huyện Nó như phátan sự yên tĩnh trong giây lát

* Đối lập giữa ánh sáng của đoàn tàu và bóng tối nơi phố huyện

+ Ánh sáng của đoàn tàu :

- Ngọn lửa xanh biếc sát mặt đất như ma chơi

- Một làn khói bừng sáng trắng lên đằng xa

- Các toa đèn sáng trưng chiếu ánh cả xuống đường

- Những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt

- Cái chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng

Ánh sáng rực rỡ của đoàn tàu làm cả phố huyện như bừng lên, náo nức Đây là đoàn tàu

ánh sáng

+ Bóng tối nơi phố huyện :

- Hàng cơm đóng cửa tối đen như ngoài phố

- Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê

- Trong một đoạn văn ngắn mà rất nhiều bóng tối, tối đen, đêm tối, đêm tối,

đêm, bóng tối, đêm khuya, đêm tối, đêm, đầy bóng tối

- Thiên truyện bắt đầu vào lúc hoàng hôn, khi bóng tối bắt đầu xâm nhập phốhuyện và kết thúc vào lúc 9 giờ đêm, khi bóng tối đã bao trùm, làm chủ Đặc biệt câu văn cuối

cùng Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh, cũng yên tĩnh như đêm ở trong phố, tịch mịch và đầy bóng

tối.

Trang 9

- Có miêu tả ánh sáng, ánh sáng của tự nhiên : Ngàn sao vẫn lấp lánh, một

con đom đóm bám vào dưới mặt lá vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy, sao trên trời vẫn lấp lánh ;

ánh sáng của cuộc sống con người : hai ba đèn lồng lung lay các bóng dài, bóng đèn lồng với

bóng người đi về, đèn ghi, Liên vặn nhỏ ngọn đèn nhưng hoặc quá xa vời, hoặc quá yếu ớt, càng

tô đậm bóng tối

 Ánh sáng của đoàn tàu đối lập với bóng tối dày đặc, bao trùm phố huyện Nó như xuatan bóng tối trong giây lát

* Đối lập giữa sự sang trọng của đoàn tàu và sự nghèo nàn nơi phố huyện

+ Sự sang trọng của đoàn tàu : những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người

ngồi, đồng và kền lấp lánh, các cửa kính sáng Đây là đoàn tàu của sự sang trọng.

+ Sự nghèo nàn nơi phố huyện :

- Chị Tí sửa soạn đồ đạc, đêm nay chỉ bán được cho hai, ba bác phu uốngnước và hút thuốc lào, số tiền kiếm được rất ít ỏi

- Bác Siêu gánh hàng đi vào trong làng, dọn ra rồi lại dọn vào, chẳng bánđược cho ai

- Vợ chồng bác xẩm ngủ gục trên manh chiếu rách, không hát vì không cókhách nghe, chẳng xin được đồng nào

- Chị em Liên chẳng bán thêm được cho ai

Tất cả đều cho thấy một cuộc sống nghèo nàn, bán buôn ế ẩm, đơn điệu, tẻ nhạt

 Sự sang trọng của đoàn tàu đối lập với sự nghèo nàn nơi phố huyện Nó như đẩy lùi sựnghèo nàn trong giây lát

a.2 Thể hiện tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn

+ Khơi gợi ở nhân vật những nhận thức sâu sắc, thấm thía :

- Nhận thức được đoàn tàu với những hoạt động, âm thanh mạnh, ánh sáng rực rỡ và

sự sang trọng khác hẳn, đối lập, tương phản với hiện thực cuộc sống của phố huyện, của chị em

Liên Con tàu như đã đem theo một chút thế giới khác đi qua Thế giới ấy khác hẳn đối với Liên,

khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tý và ánh lửa của bác Siêu (cách nói nhấn mạnh thế giới khác, thế giới ấy khác hẳn, khác hẳn).

- Ý thức được con tàu ánh sáng, hạnh phúc ấy chỉ là mơ ước vời xa Liên nhận thấy

mình sống giữa bao nhiêu sự xa xôi.

