+ Có khối cạnh tử cung + Dính vào thành tử cung + Khác: + Không có dấu hiệu có thai + Không ra máu âm đạo + Nếu còn khối chửa thì cắt đoạn vòi trứng chứa khối chửa.Khâu vùi để cầm máu
Trang 1Đề cương ôn tập môn sản Chuyên đề 1: chửa ngoài tử cung Câu 1: Chẩn đoán và xử trí chửa ngoài tử cung chưa vỡ
I.Định nghĩa:
Chửa ngoài tử cung là trường hợp trứng được thụ tinh làm tổ và phát triển ngoài buồng tử cung
II.Triệu chứng lâm sàng
1.Triệu chứng cơ năng
+ Dấu hiệu có thai
-Tắt kinh thường muộn kinh và ngày hoặc có rối loạn kinh nguyệt.Phải hỏi kỹ kinh nguyệt của 3,4 tháng gần đây
-Triệu chứng phụ vú căng buồn nôn,nôn
+ Ra huyết âm đạo ra ít một,kéo dài, màu đen,hoặc màu chocolate có khi lẫn
màng.Nhưng số lượng và màu sắc không giống máu kinh!
+ Đau bụng: đau âm ỉ vùng hạ vị, đau từng cơn, sau mỗi lần đau lại ra một ít máu, đau ngày càng tăng Thường đau một bên hố chậu
+ Ngất ít giá trị
2.Triệu chứng thực thể
+ Đặt mỏ vịt: CTC đóng kín,có ít máu đen chảy ra
+ Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng thấy CTC mềm,Tử cung mềm to không tương xứng với tuổi thai
Cạnh tử cung có một khối mềm ranh giới không rõ ấn vào rất đau
+ Túi cùng sau nếu chưa có máu ,dịch thì mềm không đau.Nếu có máu thì chạm vào túi cùng Douglas bệnh nhân rất đau
3.Triệu chứng toàn thân
+ Tuỳ thuộc vào tình trạng mất máu của bệnh nhân
III Cận lâm sàng
+ Xét nghiệm hCG +
Định lượng hCG thấp hơn khối chửa cùng độ tuổi
+ Siêu âm để chẩn đoán xác định: Không thấy túi ối, âm vang thai,tim thai trong buồng tử cung.Cạnh tử cung thấy một khối âm vang không đồng nhất,ranh giới rõ.Hãn hữu có thể thấy âm vang thai,tim thai hoạt động ngoài buồng tử cung
Nếu có rỉ máu thì túi cùng Douglas có dịch
+ Nội soi ổ bụng vừa để chẩn đoán xác định vừa để điều trị:Có thể thấy một bên vòi trứng tím đen phồng căng đó chính là khối chửa
+ Nạo sinh thiết niêm mạc tử cung: không thấy hình ảnh gai rau.Chỉ thấy màng rụng
IV Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sang và cận lâm sang kể trên
V Chẩn đoán phân biệt :
1 Doạ sẩy,sẩy thai
+ Tử cung to tương xứng với tuổi thai
CTC hé mở,cạnh tử cung không có khối bất thường
+ Nếu đang sẩy thì máu chảy nhiều, đỏ tươi.Bênh nhân có thể choáng ngất
+ Nạo niêmmạc buồng tử cung làm giải phẫu bênh thấy
hình ảnh gai rau!
a Viêm phần phụ
Trang 2+ Điều trị kháng sinh thấy giảm
b.Viêm ruột thừa
VI Chẩn đoán nguyên nhân
+ Viêm vòi trứng làm Iòng vòi trứng hẹp,nhu động vòi trứng bị hạn chế
+ Khối u phần phụ làm vòi trứng bị chèn ép,hẹp vòi trứng.Vòi
+ trứng bị kéo dài ra!
+ Dị dạng bẩm sinh của vòi trứng:Vòi trứng bị hẹp hoặc có túi ngách
VII Xử trí
1 Điều trị nội khoa
+ Ít dung đang thử nghiệm
+ Điều kiện :Mẫn cảm với thuốc
+ Kích thước khối chửa nhỏ hơn 5cm
+ Nồng độ hCG nhỏ hơn 5000UI/l
+ Douglas không có dịch
+ Không có rối loạn huyết động
+ MTX 20-40mg tiêm một liều duy nhất tiêm bắp hoặc tiêm
+ trực tiếp vào khối chửa dưới hướng dẫn của siêu âm
+ Sau 5 ngày thử hCG nếu giảm 30% trở lên tức là đáp ứng
điều trị
+ Nếu không giảm hoặc giảm ít có thể tiêm liều thứ 2
+ Tối đa tiêm 3 mũi
2 Điều trị ngoại khoa
+ Chẩn đoán xác định thì nên mổ sớm
+ Tuỳ điều kiện mà mổ nội soi hay mổ mở
+ Nếu bệnh nhân chưa có đủ con, còn trẻ thì có thể bảo tồn vòi trứng bằng cách rạch vòitrứng lấy khối chửa đốt điện cầm máu
+ Hoặc cặp cắt khối chửa sau đó nối tận tận điều kiện vòi trứng dài hơn 4 cm.Rạch vòi trứng lấy khối chửa.Sau đó khâu ngang bảo tồn vòi trứng
Trang 3+ Nếu không bảo tồn thì cắp cắt vòi trứng sau đó khâu vùi mỏm cắt.Lau sạch ổ bụng không cần dẫn lưu.
+ Đối với người đủ con và nhiều tuổi thì cặp cắt khối chửa, triệt sản bên đối diện
1 Triệu chứng toàn thân
+ Hội chứng mất máu cấp:Mạch nhanh,huyết áp tụt,da xanh niêm mạc nhợt.Bệnh nhân vật vã,ra nhiều mồ hôi chi lạnh khát nước.Thở nhanh nông
2 Triệu chứng cơ năng
+ Dấu hiệu có thai: Tắt kinh,nghén, vú căng buồn nôn Đôi khi bệnh nhân vào viện trong tình trạngchoáng năng mà không có tiền sử chậm kinh trước đó
+ Ra huyết âm đạo: Màu nâu đen,chocolate ra máu ít một kéo dài.Không tương xứng với triệu chứng toàn than
+ Đau bụng đột ngột dữ dội ,tự nhiên làm bệnh nhân choáng vánghoặc ngất đi
3 Triệu chứng thực thể
+ Khám bụng: Hội chứng chảy máu trong ổ bụng
Bụng chướng nhẹ,có phản ứng thành bụng vùng dưới rốn,có thể có cảm ứng phúc mạc
Đụng vào chỗ nào cũng đau
+ Chọc dò Douglas ít dung:Có thể thấy máu loãng đen không đông!
+ Công thức máu Hồng cầu, hemoglobin, hêmatocrit giảm
IV Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sang và cận lâm sang
Trang 4V.Chẩn đoán phân biệt
1 Sẩy thai băng huyết
+ Giống
+ Dấu hiệu có thai: Chậm kinh,nghén, hCG (+)
+ Chảy máu âm đạo có thể có choáng do mất máu nhiều
+ Đau bụng vùng hạ vị, đau từng cơn
+ Khác
+ Ra máu âm đạo phù hợp với tình trạng của bệnh nhân
+ Không có hội chứng chảy máu trong:Bụng chướng, phản ứng thành bụng,cảm ứng phúc mạc,gõ đục vùng thấp,túi cùng căng phồng,tiếng kêu Douglas
+ Không có dấu hiệu có thai
+ Không có ra máu âm đạo
+ Tử cung bình thường
+ Có tiền sử chấn thương
+ Siêu âm không có khối chửa
3 Vỡ nang Degraff,nang hoàng thể,nang hoàng tuyến
+ Giống
+ Đau bụng , choáng
+ Khác
+ không có dấu hiệu có thai
+ tử cung bình thường di động không đau
4 U nang buồng trứng xoắn
+ Không có dấu hiệu có thai
+ Không có hội chứng chảy máu trong
+ Tử cung bình thường di động không đau
+ Choáng do đau mạch huyết áp bình thường
+ Tiền sử có u nang buồng trứng
VI Xử trí
1.Nguyên tắc:
+ Mổ cấp cứu ngay không trì hoãn
+ vừa mổ vừa hồi sức
2.Cụ thể
+ Vừa mổ vừa chống choáng bằng bù nước điện giải,máu,trợ tim, thở oxy
+ Mở bụng tìm ngay vòi trứng bị vỡ,cặp cắt ngang vòi trứng vỡ.Sau đó khâu vùi.Lau sạch ổ bụng không cần dẫn lưu
+ Khi không có máu có thể lấy máu trong ổ bụng lọc sạch và truyền lại cho bệnh nhân nhưng phải chú ý khâu vô khuẩn
+ Hồi sức tích cực sau mổ
+ Kháng sinh sau mổ
Trang 5+ Chông viêm chống dính sau mổ
Câu 3:Chẩn đoán và xử trí chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang
II Triệu chứng lâm sàng
1.Triệu chứng cơ năng
+ Dấu hiệu có thai :tắt kinh,nghén,vú căng,buồn nôn,nôn
+ Đau bụng hạ vị đau thành cơn, âm ỉ,có lúc trội lên rồi lại giảm đi
+ Ra huyết âm đạo ít một kéo dài màu đen nâu,chocolate
2 Triệu chứng toàn thân
+ Hội chứng thiếu máu tan máu:Da hơi xanh ánh vàng
+ Toàn thân không suy sụpnhưng người mệt mỏi sốt nhẹ gầy sút
3 Triệu chứng thực thể
+ Khám ngoài thấy khối ranh giới không rõ vùng bụng dưới
+ Thăm âm đạo tháy khối chiếm cả vùng hố chậu ranh giới không rõ ấn đau tức Đôi khi dính chặt vào tử cung thành một khối làm khó xác định được thể tích và vị trí của tử cung
III Cận lâm sàng
+ hCG âm tính chứng tỏ thai đã chết.Trước đó có thể thử hCG (+)
+ Siêu âm thấy một khối đậm âm ở ngoài tử cung
+ Chọc dó túi cùng Douglas dưới hướng dẫn của siêu âm có thể thấy máu cục
+ Soi ổ bụng có thể thấy khối huyết tụ trọng ổ bụng
IV Chẩn đoán
1 Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sang và cận lâ sang ở trên
2 Chẩn đoán phân biệt
a Đám quánh ruột thừa
+ Giống:
+ Đau vùng hố châu phải
+ Khối trong hố chậu phải
+ hCG âm tính
+ Khác:
+ Không có dấu hiệu có thai trước đó
+ Hội chứng nhiễm trùng
+ Không có chảy máu âm đạo
+ Chọc do túi cùng Douglas không có máu
b U xơ tủ cung
+ Giống:
Trang 6+ Có khối cạnh tử cung
+ Dính vào thành tử cung
+ Khác:
+ Không có dấu hiệu có thai
+ Không ra máu âm đạo
+ Nếu còn khối chửa thì cắt đoạn vòi trứng chứa khối chửa.Khâu vùi để cầm máu
+ Nếu còn chảy máu có thể chèn các mảnh Spongen hoặc gạc cầm máu.Dẫn lưu ra ngoài,gạc se được lấy ra sau đó vài ngày
+ Chú ý khi mổ hạn chế khâu cầm máu vìlàm tổn thương đến tạng xung quanh
+ Trong khi mổ không nên gỡ dính nhiều,tìm chỗ ít dính để mổ
+ Chửa ngoài tử cung thể chửa trong ổ bụng là hiện tượg thai phát triển và làm tổ trong
ổ bụng.Thai có thể phát triển đến đủ tháng.Lúc đó thai sẽ làm tổ trong khoang rỗng trong ổ bụng.Rau thai lan rộng bám vào ruột mạc treo và các mạch máu lớn.Thường chẩn đoán khó
II Triệu chứng lâm sang
1 Triệu chứng cơ năng
+ Dấu hiệu có thai: Chậm kinh,nghén,buồn nôn,vú căng
+ Đau bụng âm ỉ có những lúc đau trội lên từng cơn.Có thể kèm theo ra máu âm đạo ít+ Dấu hiệu bán tắc ruột
+ Buồn nôn,nôn ,bí trung đại tiện
2 Triệu chứng thực thể
+ Khi thai cọn nhỏ sờ thấy khối cạnh tử cung ranh giới không rõ ấn đau,di động khó + Khi thai lớn đủ tháng sờ thấy thai ngay dưới thành bụng,không thấy hình tử
cung.Kích thích tử cung không có cơn co
+ Thăm âm đạo thấy thai nằm cạnh tử cung
III Cận lâm sang
+ Siêu âm thấy tử cung kicks thước bình thường.Túi ối , âm vang thai,hoạt động của tim thai năm biệt lập với tử cung,thai nằm xen kẽ với quai ruột
+ hCG dương tính
+ Soi ổ bụng để chẩn đoán khi thai còn bé thấy tử cung và hai phần phụ bình
thường.Khối thai nằm ngoài tử cung
+ Chụp bụng không chuẩn bị :Không thấy hình ảnh bong mờ tử cung bao quanh khối thai
+ Thai thường nhỏ hơn tuổi thainằm xen kẽ giữa các quai ruột
+ Test oxytocin không thấy khối thai đáp ứng
Trang 7IV Chẩn đoán
1 Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sang và cận lâm sang ở trên
2 Chẩn đoán phân biệt
+ Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt
+ Không có dấu hiệu có thai
b Khối viêm quanh tử cung
+ Không có dấu hiệu có thai
+ Chẩn đoán phân biệt bằng siêu âm
V Xử trí
+ Nếu thai chết mổ cấp cứu,tranh gây rối loạn đông máu
+ Nếu thai < 32 tuần Mổ lấy thai ngay dù thai còn sống hay đã chết
+ Nếu thai >32 tuần Có thể để thai phát triển đủ tháng sau đó mổ chủ động
+ Trong lúc mổ cặp rốn và cắt rốn sát với bánh rau.Không cố bóc rau ví gây chảy máu.Nếu chảy máu thì chèn gạc chặt sau đó rút gạc những ngày sau mổ
Chuyên đề 2:Thai chết lưu
Câu 1: Chẩn đoán và xử trí thai chết lưu ở nửa đầu thời kỳ thai nghén
I.Định nghĩa:
+ Thai chết lưu là tình trạng thai bị chết lưu lại trong tử cung quá 48 giờ!
