• Tỉ lệ tử vong chu sinh 22w đến hết 7 ngày sau đẻ cao chiếm 11% do song thai: sảy thai, đẻ non, dị dạng thai, thai kém phát triển trong TC, hiện tượng truyền máu, tiền sản giật, rau tiề
Trang 2ĐỠ ĐẺ SINH ĐÔI
SV nhóm 7
Trang 3Đại cương
• Đa thai: nhiều thai – song thai
• Tỉ lệ: 1%
• Yếu tố thuận lợi: sắc tộc (châu Phi, Mỹ bản địa),
di truyền, số lần đẻ, tuổi người mẹ( trên 35 tuổi) , điều trị vô sinh
• Tỉ lệ tử vong chu sinh( 22w đến hết 7 ngày sau đẻ) cao chiếm 11% do song thai: sảy thai, đẻ non,
dị dạng thai, thai kém phát triển trong TC, hiện tượng truyền máu, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non, đa ối, ngôi thai bất thường, sa dây rau, thai mắc nhau
Trang 4Phân loại
• Hai noãn: chiếm 2/3, giới tính giống nhau hoặc khác nhau, 2 buồng ối riêng biệt, 1 hoặc 2 bánh rau
Trang 6Phân loại:
Một noãn:
2 buồng ối, 2 nội sản mạc, 2 trung sản mạc, 2 bánh rau
2 buồng ối, 2 nội sản mạc, 1 trung sản mạc, 1 bánh rau
1 buồng ối, 1 nội sản mạc, 1 trung sản mạc, 1 bánh rau Thai dính nhau
Trang 8Phân loại
• Sự phân chia trong 72h đầu, lớp TB trong chưa có, lớp ngoài túi phôi chưa hình thành trung sản mạc: song thai một noãn, hai nội sản mạc, hai trung sản mạc, hai bánh rau riêng biệt.
• Phân chia ngày 4-8, lớp TB trong hình thành, các TB đã biệt hóa thành trung sản mạc, màng ối chưa hình thành, hai buồng ối, chỉ có một trung sản mạc phủ bên ngoài, hai nội sản mạc
• Sau 8-13 ngày, nội sản mạc đã hình thành, một buồng ối chung, một trung sản mạc, một nội sản mạc
• Muộn hơn nữa, sau khi đĩa phôi đã hình thành, sự phân chia không hoàn toàn Hai thai dính nhau.
Trang 9Chẩn đoán:
Triệu chứng cơ năng
• Tiền sử gia đình, bản thân: đẻ song thai, hỗ trợ sinh sản, thuốc tránh thai
• Tử cung to nhanh, khó thở, đi lại khó khăn
Trang 10Triệu chứng thực thể
• Nhìn:
+ Toàn thân mệt mỏi, thiếu máu, khó thở
+ Bụng to căng mỏng, ngả trước, nhiều vết rạn
• Sờ nắn:
+ CCTC, vòng bụng to hơn tuổi thai
+ Nắn các phần thai: thường khó thấy đủ cả bốn cực, lổn nhổn nhiều chi Trong chuyển dạ khó nắn
• Nghe tim thai: 2 ổ cách nhau 10cm, nhịp chênh >
10 nhịp, âm sắc khác nhau
Trang 12Tỉ lệ các ngôi thường gặp
Trang 13Cận lâm sàng
• Siêu âm: tiện lợi, không hại, chính xác và sớm
+ 6 tuần: 2 túi ối
+ 10 tuần: 2 ổ tim thai
+ Doppler tim thai
• Sinh hóa: βhCG cao, lactogen rau thai, αFP, estrogen cao hơn, nhưng không CĐXĐ
• Chụp X quang bụng: Có hình ảnh 2 đầu, 2 cột sống của thai nhi Tuy nhiên thai dễ bị nhiễm tia
X, nên cần hạn chế chụp phim Chỉ chụp khi thai nhi đã trên 7 tháng
Trang 14Chẩn đoán phân biệt
• Thai to: 1 cực đầu, mông, 1 ổ tim thai
• Đa ối, 1 thai: khó nắn phần thai, tim thai xa xăm, bập bềnh Siêu âm
nhầm u nang với cực đầu hay mông, hỏi tiền sử,
SÂ, kích thích cơn co
máu, không thấy tim thai, SÂ
Trang 15Biến chứng trong thai kì
• Đẻ non (34%): tử cung căng dãn quá mức 32 tuần, rau bám thấp, vỡ ối sớm, suy tim mẹ Điều trị: nghỉ ngơi, giảm co, khâu vòng CTC
• Đa ối hay gặp trong song thai một noãn, biến chứng trong khi đẻ do ngôi và sa dây rau
• Tiền sản giật: tăng gấp 4 lần so với một thai 30% song thai bị tiền sản giật
15-• Thai chậm phát triển trong buồng tử cung, tăng gấp 10 lần so với một thai
Trang 16Biến chứng trong thai kì
• Hội chứng truyền máu cho nhận (Twin-twin transfusion syndrome) 5-10% song thai một bánh rau: Chẩn đoán hội chứng truyền máu cho nhận thường bắt đầu từ tuần thứ
22 -24 Thai nhận có tình trạng đa ối, thai cho thì thiểu ối.
Trang 17• Rau bám thấp: Là do sự tăng bề mặt của bánh rau, nó làm tăng nguy cơ đẻ non, chảy máu do bong rau, ngôi thai bất thường.