- Ý thức được thực tại cuộc sống của mình vẫn chỉ như chiếc đèn con của chị Tý chỉ

chiếu sáng một vùng đất nhỏ Hình ảnh trở đi, trở lại nhiều lần trong tác phẩm, trong tâm trí Liên

như một thứ ám ảnh về hiện thực cuộc đời lắt lay và bế tắc

+ Đánh thức khao khát ở nhân vật về một thế giới khác, cuộc sống khác tươi sáng, hạnh

phúc : Liên lặng theo mơ tưởng Hà Nội xa xăm Hà Nội sáng rực, vui vẻ và huyên náo Đó là thế

giới của ánh sáng, niềm vui, hạnh phúc đối lập với thế giới nghèo nàn, yên tĩnh và đầy bóng tốinơi phố huyện Do đó càng mơ tưởng, khao khát thoát khỏi thế giới này để vươn tới thế giới kia

+ Nhà văn khát khao đổi thay số phận cho con người (đoàn tàu vừa là hình ảnh thực, vừa làhình ảnh mơ ước, trở thành biểu tượng của ánh sáng và hạnh phúc, là khao khát đổi thay số phận

cho những cảnh đời - bóng tối) nhưng cuối cùng cũng đành bất lực (Nhưng Liên không nghĩ được

lâu, mắt chị nặng dần, rồi sau Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh, cũng yên tĩnh như đêm ở trong phố, tịch mịch và đầy bóng tối).

a.3 Thể hiện quan niệm của nhà văn : Con người, dù trong bất kì hoàn cảnh khốn khổ

nào, cũng không bao giờ mất niềm tin, niềm hi vọng Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi

một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ.

Trang 10

b Đoạn văn miêu tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục

b.1 Xây dựng những tương quan đối lập

* Ánh sáng và bóng tối

+ Bóng tối : Đêm khuya ; buồng tối chật hẹp + Ánh sáng : Không khí khói toả như đám cháy nhà, khói bốc toả, ánh sáng đỏ rực

của một bó đuốc tẩm dầu ; lửa đóm cháy rừng rực

 Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, không còn bóng tối

* Cái cao đẹp, tinh khiết và cái phàm tục, dơ bẩn

+ Cái cao đẹp, tinh khiết : Một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ, mùi thơm của

thoi mực, chậu mực

+ Cái phàm tục, dơ bẩn : Buồng giam ẩm ướt, nền đất ẩm, tường đầy mạng nhện,

đất bừa bãi phân chuột, phân gián

 Sự chiến thắng của cái cao đẹp, tinh khiết đối với cái xấu xa, dơ bẩn, không còn cái xấu,cái ác

* Người cho chữ và người xin chữ

+ Người cho chữ - Huấn Cao :

- Kẻ tử tù, thể xác mất tự do cổ đeo gông, chân vướng xiềng

- Khi cho chữ tư thế ung dung, đường hoàng, đĩnh đạc, làm chủ, sáng tạo ra

cái đẹp dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván

- Sau khi cho chữ khuyên quản ngục : Nên thay chốn ở, nên tìm về nhà quê

mà ở ; hãy thoát khỏi cái nghề này

+ Người xin chữ - quản ngục :

- Kẻ quản lí nhà giam, nắm giữ quyền hành

- Khi nhận chữ thái độ khúm núm cung kính, lễ phép trước Huấn Cao, kẻ tử

- Khi nhận lời khuyên :

/ Thái độ cảm động / Hành động vái một vái, chắp tay / Lời nói nói một câu, dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn

ngào (vô cùng xúc động) : Kẻ mê muội này xin bái lĩnh (tự nhận mình là kẻ mê muội, đoạn trước

tự nhận mình chọn nhầm nghề, tự ý thức được bản thân, tỏ rõ sự ân hận ; Xin bái lĩnh vừa lạy vừa

nhận lấy một cách cung kính, tức là hoàn toàn tâm phục, khẩu phục)

b.2 Thể hiện quan niệm của nhà văn về cái Đẹp, cái Thiện, về con người

* Quan niệm của nhà văn về cái Đẹp, cái Thiện

+ Cái Đẹp có khả năng qui tụ con người, cái Đẹp có khả năng giúp con người hiểu,tin tưởng, quí mến nhau :

- Khi trước, họ đối đầu, giờ đây họ đã xích lại gần nhau, chụm lại với nhau để

cùng hướng tới cái Đẹp : Ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn

lần hồ (chi tiết dự báo ở đoạn trước quản ngục khêu thêm một con bấc).

