Nang thận đơn thuần: thành mỏng, dịch trong.Th ờng không có triệu chứng lâm sàng, có thể đè ép, chảy máu hay nhiễm trùng trong nang.. - Chụp UIV: Các nang vô mạch không ngấm thuốc cản qu
Trang 1U thËn - u ® êng bµi xuÊt
TS Bïi V¨n LÖnh ThS Lª TuÊn Linh
Bé m«n ChÈn ®o¸n h×nh ¶nh
Trang 2đè, khối u ngoài thận.
Trang 3X quang:
•Bóng thận to, bờ không đều
•Hình vôi hóa trong u
•Tổn th ơng di căn x ơng nếu có
Trang 4•Bê thËn bÞ låi ra
•ThËn h×nh hai bê (khi u ph¸t triÓn theo h íng
Trang 9Siêu âm, cắt lớp vi tính và chụp cộng h ởng từ có giá trị rất cao trong chẩn đoán u thận:
•Chẩn đoán xác định
•Chẩn đoán định h ớng bản chất
•Đánh giá tổng kê lan tràn của u
Trang 10Tæn th ¬ng d¹ng nang ë thËn
•Nang nhu m« thËn: nang ë nhu m«, cã thÓ ph¸t
triÓn låi ra ngoµi bê thËn
•C¸c nang c¹nh bÓ thËn: n»m giíi h¹n trong xoang
thËn Khi nang chÌn Ðp ® êng bµi xuÊt cã thÓ g©y thËn
ø n íc
•Abces thËn.
•U thËn ho¹i tö
Trang 11Nang thận đơn thuần: thành mỏng, dịch trong.
Th ờng không có triệu chứng lâm sàng, có thể đè ép, chảy máu hay nhiễm trùng trong nang.
- Siêu âm: Nang giới hạn rõ nét, thành mỏng đều, dịch trong nang hoàn toàn rỗng âm Có hình tăng âm phía sau nang Nang th ờng có hình tròn hoặc ovan
- Chụp UIV: Các nang vô mạch không ngấm thuốc cản quang, có dấu hiệu giả u, th ờng tròn, gây doãng rộng các đài thận, ít khi đè ép, trừ khi thận đa nang
- Chụp CLVT: Nang thận tròn, ovan, thành mỏng không ngấm thuốc cản quang, dịch trong nang trong, không ngấm thuốc cản quang
Trang 17Nang thận phức tạp
•Nang thành dầy, không đều
•Có vách, vách dầy
•Có nốt tổ chức mềm ở thành, vách nang
•Có vôi hoá thành, vách nang
•Dịch trong nang không trong, có mức dịch (máu, mủ )
Trang 22Bảng phân loại nang thận theo Bosniak.M A (1986)
•Type I : Nang thận đơn thuần
•Type IIa : Nang có vách mỏng, thành có vôi hóa
•Type IIb : Nang thận chảy máu hoặc bội nhiễm
•Type IIIa : Nang thận có thành dầy
•Type IIIb : Nang thận có thành và nhiều vách dày
•Type IV : Các ung th nang hoá hoặc ung th dạng nang
Trang 23Bệnh thận đa nang
•Nhiều nang to nhỏ, cả hai thận, có thể ở gan (khoảng 30%), tuỵ (10%)
•Th ờng hay có sỏi thận kèm theo
•Bội nhiễm hệ tiết niệu cũng là một biến chứng rất th ờng gặp
•Đôi khi cũng gặp đái máu, cơn đau quặn thận
•Hiếm có thể gặp trong BN chạy thận nhân tạo
•Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật tối u trong chẩn
đoán bệnh đa nang
Trang 28Lo¹n s¶n thËn d¹ng ®a nang
•BÖnh phèi hîp: nhiÒu nang thËn + lo¹n s¶n cÊu tróc cña thËn
Trang 33Leiomyome
Trang 34U mạch-cơ-mỡ
•Chứa tế bào mỡ, cơ trơn, và các mạch máu
• Siêu âm: U tăng âm, giới hạn rõ Bờ u th ờng có thể không đều nhất là khi có chảy máu quanh u Trung tâm
ít âm do cấu trúc cơ hoặc mạch hay vùng chảy máu
•Chụp niệu đồ tĩnh mạch: Dấu hiệu khối, đôi khi có vôi hoá, chèn ép đè đẩy các đài bể thận
•Chụp CLVT: Có giá trị cao, thấy rõ 3 thành phần cấu trúc là phần mềm và mỡ và mạch máu
Trang 38Các u biểu mô lành tính
*U tuyến (Adénome):nhỏ, phát hiện tình cờ Phân biệt
ung th tế bào tuyến không rõ => u> 3 cm coi là ác tính
*U tế bào lớn (Oncocytome)
•Siêu âm: U đặc lớn, đồng âm hoặc tăng âm so với vỏ thận, cấu trúc có thể đồng nhất hoặc không
•UIV: khó phân biệt với ung th thận
•CLVT: sau tiêm hình ảnh điển hình là dải sẹo xơ hình ngôi sao từ trung tâm tỏa ra giống nan hoa bánh xe
•Thông th ờng rất khó xác định tr ớc mổ với ung th thận
Trang 41• Ung th tÕ bµo biÓu m« thËn
• C¸c ung th tæ chøc liªn kÕt trong thËn
• C¸c di c¨n ë thËn
• Lymphome thËn
• U ® êng bµi xuÊt
C¸c u ¸c tÝnh ë thËn
Trang 42* 3 dấu hiệu chính trên CĐHA:
•Khối gây biến đổi bờ thận
•Biến đổi thì nhu mô sau tiêm (ngấm thuốc mạnh, sớm, không đều)
•Đè đẩy, tách rộng các đài bể thận
* Các dấu hiệu phụ khác:
•Hoại tử
•Vôi hoá trong u (16-20%)
•Xâm lấn đ ờng bài xuất (hình khuyết đài -bể thận), lân cận, tĩnh mạch
•Di căn (di căn khu vực, phổi, cột sống, x ơng chậu )
Ung th tế bào biểu mô thận
Trang 43•Siêu âm: khối th ờng phát triển ra ngoài bờ thận, tăng âm,
đồng âm, giảm âm, hay cấu trúc âm hỗn hợp, vôi hoá trong
•Chụp cộng h ởng từ: khối, tăng tín hiệu T2W, giảm T1W, bắt thuốc t ơng tự nh chụp CLVT
Trang 52Sự lan rộng của ung thư thận
Robson chia ung thư thận thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn I: Khối u tiếp giáp với bao thận
Giai đoạn II: U vượt qua bao thận tới lớp mỡ quanh thận, nhưng chưa tới cân thận.
Giai đoạn III: Lan rộng tới tĩnh mạch thận hoặc di căn hạch.
Giai đoạn IV: Lan rộng tới tạng lân cận hoặc di căn
xa
Với giai đoạn I tỷ lệ sống tới 5 năm khoảng 65% còn giai đoạn IV chỉ có 10%.
Trang 53Sự lan rộng của ung thư thận
Phân loại của WHO :
T1: U thận nhỏ không gây biến đổi thận
T2: U to nhưng vỏ thận còn nguyên vẹn
T3: thâm nhiễm vỏ thận hay rốn thận
T4: xâm lấn các cơ quan lân cận
Trang 54Sự lan rộng của ung thư thận
tạng này
CLVT xác định tốt hơn siêu âm về sự lan rộng này.
Lan rộng sang hạch:
Yếu tố có ý nghĩa tiên lượng
Hạch bệnh lý là các khối tròn hoặc bầu dục nằm tách biệt
nhau hoặc tập trung tạo thành khối nhiều thuỳ; nằm quanh rốn thận, sau tĩnh mạch chủ bụng, khe động-tĩnh mạch chủ
Đè đẩy các cấu trúc mạch.
Trang 55 Lan rộng xung quanh thận
Trang 56 U thận di căn hạch
Trang 58Sự lan rộng của ung thư thận
Lan rộng theo đường tĩnh mạch:
TM thận, TM chủ dưới
78% các ung thư thận có lan rộng sang đường tĩnh mạch trên GPB
5-10% lan sang TM chủ dưới, nhất là u thận phải
Sự lan rộng này có thể biểu hiện:
Các nụ sùi vào lòng TM có cấu trúc âm giống cấu trúc
âm của khối u ở thận, đường kính mạch to lên, đè đẩy cấu trúc lân cận, tuần hoàn bàng hệ (quanh bao thận).
Nguy cơ tắc mạch (phổi) khi huyết khối di chuyển.
Trang 59 Lan rộng theo đường tĩnh mạch
Trang 60 U thận gây huyết khối TMCD
Trang 62 U thận gây
huyết khối
tim
phải
Trang 63 Huyết khối TMCD
Trang 64 U thận phải và huyết khối
Trang 67Sự lan rộng của ung thư thận
Di căn xa:
Ung thư thận, nhất là ADK, hay gặp di căn xa theo
đường máu: hay gÆp x ¬ng, phæi.
Di căn thận bên đối diện: 0,5-1,5% tr.hợp được phát hiện bằng CĐHA; 27,5% tr.hợp thấy khi mổ xác Khó phân biệt di căn hay nguyên phát cả hai bên
Di căn gan: siêu âm có độ nhạy cao (80%)
Di căn tuyến thượng thận: có thể một hoặc hai bên, hiếm khi biểu hiện thành tr.chứng
Di căn phúc mạc: biểu hiện dịch trong ổ bụng, dày
phúc mạc, hay gặp ở vùng tiểu khung.
Trang 68 U thận di căn nhiều nơi.
