1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

50 hoi suc SS trong PDẻ

104 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các bất th ờng của hệ thống hô hấp và tuần hoàn mà không đ ợc phát hiện tr ớc khi đẻ hoặc bất th ờng về sự thích nghi về hô hấp và tuần hoàn không đ ợc chăm sóc có thể là nguyên

Trang 2

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Mục tiêu học tập:

sau khi học bài này, sinh viên phải:

- Nói đ ợc sự thích ứng với cuộc sống ngoài tử cung của trẻ sơ sinh.

Trang 3

Đặt vấn đề

Tất cả các nhà Sản khoa, nhi khoa,

cũng nh tất cả các nữ hộ sinh có thể thấy một thực tế là một đứa trẻ gặp khó khăn trong lúc đẻ có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng và có thể phải trả giá bằng sự sống của nó hoặc những hậu quả về thần kinh cũng nh trí tuệ của đứa trẻ.

Trang 4

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

1-Sự thích nghi với cuộc sống

ngoài tử cung của trẻ sơ sinh

Ngay từ những giây đầu tiên ngay sau khi đẻ, có rất nhiều cơ chế sinh lý học can thiệp

vào để cho trẻ sơ sinh có thể thích ứng đ ợc với cuộc sống

ngoài tử cung.

Trang 5

Trong tử cung thai nhi sống

hoàn toàn phụ thuộc vào tuần hoàn ngoài cơ thể đó là tuần hoàn tử cung rau để đảm bảo cho l u l ợng tim, độ bão hoà

oxy, cân bằng về thân nhiệt, các trao đổi n ớc, điện giải và các chất dinh d ỡng cần thiết

Trang 6

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Trong một vài phút ngay sau khi đẻ đứa trẻ phải chấp nhận cuộc sống độc lập hoàn toàn

về sinh lý.

Các cơ chế về sự thích nghi

của trẻ sơ sinh về tim và hô

hấp sẽ xảy ra sớm nhất và quan trọng nhất

Trang 7

Tất cả các bất th ờng của hệ thống hô hấp và tuần hoàn mà không đ ợc phát hiện tr ớc khi đẻ hoặc bất th

ờng về sự thích nghi về hô hấp và tuần hoàn không đ ợc chăm sóc có thể là nguyên nhân của sự thiếu

oxy tổ chức và sẽ có nguy cơ để

lại hậu quả nặng nề do các tổn th

ơng của não.

Trang 8

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

1.1.Thông khí 1.2.Huyết động học 1.3.Điều hoà thân nhiệt

Trang 9

1.1.Thông khí

Cơ chế của sự thích nghi ở lúc sinh

Có ba vấn đề phải thích nghi cho phép chuyển từ cuộc sống trong n ớc ở trong tử cung ra cuộc sống bình th ờng ngoài tử cung.

- Sự khởi động của các cử động hô hấp.

- Những tiếng khóc đầu tiên của trẻ sơ

sinh.

- Sự thải tiết các dịch phổi.

Trang 10

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Sự khởi động của các cử động hô hấp.

Nó xảy ra khoảng 20 giây sau khi sổ thai

Các cử động hô hấp xảy ra ngay sau khi

sinh, vấn đề này vẫn còn ch a đ ợc hiểu

biết đầy đủ Ng ời ta tranh cãi về vai trò

của thiếu oxy máu, về sự toan hoá máu, về

sự lạnh và về sự đi ra khỏi cuộc sống trong

Trang 11

- Nh÷ng tiÕng khãc ®Çu tiªn cña trÎ s¬ sinh.

T¹o ra sù në (gi·n ra) cña c¸c phÕ nang phæi Sù gi·n në nµy kÌm theo sù ®Èy khèi Surfactant cña phæi vµo ® êng h« hÊp.

T¹o ra mét dung tÝch d chøc n¨ng vµo kho¶ng 30ml/1kg träng l îng trÎ s¬ sinh vµo cuèi cña ngµy ®Çu tiªn cña cuéc sèng.

Trang 12

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Sự thải tiết các dịch phổi.

Các dịch phổi có mặt trong đ ờng hô

hấp của thai nhi đ ợc thải tiết ra ngoài

theo 2 cơ chế:

Một là sự chèn ép vào lồng ngực của đứa trẻ khi đi qua đ ờng sinh dục của ng ời mẹ

Hai là sự hấp thu của chúng qua đ ờng

mạch máu và bạch huyết trong 4-6 giờ

đầu sau khi sinh

Trang 13

Sự đào thải dịch phổi khó khăn gặp trong trong một số tr ờng hợp sau đây

Trang 14

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Để cải tạo tình trạng thiếu oxy t ơng

đối cần thiết phải thông khí cho trẻ nhanh chóng bằng oxy nguyên chất.

Trong tr ờng hợp thiếu oxy nặng và toan chuyển hoá trầm trọng cần

phải thông khí một cách có hiệu

quả bằng oxy nguyên chất và sử

dụng các chất đệm bicacbonat

Trang 15

1.2.Huyết động học:

Trang 16

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Thai nhi

Có 2 ống thông giải phẫu học giữa nửa phải và nửa trái của tuần hoàn:

- Lỗ bầu dục hay còn gọi là lỗ Botal

- ống thông động mạch.

Trang 17

Từ bánh rau cho đến tận tâm

nhĩ phải máu giàu oxy lần l ợt phải

đi qua: Tĩnh mạch rốn, ống

Arantius và sau cùng là tĩnh mạch chủ d ới ở tâm nhĩ phải máu giầu oxy đ ợc pha trộn với máu đã sử

dụng của tổ chức tế bào não qua tĩnh mạch chủ trên về.

Trang 18

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Từ tâm nhĩ phải 60% dòng máu giầu

oxy đi qua lỗ bầu dục (lỗ Botal) sang

tâm nhĩ trái sau đó tâm thất trái, qua quai động mạch chủ nó đi đến động mạch vành, vào thân động mạch cánh tay đầu, và vào động mạch cảnh gốc

trái tr ớc khi nó gặp động mạch chủ

xuống sau khi nhận máu của ống động mạch Mặt khác máu đã đ ợc sử dụng (ch

a làm giàu oxy) đi đến từ tĩnh mạch

chủ d ới về tâm nhĩ phải rồi tâm thất phải sau đó thân động mạch phổi.

Trang 19

D ờng nh toàn bộ l u l ợng máu (90%) của động mạch phổi

theo ống động mạch và pha

trộn với máu giàu oxy mà

đang tuần hoàn ở động mạch chủ.

Trang 20

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Cuối cùng 2 động mạch rốn

mang máu đã kiệt oxy đến

bánh rau nó nhận 60% l u l ợng tim thai.

Trang 21

Cơ chế của sự thích nghi tuần

hoàn sau khi sinh.

Sau khi sinh có hai yếu tố chủ yếu đ ợc tạo ra

nh sau.

- Sự khởi động của hoạt động tuần hoàn

động mạch phổi là yếu tố chinh, động học

và thứ phát đối với sự thông khí phế nang.

- Cặp dây rốn trong vòng một vài phút sau khi sổ thai phân chia vĩnh viễn đứa trẻ với bánh rau.

Trang 22

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Hai yếu tố này tạo ra những hậu quả phù hợp ở tim sơ sinh

Giảm áp lực trong buồng tim phải (tâm nhĩ phải và tâm thất phải)

Tăng áp lực trong buồng tim trái (tâm

nhĩ trái và tâm thất trái) và trong động mạch chủ tự tạo ra hai hệ thống một là áp lực thấp, hai là áp lực cao nó sẽ đóng một cách tự động và sinh lý sau đó là giải

phẫu 2 ống thông liên hệ giữa nửa phải

và nửa trái (lỗ bầu dục, ống thông động mạch) và từ bây giờ đặt hai tâm thất

hoạt động không giống nhau

Trang 23

1.3.§iÒu hoµ th©n nhiÖt

Trang 24

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Trang 25

C¬ chÕ thÝch nghi th©n nhiÖt sau khi sinh.

- Sù gi¶m to¶ nhiÖt.

Trang 26

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Sự giảm toả nhiệt.

Sự co mạch của các mạch máu

của da cho phép làm giảm sự

mất nhiệt do tản nhiệt và dẫn

nhiệt.

Ng ợc lại sự mất nhiệt do sinh hơi

và hô hấp đó là sự mất nhiệt

bắt buộc mà trẻ sơ sinh không

thể hạn chế đ ợc.

Trang 27

làm thể dục ) Sự sinh nhiệt hoá

học đ ợc thực hiện thông qua kho

dự trữ Glycogen ở gan nh ng tr ớc

hết là từ sự đốt cháy chất béo.

Trang 28

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Nhiệt độ trung tính của trẻ đủ tháng

là 32 độ C và trẻ non tháng là 35 độ C.

Trẻ sơ sinh đặc biệt nhạy cảm với lạnh (nhiệt độ của một trẻ sơ sinh không

có quần áo ở 24 độ C sẽ hạ xuống 0,25

độ C/ 1phút) Giảm thân nhiệt sẽ sảy

ra một cách nhanh chóng và nó rất

đáng lo ngại đối với đứa trẻ Nó có thể dẫn đến giảm đ ờng huyết, co mạch máu của phổi, giảm tổng hợp

surfactant, chảy máu xung quanh

hoặc là trong não thất.