- Cùng thưởng thức tác phẩm nghệ thuật, tức là cái Đẹp với ánh nhìn của

những người tri kỉ : Ba người nhìn bức châm rồi lại nhìn nhau

+ Cái Đẹp có thể ra đời, nảy sinh từ mảnh đất chết nhưng cái đẹp không thể chung

sống cùng cái xấu, cái ác chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với những nét chữ

vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người.

Trang 11

+ Con người muốn thưởng thức cái Đẹp trước hết phải là người lương thiện, tức là

cái Đẹp phải gắn với cái Thiện Hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi

chữ

+ Cái Đẹp có khả năng cảm hoá con người Ngục quan cảm động vái người tù một

vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào : Kẻ mê muội này xin bái lĩnh Đây là chi tiết dự báo : Quản ngục sẽ thực hiện những lời khuyên của Huấn Cao,

sẽ thay chỗ ở, tìm về nhà quê ; sẽ thoát khỏi cái nghề xấu, nghề ác, giữ thiên lương cho lành vững, không để nhem nhuốc mất cái đời lương thiện.

* Quan niệm của nhà văn về con người : Con người không phải bao giờ cũng là sản

phẩm của hoàn cảnh Quản ngục là người quản lí nhà tù nhưng lại có tấm lòng biệt nhỡn liên tài,

có những sở thích cao quý Đó là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ, là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ, là con người có tâm điền tốt và thẳng thắn  cách nhìn nhận, đánh giá con người rất cởi mở (do khuynh hướng, bút

pháp lãng mạn chi phối, khác các nhà văn hiện thực phê phán cùng thời quan niệm con người baogiờ cũng là sản phẩm của hoàn cảnh)

- Xét về mức độ và những biểu hiện cụ thể, có thể thấy Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân

là mẫu mực của kiểu sáng tác lãng mạn còn Hai đứa trẻ của Thạch Lam là sự kết hợp của hai yếu

tố hiện thực và lãng mạn Bởi vậy cho nên, tuy tác phẩm có gieo vào lòng người đọc những cảmxúc bâng khuâng, những tình cảm man mác và gợi trí tưởng tượng bay bổng nhưng đồng thờicũng đem đến những cảm nhận thấm thía về hiện thực đời sống con người

- Do yêu cầu sáng tạo của văn học nghệ thuật nói chung và do cá tính sáng tạo của mỗi nhàvăn nói riêng

5 Đánh giá khái quát

- Khẳng định lại đối lập là một thủ pháp nghệ thuật đặc trưng của văn học lãng mạn Thủpháp đó đã được thể hiện rõ nét qua hai đoạn văn

- Sự vận dụng triệt để thủ pháp đối lập ở hai nhà văn đã tạo nên những trang văn hay vàđẹp, góp phần làm phong phú thêm dòng văn học lãng mạn và làm giàu nền văn học dân tộc

ĐỀ BÀI 5: Hãy phân tích vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ cách mạng trong hai bài

thơ Chiều tối (Hồ Chí Minh) và Từ ấy (Tố Hữu)

Hướng dẫn: Bài viết có thể tổ chức theo nhiều cách, miễn là nêu được các ý sau đây:

a Giới thiệu về hai tác giả, tác phẩm

- Hồ Chí Minh là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, đồng thời cũng là nhà văn, nhà thơ lớn của dântộc Trong di sản văn học của Người, thơ ca là mảng sáng tác rất có giá trị, trong đó có thể kể đếntập thơ "Nhật kí trong tù"được sáng tác trong những ngày Người bị giam giữ ở các nhà lao thuộctỉnh Quảng Tây Chiều tối (Mộ -1942) là bài thơ được trích từ tập thơ này

- Tố Hữu là nhà cách mạng, cũng là nhà thơ trữ tình chính trị tiêu biểu nhất của nền thơ cacách mạng Sự nghiệp cách mạng của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với sự nghiệp thơ ca của ông Từ

ấy (1938) là bài thơ hay được trích trong tập thơ cùng tên ghi lại thời khắc đặc biệt trong cuộc đời

Trang 12

cách mạng và nghệ thuật của Tố Hữu khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng, tìm thấy conđường đi cho cuộc đời mình và thơ ca.

