Kớch thớch. Các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của phương phap động tác hít vào đầu tiên với các động tác hô hấp đều đặn... Hỳt đường hụ hấp trờn. Tất cả chất bài tiết, chất nhày
Trang 1HỒI SỨC SƠ SINH
Ths ĐÀM THỊ QUỲNH LIÊN
Trang 2MỤC TIÊU
Nãi ® îc sù thÝch øng víi cuéc sèng
ngoµi tö cung cña trÎ s¬ sinh.
Trang 3NGUYấN NHÂN
Các nguyên nhân liên quan về phía
mẹ.
Mẹ bị một số bệnh nội khoa mà có ảnh h
ởng đến chức năng hô hấp và tuần hoàn
nh bệnh tim, bệnh phổi, bệnh thiếu máu, bệnh cao huyết áp
Mẹ bị mất máu làm giảm khối l ợng tuần
hoàn trong khi chuyển dạ nh chảy máu do rau tiền đậo hoặc rau bong non
Trang 4NGUYấN NHÂN
Các nguyên nhân liên quan đến
thai.
Thai non tháng hoặc thai già tháng.
Thai bất th ờng
Thai suy dinh d ỡng bào thai Suy thai
mãn
Trang 8TRIỆU CHỨNG
Tim mạch
Tần số tim d ới 60 nhịp/phút
Dấu hiệu t ới máu ngoại biên xấu
Các đầu chi lạnh, tái, hoặc là tím với
tình trạng lốm đốm chỗ trắng, chỗ tím.
Thời gian làm cho da hồng trở lại kéo
dài trên 5-10 giây
Ngừng tim, ngừng thở.
Trang 9TRIỆU CHỨNG
ThÇn kinh
Gi¶m tr ¬ng lùc c¬ toµn th©n
ChuyÓn ho¸
Gi¶m ® êng m¸u
§iÒu hoµ th©n nhiÖt kém
Trang 10CÁC PHƯƠNG PHÁP HỒI SỨC SƠ SINH
Trang 111 Kớch thớch.
Chỉ định:
Trẻ sơ sinh đẻ ra không có dấu hiệu
của ngừng tim, ngừng hô hấp, nh ng khó khăn của sự khởi động sự thông khí tự nhiên hiệu quả.
T thế:
Trẻ nằm trong t thế đầu thấp
Trang 131 Kớch thớch.
Các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu
quả của phương phap
động tác hít vào đầu tiên với các
động tác hô hấp đều đặn.
Trang 142 Hỳt đường hụ hấp trờn.
Tất cả chất bài tiết, chất nhày của đ ờng
hô hấp trên của trẻ phải đ ợc hỳt sạch trước khi làm các động tác thông khí.
Chỉ định : tất cả các TSS ngay sau khi
Trang 152 Hút đường hô hấp trên.
Ph ¬ng ph¸p:
Thứ 1: hút miệng trước, làm 3 – 5 lần, đưa sâu
3 – 5 cm với ống hút 8 – 10Fr.
Thứ 2: hút mũi, 1 lần duy nhất ở mỗi lỗ mũi,
đưa sâu 3 – 5 cm với ống hút 8 – 10Fr.
Thứ 3: hút dạ dầy, đưa sonde vào sâu bằng
khoảng từ miệng tới rốn, hút 1 lần duy nhất.
Chú ý hút dạ dầy không kéo dài quá 10 giây.
Trang 162 Hỳt đường hụ hấp trờn.
Các tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu
quả:
Hô hấp đều đặn không nghe thấy
tiếng lọc sọc
Trẻ trở lên hồng hào
Trang 173 Hỳt đường hụ hấp dưới.
Khi trẻ hít vào n ớc ối lẫn phân su, hỳt
đường hụ hấp dưới lấy hết phõn su là động tác cơ bản để tránh làm cho trẻ hít nhiều hơn nữa.
Quan trọng là phải hút tr ớc khi thông khí.
Chỉ định: n ớc ối đặc sánh phân su
hoặc tạo thành các cục nhỏ
T thế: nằm ngửa, đầu hơi nghiêng nhẹ ở
t thế trung gian
Dụng cụ: sonde 10 Fr
Trang 183 Hỳt đường hụ hấp dưới.
Ph ơng pháp
Đặt sonde vào đ ờng hô hấp của trẻ bằng
cách sử dụng đèn nội khí quản, sonde đ ợc đ a vào sâu 2-3cm qua lỗ thanh quản
Hút ở bên trong khí quản với việc đồng thời
rút sonde ra ngoài Phải hút với áp lực 200 mbar liên tục trong 3- 5 giây và nhắc đi nhắc lại động tác này nếu còn thấy ch a đảm bảo sạch
Hút cẩn thận xung quanh vùng hầu họng, còn
thanh quản đ ợc hút sau cùng.
Trang 193 Hỳt đường hụ hấp dưới.
Các tiêu chuẩn để đánh giá sự
hiệu quả:
Sau khi hút lần cuối cùng không còn
thấy phân su ở sonde
Trẻ tự thở đ ợc.
Trang 224 Thụng khớ qua mặt nạ.
Kỹ thuật thông khí bằng mặt nạ
Áp mặt nạ sao cho nó phủ kín mũi và miệng trẻ
để tránh các khe hở, cỡ của mặt nạ phải phù hợp
Nâng hàm d ới lên trong quá trình thông khí:
tay trái của ng ời hồi sức phải giữ cho mặt nạ áp sát vào mặt trẻ đồng thời nâng hàm d ới lên Ngón cái và ngón chỏ ở mỗi bên của mặt nạ Ngón giữa giữ lấy hàm trẻ ở vị trí của cằm để
áp sát mặt nạ vào mặt trẻ Ngón đeo nhẫn và ngón út đặt ở d ới hàm để giữ cho hàm d ới đ ợc nâng lên
Trang 234 Thụng khớ qua mặt nạ.
Áp lực ấn bóng bằng hai ngón tay
Tần số bóp 40-60 lần /phút
Một số điểm đặc biệt:
4-5 lần bóp đầu tiên là rất quan trọng để đạt đ
ợc một sự thông khí phế nang tốt có hiệu quả thật sự để làm nở phổi trong những giây đầu tiên bằng cách kéo dài lần bóp đầu tiên trong 3-
5 giây
Đối với trẻ sơ sinh d ới 32 tuần hoặc trọng l ợng
thai d ới 1500g không nên ngần ngại sử dụng một
áp lực mạnh trong 2-3 lần bóp đầu tiên
Trang 244 Thông khí qua mặt nạ.
Trong tr êng hîp thÊt b¹i th«ng khÝ b»ng
mÆt n¹:
Hót lại c¸c chÊt tiÕt.
§Æt l¹i vÞ trÝ cña tay ng êi håi søc vµ
Trang 25 Thai nhi trở nên hồng hào.
Ngừng thông khí qua mặt nạ khi thấy trẻ tự
thở lại đ ợc một cách có hiệu quả với tần số thở từ 40-60 lần /phút, tất cả các chỉ tiêu
đánh giá sự hiệu quả đều tốt.
Trang 264 Thụng khớ qua mặt nạ.
Sự thông khí qua mặt nạ sẽ tạo ra sự
căng của đ ờng tiêu hoá do khí, nếu cần thiết cứ hơn 3 phút phải hút dạ dày một lần để làm giảm áp lực trong ổ bụng trẻ (sonde 6 Fr), cứ 2 phút một lần thì mở cho đầu tự do của sonde ra.
Thông khí qua mặt nạ đ ợc chống
chỉ định trong tr ờng hợp thoát vị cơ hoành
Trang 275 Đặt nội khí quản
CÇn ph¶i cã 3 ng êi: 1 ng êi lµm, 1 ng êi gi÷ t thÕ
cho trÎ vµ 1 ng êi phô ® a dông cô vµ hót.
Tho¸t vÞ c¬ hoµnh.
Trang 285 Đặt nội khớ quản
T thế: trẻ nằm ngửa đầu trung gian,
mặt trẻ song song với mặt bàn, mục
đích làm cho họng hầu thanh quản và khí quản trở thành một đ ờng thẳng.
Trang 29Ống nội khí quản
Chiều dài của ống NKQ luồn vào = cân
nặng của trẻ + 6cm
Trang 305 Đặt nội khớ quản
Ph ơng pháp
về bên trái) đồng thời đẩy l ỡi trẻ sang bên trái
cao và ra tr ớc theo h ớng của cán đèn (không
đ ợc di động đèn kiểu bập bênh)
Trang 315 Đặt nội khớ quản
Ph ơng pháp
◆ Đặt ống nội khí quản khi nhìn rõ đ ợc lỗ thanh
quản
◆ Rút đèn nội khí quản giữ nguyên ống nội khí quản
◆ Nối ống nội khí quản với bóng và bắt đầu thực
hiện thông khí qua ống nội khí quản.
◆ Nghe phổi để kiểm tra vị trị của ống nội khí
quản đồng thời xem sự thông khí có đều hay không Kiểm tra vị trí của ống nội khí quản bằng cách nhìn mốc của nó có phù hợp hay không (ở mép của đứa trẻ)
◆ Cố định ống nội khí quản
Trang 325 Đặt nội khớ quản
Các tiêu chuẩn để đánh giá sự hiệu quả.
Nếu thông khí khụng hiệu quả cần phải kiểm tra
xem ống NKQ cú bị tuột hoặc đặt vào thực quản.
Khi đặt NKQ tốt mà không thấy cải thiện về
tình trạng của trẻ thỡ phải thực hiện sự hỗ trợ về huyết động học.
cần phải tiếp tục thông khí cho trẻ qua mặt nạ
Trang 33Xác định vị trí ống NKQ
Các dấu hiệu bình thường của vị trí ống:
Ngực nhô lên mỗi khi hít vào.
Tiếng hít vào có thể nghe thấy ở 2 trường
phổi.
Không thấy giãn dạ dày khi thông khí.
Nước ngưng tụ ở ống trở nên nhiều hơn ở thì
thở ra.
Có thể thấy đổi màu với dụng cụ phát hiện
carbon dioxide.
Trang 346 Thở oxy qua sonde.
Dụng cụ: Nguồn oxy
Ph ơng pháp: Đ a ống dẫn oxy vào gần mũi của
đứa trẻ và để cho trẻ thở tự nhiên
Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả: Trẻ
hồng trở lại và tiếp tục hồng hào sau khi đã ngừng cho thở oxy
Trang 356 Thở oxy qua sonde.
dù đã đ ợc thở oxy cần phải làm rõ 2 khả năng:
Bệnh tim bẩm sinh: nếu nh vậy trẻ cần đ ợc
đặt nội khí quản và cho thông khí nhân tạo
Thoát vị cơ hoành trái: với các dấu hiệu bụng
dẹt, không thấy rì rào phế nang bên trái, tiếng tim bị đẩy sang bên phải, trẻ phải đ ợc
đặt nội khí quản và cho thông khí nhân tạo
Trang 367 Xoa búp tim ngoài lồng ngực.
Chỉ định: Tần số tim d ới 60
nhịp/phút, sau 15-30 giây làm thông khí nhân tạo một cách đầy đủ và hiệu quả.
T thế: Đặt trẻ nằm ngửa trên một nền
cứng.
Dụng cụ: Ng ời làm chỉ sử dụng hai
bàn tay của mình
Trang 377 Xoa búp tim ngoài lồng ngực.
ngoài lồng ngực ở TSS Vị trí ấn là ở giữa, nằm ở 1/3 d ới của x ơng ức khoảng 1 cm d ới
đ ờng liên núm vú
ngón tay chỏ và ngón giữa của một tay thẳng góc với thành ngực của trẻ, ở 1/3 d ới của x ơng ức Tay còn lại đặt ở d ới l ng của trẻ để đánh giá áp lực ấn xuống của hai ngón tay
Trang 387 Xoa búp tim ngoài lồng ngực.
trẻ ở hai bên, hai ngón tay cái gặp nhau ở 1/3 d ới của x ơng ức, áp lực ấn đ ợc thực hiện
ở đầu của hai ngón tay cái Ở trẻ non tháng, bàn tay của ng ời làm lớn hơn rất nhiều lồng ngực của trẻ trong tr ờng hợp này các ngón cái phải bắt chéo nhau ở 1/3 duới của x ơng ức.
◆ Áp lực ấn phải làm cho x ơng ức của trẻ lõm
xuống 1,5-2 cm Tần số đạt đến 120 lần/phút
Trang 397 Xoa búp tim ngoài lồng ngực.
Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả:
Bắt đ ợc mạch đùi, động mạch rốn
Trẻ hồng trở lại
Thời gian hồng trở lại ở da trỏn thai nhi phải
d ới 5 giây.
Tính hiệu quả của xoa bóp tim ngoài lồng
ngực giảm dần theo thời gian, nếu quá 25 phút có tiếp tục xoa bóp tim ngoài lồng ngực cũng không làm tăng thêm cơ hội sống sót của trẻ.
Trang 40 ® êng néi khÝ qu¶n, khi b¬m thuèc vµo néi
khÝ qu¶n cÇn thiÕt ph¶i ngõng xoa bãp tim ngoµi lång ngùc Ýt nhÊt lµ 10 gi©y.
Trang 41 Đường tĩnh mạch: 0,1 – 0,3ml đã pha loãng /
kg.
Qua ống NKQ: 0,3 – 1ml đã pha loãng / kg
Trang 42 NÕu kh«ng thÊy c¸c dÊu hiÖu chøng tá
tÝnh hiÖu qu¶ sau dùng thuốc 1-2 phót, cã thÓ ® îc nh¾c l¹i mét lÇn n÷a hoÆc thËm chÝ hai lÇn
Trang 438 Sử dụng thuốc
Các dung dịch làm tăng khối lượng tuần hoàn
Nước muối sinh lý.
Ringer lactate.
Máu (nếu cần)
Trang 448 Sử dụng thuốc
Bicarbonate: chống toan máu
Dung dịch 4,2% (chứa 0,5 mEq/ml)
Liều dùng: 2 mEq/kg/kg (tương đương 4ml
dung dịch 4,2%).
Truyền tĩnh mạch chậm (không quá 1
mEq/kg/phút).
Chú ý: chỉ dùng bicarbonat sau khi đã thực
hiện tốt thông khí nhân tạo.
Trang 45XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!