Trang 29

- Phòng ngừa

Tăng nhiệt độ trong phòng đẻ

Đặt trẻ nằm cạnh một nguồn sinh nhiệt (bàn có ló s ởi)

Làm khô đứa trẻ một cách nhanh chóng sau khi sinh

Đặt đứa trẻ vào chỗ có chăn để

ủ ấm

Đặt đứa trẻ lên ng ời của mẹ nếu

điều kiện cho phép

Trang 30

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

2- Nguyên nhân của ngạt sơ sinh.

2.1- Các nguyên nhân liên quan về phía mẹ.

2.2- Các nguyên nhân liên quan đến thai 2.3- Các nguyên nhân về phía phần phụ 2.4- Các nguyên nhân liên quan đên cuộc chuyển dạ

Trang 31

2.1- Các nguyên nhân liên quan về

phía mẹ.

- Mẹ bị một số bệnh nội khoa mà có

ảnh h ởng đến chức năng hô hấp và tuần hoàn nh bệnh tim, bệnh phổi, bệnh thiếu máu, bệnh cao huyết áp

- Mẹ bị mất máu làm giảm khối l ợng

tuần hoàn trong khi chuyển dạ nh

chảy máu do rau tiền đậo hoặc rau bong non

Trang 32

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

2.2- Các nguyên nhân liên

quan đến thai.

- Thai non tháng hoặc thai già tháng.

- Thai bất th ờng

- Thai suy dinh d ỡng bào thai Suy thai mãn

Trang 33

2.3- C¸c nguyªn nh©n vÒ phÝa phÇn phô.

- Rau b¸m bÊt th êng, rau x¬

ho¸.

- Sa d©y rau

- N íc èi Ýt

Trang 34

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

2.4- Các nguyên nhân liên quan

Trang 36

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Sử dụng một số thuốc ức chế cho ng ời

mẹ: thuốc giảm đau, thuốc h ớng thần,

gây mê, thuốc chẹn Beta Trong khoảng thời gian 4 giờ có nguy cơ suy hô hấp cho trẻ sơ sinh

Trang 37

Có chảy máu trong chuyển dạ: rau tiền đạo

sinh: đẻ non tháng hoặc đẻ già

tháng, đẻ đa thai, nhiễm trùng mẹ

và thai,đẻ khó do cơ học Chuyển dạ kéo dài, thời gian sổ thai kéo dài, bệnh lý của dây rốn, cách đẻ

Trang 38

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

sống ngoài tử cung của trẻ có thể

đ ợc đánh giá trong những phút

đầu bằng chỉ số Apgar.

chính: động tác thở, tình trạng của nhịp tim thai và màu sắc da.

Trang 39

Chỉ số Apgar tuy nhiên vẫn còn

là một ph ơng tiện khách quan

để đánh giá đứa trẻ ở phút thứ nhất và phút thứ 5 sau đó có

thể phút thứ 10, 15 và 20 và nh vậy chính nó là ph ơng tiện

hữu hiệu để đánh giá hiệu quả của hồi sức sơ sinh

Trang 40

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Trang 42

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Tim mạch

Tần số tim d ới 60 nhịp/phút

Dấu hiệu t ới máu ngoại biên xấu

Các đầu chi lạnh, tái, hoặc là tím với tình trạng lốm đốm chỗ trắng, chỗ tím.

Thời gian làm cho da hồng trở lại kéo dài trên 5-10 giây

Ngừng tim, ngừng thở.

Trang 43

- Thần kinh

Giảm tr ơng lực cơ toàn thân

- Chuyển hoá

Giảm đ ờng máu

- Điều hoà thân nhiệt

Nhanh chóng dẫn đến tình trạng hạ nhiệt độ

Trang 44

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

-Tình trạng chết lâm sàng Đây là tình trạng nặng nề nhất, trẻ đẻ ra ngạt nặng,

chỉ số Apgar d ới 3 điểm ở

phút thứ nhất.

Trang 45

5.Điều trị ngạt sơ sinh hay các ph

ơng pháp hồi sức sơ sinh

Kết quả mong đợi sau khi hồi sức sơ sinh là

đứa trẻ sống và thần kinh hoàn toàn bình th ờng

Chất l ợng của sự phục hồi thần kinh của trẻ

phụ thuộc vào l u l ợng máu giầu oxy đến não Cho nên mục đích của điều trị ngạt sơ sinh: -Đảm bảo thông khí phế nang hiệu quả

-Đảm bảo huyết động học hiệu quả

Trang 46

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

5.1.Kích thích

- Chỉ định:

Trẻ sơ sinh đẻ ra không có dấu hiệu của ngừng tim, ngừng hô hấp, nh ng khó khăn của sự khởi

động sự thông khí tự nhiên

hiệu quả.