+ Thai chết lưu gây ra hai nguy cơ lơn cho mẹ: Rối loạn đông máu dưới dạng chảy máu vì đông máu rải rác trong thành mạch(CIVD)
+ Nhiễm trùng nhanh nặng khi vỡ ối
+ Ngoài ra còn ảnh hưởng đến tâm lý người mẹ Đặc biệt là những người mẹ hiếm con
Trang 8II Triệu chứng lâm sàng
1 Triệu chứng cơ năng
+ Bệnh nhân có dấu hiệu có thai trước đó như:Tắt kinh,nghén,bụng to dần lên,hCG (+).Siêu âm đã thấy túi ối, âm vang thai,hoạt động tim thai trong buồng tử cung!
+ Ra huyết âm đạo tự nhiên,màu đen, đỏ thẫm, ít một kéo dài
+ Không đau bụng
+ Bệnh nhân thấy bụng bé đi hoặc không thấy bụng to lên mặc dù đã mất kinh lâu rồi!
2 Triệu chứng toàn thân
+ Thường ít thay đổi.Có thể có xuất huyết dưới da,niêm mạc nếu như có rối loạn đông máu!
3 Triệu chứng thực thể
+ Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng thấy
+ Tử cung bé hơn so với tuổi thai
+ Mật độ tử cung chắc hơn so với khi có thai
+ CTC dài, đóng kín
+ Máu đen hoặc đỏ thẫm ở âm đạo
III Cận lâm sàng
+ hCG dương tính nếu như thai mới chết ,âm tính nếu như thai chết lâu
+ Siêu âm cho chẩn đoán sớm và chính xác rất có giá trị!
+ Có thể thấy tim thai mà không có âm vang thai trong buồng tử cung
+ Có thể thấy túi ối mà không có âm vang thai.Hay còn gọi là hình ảnh túi ối rỗng! + Hình ảnh túi ối rỗng càng chắc chắn khi mà thai chết lưu kích thước lớn,bờ túi ối méo
mó không đều
+ Nếu nghi ngờ có thể siêu âm lại sau một tuần để có kết luận chính xác!
+ Định lượng Fibrinogen máu(Bình thường 4-4,5 g/l) Nếu giảm dưới 2 g/l thì có nguy
cơ rối loạn đông máu
+ Công thức máu chú ý đến bạch cầu.Nếu bạch cầu tăng cao có nguy cơ nhiễm trùng ối!
IV Chẩn đoán
1 Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (đặc biệt là siêu âm)đã kể trên
2 Chẩn đoán phân biệt
A Doạ sẩy thai sống,thai sống
+ Thường chẩn đoán nhầm do vội vàng khi khám!Do đó khi mà nghi ngờ thai chết lưu cần phải thăm khám nhiều lần bởi nhiều người có kinh nghiệm để có chẩn đoán chínhxác
B Chửa trứng thoái triển
+ Giống
+ Dấu hiệu có thai
+ Ra máu âm đạo tự nhiên, đen
+ Không đau bụng
+ Tử cung bé hơn tuổi thai
+ Khác
+ Siêu âm có hình ảnh tuyết rơi
+ Nhiều khi cần phải dựa vào giải phẫu bệnh mới chẩn đoán phân biệt
c Chửa ngoài tử cung
Giống
Trang 9+ Có dấu hiệu có thai
+ Ra máu ít một màu nâu đen
+ Đau bụng nếu như chuẩn bị sẩy
+ Tử cung bé hơn tuổi thai
Khác
+ Cạnh tử cung có khối ấn đau
+ Siêu âm không có túi ối, âm vang thai,tim thai trong buồng tử cung
+ Cạnh tử cung có khối âm vang không đồng nhất!
d U xơ tử cung
Giống
+ Có ra máu âm đạo
Khác
+ Không có dấu hiệu có thai
+ Siêu âm có hình ảnh của nhân xơ
+ Bệnh mạn tính:Cao huyết áp,viêm gan,suy thận, thiếu máu
+ Bệnh nội tiết: Đái tháo đường ,Base dow
+ Tiền sản giật
+ Nhiễm ký sinh trùng vi rút :Sốt rét ác tính,toxsoplasma,giang mai,viêm gan B,sởi ,cúm
+ Nhiễm độc cấp ,mạn tính:Thuốc chữa ung thư, tia xạ
+ Một số yếu tố thuận lợi
+ Tuổi mẹ cao(>40) hoặc quá trẻ <15
+ Dinh dưỡng kém,lao động vất vả
+ Tiền sử thai chết lưu
b Nguyên nhân do thai
+ Rối loạn nhiễm sắc thể
+ Dị dạng :Não úng thuỷ,vô sọ
+ Bất đồng nhóm máu Rh
+ Đa thai
+ Dây rốn: Thắt nút,xoắn vặn,dây ngắn tuyệt đối…
+ Bánh rau: Xơ hoá ,bị bong
+ Ối : đa ối,thiểu ối
+ Tử cung dị dạng hoặc nhi tính,kém phát triển
+ 20%-50% số trường hợp thai chết lưu là không tìm thấy nguyên nhân!
V Xử trí
1 Thái độ xử trí
+ Không vội vàng trong chẩn đoán và xử trí!
+ Lấy thai chết lưu ra khỏi tử cung
+ Điều chỉnh các rối loạn đông máu nếu có
+ Chống nhiễm khuẩn
+ Động viên an ủi bà mẹ
Trang 102 Cụ thể
A Điều chỉnh rối loạn đông máu nếu có
+ Nếu Fibrinogen < 2g/l có nguy có CIVD và tan máu.Ta cần điều chỉnh lại trước khi can thiệp lấy thai ra:
+ Fibrinogen truyền tĩnh mạch
+ Máu tươi toàn phần hoặc máu mới lấy < 3 ngày
+ Thuốc chống tiêu sinh sợi huyết : EAC 8-12 g.Transamine 250-1000mg truyền tĩnh mạch
+ Một số tác giả Mỹ còn dung Heparin 5000-10000 đơn vị/24 giờ.Nhưng ở Việt Nam chưa áp dụng
B Nong cổ tử cung và nạo
+ Chỉ áp dụng cho tử cung bé hơn tử cung có thai < 3 tháng hoặc cao tử cung < 8 cm + Thủ thuật nạo khó hơn so với nạo thai sống vì xương thai cứng.Rau thai xơ hoá bámchắc vào tử cung
+ Phải cho giảm đau trước nạo,thuốc co tử cungvà kháng sinh sau nạo
+ Chảy máu thường xuất hiện sau nạo vài tiếng đồng hồ nhưng đa số đáp ứng tốt với điều trị nội khoa.Bảo tồn tử cung với điều kiện trước khi điều trị nội phải đảm bảo tử cung sạch,không có rách cổ tử cung
+ Gây sẩy thai, chuyển dạ
+ Khi mà thai to không thể nạo được
C Phương pháp Stein
+ Bệnh nhân được dung estrogen và quinine trước khi truyền Oxytocin
+ Cụ thể Benzogynestryl 10 mg/ngày trong 3 ngày
+ Ngày thứ 4 truyền Oxytocin tĩnh mạch.Liều tối đa 30 đơn vị /ngày
D Truyền Oxytocin tĩnh mạch đơn thuần
+ Bệnh nhân được truyền tĩnh mạch ngay mà không cần phải dung estrogen trước
+ Theo dõi sau khi lấy thai lưu ra
+ Rối loạn đông máu
+ Nhiễm khuẩn
+ Hỗ trợ động viên cho sản phụ
Câu 2 Chẩn đoán và xử trí thai chết lưu trong nửa sau của thời kỳ thai nghén
I Định nghĩa:
+ Thai chết lưu là tình trạng thai chết bị lưu lại trong tử cung trên 48 giờ
+ Thai chết lưu gây ra :
+ Rối loạn đông máu dưới dạng chảy máu do đông máu rải rác trong lòng mạch(CIVD) + Nhiễm khuẩn ối
+ Ảnh hưởng tâm lý tình cảm người mẹ Đặc biệt người mẹ hiếm con
II Triệu chứng lâm sàng
1 Triệu chứng cơ năng
+ Bệnh nhân có dấu hiệu có thai:Thai máy tháng thứ 4, đo được cao tử cung,siêu âm thấyhình ảnh thai,hoạt động của tim thai trong tử cung.Nghe đượctim thai bằng ống nghe gỗ.Sờ được các bộ phận của thai
Trang 11+ Hiện nay bênh nhân không thấy thai máy nữa Đây là lý do chính mà bệnh nhân phải
đi khám
+ Bụng không thấy to lên thậm trí thấy bé đi
+ Vú tiết sữa non Đây là triệu chứng mà bệnh nhân chú ý tới
+ Ra máu âm đạo rất ít gặp
+ Nếu như bệnh nhân trước đó bị tiền sản giật hoặc bị bệnh tim thì thấy bệnh giảm ,hoặc dễ chịu hơn
2.Triệu chứng thực thể
+ Khó sờ thấy các phần của thai
+ Không nghe thấy tim thai bằng ống gỗ
+ Đo chiều cao tử cung thấy giảm so với lần trước Đặc biệt có ý nghĩa khi mà cung một người đo!
+ Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng thấy tử cung nhỏ hơn tuổi thai
+ CTC đóng kín.Nếu CTC mở thì thấy đầu ối hình quả lê
III Cận lâm sàng
+ Siêu âm là thăm dò chủ yếu và cho kết quả chính xác nhất
+ Không thấy hoạt động của thai,của tim thai
+ Moritoring không thấy hoạt động của tim thai
+ Xquang bụng không chuẩn bị,chụp buồng ối ít được sử dụng do có hại cho mẹ và thai nhi nếu như thai còn sống
+ Có thể thấy hình ảnh chồng khớp sọ Dấu hiệu Spalding I,khi thai chết khoảng 10 ngày
+ Cột sống gấp khúc(Dấu hiệu Spalding II)
+ Vòng sáng quanh đầu(Dấu hiệu Devel)
+ Thấy bong hơi trong buồng tim và mạch máu lớn(Dấu hiệu Robert)
+ Định lượng Fibrinogen để đánh giá ảnh hưởng của thai nhi lên quá trình đông máu + Bình thường 4-4,5 g/l.Nếu fibrinogen < 2g/l có nguy cơ gây rối loạn đông máu dướ dạng chảy máu do đông máu rải rác thành mạch (CIVD).Nếu nư thai vẫn còn trong buồng tử cung thì phải theo dõi fibrinogen hàng tuần Đây là xét nghiệm không thể thiếu được trước khi có can thiệp cho thai ra
IV Chẩn đoán
1 Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sàng,cận lâm sàng
2 Chẩn đoán phân biệt
+ Trong trường hợp này ít đặt ra
3 Chẩn đoán nguyên nhân
Do mẹ
+ Bệnh lý mạn tính: Cao huyết áp,suy thận,viêm gan mạn tính…
+ Bệnh lý nội tiết: Đái tháo đường,Basedow…
+ Tiền sản giật
+ Nhiễm ký sinh trùng,vi rút:Ký sinh trùng sốt rét,vi rút sởi ,cúm
+ Nhiễm độc cấp man tính như tia xạ ,thuốc chữa ung thư
Do con
+ Rối loạn nhiễm sắc thể
+ Thai dị dạng: Não úng thuỷ,vô sọ…
+ Bất đồng nhóm máu :Rh,ABO
+ Đa thai
Trang 12+ Do phần phụ
Dây rốn:
+ Thắt nút ,ngắn tuyệt đối…
+ Bánh rau vôi hoá,xơ hoá ,bị bong
+ Ối: thiểu ối hoặc đa ối
+ Tử cung dị dạng,nhi tính,kém phát triển
+ 20-50% không xác định được nguyên nhân
V Xử trí
1 Thái độ xử trí
+ Không vội vàng trong chẩn đoán và điều trị
+ Lấy thai ra hỏi tử cung
+ Điều chỉnh các rối loạn đông máu nếu có
+ Chống nhiễm khuẩn nếu có
2 Điều trị cụ thể
+ Điều chỉnh rối loạn đông máu
+ Nếu fibrinogen < 2g/l thì ta cần điều chỉnh rối loạn đông máu trước khi can thiệp lấy thai ra bằng cách:
+ Fibrinogen truyền tĩnh mạch
+ Truyền máu tươi.Hoặc máu mới lấy<3 ngày
+ Các thuốc chống tiêu sinh sợi huyết :EAC 8-12 g,transamine 250-1000mg truyền tĩnhmạch
+ Một số tác giả Mỹ dung Heparin 5000-10000 đơn vị/24 giờ.Nhưng ở Việt Nam chưa
+ Đến ngày thứ 4 truyền Oxytocin tĩnh mạch liều tối đa 30 đơnvị/Ngày
Phương pháp Oxytocin đơn thuần:
Dùng Prostaglandin là phương pháp được ưa chuộng nhất hiện nay
+ Đó là sử dụng các Prostaglandin E2 như:Prostine,Nalador
+ Ở Việt Nam dung viên Cytotex đặt âm đạo 100 microgam cứ 12 giờ đặt một
lần.Ngoài ra có thể ngậm dưới lưỡi Cytotex.Nếu cần có thể dung thêm Oxytocin + Chú ý giữ màng ối cho tới khi CTC mở hết!
Theo dõi sau lấy thai
+ Đánh giá rối loạn đông máu
+ Đánh giá tình trạng nhiễm trùng.Cho kháng sinh dự phòng
+ Tư vấn , động viên an ủi cho bệnh nhân
+ Chú ý: Không vội vàng trong chẩn đoán và điều trị!
Chuyên đề 3: Chửa trứng
Câu 1 Chẩn đoán và xử trí chửa trứng
I Định nghĩa:
Trang 13+ Chửa trứng là sự phát triển bất thường của gai rau,nguyên bào nuôi phát triển quá nhanh,các tổ chức liên kết trong gai rau và mạch máu trong gai rau phát triển không kịp, các gai rau không còn tổ chức liên kết và mạch máu trở thành các bọng nước + Chửa trứng có hai loại
+ Chửa trứng hoàn toàn và chửa trứng bán phần
II Triệu chứng
1 Triệu chứng cơ năng
+ Dấu hiệu có thai: Tắt kinh,nghén,Quick stick dương tính
+ Ra máu là triệu chứng quan trọng đầu tiên.Ra máu sớm vào khoảng tháng thứ 2 đếntháng thứ 4.Ra máu màu đen, đỏ,dai dẳng ít một
+ Nghén thường nặng hơn các lần có thai bình thường trước!
+ Có thể có dấu hiệu tiền sản giậttăng huyết áp,phù,Protein niệu Đôi khi có thể có vàng da
+ Có thể có tình trạng cường giáp với tuyến giáp to,nhịp tim nhanh,da bàn tay ấm,run tay thường gặp ở thể nặng!
2 Triệu chứng toàn thân
+ Tử cung to hơn tuổi thai(Trừ trường hợp chửa chứng thoái triển)
+ Nghe tim thai không được
+ Khám âm đạo thấy máu đen hoặc đỏ ở âm đạo.Thành âm đạo có thể có nhân di căn
to bằng đàu ngón tay màu tím,dễ chảy máu khi cham phải
+ Phần phụ có thể sờ thấy một hoặc hai nang hoàng tuyết to ở hai bên
III Cận lâm sàng
+ Phản ứng sinh vật :lượng hCG thường rất cao >30000 đơn vị ếch hoặc60000 đơn vịthỏ
+ Định lượng beta hCG thường cao > 100000 UI/l
+ Một số ít trường hợp chửa trứng nhưng beta hCG không cao
+ Estrogen nước tiểu dưới dạng estrone, estradiol, estriol đều rất thấp so với có thai thường
+ hPL cũng rất thấp trong chửa trứng,nhưng hPL rất cao trong có thai
+ Siêu âm rất quan trọng trong chẩn đoán
+ Không thấy hoạt động của tim thai,không thấy túi ối , âm vang thai.Chỉ thấy hình ảnh lốm đốm (hình ảnh tuyết rơi ,hình chum nho,ruột bánh mỳ)trong tử cung
+ Thấy nang hoàng tuyến một hoặc hai bên
+ Xquang tử cung không chuẩn bị không thấy hình ảnh của xương thai mà có hình ảnh
tổ ong
+ Chụp buồng tử cung có bơm thuốc cản quang thấy hình ảnh tổ ong rát rõ.Nhung phương pháp này hiện nay không lam nữa!
+ Có thể chụp Xquang phổi để xem có di căn phổi không
+ Chụp động mạch tử cung để phát hiện chửa trứng xâm lấn,hình ảnh tổ chim
+ Ngoài ra có thể sử dụng một số phương pháp hiện đại khác để chẩn đoán chủa trứng như: Nông độ aminopeptid
IV Chẩn đoán
1 Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sang và cận lâm sang trên
2 Chẩn đoán phân biệt
+ Doạ sẩy,sẩy thai thường
Giống
+ Tắt kinh
+ Nghén, đau bung(nếu như trứng sẩy)
Trang 14Khác
+ Tử cung to tương xứng với tuổi thai
+ Siêu âm cho thấy hình ảnh túi ối âm vang thai ,hoạt động tim thai trong buồng tử cung
+ Nồng độ beta hCg thường nhỏ hơn 100000UI/l hoặc nhỏ hơn 20000 đơn vị ếch
+ Siêu âm cho chẩn đoán xác định
+ Đôi khi cần phải nhờ tới giải phẫu bệnh
Chửa ngoài tử cung
Giống
+ Chậm kinh
+ Ra máu âm đạo
+ Đau bụng vùng hạ vị(Trứng sẩy có đau bụng)
Khác
+ Tiền sử thai nghén bình thường
+ Tử cung thường nhỏ hơn tuổi thai.Cạnh tử cung có một khối sờ ấn đau
+ Nồng độ beta hCG thấp hơn thai thường
+ Siêu âm thấy khối âm vang không đồng nhất cạnh tử cung
Nghén năng trong thai thường
Giống
+ Tiền sử chậm kinh
+ Nghén nặng
Khác
+ Tử cung to tương xứng với tuổi thai
+ Siêu âm thấy túi ối, âm vang thai,tim thai hoạt động trong tử cung
+ Nồng độ beta hCG thường nhỏ hơn 100000UI/l
Có thai kèm theo u xơ
Giống
+ Tắt kinh
+ Nghén
+ Ra máu âm đạo
+ Tử cung to hơn tuổi thai
Khác
+ Nghe được tim thai
+ Sờ thấy phần của thai
+ Không ra máu âm đạo
+ S thấy các phần của thai,nghe được tim thai
+ Siêu âm thấy được túi tối âm vang thai tim thai hoạt động trong buồng tử cung
Trang 15+ Trong khi hút,truyền nhỏ giọt tĩnh mạch Oxytocin 5 đơn vị + 500ml Glucose 5% giúp
tử cung co hồi tốt
+ Sau hút dung thìa nạo to cùn nạo lại.Có thể siêu âm để kiểm tra lại xem đã nạo sạch chưa?
+ Sau 2-3 ngày có thể nạo lại
+ Cho kháng sinh sau nạo phòng nhiễm khuẩn * 5-7 ngày
+ Thuốc co hồi tử cung
b Cắt tử cung
+ Nếu như bệnh nhân >40 tuổi đã đủ con để phòng biến chứng
3 Theo dõi sau nạo trứng
+ Sau nạo phải làm giải phẫu bệnh
+ Đề phòng nhiễm khuẩn bằng cách cho kháng sinh trong 5 dến 7 ngày và thuốc co hồi
tử cung
+ Theo dõi lâm sang:
+ Sự co hồi tử cung,phát hiện nhân di căn,nang hoàng tuyến
+ Theo dõi biến chứng:Chảy máu,nhiễm khuẩn,thủng tử cung,Ung thư nguyên bào nuôi
+ Theo dõi nồng độ hCG
+ Định lượng hCG 1 tuần/1 lần cho tới khi xét nghiệm 3 lần âm tính lien tiếp
+ 2 tuần /1 lần trong 3 tháng tiếp theo
+ thang /1 lần trong 6 tháng tiếp theo
+ tháng /lần trong năm tiếp
+ Khuyên bệnh nhân chỉ được có thai ít nhất sau 2 năm
+ Sử dụng Bao cao su để tránh thai.Không dung dụng cụ tử cung,thuốc tránh thai để tránh thai
+ Điều trị sớm bệnh nguyên bào nuôi
+ Những triệu chứng nghĩ tới biến chứng ung thư nguyên bào nuôi:
+ Nếu sau nạo trứng mà hCG tăng cao bất thường,hoặc sau âm tính lại xuất hiện dương tính
+ Trong hai tuần kế tiếp,nồng độ lần sau cao hơn lần trước
+ Trong 3 tuần nồng độ vẫn giữ nguyên không đổi
+ 4 tuần sau nạo nồng độ > 20000UI/l
+ 8 tuần sau nạo>500UI/l
+ 6 tháng sau nao>5UI/l
+ Cắt tử cung ở phụ nữ có đủ con,tuổi>40
+ Với phụ nữ còn trẻ tuổi,mong muốn có con thì điều trị MTX 0.3-0.4 mg/kg/ngày trong
5 ngày nghỉ 7 ngày cho tới khi hCG< 5UI/l
Câu2 : Theo dõi sau nạo thai trứng
Trang 16I Định nghĩa:
+ Chửa trứng là sự phát triển bất thường của các gai rau,nguyên bào nuôi phát triển quá nhanh nên tổ chưc lien kết trong gai rau và mạch máu không phát triển kịp,các gai rau còn tổ chức lien kết không có mạch máu trở thành các bọng nước
+ Các tế bào của bệnh nguyên bào nuôi chế tiết một lượng lớn hCG.Lượng hCG sẽ giảm hoặc trở về bình thường khi mà chửa trứng thoái triển hay là trứng bị nạo
bỏ.hCG tăng lên khi mà chửa trứng đang phát triển hoặc có di căn.Do đó việc theo dõi nồng độ hCG sau nạo trứng là rất quan trọng nhằm đánh giá kết quả điều trị và các biến trứng có thể xảy ra
II Theo dõi tiến triển của bênh sau nạo trứng!
