Tại sao chúng ta phải học về hồi sức sơ sinh?Cải thiện kết quả: • 10% trẻ sơ sinh cần sự hỗ trợ khi sinh • Sinh ngạt: • Chiếm tới 23% trong số 4 triệu cái chết ở trẻ sơ sinh trên toàn th
Trang 2Thông tin công bố
• Mối quan hệ liên quan tới vấn đề tài chính
• Không
• Sử dụng thuốc không cần kê đơn
• Không
Trang 3Mục tiêu
• Đánh giá các hướng dẫn về hồi sức sơ sinh
• Quản lý hô hấp trong phòng đẻ
Trang 4CÁC HƯỚNG DẪN VỀ HỒI SỨC SƠ SINH
Trang 5Hướng dẫn về hồi sức sơ sinh
Trang 6Tại sao chúng ta phải học về hồi sức sơ sinh?
Cải thiện kết quả:
• 10% trẻ sơ sinh cần sự hỗ trợ khi sinh
• Sinh ngạt:
• Chiếm tới 23% trong số 4 triệu cái chết ở trẻ
sơ sinh trên toàn thế giới
• Hồi sức thích hợp trên toàn thế giới có thể
cứu sống gần 1 triệu trẻ sơ sinh hàng năm
Trang 7Đứa trẻ cần có các cách tiếp cận hồi sức
khác nhau
Loại ngưng trệ Xử trí
Người lớn TIM MẠCH Thiết lập cung
lượng tim hiệu quả
Trẻ sơ sinh HÔ HẤP Thiết lập sự trao đổi
khi hiệu quả
Trang 8Còn nhịp tim Chỉ số sinh tồn quan trọng nhất
Trang 9ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
Trang 10NRP 6 th Edition
Trang 13KHAI THÔNG ĐƯỜNG THỞ
Trang 14Khai thông đường thở:
• Không được coi là chăm sóc thường quy
• Nên dành cho trẻ sơ sinh
bị nghi ngờ có tắc nghẽn đường thở
TẠI SAO?
Trang 15Thói quen: Máy hút gây giảm oxy ban đầu
Carrasco et al J Peds 1997
Trang 16Dừng sử dụng bóng bóp xanh
Myra Wyckoff, MD NRP Steering Committee
Trang 17Hút đường thở nếu cần thiết:
• Làm sạch đường thở khỏi các chất tiết
• Bơm cao su
• Hút ống thông bằng máy hút
• Xem các phản ứng cường phế vị dẫn đến các phản xạ thanh quản (khó thở thanh quản, chậm nhịp tim, ngừng thở, ho)
Trang 18ĐÁNH GIÁ MÀU SẮC DA
Trang 19Ít nhấn mạnh vào màu sắc da
Mong đợi trẻ sơ sinh hồng hào:
• Không phản ánh tuần hoàn lưu thông
• Có thể dẫn đến sử dụng oxy không phù hợp
• Không phân biệt chủng tộc
Trang 20Bão hòa Oxy ở trẻ sơ sinh hồng hào
O’Donnell et al ADC 2007.
Trang 21Máy đo độ bão hòa oxy qua da thay thế sự
đánh giá màu sắc da
Máy đo độ bão hòa oxy qua da chỉ nên dùng để đánh giá độ bão hòa
oxy
Đánh giá màu sắc là không đáng tin cậy
Trang 22KIỂM SOÁT OXY
Trang 23của oxy và máy đo độ bão
hòa oxy trong giai đoạn sơ
sinh?
Trang 24Độ bão hòa oxy trước sinh
80%
58%
Trang 25Độ bão hòa oxy thai nhi trong suốt quá trình
chuyển dạ
• Sự khác biệt có ýnghĩa thống kê về độbão hòa oxy
• Giai đoạn sớm và giai đoạn 2
(p<0.001)
Độ bão hòa oxy trung bình ngay trước sinh là 53%
Giai đoạn
chuyển dạ
Độ bão hòa oxy thai nhi
Trang 26Sau đẻ:
Độ bão hòa oxy bắt đầu thấp và tăng dần dần
Dawson et al Pediatrics 2010;125:e1340–e1347
~ 8 minutes
Trang 27Dawson et al Pediatrics 2010;125:e1340–e1347
Tất cả trẻ sơ sinh
Trang 28Dawson et al Pediatrics 2010;125:e1340–e1347
Sơ sinh thiếu tháng và đủ tháng
Thiếu tháng:
9 phút
Đủ tháng:
6 phút
Trang 29Dawson et al Pediatrics 2010;125:e1340–e1347
Đẻ đường âm đạo và mổ lấy thai
Trang 30Mục tiêu SpO2 trước ống động mạch sau khi
sinh đủ tháng
Trang 31Liệu thực sự có ý nghĩa nếu thăm dò trước
Trước ống động
mạch
Trang 32Liệu thực sự có ý nghĩa nếu thăm dò trước
Sau ống động mạch
Trang 33Liệu thực sự có ý nghĩa nếu thăm dò trước
• 110 trẻ sơ sinh đủ
tháng khỏe mạnh
• Masimo máy đo độ
bão hòa trước và
sau ống động mạch
Sau ống động mạch
Mariani, et al J Peds 2007;150:418
Trước ống động mạch
Trang 34Liệu thực sự có ý nghĩa nếu thăm dò trước
Sau 5 phút:
Sự khác biệt duy trì trong 15
phút đầu tiên sau sinh
Mariani, et al J Peds 2007;150:418
Trang 36Câu chuyện về oxy tiếp tục…
• Hai phân tích tổng hợp thử nghiệm của phòng
hồi sức hô hấp với nồng độ oxy 100%
• Tăng khả năng sống khi hồi sức bắt đầu với khí
trời
Davis et al Lancet 2004;Rabi et al Resuscitation 2007; Escrig Pediatrics 2008
Trang 37Sơ sinh với hồi sức ngạt chu sinhoxy 100% Khí trời
Vento, et al Pediatrics 2001;107:642
Trang 38• Cải thiện Apgar phút thứ 5
• Giảm dấu hiệu tổn thương do oxy 1 tháng
sau sinh
Vento, et al Pediatrics 2001;107:642
Trang 39Bằng chứng:
• Cung cấp oxy 100% thường xuyên không cần thiết
và có thể gây hại cho trẻ đủ tháng
• Tăng bằng chứng cho thấy trẻ đủ tháng có thểđược ổn định an toàn với nồng độ O2 21%
• Tăng bằng chứng trẻ thiếu tháng có thể hồi sức
an toàn với nồng độ O2 nhỏ hơn 100%
• Đo oxy trong phòng đẻ rất hữu ích trong đánh giá
sự phân phối O2
Trang 40Hướng mới
Thay vì bắt đầu hồi sức tất cả trẻ với oxy 100%, chúng ta nên hướng tới mục tiêu độ bão hòa oxy chuyển tiếp trước ống động mạch
Trang 42Khuyến nghị NRP– tái bản lần thứ 6
Sử dụng oxy và đo oxy
• Có một máy đo bão hòa oxy , máy trộn , and không khí nén sẵn có ngay lập tức trong mỗi cuộc đẻ
• Bắt đầu thông khí áp lực dương (PPV) ở trẻ đủ tháng với oxy 21%
• Gắn máy đo độ bão hòa oxy sớm nếu PPV hay cung cấp oxy được sử dụng
• Trộn O2 và không khí khi cần thiết để phù hợp SpO2 như
của trẻ đủ tháng khỏe mạnh
• Kết nối với một máy đo độ bão hòa oxy và máy trộn oxy cần thiết khi ổn định trẻ thiếu tháng
Trang 43Phải có khả năng trộn oxy
Trang 44“Thiết bị hô hấp trên một cái cán”
Myra Wyckoff, MD NRP Steering Committee
Trang 45Sử dụng oxy trong hồi sức sơ sinh
“…cung cấp gần như oxy 100% nếu có thể …”
AAP-AHA Neonatal Resuscitation Program, Edition 3, 1996
“…sử dụng oxy 100%….nhưng có thể bắt đầu hồi sức với nồng độ oxy nhỏ hơn 100% …”
Guidelines for Neonatal Resuscitation Pediatrics 117:e989, 2006
“…bắt đầu hồi sức với máy đo độ bão hòa oxy và máy trộn oxy … để đạt được mức độ oxy thích hợp trong tuần hoàn của đứa trẻ…”
Textbook of Neonatal Resuscitation, 6 th Edition, 2011
Trang 46Nếu cần thêm…
Thông khí áp lực
dương
Trang 47QUẢN LÝ HÔ HẤP
TRONG PHÒNG ĐẺ
Trang 48Vấn đề chính gây ngừng tim ở sơ
sinh là
Trang 49Hiệu quả của thông khí áp lực dương vẫn là
Trang 50Hiệu quả của thiết bị thông khí áp lực dương
• Túi tự bơm với áp kế áp lực
• Túi bơm lưu lượng
• Hồi sức chữ T
Trang 51• Thay đổi cách giữ mặt nạ
Schmolzer et al Arch Dis Children 2011
Trang 52Vị trí không phù hợp thường gây
hạn chế hiệu quả thông khí
Trang 53Tư thế để thông thoáng đường thở
Tư thế nằm ngửa hay nằm
• Hơi mở rộng cổ
• Giữ thẳng họng,
thanh quản và khí quản
Trang 54Và nếu vẫn cần thêm…
Đặt ống NKQ
Trang 55Đặt ống NKQ có thể được chỉ định:
• Trẻ sơ sinh không mạnh khỏe sinh ra với phân su
• Túi mặt nạn thông khí không hiệu quả hay kéo dài
• Ép tim được thực hiện
• Trường hợp đặc biệt
• Bất thường về giải phẫu
• Ví dụ: thoát vị hoành bẩm sinh
• Trẻ cực nhẹ cân
Trang 56Mặt nạ thanh quản:
Một lựa chọn cho đặt NKQ
Trang 57Mặt nạ thanh quản: Tổng quan
Mặt nạ thanh quản có thể được sử dụng để hồi sức hô hấp trong suốt quá trình hồi sức