- Cả hai bài thơ đều hướng tới khắc họa vẻ đẹp trong tâm hồn và lí tưởng sống cao đẹp củangười chiến sĩ cách mạng

b, Vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ Chiều tối (Hồ Chí Minh)

- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt: khi Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sựviện trợ của phe Đồng minh Khi đến Quảng Tây thì Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắtgiam Vì không có chứng cớ khép tội nên chúng không thể đưa ra xét xử Chúng đã hành hạNgười bằng cách giải đi khắp các nhà lao của tỉnh Quảng Tây trong hơn một năm trời nhằm tiêudiệt ý chí của người chiến sĩ cách mạng Bài thơ này cũng giống như nhiều các sáng tác khác đượcviết trên hành trình chuyển lao từ Tĩnh Tây đi Thiên Bảo, vào khoảng bốn tháng sau khi Người bịbắt Tác phẩm là bức chân dung tự họa của con người Hồ Chí Minh ở thời điểm gian nan thửthách nhất trên con đường cách mạng

- Đó là người chiến sĩ cách mạng có tâm hồn rộng mở, phóng khoáng, đón nhận vẻ đẹp củacảnh thiên nhiên núi rừng Bức tranh thiên nhiên cảnh chiều mở ra ở cả chiều cao, chiều rộng củakhông gian và được vẽ bằng những nét phác họa đơn sơ, với những hình ảnh đậm đà sắc màu cổđiển như cánh chim và chòm mây, có chút buồn vắng, quạnh hiu những vẫn thanh thoát, ấm áphơi thể sự sống Bức tranh thiên nhiên đã nói lên nhân vật trữ tình là con người tinh tế, nhạy cảm,yêu thiên nhiên tha thiết vượt lên trên cảnh ngộ tù đày

- Đó cũng là người chiến sĩ có tấm lòng nhân đạo, bao la, yêu thương, quan tâm chia sẻ vớicon người lao động, một tâm hồn luôn hướng về sự sống và ánh sáng Dù vẫn phải tiếp tục chuyểnlao trong cảnh trời tối, con người đã quên đi nỗi nhọc nhằn của riêng mình, hướng về cô gái nhỏlao động nơi xóm núi xay ngô và lò than rực hồng đã đỏ để cảm thông, chia sẻ, ấm áp, vui lâyniềm vui lao động của con người

- Bút pháp khắc hoạ chân dung người chiến sĩ cách mạng: là bút pháp gợi tả, những hìnhảnh đậm đà màu sắc cổ điển mà vẫn thấm đẫm tinh thần hiện đại Vẻ đẹp của người chiến sĩ cáchmạng hiện qua bức tranh cảnh vật thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt lao động của con người Đó

là con người ung dung, hoà hợp với thiên nhiên nhưng vẫn luôn trong tư thế làm chủ hoàn cảnh,hướng về con người, sự sống và ánh sáng, chất thi sĩ và chất chiến sĩ hoà quyện làm một

c Hình tượng người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ Từ ấy (Tố Hữu)

- Bài thơ ra đời với một bước ngoặt trong cuộc đời và sự nghiệp nghệ thuật của Tố Hữu.Ngày nhà thơ được kết nạp vào Đảng cộng sản, đứng vào hàng ngũ những người cách mạng chiếnđấu vì một lí tưởng chung, ông đã viết bài thơ này Đặt trong hoàn cảnh sáng tác ấy, bài thơ đã chothấy tình yêu, niềm say mê với lí tưởng cách mạng và lẽ sống cao đẹp làm nên vẻ đẹp hình tượngngười chiến sĩ trong bài thơ

- Đó là con người có tình yêu, niềm say mê mãnh liệt với lí tưởng cộng sản Lí tưởng chính

là ánh nắng hạ rực lửa, là mặt trời chói sáng, soi rọi giúp cho nhà thơ nhận ra con đường đi đếnvới chân lí, lẽ phải, công bằng, niềm tin, hi vọng Lí tưởng còn hồi sinh, chỉ đường, đem đến cảmxúc mới, sức sống mới cho nghệ thuật thơ ca của người chiến sĩ

- Đó là người chiến sĩ có lẽ sống nhân đạo cao đẹp Con người ấy từ khi được giác ngộ lítưởng, ý thức rằng cuộc sống và nghệ thuật thơ ca của mình không thuộc về cá nhân mình nữa màthuộc về quần chúng cần lao và cuộc đấu tranh chung của dân tộc Con người đã tự nguyện đemcái "tôi" nhỏ bé của mình gắn kết với cuộc đời để tạo nên sức mạnh đoàn kết, tranh đấu Ngườichiến sĩ cũng ý thức rằng mình sẽ là một thành viên ruột thịt trong đại gia đình cách mạng củanhững người lao khổ, bị áp bức, chiến đấu vì một lí tưởng cao đẹp

Trang 13

- Bút pháp khắc hoạ: được khắc họa qua cách miêu tả trực tiếp bằng những cảm nhận củanhân vật trữ tình khi bắt gặp ánh sáng của lí tưởng hoặc những lời ước nguyện, lời thề quyết tâmchiến đấu vì lí tưởng chung Bài thơ làm hiện lên chân dung của một cái "tôi" chiến sĩ không cáchbiệt, trốn tránh cuộc đời như cái "tôi" thơ mới mà trẻ trung, hăm hở, nhiệt huyết, tràn đầy tình yêu,niềm say mê với lí tưởng cộng sản, sống có trách nhiệm với cuộc đời, với nhân dân đau khổ bị ápbức, với cuộc đấu chung của dân tộc.

d, Điểm tương đồng và khác biệt ở hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ

d1 Điểm tương đồng: cả hai bài thơ đều tập trung khắc họa hình tượng người chiến sĩcách mạng, những người con ưu tú nhất của lịch sử dân tộc có tâm hồn cao đẹp, có lí tưởng sốngnhân đạo, chất thi sĩ và chiến sĩ hoà quyện trong tâm hồn, lí tưởng của họ

d 2 Điểm khác biệt:

- Ở “Chiều tối” là vẻ đẹp của người chiến sĩ yêu thiên nhiên, gắn bó với cuộc sống, mộthồn thơ luôn hướng về sự sống và ánh sáng ở những thời điểm thử thách gay go nhất trên hànhtrình cách mạng Vẻ đẹp tâm hồn con người được thể hiện qua bút pháp gợi tả với những hình ảnhđậm màu sắc cổ điển

- Còn ở “Từ ấy”, đó là người chiến sĩ có tình yêu mãnh liệt với ý tưởng, có lẽ sống cao đẹp,sẵn sàng hi sinh, dâng hiến vì cuộc đấu tranh của dân tộc, giống nòi Nhân vật trữ tình được khắchoạ trực tiếp bằng những hình thơ sôi nổi, trẻ trung, tươi mới

B SO SÁNH HAI ĐOẠN THƠ

ĐE1: Phân tích hình tượng tập thể của những con người Việt Nam trong khỏng chiến

chống Pháp qua hai đoạn thơ sau:

"Tõy Tiến đoàn binh khụng mọc túc

Quõn xanh màu lỏ dữ oai hựm

Mắt trừng gửi mộng qua biờn giới

Đờm mơ Hà Nội dỏng kiều thơm

Rải rỏc biờn cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sụng Mó gầm lờn khỳc độc hành"

("Tõy Tiến" - Quang Dũng)

"Những đường Việt Bắc của taĐờm đờm rầm rập như là đất rungQuõn đi điệp điệp trựng trựngÁnh sao đầu sỳng bạn cựng mũ nanDõn cụng đỏ đuốc từng đoànBước chõn nỏt đỏ muụn tàn lửa bayNghỡn đờm thăm thẳm sương dàyĐốn pha bật sỏng như ngày mai lờn ("Việt Bắc" - Tố Hữu)

a Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hai đoạn thơ

- Tố Hữu là cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng Việt Nam Thơ Tố Hữu có sức chinhphục mạnh mẽ bởi niềm say mê lí tưởng, khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn, tính dân tộcđậm đà