+ Sau nạo trứng cần phải gửi các tổ chức nạo làm giải phẫu bệnh,tuỳ và kết quả giải phẫu bệnh mà ta có hướng xử trí tiếp theo
+ Dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh sau nạo trong 5 ngày và thuốc co hồi tử cung
1 Theo dõi về lâm sàng
+ Theo dõi sự co hồi tử cung,nang hoàng tuyến,nhân di căn,ra huyết âm đạo.Bình thường sau nạo trứng 3-4 tuần những đặc điểm về giải phẫu,sinh lý về bộ phận sinh dục trở về bình thường.Nếu sau thời gian đó,tử cung còn to còn ra máu,nang hoàng tuyến không mất đithì phải nghĩ đến biến chứng thành ung thư nguyên bào nuôi.Nếu xuất hiện nhân di căn thì càng chắc chắn hơn
+ Theo dõi toàn trạng và biểu hiện di căn của các bộ phận khác như:
+ Mệt mỏi gầy sút
+ Di căn phổi: Ho ra máu, đau tức ngực
+ Di căn âm đạo có khối u màu đỏ tím ở thành âm đạo,dễ chảy máu
+ Di căn trực tràng ỉa máu
+ Di căn não có hội chứng tăng áp lực nội sọ
2 Theo dõi bằng cận lâm sàng
+ Quan trọng nhất là định lượng beta hCG trong máu
+ Sau nạo trứng ta cần định lượng beta hCG 1 lần/1 tuần cho đến khi hCG âm tính trong 3 lần liên tiếp
+ Sau đó 2 tuần định lượng lại 1 lần trong 3 tháng đầu
+ Sau đó 1 tháng địng lượng 1lần trong 6 tháng tiếp theo nếu như lần trước âm tính! + Trong năm tiếp theo định lượng 2 tháng 1 lần
Nghĩ đến Ung thư nguyên bào nuôi khi:
+ Sau nạo trứng nồng độ beta hCG không giảm hoặc giảm ít hoặc tăng lên
+ Nồng độ hCG cao bất thường
+ Nồng độ hCG đã âm tính sau đó lại dương tính trở lại
+ Sau 4 tuần nồng độ hCG > 20000UI/l
+ Sau 8 tuần nồng độ hCG > 500 UI/l
+ Sau 6 tháng nồng độ hCG >5UI/l
Nếu nghĩ đến biến chứng cần phải tìm nhân di căn
+ Chụp Xquang phổi tìm hình ảnh thả bong.Chụp Xquang buồng tử cung thấy buồng tửcung giãn hay thấy hình khuyết hoặc buồng tử cung nham nhở
+ Siêu âm ổ bụng,chụp nhấp nháy đồ tìm nhân di căn ở gan.Siêu âm tử cung xem còn sót trứng hay hình ảnh khối u nguyên bào nuôi
+ Chụp scanner sọ não tìm di căn não
+ Chụp chọn lọc động mạch chậu để xem hình ảnh nhân khối u,rối loạn tuần hoàn ở tửcung và hố chậu do nhân khối u nguyên bào nuôi(hầu như bây giờ không dùng)
3.Thời gian theo dõi
+ Cần theo dõi trong vòng 2 năm.Và trong vòng 2 năm đó phải tuyệt đối không có thai.Chỉ nên dung bao cao su để tránh thai.Không được dung thuốc tránh thai,hoặc dụng cụ tử cung để tránh thai trong qua trình theo dõi
+ Nếu sau 2 năm theo dõi mà thấy ổn định thì bênh nhân có thể có thai trở lại
Trang 17+ Đối với những phụ nữ chửa trứng có nguy cơ cao cần phải theo dõi sát khi mà họ có các yếu tố sau
+ Kích thước tử cung trước nạo to hơn tuổi thai 20 tuần
+ Có nang hoàng tuyến to hai bên
+ Tuổi mẹ > 40
+ Nồng độ hCG rất cao
+ Các bệnh kèm theo chửa trứng như: Tiến sản giật,cường giáp vv…
+ Chửa trứng lặp lại
III Ngoài ra cần theo dõi các tai biến sau nạo
1 Chảy máu sau nạo
a Nguyên nhân
+ Do hút chưa hết
+ Tử cung co hồi kém
+ Thủng tử cung
b.Biểu hiện lâm sang:
+ Ra máu âm đạo nhiều
+ Da xanh niêm mạc nhợt
+ Mạnh nhanh nhỏ,huyết áp tụt
+ Tử cung co hồi kém
c.Xử trí
+ Cho thuốc co hồi tử cung(Oxytocin)
+ Xử trí theo nguyên nhân
2 Thủng tử cung sau nạo
a Nguyên nhân
+ Do áp lực hút mạnh
+ Thìa nạo sắc
+ Chất lượng cơ tử cung kém
+ Nạo sai kỹ thuật
b Lâm sang biểu hiện bằng
+ Ra máu âm đạo, đau bụng,Hội chứng chảy máu trong
+ Siêu âm có dịch ở túi cùng Douglas
c Xử trí
+ Mổ cấp cứu ngay
3 Nhiễm khuẩn sau nạo
a Nguyên nhân
+ Do vô khuẩn không tốt
+ Nạo trứng khi mà sản phụ đang bị nhiễm khuẩn
b Lâm sàng
+ Sốt cao,Dịch âm đạo ra nhiều và hôi,công thức máu bạch cầu tăng cao,Siêu âm để loại trừ sót trứng
c Xử trí
+ Kháng sinh liều cao.Khi hết sốt có thể nạo lại buồng tử cung cho sạch
Chuyên đề 4: Ung thư nguyên bào nuôi
Câu 1: Ung thư nguyên bào nuôi Chẩn đoán và xử trí
+ Ung thư nguyên bào nuôi là khối u ác tính phát triển từ tế bào nuôi của rau thai rồi xâm lấnvào tổ chức người mẹ,có khả năng chế tiết hCG.Thường xuất hiện trong 3 tháng đầu sau nạo trứng
+ Có tiền sử liên quan đến thai nghén, đã từng có thai,hoặc đẻ thường,hoặc từng sẩy thai,nạo hút,chửa ngoài tử cung đặc biệt là chửa trứng
Trang 181 Triệu chứng cơ năng
+ Ra máu âm đạo kéo dài hoặc tái phát sau nạo thai trứng,sau sẩy nạo thai,chửa ngoài
tử cung Máu ra ít một màu đỏ hoặc đen,nếu vỡ nhân di căn âm đạo thì ra máu nhiều
ồ ạt đỏ tươi
+ Đau bụng do di căn tại chỗ hay do xoắn ,vỡ nang hoàng tuyến
+ Giai đoạn muộn có thể có dấu hiện di căn tại các tạng khác:
+ Di căn phổi: Ho ra máu,khó thở tức ngực
+ Di căn trực tràng có ỉa máu
+ Di căn não có liệt mờ mắt hôn mê
2 Triệu chứng toàn thân
+ Hội chứng thiếu máu: Da xanh, niêm mạc nhợt
+ Người mệt mỏi gầy sút ăn kém
3 Triệu chứng thực thể
+ Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng thấy:
+ Cổ tử cung mềm hé mở
+ Tử cung mềm,co hồi chậm,to hơn bình thường
+ Di động tuỳ theo mức độ lan tràn của khối u,có thể sờ thấy nhân di căn trên bề mặt Tử cung
+ Âm đạo mềm có nhân di căn màu tím không đa,dễ chảy máu, ở thành trước Âm đạo + Phần phụ có thể thấy nang hoàng tuyến ở một hoặc hai bên,di động
III. Cận lâm sàng
+ hCG nước tiểu : Định lượng bằng phương pháp sinh vật
+ Bình thường sau nạo trứng 3-4 tuần thì hCG âm tính(<5 đơn vị ếch)
+ Nếu sau thời gian trên mà hCG vẫn dương tính(>5 đơn vị ếch) hoặc đã xuống rồi nay lại tăng lên thì phải nghĩ ngay đến biến chứng Ung thư nguyên bào nuôi
+ Beta hCG máu
+ Beta hCG máu từ hang trăm nghìn UI/l sau nạo trứng 6 tuần thì sẽ về bình thường + Những trường hợp sau cần nghĩ đến Ung thư nguyên bào nuôi
+ Nếu sau 2 tuần lien tiếp mà beta hCG không hạ,tăng hoặc hạ ít
+ Đang hạ sau đó lại tăng lên
+ Sau 3 tuần lien tiếp beta hCG giữ nguyên không đổi
+ 4 tuần sau nạo beta hCG >20000UI/l
+ 8 tuần sau nạo beta hCG > 500UI/l
+ 6 tháng sau nạo > 5UI/l
+ Giải phẫu bệnh nạo sinh thiết niêm mạc tử cung,nhân di căn âm đạo
+ Siêu âm
+ Xác định xem có nhân ung thư ,nang hoàng tuyến
+ Siêu âm ổ bụng tìm hình ảnh di căn gan thận
+ Chụp X quang buồng tử cung giãn hình ảnh khuyết hay bờ nham nhở
+ Chụp động mạch chậu chọn lọc xem hình ảnh khối u,rối loạn tuần hoàn tử cung(Hiện nay không dùng nữa)
+ Phát hiện di căn xa
+ Chụp X quang phổi hình ảnh thả bong
+ CT Scanner,MRI sọ não tìm di căn não
1 Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào tiền sử,
+ Lâm sang,Cận lâm sàng ở trên
2 Chẩn đoán phân biệt
Sót trứng sót rau sau nạo
+ Giống
+ Ra máu âm đạo lien tục kéo dài sau nạo
+ Tử cung to mềm
Trang 19+ Khác
+ Hội chứng nhiễm trùng
+ Ra máu có thể kèm theo mủ hoặc khí hư
+ Siêu âm thấy sót rau sót trứng
+ Xử trí kháng sinh liều cao,nạo lại buồng tử cung
Có thai lại sau nạo trứng
+ Giống
+ Tử cung to mềm hơn bình thường
+ Khác
+ Tắt kinh,nghén
+ Không ra máu âm đạo
+ Tử cung to tương xứng với tuổi thai
+ Test hCG và Siêu âm cho ta biết có thai hay ung thư nguyên bào nuôi
+ Nếu có thai lại sau nạo thai trứng trong vòng 2 năm thì đình chỉ thai nghén và thử Giải phẫu bệnh sau nạo
1 Mục đích:
+ Loại bỏ tổ chức ung thư tại chỗ
+ Diệt tế bào ung thư đã di căn
2 Các phương pháp điều trị
+ Phẫu thuật là vũ khí số một để loại trừ tổ chức ung thư tại chỗ
+ Cắt Tử cung hoàn toàn cộng với 2 phần phụ.Cân nhắc cắt hai Phần phụ ở phụ nữ < 45 tuổi
+ Chỉ định
+ Phụ nữ lớn tuổi đủ con
+ Điều trị hoá chất thất bại trong trường hợp bảo tồn Tử cung
+ Cắt nhân di căn : Cắt nhân di căn âm đạo, cắt phột phân thuỳ phổi nếu di căn phổi + Điều trị bằng hoá chất là phương pháp chủ yếu để diệt tế bào ung thư, đặc biệt là tế bào ung thư đã di căn
+ Chỉ định
+ Tất cả bệnh nhân ung thư nguyên bào nuôi đều phải điều trị hoá chất
+ Các thuốc và phác đồ điều trị
+ MTX thuộc nhóm chống chuyển hoá tế bào
+ Liều 0,3mg/kg/24 giờ trong 5 ngày sau đó nghỉ 7 ngày Điều trị nhiều đợt đường toàn thân
+ Khi điều trị cần theo dõi triệu chứng ngộ độc thuốc như rụng tóc,lở miệng lở lưỡi rối loạn tiêu hoá(Chán ăn buồn nôn đau bụng ) Bạch cầu giảm< 3000/mm3(Bạch cầu đa nhân trung tính < 1500 mm3)
+ Tiểu cầu <100000 mm3,transamine huyết thanh tăng cao.Nếu có các Triệu chứng trên cần ngừng thuốc và dung ngay Folatcanxi ,Truyền máu,Prednisolon 4-6 mg/24
giờ.Testosteron 100mg/24 giờ
+ Actinomycin D Thuốc nhóm kháng sinh chống ung thư
+ Liều 12 mcg/kg/ngày trong 5 ngày nghỉ 7 ngày Điều trị nhiều đợt(Tối đa 500 mcg/24 giờ)
+ Cần theo dõi ngộ độc chủ yếu là da và niêm mạc
+ Các thuốc khác Cyclophosphamide,chlorambucil…
+ Cách điều trị
+ Số đợt điều trị phụ thuộc tình trạng bệnh nhân( Mức độ bệnh và đáp ứng điều trị)
+ Đơn trị liệu Dùng MTX hoặc Actinomycin D
+ Ung thư nguyên bào nuôi không di căn
+ Ung thư nguyên bào nuôi có di căn nguy cơ thấp
+ Đa trị liệu theo công thức MAC, CHAMOCA,EMACO
+ Ung thư nguyên bào nuôi di căn nguy cơ cao
+ Đơn trị liệu thất bại
Trang 20+ Đối với nhân di căn
+ Di căn âm đạo có thể tiêm trực tiếp MTX vào nhân di căn trước khi bóc
+ Đối với các nhân di căn ở chỗ khác có thể điều trị hoá chất trước sau đó mổ cắt nhân dicăn
+ Theo dõi điều trị
+ Trước mỗi đợt điều trị cần đánh giá kết quả điều trị của các đợt trước
+ Cần theo dõi công thức máu ,công thức bạch cầu,mỗi ngày.Chức năng gan,thận., đường huyết, định lượng nồng độ hCG
+ Theo dõi dấu hiệu ngộ độc thuốc
+ Theo dõi dấu hiệu kháng thuốc như:
+ Sau mỗi đợt điều trị nồng độ hCG không giảm hoặc tăng lên
+ Xuất hiện them nhân di căn mới
+ Nếu có các dấu hiệu trên cần thay đổi hoặc phối hợp them các hoá chất khác.Dùng them các biện pháp khác như phẫu thuật ,tia xạ, để loại bỏ ung thư tai chỗ hay di căn + Ngừng điều trị hoá chất khi:
+ Có triệu chứng ngộ độc thuốc
+ Có dấu hiệu kháng thuốc
+ Điều trị bằng quang tuyến
+ Khi không điều trị bằng hoá chất hoặc phẫu thuật được
+ Thường dung tia X hoặc Cobalt chiếu vào vùng hạ vị hoặc âm đạo để hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư tại chỗ hoặc di căn
+ Chỉ định : ung thư nguyên bào nuôi lan tràn vào hố chậu hoặc các vùng không thể phẫuthuật được
+ Chú ý khi tia xạ vùng hố chậu có thể làm hỏng buồng trứng cho nên cần thận trọng ở những phụ nữ còn trẻ và muốn có con
+ Điều trị miễn dịch
+ Các phương pháp đều không đưa lại kết quả rõ rang!