• Thai dị dạng: Nguy cơ thai dị dạng 2% trong sinh đôi, đặc biệt là sinh đôi đồng hợp tử (10%)
• Thiếu máu thiếu sắt: 3,2% trường hợp
Trang 18Biến chứng khi chuyển dạ
• Đẻ khó do tử cung căng dãn quá mức, rối loạn cơn co, CTC dãn, truyền oxytoxin bằng máy
Trang 19Thai mắc nhau
Trang 20Hướng xử trí: khi có thai
• Khám thai nhiều hơn 2 tuần / lần
• Phát hiện sớm bệnh lý: TSG, hội chứng truyền máu, dọa đẻ non, RTĐ
• Trưởng thành phổi, thuốc giảm co, khâu vòng CTC, nội tiết
Trang 21Xử trí: Mổ lấy thai: Chỉ định
• Bệnh lí thai nghén: TSG, cao HA, bệnh lý toàn thân của mẹ
• Thai chậm phát triển trong tử cung, hội chứng truyền máu
• Thai suy, sa dây rau thai 1 không đẩy lên được
• Hai thai dính nhau
Trang 22Mổ lấy thai: Chỉ định
• Một thai chết trong song thai (truyền máu, dị dạng, thai chậm phát triển trong tử cung, HA cao, TSG, đái đường) Gây thiếu máu cho thai sống (tổn thương não, hoại tử tuyến thượng thận)
2: phải lấy thai ra ngay sau 32 tuần sau khi cho trưởng thành phổi
• Bệnh lý không rõ và không có ảnh hưởng đến thai: theo dõi và xn yếu tố đông máu; lấy thai ra
• Sau khi sinh phải thăm dò tổn thương não: siêu
âm thóp, chụp cắt lớp
Trang 23Mổ lấy thai
• Mổ lấy thai chủ động:
+ Yếu tố đẻ khó do ngôi: thai 1 ngôi ngược, có thể thai 2 ngôi ngược, ngôi ngang
+ RTĐ, TC sẹo mổ cũ, con so lớn tuổi
• Mổ lấy thai trong chuyển dạ:
+ Suy thai
+ Yếu tố đẻ khó
Trang 24Xử trí khi chuyển dạ: đẻ đường ÂĐ
• Đẻ sinh đôi không khó khăn so với 1 thai Tuy nhiên cuộc chuyển dạ kéo dài, TC dãn căng, cơn
co TC thưa thường xảy ra tai biến cho thai thứ 2
• Nguy cơ có thể xảy ra cho thai thứ hai sau khi đẻ thai thứ nhất: tử cung co lại làm rau bong và có thể gặp ngôi bất thường do thai thứ hai dễ bị quay trong buồng tử cung
Trang 25Xử trí khi chuyển dạ: đẻ đường ÂĐ
1 Đỡ thai thứ nhất.
2 Kiểm tra ngôi thai thứ hai
3 Tiêm ngay Oxytocin cho thai phụ’
4 Đỡ thai thứ hai
5 Đỡ rau
Trang 26Đỡ thai thứ nhất
• Kíp đỡ đẻ: 3 người đỡ đẻ, 3 người hồi sức thai nhi
• Đỡ đẻ bình thường, sau khi sổ thai phải cặp rốn 2 phía, cắt ngay
Trang 27Kiểm tra ngôi thai thứ hai
-Ngay sau khi đẻ thai thứ nhất cần kiểm tra ngôi, tình trạng tim thai của thai thứ hai
+ Ngôi ngang bấm ối xoay thai đại kéo thai
+ Ngôi đầu, ngôi ngược bấm ối, cố định thai, tăng
co Nếu sau 20 phút không sổ thai thì phải can thiệp
Trang 28Nội xoay thai
Trang 29Tiêm ngay cho thai phụ oxytocin
• Chỉ dùng sau khi đã xác định thai thứ hai là ngôi chỏm hoặc ngôi mông
• Để tử cung co lại, ngôi thai thứ 2 bình chỉnh tốt,
có cơn co để đẩy thai thứ 2 ra
500 ml dung dịch glucose 5% nếu cơn co tử cung yếu hoặc sau khi thai thứ nhất sổ 15 phút không
có cơn co tử cung
Trang 30Đỡ thai thứ hai
bấm ối và đỡ đẻ như thường lệ
• Nếu ngôi mông hoặc nội xoay thai thành ngôi mông thì đỡ ngôi ngược như thường lệ
• Chỉ can thiệp khi mắc đầu hậu
Trang 31Hướng xử trí sau sổ rau
• Sổ rau đề phòng chảy máu vì có 2 bánh rau hoặc 1 bánh rau rất to, đờ tử cung: truyền oxytoxin bóc rau nhân tạo, KSTC.
• Kiểm tra bánh rau đề phòng sót rau, xác định song thai một noãn, hai noãn
+ 1 noãn: 1 buồng ối , 2 buồng ối, màng giữa 2 buồng không tách biệt
+ 2 noãn: 2 buồng ối , màng giữa 2 buồng tách ra có 4 màng 2 nội sản mạc và 2 trung sản mạc
• Kiểm tra dây rốn mạch máu có nối nhau, lấy máu dây rốn
XN nhóm máu.
Trang 32Theo dõi và xử trí tai biến
• Nếu buồng ối thứ hai bị vỡ đột ngột, thai trở thành ngôi vai, tử cung bóp chặt vào thai: phải phẫu thuật lấy thai
cung cấp cứu nếu các phương pháp cầm máu thông thường không kết quả
• Nếu nghi ngờ sót rau: phải kiểm soát tử cung ngay
Trang 33XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN