Cho chủng phế cầu khuẩn R kết hợp với chất chiết của chủng S chứa ADN chủng S, qua nuôi cấy phát hiện thấy có cả chủng R và chủng S.. Tiêm phế cầu khuẩn chủng S cho chuột, chuột bị nhiễm
Trang 1CÂU HỎI CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN (phần 1)
Đối tượng giảng: SV Y1
Tên cán bộ soạn câu hỏi trắc nghiệm: PGS TS Trần Đức Phấn
Số tiết giảng: 4
Câu hỏi lượng giá
Câu hỏi nhiều lựa chọn.
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà bạn cho là đúng, đầy
đủ nhất:
1 Những vi khuẩn nào đã được sử dụng trong thí nghiệm của Griffith:
A Phế cầu khuẩn chủng R không có vỏ, không có độc lực
B Phế cầu khuẩn chủng S có vỏ, có độc lực
C Vi khuẩn E coli có vỏ, có độc lực
D A và B đúng.
2 Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào là của Griffith:
A Cho chủng phế cầu khuẩn R kết hợp với chất chiết của chủng S (chứa ADN chủng S), qua nuôi cấy phát hiện thấy có cả chủng R và chủng S
B Tiêm phế cầu khuẩn chủng S cho chuột, chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn rồi chết
C Dùng phế cầu khuẩn chủng R sống trộn với chủng S đã bị giết bởi nhiệt tiêm cho chuột, có một số chuột chết
D B và C đúng.
3 Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào là của Griffith:
A Cho chủng phế cầu khuẩn R kết hợp với chất chiết của chủng S (chứa ADN chủng S), qua nuôi cấy phát hiện thấy có cả chủng R và chủng S
B Lấy chủng R trộn với ADN của S và enzyme nuclease, khi nuôi cấy chỉ có chủng R phát triển (không có hiện tượng chuyển thể)
C Dùng phế cầu khuẩn chủng R sống trộn với chủng S đã bị giết bởi nhiệt tiêm cho chuột, có một số chuột chết.
D A và B đúng
4 Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào là của Griffith:
A Cho chủng phế cầu khuẩn R kết hợp với chất chiết của chủng S (chứa ADN chủng S), qua nuôi cấy phát hiện thấy có cả chủng R và chủng S
B Tiêm phế cầu khuẩn chủng S cho chuột, chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn rồi chết
C Tiêm phế cầu khuẩn chủng R cho chuột, chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống
Đã sửa
Trang 2D B và C đúng.
5 Khi Griffith làm thí nghiệm tiêm phế cầu khuẩn chủng R (không có vỏ, không
có độc lực) cho chuột, ông thấy hiện tượng gì :
A Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống.
B Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn rồi chết
C Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, có một số nhỏ bị chết
D Ở một số chuột, phế cầu khuẩn chuyển thành chủng S gây chết chuột
6 Khi Griffith làm thí nghiệm tiêm phế cầu khuẩn chủng S (có vỏ, có độc lực) cho chuột, ông thấy hiện tượng gì:
A Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống
B Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn rồi chết.
C Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, có một số nhỏ bị chết
D Ở một số chuột, phế cầu khuẩn chuyển thành chủng R gây chết chuột
7 Khi Griffith làm thí nghiệm lấy phế cầu khuẩn chủng R sống trộn với chủng S
đã bị giết bởi nhiệt tiêm cho chuột, ông thấy hiện tượng gì:
Trang 3A Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống.
B Có một số chuột bị chết.
C Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn tất cả đều bị chết
D Chuột không bị nhiễm phế cầu khuẩn
8 Khi Griffith tiêm phế cầu khuẩn chủng S đã đun nóng cho chuột, ông thấy hiện tượng gì:
A Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống
B Có một số chuột bị chết
C Chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn tất cả đều bị chết
D Chuột không bị nhiễm phế cầu khuẩn, không chết.
9 Các thí nghiệm của Griffith gồm:
1 Tiêm phế cầu khuẩn chủng R cho chuột, chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống
2 Tiêm phế cầu khuẩn chủng S cho chuột, chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn rồi chết
3 Dùng phế cầu khuẩn chủng R sống trộn với chủng S đã bị giết bởi nhiệt tiêm cho chuột, có một số chuột chết
4 Tiêm phế cầu khuẩn chủng S đã đun nóng cho chuột, chuột không bị nhiễm phế cầu khuẩn, vẫn sống
Thứ tự các thí nghiệm của Griffith như sau:
A 1, 2, 3, 4
B 1, 3, 2, 4
C 2, 1, 4, 3.
D 1, 3, 4, 2
10 Trong các thí nghiệm của Griffith, khi đun nóng phế cầu khuẩn chủng S, chất nào trong phế cầu khuẩn không bị phân hủy bởi nhiệt:
A Protein
B Carbonhydrat
C ADN.
D A và B đúng
11 Ý nghĩa của các thí nghiệm của Griffith:
A Chứng minh được bản chất của hiện tượng chuyển thể là do ADN
B Mới phát hiện và mô tả hiện tượng chuyển thể.
C Chứng minh ARN là vật liệu mang thông tin di truyền
D Kết luận được ADN của chủng S là chất gây chuyển thể và ADN là vật chất mang thông tin di truyền từ chủng S sang chủng R
12 Thí nghiệm nào sau đây là thí nghiệm của Avery, Macleod và Mc Carty:
A Tiêm phế cầu khuẩn chủng S cho chuột, chuột bị nhiễm phế cầu khuẩn rồi chết
Trang 4B Cho chủng phế cầu khuẩn R kết hợp với chất chiết của chủng S (chứa ADN chủng S), qua nuôi cấy phát hiện thấy có cả chủng R và chủng S
C Lấy chủng R trộn với ADN của S và enzyme nuclease, khi nuôi cấy chỉ có chủng R phát triển (không có hiện tượng chuyển thể)
D B và C đúng.
13 Một trong các ý nghĩa của các thí nghiệm của Avery, Macleod và Mc Carty là:
A Chứng minh được bản chất của hiện tượng chuyển thể là do ADN.
B Mới phát hiện và mô tả hiện tượng chuyển thể
C Chứng minh ARN là vật liệu mang thông tin di truyền
D B và C đúng
14 Một trong các ý nghĩa của các thí nghiệm của Avery, Macleod và Mc Carty là:
A Chứng minh được bản chất của hiện tượng chuyển thể là do ARN
B Chứng minh ARN là vật liệu mang thông tin di truyền
C Kết luận được ADN của chủng S là chất gây chuyển thể và ADN là vật chất mang thông tin di truyền từ chủng S sang chủng R.
D A và B đúng
15 Quan sát sự xâm nhập của phagiơ vào vi khuẩn người ta thấy hiện tượng gì:
A Vỏ protein của phagiơ xâm nhập vào vi khuẩn, ADN của phagiơ nằm bên ngoài vi khuẩn
B Vỏ protein của phagiơ ở bên ngoài vi khuẩn, lõi ADN xâm nhập vào vi khuẩn.
C Cả vỏ protein và lõi ADN của phagiơ xâm nhập vào vi khuẩn
D ADN của phagiơ xâm nhập vào vi khuẩn, vỏ protein có lúc vào vi khuẩn
có lúc không
16 Phân tích sự sinh sản của phagiơ trong vi khuẩn, người ta rút ra những kết
luận gì:
A ADN của vi khuẩn đã có sẵn gen của phagiơ
B ADN của phagiơ là vật chất mang thông tin di truyền quy định sự hình thành phagiơ mới.
C ARN là vật liệu mang thông tin di truyền
D A và C đúng
17 Virus gây bệnh khảm thuốc lá có cấu tạo như thế nào:
A Vỏ là protein, lõi là ADN
B Vỏ là protein, lõi là ARN.
C Vỏ là ARN, lõi là protein
D Vỏ là ADN, lõi là protein
Câu hỏi đúng sai:
Trang 5Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 5 bằng cách đánh dấu (v) vào cột phù hợp
1 Trứng đoạn hoàng là trứng có lượng noãn hoàng ít, phân bố
không đều trong trứng
2 Trứng vô hoàng là trứng có lượng noãn hoàng ít, phân bố đều
trong trứng
3 Khi tinh trùng vào trong trứng, trứng mới nhanh chóng hoàn
thành nốt lần phân bào giảm nhiễm II
4 Phôi vị có 2 lớp tế bào trong đó lớp tế bào bên ngoài là lá
phôi ngoài, lớp trong là lá phôi trong
5 Ở giai đoạn sinh trưởng, đồng hóa và dị hóa diễn ra mạnh mẽ
và cân bằng
6 Ở giai đoạn sinh trưởng, cơ thể phát triển chưa cân đối, có thể
có cơ quan mất đi và thay thế bằng cơ quan mới
7 Trong 7 giai đoạn của quá trình phát triển cá thể, giai đoạn
trưởng thành có sự tăng trưởng mạnh nhất
8 Nếu có cân bằng đại lão thì cơ thể sẽ trở lại trạng thái cân
bằng nhưng ở mức thấp
9 Trong cơ thể, từng cơ quan, hệ cơ quan khác nhau có thời
điểm già hóa khác nhau và tốc độ già hóa khác nhau
10 Cảm ứng tố cơ sở là chất đã có sẵn trên bề mặt trứng