+ Gây miễn dịch thụ động bằng cách tiêm kháng huyết thanh HLA chống lại bạch cầu củachồng
+ Gây miễn dịch chủ động không đặc hiệu bằng BCG
+ Gây miễn dịch chủ động bằng cách tiêm bạch cầu của chồng hoặc ghép da của chồng + Điều trị cụ thể
+ Chưa di căn,bệnh nhân còn trẻ,mong muốn có con
+ Hoá chất liệu pháp ,bảo tồn tử cung
+ Nếu không đáp ứng thì phải mổ cắt Tử cung hoàn toàn
+ Chưa di căn,nguươì đã đủ con
+ Cắt Tử cung hoàn toàn và hai Phần phụ
+ Phối hợp hoá trị liệu nếu cần
+ Có di căn Âm đạo
+ Tiêm MTX vào nhân di căn
+ Sau đó cắt Tử cung hoàn toàn và hai Phần phụ.Hoá trị liệu sau mổ
+ Di căn phổi
+ Hoá trị liệu,cắt Tử cung hoàn toànvà hai Phần phụ
+ Cắt phân thuỳ phổi lấy nhân di căn ( số lượng 1-2 nhân bờ rõ)
+ Ba lần lien tiếp xét nghiệm hCG âm tính
+ Xét nghiệp hCG 2 tuần/1lần trong 3 tháng đầu
+ tháng /1lần trong 3 tháng tiếp theo
+ tháng/1 lần trong 6 tháng tiếp theo
+ 6 tháng /lần trong năm còn lại
Trang 21+ Khám phụ khoa
+ Chụp X quang 3 tháng /1 lân trong năm đầu
+ Cần tránh thai trong vòng 2 năm bằng bao cao su.Không sử dụng thuốc tránh thai và dụng cụ tử cung để tránh thai trong quá trình theo dõi
Câu 2:Hướng xử trí và diễn biến của bệnh ung thư nguyên bào nuôi
+ Loại bỏ tổ chức ung thư tại chỗ
+ Tiêu diệt tế bào ác tính di căn
2) Điều trị bằng phẫu thuật
+ Là vũ khí số một để loại trừ tổ chức ung thư
+ Chỉ định
+ Cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ cho những phụ
đã lớn tuổi và đủ con
+ Cắt nhân di căn âm đạo hoặc phân thuỳ phổi nếu nhân
căn khu trú tại phân thuỳ phổi nào đó
3) Điều trị bằng hoá chất
+ Khi bảo tồn tử cung ở những phụ nữ trẻ còn muốn có con
+ MTX là thuốc chống chuyển hoá
+ liều 0,2-0,3 mg/kg/ngày dùng trong 5 ngày nghỉ 7 ngày sau đó dung tiếp đợt 2
+ Khi sử dụng cần theo dõi dấu hiệu ngộ độc thuốc: Loét miệng,lưỡi,rối loạn tiêu
hoá,BC < 3000mm3.TC < 100000mm3.Transamine máu tăng
+ Khi có dấu hiệu ngộ độc thuốc cần dừng thuốc và uống Folatcanxi,Truyền
máu,Prednisolon 4-6 mg/24 giờ.Testosteron 100mg/24 giờ
+ Actinomycin D :Là kháng sinh chống ung thư
+ Liều dùng 12mcg/kg/24giờ(Không dung quá 500mcg/24giờ)dùng kéo dài trong 5 ngàynghỉ 7 ngày
+ Chú ý các dấu hiệu ngộ độc thuốc Chủ yếu da niêm mạc
+ Ngoài ra còn có thể sử dụng các hoá chất khác Cyclophosphamide,Chlorambucil….+ Đơn trị liệu Tức là dung hoặc Actinomycin D
+ Đa trị liệu MAC,EMACO,CHAMOCA
4) Điều trị bằng quang tuyến
+ Thường dùng tia X hoặc Cobalt chiếu vùng hạ vị
+ Khi ung thư lan tràn ở những vùng không thể phẫu thuật được,hoá chất ít tác dụng như Ung thư lan ở vùng hố chậu
+ Chú ý khi chiếu xạ vùng hố chậu có thể làm hỏng buồng trứng ở những người bảo tồn phần phụ
5) Điều trị bằng miễn dịch
+ Các phương pháp này đều chưa đem lại các kết quả rõ rang
+ Gây miễn dịch thụ động bằng tiêm kháng HLA chống lại bạch cầu của chồng
+ Gây miễn dịch chủ động không đặc hiệu bằng BCG
+ Gây miễn dịch chủ động đặc hiệu bằng tiêm bạch cầu của chồng hoặc ghép da chồng
III.Điều trị cụ thể
1)Ung thư chưa di căn,phụ nữ còn trẻ,mong muốn có con
+ Bảo tồn tử cung,
+ Hoá trị liệu pháp: Đơn đa trị liệu tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh nhân
+ Nếu không đáp ứng phải cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ
Trang 222)Ung thư chưa di căn ở phụ nữ lớn tuổi đã có đủ con
+ Cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ
+ Hoá trị liệu pháp
+ Ung thư di căn âm đạo
+ Tiêm MTX vào nhân di căn sau đó phẫu thuật cắt nhân di căn,tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ
+ Hoá trị liệu pháp
+ Ung thư di căn phổi
+ Phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ
+ Cắt phân thuỳ phổi
+ Hoá trị liệu pháp sau mổ
+ Ung thư di căn các tạng khác
+ Cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ
+ Hoá trị liệu pháp
+ Chỉ mổ nhân di căn khi có biến chứng cấp
3)Tiêu chuẩn để bệnh nhân ra viện
+ Ba lần lien tiếp xét nghiệm hCG âm tính
+ Sau đó theo dõi nồng độ hCG trong 2 năm
+ 2 tuần /1 lần trong 3 tháng đầu
+ 1 tháng / 1 lần trong 3 tháng tiếp theo
+ 2 tháng /1 lần trong 6 tháng tiếp
+ 6 tháng / 1lần trong năm còn lại
+ Khám phụ khoa định kỳ
+ Chụp X quang phổi 3 tháng / 1lần trong năm đầu tiên
+ Tránh thai tối thiểu 2 năm bằng bao cao su.Không được dung thuốc tránh thai ,dụng
cụ tử cung
4)Diễn biến của ung thư nguyên bào nuôi
a)Diễn biến không thuận lợi
+ Bệnh nhân được phát hiện muộn ung thư đã di căn lan tràn gây ra chảy máu, thủng
tử cung Ung thư nguyên bào nuôi có đặc điểm khác ung thư khác đó là di căn theo đường máu.Tế bào ung thư lan đến đau thì phát triển ở đó
+ Thường di căn đến phổi não gan âm đạo
+ Di căn âm đạo dễ phát hiện nhất thấy khối to bằng đàu ngón tay ơr thành trước âm đạo màu tím mềm,dễ chảy máu
+ Di căn phổi: Ho ra máu,đau ngực,khó thở
+ Chụp X quang có hình ảnh thả bong
+ Di căn não có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ,liệt ,hôn mê
+ Biến chứng nguy hiểm nhất đó là chảy máu vì chảy máu dữ dội khó cầm
+ Nhiễm trùng khối u tại chỗ hay toàn than do khối u ở tử cung,nên bệnh nhân thường rất đau
+ Xoắn nang hoàng tuyến cần phải phẫu thuật
+ hCG tăng cao
b)Diễn biến thuận lợi
+ Bệnh nhân được phát hiện bệnh sớm
+ Ung thư chưa di căn tiên lượng rất tốt khi điều trị bằng phẫu thuật và hoá trị liệu pháp+ Ung thư di căn âm đạo,phổi nguy cơ trung bình,tiên lượng tương đối tốt
+ Ung thư di căn gan,não tiên lượng rất xấu
+ Tiêu chuẩn được ra viên như trên
Trang 23Chuyên đề 5: Rau tiền đạo Câu 1 Các loại rau tiền đạo và hướng xử trí.
I.Định nghĩa
+ Rau tiền đạo là hiện tượng bánh rau bám vào đoạn dưới hoặc cổ tử cung
+ Rau tiền đạo gây ra hiện tượng chảy máu trong 3 tháng cuối của thời kỳ thai
nghén,trong chuyển dạ và sau đẻ Rau tiền đạo có thể gây tử vong cho cả mẹ và condo chảy máu và đẻ non Rau tiền đạo còn gây cản trở sự bình chỉnh ngôi thai.Do
đó rau tiền đạo là một cấp cứu trong sản khoa
II. Phân loại
1) Theo giải phẫu:
a)Rau bám thấp:
+ Một phần rau bám xuống đoạn dưới tử cung Được chẩn đoán hồi cứu sau khi sổ rau.Bằng cách đo từ mép bánh rau tới lỗ rách màng rau < 10 cm
b)Rau tiền đạo bám bên
+ Rau bám vào đoạn dưới của tử cung nhưng chưa tới lỗ trong cổ tử cung Chẩn đoán hồi cứu bằng cách đo từ mép bánh rau tới lỗ rách màng rau < 10 cm
+ Hai loại này xử trí khi chuyển dạ là bấm ối cầm máu và chờ chuyển dạ tự nhiên Nếu không cầm máu thì mổ lấy thai
c)Rau tiền đạo bám mép:
+ Mép bánh rau lan tới lỗ trong cổ tử cung
+ Chẩn đoán khi chuyển dạ đẻ , cổ tử cung mở hết sờ thấy mép bánh rau sát lỗ trong cổ tử cung
+ Xử trí Khi chuyển dạ ,bấm ối xé rộng màng rau song song với mép bánh rau để cầm máu, chờ đẻ đường dưới,nếu không cầm máu được thì mổ lấy thai
d)Rau tiền đạo bán trung tâm
+ Bánh rau bám lan qua lỗ trong cổ tử cung che lấp 1 phần của lỗ trong cổ tử cung + Khi chuyển dạ thăm trong thấy màng ối và múi rau
+ Xử trí khi chuyển dạ bấm ối xé rộng màng ối song song với mép bánh rau để cầm máu sau đó mổ lấ thai
e)Rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn
+ Là hiện tượng rau bám lan qua lỗ trong cổ tử cung và che kín lỗ trong cổ tử cung + Khi chuyển dạ cổ tử cung mở thăm trong qua lỗ trong cổ tử cung thấy bánh rau che kín toàn bộ lỗ trong cổ tử cung
+ Xử trí trước chuyển dạ thì mổ lấy thai chủ động
+ Khi chuyển dạ mổ lấy thai càng sớm càng tốt sau khi tiêm thuốc giảm co để cầm máu
2) Theo lâm sang
a)Thể chảy máu ít
+ Thường gặp là rau bám ,bên bám thấp, bám mép
+ Xử trí là theo dõi đẻ đường dưới
b)Thể chảy máu nhiều
+ Thường gắp trong rau tiền đạo bán trung tâm và rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn.+ Xử trí mổ lấy thai chủ động
+ Loại này rất nguy hiểm cho mẹ vì chảy máu nhiều và cho con vì thường non tháng
3) Theo siêu âm;
+ Siêu âm khi thai đủ tháng và chưa chuyển dạ
+ Đo mép bánh rau tới lỗ trong cổ tử cung nếu > 20mm thì có khả năng đẻ đường dưới
Trang 24+ Nếu mép bánh rau tới lỗ trong cổ tử cung < 20mm thì không có khả năng đẻ đường dưới.Phải mổ lấy thai chủ động vì dễ gây chay máu.Nếu mép bánh rau lan tới lỗ trong
cổ tử cung thì khi chuyển dạ thường trở thành rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn do đókhó có khả năng đẻ đường dưới.Nên mổ chủ động
+ Nếu bánh rau lan qua lỗ trong cổ tử cung là rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn.Mổ lấy thai chủ động
III.Hướng Xử trí
1) Rau tiền đạo trong 3 tháng cuối (trước chuyển dạ)
a)Điều dưỡng
+ Khuyên bệnh nhân vào viện dù đã cầm máu
+ Năm bất động tại giường,hạn chế đi lại ,không nằm chung với chống
+ Ăn thức ăn giàu dinh dưỡng,hạn chế chất kích thích.Uống nhiều nước , ăn nhiều chất xơ,chống táo bón
+ Theo dõi tình trạng chảy máu,thai bằng lâm sang và cận lâm sang
+ Tránh thăm khám nhiều, đặc biệt khám trong bằng tay
b)Thuốc điều trị
Các thuốc giảm co:
+ Papaverin chlohydrat 40mg dung 40-400mg/ngày chia làm nhiều lần
+ Spasfon 40mg hoặc spasmaverin 40mg
+ Progesteron 25-50mg/ngày tiêm bắp sâu(Không dung progesterone khi có chuyển dạ)
+ Isoprenalin viên 1mg ngậm dưới lưỡi từ 1/8 viên tăng liều dần.Theo dõi mạch.Nếu mạch > 100 lần/phút thì phải giảm liều hoặc thay thuốc
+ Salbutamol truyền < 20mcg/phút để khống chế cơn co tử cung rồi sau đó dung đường uống rải rác trong ngày
+ Chống chỉ định nhồi máu cơ tim,suy vành,tăng huyết áp,Basedow,Nhịp nhanh.+ Chú ý khi dung thuốc cần phải theo dõi nhịp tim
+ Ritodrin HCl
+ Dùng khi doạ đẻ non ở thai trên 20 tuần.Hay suy thai cấp.truyền tĩnh mạch
150mcg/phút.Uống 4-10 mg/24 giờ.Nếu mạch > 120 lần /phút thì dừng thuốc
+ Terbutalin sulphat: Thuốc chống cơn co tử cung liều 5-7,5mg /ngày tối đa 10-15 mg/ngày
+ Chống chỉ định nhạy cảm,nhịp nhanh,cường giáp
+ Aspirin dung cho thai < 32 tuần.Nếu > 32 tuần có nguy cơ gây bệnh còn ống động mạch ,chỉ nên dung 3-5 ngày,và thường dung phối hợp với kháng sinh thuộc nhóm beta lactam
+ Thuốc chống táo bón MgSO4,Na2SO4
+ Đối với bệnh nhân thiếu máu có thể dung them viên sắt vitamin B12 Hay truyền máu tươi
c)Tiến triển điều trị
+ Khi điều trị có kết quả,bệnh nhân không còn chảy máu thì giữ thai tới đủ tháng+ Nên giữ bệnh nhân ở bệnh viện vì có nguy cơ chảy máu bất cứ lúc nào
+ Theo dõi sự phát triển của thai nhi,bánh rau, toàn trạng của người mẹ
+ Khi thai đủ tháng đánh giá toàn diện như trọng lượng thai,tuổi thai ,ngôi thai,laọi rau tiền đạo để có hướng Xử trí thích hợp
+ Rau bám thấp, bám bên , ( Mép bánh rau tới lỗ trong cổ tử cung > 20mm đo trên siêu âm ),Ngôi chỏm có thể chờ chuyển dạ để đẻ tự nhiên
+ Rau bám mép thì có thể bấm ối xé rộng màng ối song song với mép rau bám để cầm máu ,nếu cầm máu được thì có thể chờ đẻ đường dưới,Nếu không cầm máu thì
mổ lấy thai
Trang 25+ Nếu rau tiền đạo bán trung tâm có thể bấm ối và xé rộng màng ối song song với mép bánh rau để cầm máu sau đó mổ lấy thai.
+ Nếu rau tiền đạo trung tâm thì nên mổ lấy thai chủ động
+ Nếu điều trị nội khoa thất bại,máu vẫn chảy thì mổ cứu mẹ là chính có chiếu cố tới con
2) Rau tiền đạo khi chuyển dạ
+ Rau tiền đạo bán trung tâm
+ Bấm ối xé rộng màng ối song song với mép bánh rau để cầm máu sau đó thì mổ lấythai
+ Rau bám mép
+ Bấm ối xé rộng màng ối song song với mép bánh rau nếu cầm được máu,ngôi chỏm
có thể theo dõi để đẻ đường dưới.Nếu không cầm máu được thì mổ lấy thai
+ Rau bám thấp,rau bam bên ta bấm ối để cầm máu nếu có chảy máu.Theo dõi đẻ đường dưới.Nếu không cầm được máu thì mổ lấy thai
Kỹ thuật Xử trí trong rau tiền đạo
+ Kỹ thuật bấm ối cầm máu : sau khi bấm ối ta phải xé rộng màng ối song song với mép bánh rau
+ Kỹ thuật mổ lấy thai trong rau tiền đạo :khi bánh rau bám vào mặt trước tránh rạch vào bánh rau,ta phải đưa tay lách mặt múi rau bám lên phía đáy tử cungtới màng
ối ,phá vỡ màng ối để lấy thai
+ Kỹ thuật cầm máu sau khi lấy thai có chảy máu ở diện bám rau
+ Khâu cầm máu bằng mũi chữ X,U với chỉ catgut nếu không cầm máu được thì cắt tửcung bán phần thấp đối với người con rạ hoặc thắt động mạch hạ vị hoặc động mạch
tử cung với người con so Trong trường hợp không thắt động mạch được cắt bán phần tử cung thấp khâu mũi chữ X,U không cầm máu được thì có thể khâu ép mặt trước vào mặt sau của thành đoạn dưới lại
+ Đối với đẻ đường dưới sau khi kiểm soát tử cung, bóc rau nhân tạo mà chảy máu cho thuốc co tử cung không có kết quả phải cắt bán phần tử cung thấp đoạn dưới rau bám
+ Hồi sức tích cực cho sản phụ như truyền máu
+ Nếu cứu được con cần hồi sức cho con
1) Triệu chứng cơ năng
+ Chảy máu trong 3 tháng cuối là triệu chứng hay gặp nhất (một số trường hợp rau tiền đạo không chảy máu và được phát hiện bằng siêu âm)
+ Chảy máu với tính chất : Máu đỏ tươi, đỏ thẫm,kèm theo máu cục+ Chảy máu tự nhiên, đột ngột
Trang 26+ Không kèm theo đau bụng
+ Lượng máu thường ra ồ ạt làm bệnh nhân hốt hoảng sau đó thì tự cầm cho dù không điều trị gì
+ Sự chảy máu này thường tái phát lại nhiều lần với tính chất:
+ Lượng máu lần sau ra nhiều hơn lần trước
+ Khoảng cách giữa các lần chảy máu ngắn lại
+ Thời gian chảy lần sau nhiều hơn lần trước
2) Triệu chứng toàn thân
+ Tuỳ vào tình trạng mất máu nhiều hay ít mà biểu hiện dấu hiệu thiếu máu: Da xanh ,niêm mạc nhợt.Hoặc có dấu hiệu sock khi mà mất máu nhiều :Mạch nhanh huyết áp tụt,và mồ hôi,chân tay lạnh thở nông vv…
3) Triệu chứng thực thể
+ Không có triệu chứng đặc hiệu cho rau tiền đạo
+ Nhìn có thể thấy tử cung hình trứng hoặc hình bè ngang tuỳ thuộc vào ngôi thai
+ Sờ : Thường thấy ngôi thai bất thường như: Ngôi mông,ngôi vai,hay ngôi đầu cao lỏng
+ Nghe tim thai có thể bình thường,nhanh hoặc chậm tuỳ thuộc vào dấu hiệu mất máu
+ Không khám âm đạo bằng tay
+ Khám âm đạo bằng mỏ vịt hoặc van âm đạo để loại trừ các
trường hợp chảy máu do tổn thương cổ tử cung
III. Cận lâm sàng
+ Siêu âm : Rất quan trọng giúp ta chẩn đoán xác định thể rau tiền đạo và còn đánh giá tình trạng tim thai,ngôi thai trọng lượng, đường kính lưỡng đỉnh,các dị tật của thai nhi,theo dõi di chuyển của rau thai,giúp ta định hướng xử trí+ Công thức máu đánh giá tình trạng mất máu,hiện tượng bội
nhiễm,
IV.Chẩn đoán
1) Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
2) Chẩn đoán phân biệt
a) Rau bong non
+ Máu chảy là máu không đông
+ Bụng to lên nhanh,tử cung co cứng,tăng trương lực cơ
+ Tim thai thay đổi,hay có choáng
b) Vỡ tử cung
Giống
Khác
+ Dấu hiệu doạ vỡ tử cung
+ Đau bụng nhiều,có choáng
+ Dấu hiệu chảy máu trong
+ Khi vỡ thấy thai nhi dưới thành bụng,và có một khối ở bên cạnh
Trang 27+ Không có tiền sử chảy máu 3 tháng cuối
+ Ra máu âm đạo
+ Không kèm theo đau bụng
+ Khuyên bệnh nhân vào viện dù máu đã cầm
+ Không nằm chung với người khác đặc biệt là chồng
+ Nghỉ ngơi tuyệt đối ở giường
+ Ăn thức ăn giàu dinh dưỡng,tránh các thức ăn đồ uống kích thích Ăn nhiều chất xơ chống táo bón
+ Theo dõi số lần chảy máu và toàn trạng bà mẹ và thai nhi trên lâm sang và bằng cậnlâm sang
+ Chú ý không khám âm đạo bằng tay
2) Thuốc điều trị
+ Thuốc giảm co
+ Papaverin Chlohydrat viên 40 mg Uống 40 đến 400mg/ngày
+ Spasfon 40mg hoặc spasmaverin 40 mg
+ Progesteron 25-50 mg/ngày tiêm bắp 5-7 ngày
+ Isoprenalin viên 1 mg.Ngậm dưới lưỡi từ 1/8 viên có thể tăng dần.Chú ý khi mà mạch > 100 lần/Phút thì phải dừng thuốc
+ Salbutamol truyền tĩnh mạch 20 mcg/phút sau khi khống chế được cơn co tử cung thì dùng sang đường uống rải rác trong ngày
+ Theo dõi nhịp tim khi điều trị
+ Ritodrin HCl : truyền tĩnh mạch 150mcg/phút,hoặc uống 4-10 mg/ngày trong trường hợp doạ sẩy ở thai > 20 tuần hoặc suy thai cấp.Nếu mạch nhanh>120 lần/phút thì phải dừng thuốc
+ Terbutalin sulphat liều dung 5-7.5 mg.Liều tối đa 10-15mg/ngày
+ chống chỉ định trong trường hợp nhạy cảm và cường giáp
+ Aspirin dung cho thai < 32 tuần vì nếu thai nhi lớn hơn có nguy cơ gây ra bệnh ống động mạch.Thường dung kèm theo kháng sinh nhóm beta lactam vì các vi khuẩn đường sinh dục tiết niệu sinh ra Prostaglandin là chất gây cơn co tử cung
+ Thuốc chống táo bón MgSO4,Na2SO4
+ Viên sắt,vitamin B12,vitamin C,
+ Truyền máu nếu mất máu nhiều
Tiến triển điều trị
+ Nếu khi điều trị mà cầm được máu thì có thể giữ thai đến đủ tháng
Trang 28+ Nên gữ bệnh nhân tại viện để theo dõi sự chảy máu,toàn trạng của bà mẹ và sự phát triển của thai nhi,loại rau tiền đạo để có
3) Hướng Xử trí hợp lý
+ Rau tiền đạo là loại rau bám thấp,bám bên và ngôi chỏm thì có thể chờ chuyển dạ
tự nhiên để đẻ đường dưới
+ Nếu rau tiền đạo bám mép và ngôi chỏm thì khi chuyển dạ bấm ối xé rộng màng ối song song với mép bánh rau.Nếu cầm máu được thì cho đẻ đường dưới
+ Rau tiền đạo bán trung tâm chờ khi chuyển dạ bấm ối cầm máu sau đó mổ lấy thai+ Rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn thì mổ lấy thai chủ động
+ Nếu điều trị nội khoa không cầm được máu thì mổ cấp cứu cứu
mẹ là chính cho dù con ở bất cứ tuổi thai nào
Câu 3 Rau tiền đạo khi chuyển dạ chẩn đoán và Xử trí
I. Định nghĩa
+ Rau tiền đạo là hiện tượng rau bám vào đoạn dưới và cổ tử cung + Rau tiền đạo gây chảy máu, đẻ non,cản trở sự bình chỉnh thai.Là một cấp cứu sản khoa
II. Triệu chứng lâm sàng
+ Bệnh nhân có tiền sử ra máu âm đạo trong 3 tháng cuối với tính chất ra máu tự nhiên,không đau bụng,ra máu đỏ tươi có kèm theo máu đó ,ra ít hoặc nhiều tuỳ thuộc vào loại rau tiền đạo ,tự cầm máu cho dù không điều trị gì,tái phát nhiều lần
+ Khi chuyển dạ thấy ra máu âm đạo nhiều hơn,ra nhiều hay ít phụ thuộc loại rau tiền đạo:
+ Rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn và không hoàn toàn chảy máu nhiều ồ ạt,càng mở
cổ tử cung thì càng chảy máu
+ Rau tiền đạo bám thấp,bám bên ,bám mép thì chảy ít hơn,có tiền sử chảy máu ít một và tái phát nhiều lần
+ Kèm theo ra máu âm đạo sản phụ thấy có các cơn đau bụng ngày càng tăng, đó là dấu hiệu đau bụng do cơn co tử cung khi chuyển dạ
+ Dấu hiệu ra nhầy hồng không rõ
2) Triệu chứng toàn thân
+ Tuỳ thuộc vào mức độ thiếu máu mà biểu hiện :
+ Thiếu máu Mạch nhanh,huyết áp hạ,da xanh niêm mạc nhợt
+ Choáng da mất nhiều máu Mạch nhanh khó bắt hoặc không bắt được,huyết áp tụt hoặc không đo được ,tinh thần hoảng hốt,vã mồ hôi chân tay lạnh vv…
3) Triệu chứng thực thể
+ Thấy ra máu âm đạo đỏ tươi kèm theo máu cục
+ Nắn bụng thường thấy ngôi thai bất thường Ngôi mông,Ngôi vai,Hoặc ngôi đầu cao lỏng
+ Nghe tim thai có thể bình thường hoặc thay đổi tuỳ thuộc vào tính trạng mất máu.+ Thăm âm đạo
+ Thăm bằng tay dễ gây bong rau làm chảy máu do đó trong rau tiền đạo không được thăm âm đạo bằng tay
+ Thăm âm đạo bằng van âm đạo hoặc mỏ vịt:khi cổ tử cung mở hết thấy rõ bánh rau ,màng ối ngoài ra còn có thể thấy các tổn thương ở cổ tử cung nếu có
III.Cận lâm sàng
+ Ít dùng
+ Đôi khi chẩn đoán khó có thể dùng Siêu âm để xác định vị trí bánh rau,ngoài ra có thể đánh giá tình trạng thai nhi, để có hướng Xử trí thích hợp
Trang 29+ Công thức máu đánh giá tình trạng thiếu máu
IV.Chẩn đoán
1)Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng
2)Chẩn đoán phân biệt
+ Không có tiền sử chảy máu trong 3 tháng cuối
+ Ra máu âm đạo số lượng ít, ít ảnh hưởng tới toàn trạng bệnh nhân
+ Siêu âm thấy vị trí bám của bánh rau bình thường
b) Rau bong non
+ Không có tiền sử chảy máu trong 3 tháng cuối
+ Thường sẩy ra đột ngột dữ dội
+ Có dấu hiệu tiền sản giật
+ Không có dấu hiệu chảy máu trong 3 tháng cuối
+ Có dấu hiệu doạ vỡ
+ Cơn co tử cung cường tính
+ Đau bụng dữ dội
+ Khi vỡ thì sừ thấy thai nhi ngay dưới thành bụng, có khối ở bên cạnh
+ Có dấu hiệu chảy máu trong
+ Thăm âm đạo bằng van âm đạo hoặc mỏ vịt để chẩn đoán phân biệt
+ Siêu âm rau bám đúng vị trí
Trang 30+ Hồi sức tích cực cho sản phụ( truyền dịch,truyền máu)
+ Tuỳ từng loại rau tiền đạo mà Xử trí khác nhau
+ Rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn Mổ cấp cứu để cứu mẹ là chính cho dù thai còn sống hay đã chết.Trước mổ nên tiêm trướcthuốc giảm co để cầm máu
+ Rau tiền đạo bán trung tâm : Bấm ối cầm máu sau đó mổ lấy thai
+ Rau tiền đạo bám mép : Bấm ối, xé rộng màng ối song song mép bánh rau nếu cầm được máu,ngôi chỏm thì theo dõi đẻ đường dưới.Nếu không cầm máu thì mổ lấy thai+ Rau tiền đạo bám thấp,bám bên : Bấm ối ,xé rộng màng ối,nếu cầm máu,ngôi thai làngôi chỏm thì theo dõi đẻ đường dưới.Nếu không cầm máu thì mổ lấy thai
Kỹ thuật mổ lấy thai
+ Nếu rau bám vào mặt trước: Ta tránh rạch vào bánh rau mà ta phải đưa tay lách quamặt múi rau lên phía đáy tử cung sau đó phá ối lấy thai
+ Kỹ thuật cầm máu sau khi lấy thai có chảy máu diện rau bám
+ Khâu cầm máu bằng chỉ catgut bằng mũi chữ X,U
+ Nếu vẫn chảy máu: Ta thắt động mạch tử cung ,hoặc động mạch hạ vị ở những phụ
nữ còn trẻ,còn mong muốn có con + Nếu ở phụ nữ lớn tuổi , đủ con hoặc không cầm được máu thì cắt tử cung bán phần thấp,khâu ép mặt trước vào mặt sau
+ Nếu đẻ đường dưới Sau khi sổ thai phải bóc rau nhân tạo,kiểm soát tử cung,cho thuốc co hồi tử cung Nếu không cầm máu được thì cắt tử cung bán phần thấp dưới chỗ rau bám
+ Sau đẻ tiếp tục hồi sức cho mẹ và con
+ Cho kháng sinh sau mổ
Chuyên đề 6:Rau bong non
Câu 1 Chẩn đoán các loại rau bong non
I.Định nghĩa:
+ Rau bong non là hiện tượng rau bámđúng vị trí nhưng bong trước khi sổ thai
II. Các loại rau bong non
1) Thể ẩn
+ Không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt
+ Chuyển dạ bình thường,trẻ sơ sinh khoẻ mạnh
+ Chỉ chẩn đoán được khi sổ rau thấy có khối huyết tụ sau rau
+ Có thể chẩn đoán được bằng Siêu âm
2) Thể nhẹ
+ Đau bụng vừa ,ra máu âm đạo ít,máu loãng ,đen ,không đông
+ Có thể có hội chứng tiền sản giật
+ Tử cung cường tính
+ Tim thai bình thường hoặc nhanh
+ Sau đẻ kiểm tra thấy có cục mmáu sau rau
+ Sinh sợi huyết giảm nhẹ
+ Siêu âm có thể thấy khối huyết tụ sau rau
3) Thể trung bình
+ Đau bụng vừa
Trang 31+ Ra máu âm đạo vừa phải ,máu đen,loãng,không đông
+ Có hội chứng tiền sản giật
+ Có thể có choáng nhẹ
+ Tử cung co cứng.Khó nắn thấy các phần của thai
+ Thăm âm đạo thấy: Đoạn dưới căng, ối căng phồng.Nếu vỡ ối thấy ối lẫn máu
+ Sinh sợi huyết giảm.Protein niệu cao
+ Siêu âm thấy có khối huyết tụ sau rau
4) Thể nặng
+ Đau bụng dữ dội.Ban đầu đau vụng tử cung sau đó lan ra khắp bụng
+ Ra máu âm đạo màu đen,loãng ,không đông
+ Hội chứng tiền sản giật nặng
+ Có choáng nặng
+ Có thể có hội chứng xuất huyết toàn thân
+ Bụng to nhanh,cứng như gỗ,không nắn được các phần của thai nhi
+ Tim thai chậm hoặc mất
+ Thăm âm đạo có máu đen không đông Đoạn dưới phồng căng Ối căng phồng Ối
vỡ có máu trong nước ối
+ Sinh sợi huyết giảm nặng hoặc không có
+ Protein niệu tăng rất cao
+ Siêu âm có khối huyết tụ sau rau
+ Các xét nghiệm khác như: Tiểu cầu,hồng cầu,hemoglobin,hêmatocrit,giảm
+ thời gian máu chảy máu đông kéo dài.PT giảm
Tiền sản giật Trương lực cơ
tử cung Tim thai Siêuâm Sinh sợi huyết
III.Triệu chứng lâm sàng
1) Triệu chứng cơ năng
+ Đau bụng:Lúc đầu đau vùng tử cung sau đó lan ra khắp bụng rồi xuống đùi
+ Ra máu âm đạo màu đen loãng không đông
+ Bụng to lên nhanh
2) Triệu chứng toàn thân
+ Có dấu hiệu choáng:Mạch nhanh,huyết áp tụt,hốt hoảng vật vã,chân tay lạnh vv…+ Có hội chứng thiếu máu: Da xanh ,niêm mạc nhợt
+ Hội chứng tiền sản giật : Tăng huyết áp,phù ,protein niệu…
3) Triệu chứng thực thể
+ Tử cung cường tính,co cứng,hoặc cứng như gỗ.Khó nắn thấy các phần của thai nhi
+ Bụng to nhanh.Cao tử cung tăng rõ rệt
+ Tim thai thay đổi từ chậm cho tới mất
+ Thăm âm đạo
+ Cổ tử cung hé mở,dày cứng
+ Đoạn dưới căng phồng
+ Đầu ối căng phồng
+ Nước ối có máu
Trang 32+ Ngôi đầu cao lỏng.
+ Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng
2) Chẩn đoán phân biệt
Rau tiền đạo
+ Có tiến sử chảy máu trong 3 tháng cuối
+ Không có hội chứng tiền sản giật
+ Có dấu hiệu doạ vỡ
+ Không có hội chứng tiền sản giật
+ Máu âm đạo là máu đỏ tươi có kèm theo máu cục
+ Khi vỡ sờ thấy thai nhi ngay dưới thành bụng
+ Nếu có hội chứng tiền sản giật thì sẽ giảm đi
+ Siêu âm cho Chẩn đoán xác định
Đa ối cấp
Giống
+ Bụng to nhanh
+ Khó khám thấy các phần của thai
+ Tim thai nghe khó
Khác
+ Thường vào 3 tháng giữa của thai kỳ
+ Không ra máu âm đạo
Trang 33+ Không có choáng
+ Không có cơn co tử cung
+ Siêu âm thấy có nhiều nước ối
Câu 2 Rau bong non thể trung bình: Chẩn đoán và xử trí
I.Định nghĩa
+ Rau bong non là rau bám đúng vị trí nhưng bong trước khi thai sổ
II. Triệu chứng
1) Triệu chứng cơ năng
+ Đau bụng vùng hạ vị,lúc đầu đau theo cơn sau đó đau nhiều hơn
+ Ra máu âm đạo số lượng vừa,máu đen loãng không đông
+ Nếu ối đã vỡ thì nước ối hồng lẫn máu
2) Triệu chứng toàn thân
+ Choáng nhẹ: Mệt mỏi ,hốt hoảng,vật vã,vã mồ hôi ,chi lạnh, khát nước, thở nông, mạch nhanh,huyết áp tụt
+ Thiếu máu : Da xanh ,niêm mạc nhợt
+ Hội chứng tiền sản giật Tăng huyết áp,phù ,protein niệu cao.Các triệu chứng có thể
rõ ràng hoặc không
3) Triệu chứng thực thể
+ Tử cung tăng trương lực, co cứng nhiều,khoảng cách các cơn ngày càng ngắn.Khó nắn thấy các phần của thai nhi
+ Tim thai chậm,rời rạc hoặc nhanh
+ Có thể thấy chiều cao tử cung ngày càng tăng lên do khối máu tụ sau rau ngày càngtăng,là dấu hiệu có giá trị ngưng thường muộn
+ Thăm âm đạo: Đoạn dưới căng, ối căng phồng,nếu vỡ thì nước ối lẫn máu
III.Cận lâm sàng
+ Sinh sợi huyết giảm ,thời gian Prothrombin kéo dài.FSP tăng
+ Công thức máu : Thiếu máu: hồng cầu giảm, hemoglobin giảm,hematocrit giảm,tiểu cầu giảm
+ Siêu âm thấy khối huyết tụ sau rau
+ protein niệu cao
IV.Chẩn đoán
1) Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng
2) Chẩn đoán phân biệt
Rau tiền đạo Giống
+ Ra máu âm đạo
+ Ra máu âm đạo
+ Đau bụng dữ dội
+ Choáng
+ Tử cung tăng trương lực,cường tính,co cứng
Trang 34+ Dấu hiệu doạ vỡ tử cung
+ Ra máu âm đạo là máu đỏ tươi,lẫn máu cục
+ Không có hội chứng tiền sản giật
+ Đang có cơn co tự nhiên thấy giảm đau,bụng nhỏ lại,sờ thấy thai nhi ngay dưới thành bụng bên cạnh có một khối khác
Đa ối cấp.
Giống
+ Bụng to nhanh
+ Tim thai nghe khó
+ Khó sờ thấy các phần của thai nhi
Khác
+ Thường xảy ra vào 3 tháng giữa của thai kỳ
+ Không hoặc ra máu âm đạo ít
+ Không có choáng ,không đau bụng nhiều
+ Nếu có hội chứng tiền sản giật thì sẽ giảm đi
+ Siêu âm cho Chẩn đoán xác định
V. Xử trí
1)Mục tiêu điều trị
+ Hồi sức tích cực chống choáng
+ Làm ngừng chảy máu
+ Lấy thai và rau ra khỏi buồng tử cung một cách nhanh nhất
+ Điều chỉnh lại thiếu máu va rối loạn đông máu
+ Chống vô niệu bằng lasix, đặt sonde bàng quang theo dõi nước tiểu
+ Truyền nước và điện giải, thở oxy, chống nhiễm độc
Trang 35+ Bù đủ, nhanh chóng khối lượng máu đã mất để phục hồi chức năng tuần hoàn,dinhdưỡng cho gan,thận ,não.