Trang 58Mặt nạ thanh quản:
Một lựa chọn cho đặt NKQ
STEP 1 STEP 2 STEP 3 STEP 4
Trang 60Bằng chứng
• Một đứa trẻ với sứt môi, không thể được thông khí bằng mặt nạ và không thể đặt NKQ
• Hồi sức thành công bằng LMA
• LMA có thể là một thay thế hiệu quả mặt nạthông khí như đường thở chính trong hồisức sơ sinh
Singh R, et al Clin Pharm 21(3): 303-306; 2005
Trang 61Mặt nạ thanh quản như một đường thở thay
thế ở trẻ sơ sinh
Mặt nạ thanh
quản (n=205)
Mặt nạ có
túi (N=164)
P value
Hồi sức hiệu quả 203 (99%) 138 (84%) <0.001
Thời gian đáp ứng (giây) 16 ± 8 18 ± 7 0.08
Thời gian thông khí
(giây)
36 ± 24 66 ± 35 <0.001
Zhu et al Resuscitation 2011
Trang 63Tóm tắt LMA
• Bằng chứng hỗ trợ việc sử dụng LMA là đường thở chính và cấp cứu hô hấp trong hồi sức sơ sinh
• Bằng chứng không hỗ trợ thực hành trên bệnh nhân:
Trang 64Xem xét lâm sàng:
• Hãy nghĩ tới LMA nếu:
• Dị tật bẩm sinh liên quan đến miệng, môi
hoặc vòm miệng khi sử dụng túi và mặt nạ là khó khăn
• Dị tật của miệng, lưỡi, họng hoặc cổ khi có khó khăn quan sát thanh quản với một ốngsoi thanh quản
• Nếu bệnh nhân có hàm dưới rất nhỏ hoặc
Trang 65Ép tim
• Khuyến nghị sử dụng
kỹ thuật 2 ngón tay
• Hiệu quả của kỹ thuật
2 ngón tay giúp tưới máu mạch vành và tưới máu toàn thân
• Tiếp tục tỷ lệ 3:1
• 120 nhịp/phút
Trang 66Độ sâu và sự thay đổi trong suốt 3:1 ép tim/
thông khí CPR trong 2 phút
• 20/21 đối tượng đạt được độ sâu của lực ép cao hơn ở nhóm kỹ thuật
2 ngón cái so với nhóm 2 ngón tay(p=0.00005)
• 20/21 đối tượng đạt sự biến đổi ít hơn ở nhóm kỹ thuật 2 ngón cái so với nhóm 2 ngón tay (p=0.00005)
Cristman et al ADC 2011
2 ngón cái (n=21)
2 ngón tay (n=21)
Giá trị p
Trang 672 ngón cái với 2 ngón tay – Vị trí thích hợp
Trang 68QUẢN LÝ PHÂN SU TẠI THỜI
ĐIỂM SINH
Trang 69©2011 MFMER | slide-69
• 20,047 trẻ đủ tháng
• 9.2% trẻ sinh ra với nước
ối có phân su
Whitfield JM et al Proc Bayl Med Center 2009;22:128
Phân su trong nước ối
Trang 70NS 6/307(2.0%)
7/301 (2.3%) MAS trung bình
NS 28/1043 (2.7%)
34/1051 (3.2%) Tổng số
Sự xuất hiện của MAS
NS 20/283 (7.1%)
22/303 (7.3%) MAS nặng
NS 2/453 (0.4%)
5/447 (1.1%) MAS nhẹ
n (%)
n (%)
Giá trị P
Quản lý trì hoãn Đặt NKQ/hút
Wiswell et al Pediatrics 2000; 105:1-7
Tác động trên hội chứng hít phân su (MAS) của đặt NKQ với hút dịch khí quản và quản lý trì hoãn khi trẻ khỏe mạnh có phân su
Trang 71Khuyến nghị để phòng ngừa sự hít phân su
• Trẻ sơ sinh tiếp xúc với nước ối có phân su
• Thói quen hút ở đáy chậu trong chuyển dạ là KHÔNG NÊN
• Nếu trẻ khỏe mạnh, tiến hành các bước ban đầu của hồi
sức mà không cần đặt nội khí quản
• Nếu trẻ không phải khỏe mạnh khi sinh, cần phải đặt nội
khí quản và hút khí quản càng sớm càng tốt
Neonatal Resuscitation Program 2010, 6 th Edition
Trang 72Khuyến nghị để phòng ngừa sự hít phân su
• Nguy cơ của nước ối có phân su và hít phân su
tăng theo tuổi thai
Trang 73Singh et al J Perinatology 2009;29:497
Trang 74©2011 MFMER | slide-74
Khuyến nghị để phòng ngừa sự hít phân su
• Thay đổi trong chăm sóc sản khoa và sơ sinh có
liên quan ↓ trong hít phân su:
• Đẻ dưới 41 tuần
• Điểm áp gar phút thứ 5: < 7
• Giảm 62% trong hít phân su
Dargaville PA et al Pediatrics 2006;117(5):1712 (2,490,862 infants)
Trang 75Câu hỏi và thảo luận
Mayo Clinic Children’s Center