Trang 47

- T thÕ:

TrÎ n»m trong t thÕ ®Çu thÊp.

Trang 48

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Ph ơng pháp tiến hành:

Đó là một động tác đ ợc thực hiện

nhanh bằng áp lực nhanh và dứt khoát lên l ng đứa trẻ khi chúng ta lau khô trẻ bằng khăn Cũng nh một vài cái ấn nhẹ dứt khoát lên gan bàn chân của trẻ, các kích thích này không đ ợc làm chấn th

ơng trẻ và không đ ợc kéo dài quá 15-30 giây.

Tất cả các ph ơng pháp kích thích khác

đối với đứa trẻ đều không có tác dụng thậm chí nguy hiểm cho trẻ.

Trang 49

- Các tiêu chuẩn để đánh giá tính hiệu quả của nó.

Trẻ hít vào hoặc là khởi

động động tác hít vào đầu tiên với các động tác hô hấp

đều đặn.

Trang 50

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

5.2.Hút đ ờng hô hấp trên

Hút tất cả chất bài tiết cũng nh

chất nhày của đ ờng hô hấp trên của trẻ đều phải đ ợc làm tr ớc khi làm các

động tác thông khí

- Chỉ định

Tất cả các trẻ sơ sinh ngay sau khi

đẻ.

Trang 52

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Đầu tiên là hút ở miệng: đảm bảo sự giải

khi hút và việc hút không đ ợc kéo dài quá

10 giây

Trang 53

Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả:

không nghe thấy tiếng lọc

sọc

Trang 54

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

5.3.Hút đ ờng hô hấp d ới

Khi đứa trẻ hít vào n ớc ối lẫn

phân su, nó là những động tác cơ bản để tránh làm cho trẻ hít nhiều hơn nữa Cần thiết trong cùng thời gian phải lấy đi hết phân su khỏi

đ ờng hô hấp của trẻ

Quan trọng là phải hút tr ớc tất cả

các động tác thông khí.

Trang 55

- Chỉ định:

N ớc ối đặc sánh phân su hoặc tạo thành các cục nhỏ

Trang 56

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Ph ơng pháp

vào đ ờng hô hấp của trẻ sử

dụng đèn nội khí quản, sonde

đ ợc đ a vào sâu 2-3cm qua lỗ thanh quản

Trang 57

Hút ở bên trong khí quản với việc đồng thời rút sonde ra

ngoài Phải hút với áp lực 200 mbar liên tục trong 3- 5 giây

và nhắc đi nhắc lại động tác này nếu còn thấy ch a đảm

bảo sạch

Trang 58

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

nh chúng ta thấy không có phân su xung quanh hầu

cũng nh thanh quản Hút

họng thanh quản trong thai nghén rất quan trọng và nó phải đ ợc làm khi mà có thể làm đ ợc.

Trang 59

Các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả:

Sau khi hút lần cuối cùng

không còn thấy phân su ở sonde

Trẻ tự thở đ ợc.

Trang 60

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Ngừng tim phổi

Trang 62

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

hoặc Miệng-Mũi miệng trong

tr ờng hợp không có dụng cụ

Trang 64

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Một số điểm đặc biệt

4-5 lần bóp đầu tiên là rất quan trọng để

đạt đ ợc một sự thông khí phế nang tốt có một hiệu quả thật sự để làm nở phổi

trong những giây đầu tiên bằng cách kéo dài lần bóp đầu tiên trong 3-5 giây

Đối với trẻ sơ sinh d ới 32 tuần hoặc trọng l ợng thai d ới 1500g không nên ngần ngại sử dụng một áp lực mạnh trong 2-3 lần bóp

đầu tiên

Trang 65

Trong tr êng hîp thÊt b¹i th«ng khÝ b»ng mÆt n¹:

Trang 66

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu

Trang 68

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Trang 69

cho t thế của đầu trung gian bằng cách sử dụng một chiếc gối nhỏ ở d

ới cổ (không đ ợc đặt ở d ới vai)

Trang 70

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Ph ơng pháp

Tay trái ng ời làm giữ đầu trẻ và mở miệng trẻ

Tay phải cầm đèn nội khí quản

Đ a đèn nội khí quản vào miệng (hơi

nghiêng về bên trái) đồng thời đẩy l ỡi trẻ sang bên trái

Bộc lộ vùng hầu họng bằng động tác kéo lên cao và ra tr ớc theo h ớng của cán đèn

Hút hầu họng bằng sonde số 10 Fr

Đặt ống nội khí quản khi nhìn rõ đ ợc lỗ thanh quản

Trang 72

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Các tiêu chuẩn để đánh giá sự

hiệu quả.