+ Nên dùngmáu tươi<3giờ.Nếu không có thì dùng khối hồng cầu ,khối tiểu cầu Bồi phụ các chất thay thể máu ,chống chảy máu: Khối hồng cầu,khối tiểu cầu ,sinh sợi huyết , các yếu tố đông máu,fibrinogen(2-8g),EAC 2-4g,Transamine 250-1000mg
+ Mổ lấy thai khi:
+ Không đủ điều kiện để đẻ đường dưới: Sẹo mổ tử cung ,mẹ lớn tuổi,tiền sử sản khoa nặng nề
+ Bấm ối mà cổ tử cung không tiến triển
+ Theo dõi thấy có dấu hiệu nặng lên
+ Hiện nay thường mổ lấy thai sớm để đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn con do bệnh thường tiến triển nhanh và sau khi thai ra thường gây biến chứng chảy máu
+ Tiếp tục hồi sức chống choáng,chống chảy máu như trên
+ Sau khi lấy thai,tuỳ tổn thương ở tử cung và mức độ chảy máu mà bảo tồn hay cắt
tử cung bán phần để cầm máu
+ Cắt tử cung khi :
+ Sau mổ lấy thai tổn thương Giải phẫu bệnh nặng
+ Tổn thương Giải phẫu bệnh nhẹ nhưng sản phụ đủ con,lớn tuổi
+ Tổn thương Giải phẫu bệnh nặng ở người trẻ tuổi con so,nhưng tiêm oxytocin không cầm được máu
+ Sau đẻ vẫn chảy máu nhiều
+ Nếu tử cung tím đen,có nhiều ổ hoại tử, đắp gạc không hồng trở lại, con dạ thì cắt
tử cung hoàn toàn để cầm máu cứu mẹ
+ Bảo tồn khi tổn thương tử cung ít và không chảy máu.Mẹ trẻ,con so,còn nhu cầu sinh đẻ và tình trạng nặng nhẹ của mẹ
4)Theo dõi sau đẻ.
+ Toàn trạng mẹ và con
+ Theo dõi tình trạng chảy máu nhất là khi còn tử cung
+ Cho kháng sinh
+ Tiếp tục hồi sức tích cực cho mẹ và con
+ Chống nhiễm độc: Truyền dịch, điện giải,thở oxy
+ Theo dõi chức năng gan thận
Câu 3: Chẩn đoán và Xử trí rau bong non thể nặng
I. Định nghĩa :
+ Rau bong non là rau bám đúng vị trí nhưng bong trước khi thai sổ
II. Triệu chứng lâm sàng
1- Triệu chứng cơ năng
+ Bụng to lên nhanh, chướng căng
+ Đau bụng vung dưới lúc đầu đau theo cơn ,các cơn đau ngày càng tăng,ngày càngnhiều,sau đó đau liên tục khắp bụng,xuống đùi
+ Ra máu âm đạo nhiều máu đen không đông
+ Nếu ối đã vỡ thì nước ối lẫn máu
2- Triệu chứng toàn thân
Trang 36+ Tình trạng choáng nặng
+ Hốt hoảng,vật vã,thở nhanh, chi lạnh,vã mồ hôi,mạch nhanh,huyết áp tụt kẹt , vô niệu
+ Thiếu máu: Da xanh ,niêm mạc nhợt
+ Hội chứng tiền sản giật nặng ; Protein niệu cao,tăng huyết áp, phù,các dấu hiệu thần kinh(Đau đầu,nhìn mờ), Đau hạ sườn phải
+ Có thể dấu hiệu chảy máu toàn thân: Chảy máu phủ tạng( Phổi ,dạ dày ,gan
,thận.),chảy máu âm đạo nhiều cho dù thai và rau đã sổ
III.Cận lâm sàng
+ Sinh sợi huyết giảm nặng hoặc không có.Thời gian prothrombin kéo dài.FSP tăng+ Công thức máu: hồng cầu,hematocrit ,hemoglobin ,tiểu cầu giảm
+ protein niệu cao
+ men gan, ure,creatinin tăng nếu có tổn thương gan thận
IV.Chẩn đoán
1- Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng
2- Chẩn đoán phân biệt
Rau tiền đạo
+ Dấu hiệu doạ vỡ tử cung
+ Ra máu âm đạo là máu đỏ tươi,lẫn máu cục
+ Không có hội chứng tiền sản giật
+ Đang có cơn co tự nhiên thấy giảm đau,bụng nhỏ lại,sờ thấy thai nhi ngay dưới thành bụng bên cạnh có một khối khác
Đa ối cấp.
Giống
+ Bụng to nhanh
+ Tim thai nghe khó
+ Khó sờ thấy các phần của thai nhi
Khác
+ Thường xảy ra vào 3 tháng giữa của thai kỳ
Trang 37+ Không hoặc ra máu âm đạo ít
+ Không có choáng ,không đau bụng nhiều
+ Chống vô niệu bằng lasix, đặt sonde bàng quang theo dõi nước tiểu
+ Truyền nước và điện giải, thở oxy, chống nhiễm độc
3) Sản khoa.
+ Mổ lấy thai kể cả khi thai đã chết
+ Nếu có chảy máu nặng thì thắt động mạch hạ vị để cầm máu
+ Cắt tử cung bán phần thấp
+ Cắt tử cung hoàn toàn khi:
+ Tổn thương Giải phẫu bệnh rộng và nặng
+ Ở sản phụ lớn tuổi đủ con
+ Ở sản phụ trẻ tuổi nhưng tiêm oxytocin vẫn không cầm được máu
+ Sau phẫu thuật
+ Hồi sức tiếp tục cho bệnh nhân( Chống nhiễm độc,chống chảy máu.)
+ Theo dõi biến chứng sau mổ như: Choáng,nhiễm khuẩn,chảy máu sau đẻ( sinh sợihuyết giảm,rối loạn đông máu trong lòng mạch),chức năng gan thận
+ Hồi sức tích cực nếu thai còn sống
Trang 38+ Nước ối trên 2000ml được gọi là đa ối
+ Đa ối cấp là tình trạng tăng nước ối rất nhanh trong vài ngày thương xảy ra trong 3 tháng giữa,thường có kèm theo dị dạng của thai nhi
II. Triệu chứng lâm sàng
1 Cơ năng
+ Bụng to nhanh và căng tức Đau tức đột ngột
+ Buồn nôn,nôn, ăn uống kém
+ Khó thở,tức ngực,nhiều khi không nằm được mà phải ngồi
+ Đau vùng thắt lưng,lan ra sau lan xuống đùi
+ Có thể có dấu hiệu chèn ép: đái khó, đại tiện khó,táo bón
2 Thực thể
+ Da bụng căng bóng,phù nề,có nếp dạn da.Bụng to lên từng ngày.Bụng to ,tròn đều+ Chiều cao tử cung lớn hơn nhiều so với tuổi thai, tử cung to lên nhanh trong vòng vài giờ,ngày có thể tăng gấp đôi
+ Sờ nắn khó xác định các phần của thai nhi.Có dấu hiệu cục đá nổi khi sờ nắn vào các phần của thai nhi
+ Tim thai mờ hoặc không nghe thấy
+ Thăm âm đạo thấy cổ tử cung giãn rộng,màng ối căng phồng,khó xác định ngôi thai
+ Tim đạp nhanh,mạch nhanh ,huyết áp có thể bình thường,không sốt
+ Trường hợp nặng có thể thiểu niệu
III.Cận lâm sàng
+ Siêu âm : Đánh giá lượng nước ối dựa vào chí số ối(Là tổng số đo chiều sâu của 4 túi ối lớn nhất trong ở 4 góc trên thành bụng của người mẹ, đo theo phương pháp thẳng đứng)
+ Đánh giá hình thái học của thai nhi,phát hiện các dị dạng của thai nhi
+ Chọc nước ối xét nghiệm tế bào học,nhiễm sắc thể
+ Xét nghiệm để tìm nguyên nhân từ mẹ: như Ure,creatinin, AST,ALT, đường
máu,Protein niệu, đường niệu
IV.Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đặc biệt là siêu âm
Chẩn đoán phân biệt
a) Cổ trướng/bệnh nhân có thai
Giống:
+ Bụng to không tương xứng với tuổi thai
+ Sờ nắn khó thấy được các bộ phận của thai
+ Nghe tim thai mờ hoặc không nghe được bằng ống gỗ
Khác
+ Bụng to ,bè ngang,rốn lồi,có tuần hoàn bàng hệ
+ Có dấu hiệu sóng vỗ
+ Gõ đục vùng thấp
+ Có thể tìm thấy nguyên nhân của cổ trướng
+ Siêu âm giúp cho chẩn đoán phân biệt
b) Thai to
Trang 39+ Bụng to hơn so với tuổi thai
Khác
+ Bụng to lên từ từ,tăng đều trong suốt quá trình mang thai
+ Sờ thấy rõ các bộ phận ,các cực của thai
+ Tim thai nghe rõ
+ Siêu âm giúp đánh giá trọng lượng thai và loại trừ đa ối
+ Thai máy nhiều nơi trên ổ bụng
+ Sờ thấy nhiều chi,nhiều cực trên ổ bụng
+ Tim thai nghe rõ,nhiều ổ
+ Siêu âm có hình ảnh đa thai
d) Có thai kèm theo u xơ tử cung,u nang buồng trứng,hoặc khối u trong ổ
bụng,hoặc trong tiểu khung
Giống
+ Bụng to không tương xứng với tuổi thai
Khác
+ Bụng to không đột ngột
+ Tử cung không to đều
+ Sờ thấy các phần của thai
+ Có thể có rong kinh rong huyết trước đó
+ Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt
e) Rau bong non
+ Ra máu âm đạo không đông, đen ,loãng
+ Thường có hội chứng tiền sản giật
+ Có choáng mất máu
+ Tử cung tăng trương lực cường tính co cứng
+ Siêu âm có khối máu tụ sau rau,sinh sợi huyết giảm hoặc bằng 0
+ Bàng quang đày nước tiểu
+ Chẩn đoán xác định bằng đặt sonde bàng quang
f) Chửa trứng
Giống
+ Bụng to lên nhanh
Khác
+ Hay gặp 3 tháng đầu của thai kỳ
+ Ra máu âm đạo tự nhiên, dai dẳng ít một ,màu đen
+ hCG rất cao
Trang 40+ Siêu âm có hình ảnh tuyết rơi,ruột bánh mỳ, chùm nho trong buồng tử cung,không
+ Choáng do đau và chảy máu
+ Phản ứng thành bụng,khó sờ thấy các phần của thai vì đau
+ Thăm âm đạo sờ thấy khôi u,chạm vào đau chói, đặc biệt là vào cuống khối u+ Siêu âm thấy thai và khối u nang buồng trứng
+ Có thể tiền sử đã được chẩn đoán u nang buồng trứng thì lần này chẩn đoán sẽ
+ Nếu thai dị dạng ko còn khả năng sống thì chủ động lấy thai ra
+ Nếu thai bình thường tình trạng sản phụ tốt cố giữ thai tới đủ tháng chờ chuyển dạ
tự nhiên
Xử trí cụ thể của từng thể cuả đa ối
a) Thể nhẹ
+ Có 1 túi ối mà chiều sâu theo phương thẳng đứng 8- 11 cm
+ Xử trí theo dõi ,ko cần điều trị gì
b) Thể vừa
+ Có 1 túi ối mà chiều sâu theo phương thẳng đứng 12-15 cm
+ Xử trí nghỉ ngơi tại giường, ăn nhạt,giảm lượng nước uống
+ Khi khó thở , đau bụng phải nhập viện ngay
+ Lợi tiểu lasix 40mg và KCl không nên dùng kéo dài
+ Kháng sinh β lactam như Amoxiciclin 2 g/ngày(Do viêm nhiễm màng ối gây tăng tiết)
+ An thần
+ Liệu pháp Indomethacin 1,5-3 mg/kg/ngày
+ Tác dụng
+ Giảm chế tiết dịch phổi
+ Tăng hấp thu dịch phổi
+ Giảm bài tiết nước tiểu của thai nhi
+ Tăng tính thấm qua màng thai
+ Chọc ối làm xét nghiệm tế bào học,nhieemx sắc thể,siêu âm để theo dõi sự phát triển bất thường của thai
c) Thể nặng