- Quang Dũng là hồn thơ trung hậu, hào hoa thanh lịch, yêu tha thiết quê hương đất nước.ễng cú khuynh hướng khai thỏc vẻ đẹp lãng mạn anh hùng

Trang 14

- Việt Bắc và Tây Tiến là thành công xuất sắc của thơ cách mạng Việt Nam thời kỡ khángchiến chống Pháp Cả hai tác phẩm đều khắc họa hình tượng tập thể anh hùng những con ngườiViệt Nam trong cuộc kháng chiến.

- Đõy là hai đoạn thơ tiờu biểu trong hai bài thơ khắc họa vẻ đẹp của tập thể những conngười Việt Nam anh hùng

b Đoạn thơ trong bài Việt Bắc

- Vị trí của đoạn: là lời người ra đi đáp lại người ở lại, thể hiện nỗi nhớ Việt bắc trongnhững ngày chiến dịch

- Đặc điểm của hỡnh tượng tập thể anh hựng trong đoạn thơ

+ Không gian xuất hiện: những con đường Việt Bắc

+ Thời gian: ban đêm cho thấy sự gian khổ, và sự bất thường của chiến tranh

+ Hình tượng tập thể của những người lính đông đảo và có sức mạnh lay trời chuyển đất,ánh sáng lí tưởng đẹp đẽ, tâm hồn lãng mạn (chú ý các hình ảnh: rầm rập như là đất rung, điệpđiệp trùng trùng, ánh sao đầu súng bạn cựng mũ nan)

+ Hình tượng tập thể của đoàn dân công phục vụ cho chiến dịch miêu tả trong ánh sáng củangày hội kháng chiến và ánh sáng của tuơng lai, họ cú trái tim cách mạng rực lửa và sức mạnh sanphẳng mọi khó khăn (Chú ý các hình ảnh: đỏ đuốc từng đoàn, bước chân nát đá, đèn pha bậtsáng)

- Cảm xúc: tự hào tin tuởng, lạc quan: Hỡnh ảnh “Những đường Việt Bắc của ta”, “đènpha bật sáng như ngày mai lên”

- Nghệ thuật biểu hiện là những yếu tố thể hiện tính dân tộc trong thơ: thể thơ lục bát, vậndụng thành ngữ, từ láy, tiểu đối, hình ảnh ước lệ Đổi mới thơ lục bát bằng cảm hứng anh hùng ca

và giọng điệu hào hùng Xây dựng hình tượng tập thể và bút pháp phóng đại mang màu sắc sử thi

c Đoạn thơ trong bài Tây Tiến.

- Vị trí của đoạn thơ: là đoạn ba của bài thơ Sau khi khắc họa hình tượng người lính trêncon đường hành quân nhà thơ đã khắc họa tượng đài tập thể của những người lính Tây Tiến

- Đặc điểm của hình tượng:

+ Người lính Tây Tiến được khắc họa như những con người bình dị nhất có những giớihạn không thể vượt qua như bờnh tật “không mọc tóc, xanh màu lá, anh về đất

+ Những con người có vẻ đẹp phi thường, hào hùng: dữ oai hùm, mắt trừng

+ Lãng mạn, hào hoa: đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

+ Lớ tưởng sống cao đẹp: sự hi sinh tự nguyện "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh".Bằng trớ tưởng tượng của Quang Dũng, người lính được khoỏc trên mình tấm áo bào sang trọngcủa các chiến tướng mặc khi ra trận, mang vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cổ điển Sự ra đi củangười lớnh nhẹ nhàng thanh thản như là sự trở về với đất mẹ yêu thương Âm thanh tiếng gầm củadòng sông Mã như khúc tráng ca đưa người lính về nơi an nghỉ Cảm xúc tiếc thương, đau đớn,nhưng vẫn tràn đầy niềm tự hào

- Nghệ thuật biểu hiện: sắc thái cổ điển với thể hành, hình ảnh ước lệ, từ Hán Việt, vẻ đẹplãng mạn và bi tráng

d Những điểm tương đồng và khác biệt của hình tượng tập thể anh hùng trong hai đoạn thơ.

* Tương đồng: đều khắc họa hai hình tượng tập thể với phẩm chất anh hùng, dũng cảm

trái tim yêu nước nồng nàn và sẵn sàng hi sinh cho lý tưởng, tâm hồn lãng mạn Khẳng định lẽsống cao đẹp sẵn sáng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước

- Cảm xúc tự hào ngợi ca

Trang 15

e Đánh giá

- Xây dựng hình tượng tập thể anh hùng, hai đoạn thơ góp phần thể hiện đặc điểm của thơ

ca cách mạng là khuynh hướng sử thi vẻ đẹp lãng mạn

- Thể hiện lòng yêu nuớc, đề cao lí tưởng sống cao đẹp của con người

- Góp phần khẳng định giỏ trị là bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến của hai bài thơ

Đề bài: 2

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhều

Và non nước, và cây, và cỏ rạng

Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng

Cho no nê thanh sắc của thời tươi.

(Vội vàng-Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập một, NXB GD, tr.23)

Làm sao được tan ra

2 Cảm nhận về hai đoạn thơ

a Đoạn thơ trong bài Vội vàng của Xuân Diệu:

- Đoạn thơ thể hiện “cái tôi” ham sống, muốn tận hưởng cuộc đờimãnh liệt Như một tuyên ngôn của lòng mình, nhà thơ tự xác định một thái

độ sống gấp, tận hưởng vì cảm nhận cái hữu hạn của cuộc đời (Mau đi

thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm); ý thức chiếm lĩnh, tận hưởng cuộc sống ở

mức độ cao nhất (chếnh choáng, đã đầy, no nê ) những gì tươi đẹp nhất (mùi thơm, ánh sáng, thời tươi ).

- Các yếu tố nghệ thuật như điệp từ, điệp cấu trúc câu, động từmạnh góp phần thể hiện cái hối hả, gấp gáp, cuống quýt của tâm trạng,khiến nhịp điệu đoạn thơ sôi nổi, cuồng nhiệt

b Đoạn thơ trong bài Sóng của Xuân Quỳnh:

Trang 16

- Đoạn thơ thể hiện khát vọng lớn lao, cao cả trong tình yêu: ước

mong được tan hòa cái tôi nhỏ bé-con sóng cá thể, thành cái ta chung rộng lớn- “trăm con sóng” giữa biển cả mênh mông;

Những câu thơ có tính chất tự nhủ mình gợi cách sống, tình yêumãnh liệt, hết mình: mong muốn được tan hòa vào tình yêu lớn lao củacuộc đời Đó là cách để tình yêu trở thành bất tử

- Thể thơ năm chữ với hình tượng “sóng”vừa ẩn dụ vừa giàu tínhthẩm mĩ khiến đoạn thơ sâu sắc, giàu nữ tính

+Đều có sự kết hợp giữa cảm xúc và triết lí

+Đều sự dụng thể thơ tự do, với các hình ảnh sóng đôi, khai tháchiệu quả của nghệ thuật ẩn dụ

của cuộc sống của trần gian

+ Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong Sóng là cảm xúc lắng sâu, tha thiết, đằm thắm còn trong Vội vàng là đắm say, cuồng nhiệt, vồ vập.

+Điểm khác biệt không chỉ nằm ở phong cách thơ mà còn trongcách “ứng xử” của mỗi nhà thơ: trước sự “chảy trôi” của thời gian, XuânDiệu chọn cách sống gấp gáp, tận hưởng, Xuân Quỳnh lại thể hiện khátvọng muốn được tan hòa cái riêng vào cái chung để tình yêu trở thành bất

tử …

+ Về nghệ thuật: ở Sóng, Xuân Quỳnh sử dụng thể thơ ngũ ngôn

trường thiên với những câu thơ nhịp nhàng, đều đặn gợi âm điệu của tiếng

sóng biển, hình ảnh giản dị giàu sức gợi; còn ở Vội vàng , Xuân Diệu sử

dụng thể thơ tự do với những câu thơ dài ngắn không đều nhau, hình ảnhtươi mới, tràn đầy sức sống, cách ngắt nhịp nhanh mạnh, giọng thơ sôi nổi