Đặt nội khí quản và thông khí qua nội khí quản phù hợp thì đ ợc

đánh giá qua các tiêu chuẩn

Tăng nhịp tim

Trẻ hồng hào

Trang 73

Trong tr ờng hợp thất bại thông khí cho trẻ sơ sinh qua mặt nạ và bóng

để cho phép làm lại một lần nữa.

Sau khi làm:

Kiểm tra vị trí của sonde

Ghi nhận mốc của sonde

Cố định sonde

Thông khí cho trẻ qua sonde.

Trang 74

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

5.4.4 Thở oxy qua sonde với l u l ợng tự do

- Chỉ định: Những trẻ đẻ ra có nhịp tim bình th ờng, thông khí bình th ờng,

không có dấu hiệu chống cự nh ng có

dấu hiệu tím nhẹ ở quanh môi

- T thế: giống nh t thế của thông khí

qua mặt nạ

- Dụng cụ: Nguồn oxy (bình oxy hoặc là

hệ thống oxy trung tâm) với l u l ợng 5

l/phút Các ống dẫn oxy phải đ ợc nối

qua đồng hồ đo

Trang 75

- Ph ơng pháp: Đ a ống dẫn oxy vào gần mũi của đứa trẻ và để cho trẻ thở tự nhiên

- Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả: Trẻ hồng trở lại và tiếp tục hồng hào sau khi

Trang 76

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Nếu nh sự tím tái vẫn tiếp tục kéo dài

mặc dù đã đ ợc thở oxy cần phải làm rõ 2

khả năng:

- Bệnh tim bẩm sinh: nếu nh vậy trẻ cần đ

ợc đặt nội khí quản và cho thông khí

nhân tạo

- Thoát vị cơ hoành trái: với các dấu hiệu bụng dẹt, không thấy rì rào phế nang bên trái, tiếng tim bị đẩy sang bên phải, trẻ

phải đ ợc đặt nội khí quản và cho thông

khí nhân tạo

Trang 77

5.4.5 Xoa bóp tim ngoài lồng ngực

- Chỉ định:

Tần số tim d ới 60 nhịp/phút, sau 15-30

giây làm thông khí nhân tạo một cách đầy

Trang 78

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Ph ơng pháp:

Có hai kỹ thuật cho phép thực

hiện việc xoa bóp tim ngoài lồng ngực ở trẻ sơ sinh Trong cả hai

kỹ thuật thì vị trí ấn là ở giữa, nằm ở 1/3 d ới của x ơng ức khoảng

1 cm d ới đ ờng liên núm vú

Trang 79

- Kü thuËt 2 ngãn tay: Ng êi lµm c¾m hai ngãn tay chá vµ

ngãn gi÷a cña mét tay th¼ng

Trang 80

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

- Kỹ thuật 2 tay: Hai tay của ng ời làm thủ thuật ôm lấy lồng ngực của đứa

trẻ ở hai bên, hai ngón tay cái gặp

nhau ở 1/3 d ới của x ơng ức, áp lực ấn

đ ợc thực hiện ở đầu của hai ngón tay cái ở trẻ non tháng, bàn tay của ng ời làm lớn hơn rất nhiều lồng ngực của

trẻ trong tr ờng hợp này các ngón cái

phải bắt chéo nhau ở 1/3 duới của x

ơng ức.

Trang 81

Trong cả hai tr ờng hợp áp lực

ấn phải đ ợc làm đến mức mà làm cho x ơng ức của trẻ lõm

xuống 1,5-2 cm Tần số ấn lên

x ơng ức phải đạt đến 120

lần/phút

Trang 82

hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Một số tr ờng hợp đặc biệt:

Sự kích thích và xoa bóp tim ngoài lồng ngực có thể đ ợc làm ngay cả ở trẻ đặt nội khí quản Nếu trẻ đ ợc thông khí qua mặt nạ, đôi khi áp lực ấn xuống của động tác xoa bóp sẽ chống lại việc bơm khí vào của bóp bóng, trong tr ờng hợp này cần phải

xen kẽ giữa việc thông khí qua bóng và xoa bóp tim ngoài lồng ngực: 2 lần bóp

bóng-8 lần ấn ngoài lồng ngực cứ thế

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w