-Lí giải điểm tương đồng khác biệt:

+ Có những điểm tương đồng là do cả Xuân Diệu và Xuân Quỳnhđều là những nhà thơ “Khát sống thèm yêu”.+ Có điểm khác biệt là do yêu cầu bắt buộc của văn học (không cho phép

sự lặp lại) và do phong cách riêng của mỗi nhà văn

3 Kết bài:

-Khẳng định đây đều là hai đoạn thơ đặc sắc thể hiện rõ phong cáchcủa hai nhà thơ

Trang 17

ĐỀ 3

Cảm nhận của anh(chị) về hai đoạn thơ sau:

“Anh nhớ tiếng Anh nhớ hình Anh nhớ ảnh

Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em ơi!

Anh nhớ anh của ngày tháng xa khơi Nhớ đôi môi đương cười ở phương trời Nhớ đôi mắt đương nhìn anh đăm đắm Gió bao lần từng trận gió thương đi,

Mà kỷ niệm, ôi, còn gọi ta chi ”

(Tương tư, chiều - Xuân Diệu)

“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chín nhớ mười mong một người

Gió mưa là bệnh của giời Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

Hai thôn chung lại một làng

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này”

(Tương tư - Nguyễn Bính)

Gợi ý: Khi phân tích, đối sánh hai đoạn thơ trên, học sinh có thể trình bày theo

những hệ thống lập luận khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý:

1 Điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ:

- Đều là sản phẩm sáng tạo của hai thi nhân được coi là những đỉnh cao của phong trào Thơmới

- Về nội dung: Đều thể hiện nỗi nhớ - một trạng thái cảm xúc muôn đời của tình yêuđôi lứa Nỗi nhớ là nội dung trữ tình chủ đạo trong cả hai đoạn thơ Chủ thể trữ tình đều là cácchàng trai với sự cô đơn, nhung nhớ đang hướng về người mình yêu trong hoàn cảnh xa cách

- Về nghệ thuật: Đều sử dụng điệp từ “nhớ”

2 Điểm khác biệt giữa hai đoạn thơ:

- Về nội dung:

+ Hoàn cảnh của nhân vật trữ tình: nhân vật trữ tình ở đoạn thơ của Xuân Diệutừng có những kỉ niệm đẹp trong tình yêu, chàng trai cùng với người yêu đã được sống những

phút giây êm đềm nhưng giờ đây lại chia xa Còn chủ thể trữ tình ở đoạn thơ của Nguyễn Bính lại

sống trong mối tình đơn phương, chàng trai yêu nhưng không mạnh mẽ bày tỏ tình cảm, yêunhưng chưa một lần được đắm mình trong những phút giây mặn nồng của lứa đôi

+ Nội dung trữ tình: Trong đoạn thơ của Xuân Diệu, nỗi nhớ hoà cùng nỗi buồn vàniềm bâng khuâng nuối tiếc vì những kỉ niệm tình yêu đã trôi về miền quá vãng Trong đoạn thơcủa Nguyễn Bính, nỗi nhớ lại kèm theo sự hờn trách vì “cớ sao bên ấy chẳng sang bên này”

+ Sắc thái của nỗi nhớ: Nỗi nhớ của chủ thể trữ tình trong thơ Xuân Diệu đượcbộc lộ một cách táo bạo, mạnh mẽ Còn nỗi nhớ của chủ thể trữ tình trong thơ Nguyễn Bính tuycũng da diết nhưng cách thể hiện lại có phần dè dặt hơn, chàng chọn cách nói “vòng vo”, “bắccầu” để giãi tỏ lòng mình Ở đoạn thơ của Xuân Diệu, người đọc hình dung ra hình ảnh một chàng

trai mang cảm quan tình yêu hiện đại do ảnh hưởng của văn hoá phương Tây, còn ở đoạn thơ của

Nguyễn Bính, đó là một chàng trai vẫn còn nhiều nét e dè do quan niệm tình yêu thôn quê truyềnthống

- Về nghệ thuật:

Ngày đăng: 18/09/2020, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w