Trang 69Các khối u đường bài xuất
Chiếm 6-12% các tr.hợp ung thư tiết niệu, đứng thứ 2 sau ADK Nam: nữ = 4:1
80% là ung thư tế bào chuyển tiếp niêm mạc
thận (Transitional cells carcinoma)
Nguyên nhân: thuốc lá, benzine, amine có mùi thơm, ứ đọng nước tiểu, nhiễm trùng tiết niệu
40-50% có nhiều vị trí; thường kết hợp ở thận
và ở quanh vị trí đổ vào BQ
Sự lan rộng khu vực, ít khi di căn xa
Lâm sàng thấy có đái máu
Trang 70Các khối u đường bài xuấtSiêu âm: Khi đài bể thận giãn:
Thấy các nụ sùi giảm âm, bờ không đều bám
vào thành các đài bể thận, có nước tiểu bao
quanh không di động khi thay đổi tư thế bệnh nhân hay đè ép
Nước tiểu không trong do ứ đọng, chảy máu, bội nhiễm
U niệu quản thường gây giãn đài bể thận sớm, niệu quản bị lấp đầy bởi tổ chức đặc, ít âm
Cần phân biệt với các cục máu đông trong
tr.hợp có đái máu kết hợp với CLVT
Trang 73Các khối u đường bài xuất Siêu âm: Khi đài bể thận chưa giãn:
Khối u với kích thước nhỏ, ít âm nằm trong vùng xoang thận
Khi u lan rộng trong đường bài xuất lấp đầy các đài bể thận bởi cấu trúc dạng tổ chức (hình các ngón tay đeo găng) cần phân biệt với các cục máu đông hoặc mủ trong đường bài xuất
Dạng thâm nhiễm biểu hiện dày không đều niêm mạc đường bài xuất khó phát hiện
Giai đoạn muộn, khối xâm lấn đài bể thận và
phát triển về một phía cực thận, ít khi thâm
nhiễm lan tỏa
Trang 74 Ung thư đường bài xuất với khối nhỏ, ít
âm ở vùng xoang thận
Trang 75 Ung thư đường bài xuất
Trang 76UIV và chụp niệu quản bể thận ng ợc dòng:
•Hình khuyết thành, bờ không đều, có chân rộng bám vào thành đ ờng bài xuất tạo nên góc tiếp xúc với thành niệu quản tù
•Gây các dấu hiệu bít tắc (giãn trên vị trí u)
•Dấu hiệu Bergmann với u niệu quản (hình cốc r ợu do
u và giãn trên, d ới vị trí u)
•Các u bể thận-đài thận phát triển có thể xâm lấn nhu mô, đè đẩy, chèn ép các đài và nhu mô
Trang 78U niÖu qu¶n
Trang 80Sái niÖu qu¶n
Trang 83Ung thư nguyên bào thận
(Néphroblastome – Wilms’ tumor)
Khối u ác tính nguồn gốc bào thai của thận, phát triển từ tế bào mầm hậu thận
Thường gặp ở trẻ 2 tuổi, 80% trẻ 5 tuổi, ít khi gặp ở người lớn
Khoảng 4% có cả hai bên thận
buồn nôn, sốt kéo dài, đái máu đại thể
Trang 84Ung thư nguyên bào thận(Néphroblastome – Wilms’ tumor)
Khối đặc, giới hạn rõ, cấu trúc âm thay đổi, 14% bị vôi hoá Quanh khối có viền giảm âm
3-do đè đẩy nhu mô thận
Khối u thường lan rộng qua vỏ thận và gây
huyết khối TMC, tim phải, di căn đến phổi,
thận đối diện
Thể không điển hình: u ngoài thận, u vị trí đài
bể thận, u trên nền thận móng ngựa
Trang 85 U nguyên bào thận - huyết khối TMCD
Trang 86 U nguyên bào thận hai bên
Trang 88Ung thư tổ chức liên kết (Sarcome)
U ác tính ở thận rất hiếm gặp Phát triển từ các cấu trúc không phải biểu mô (vỏ xơ, mỡ, thành mạch)
khối ít âm đồng nhất, giới hạn rõ U tiến triển
nhanh, di căn nhanh tới hạch, tái phát nhanh sau mổ.
Tế bào học: hay gặp là ung thư tổ chức xơ
(fibrosarcome - 34%), ung thư cơ trơn
(leiomyosarcome - 31%), ung thư tổ chức mỡ
(liposarcome - 20%).
Trang 89 Sarcome thận
Trang 90U Lympho thận
Là loại u bạch huyết, rất hiếm gặp nguyên phát Hay gặp thứ phát sau tổn thương các
cơ quan tạo máu gan, lách, hạch
Do lan rộng theo đường máu, đường bạch mạch hay trực tiếp từ khoang SPM.
Khoảng 40-60% là LNH; 7-17% là Hodgkin.
Tổn thương từ tổ chức kẽ phát triển phá hủy thận
Thường gặp nhiều nốt và ở hai bên.
Trang 91U Lympho thận
Khối ít âm hơn nhu mô thận, bờ rõ, đồng nhất
Hoặc nhiều nốt nhỏ, giảm âm, rải rác trong nhu mô
Thể thâm nhiễm, hiếm gặp hơn, với biểu hiện thận
to ra, cấu trúc âm không đều, mất phân biệt vỏ-tuỷ hoặc giảm hay mất phân biệt cấu trúc âm giữa nhu
mô và vùng xoang thận
Khối thâm nhiễm thận từ sau phúc mạc
Tổn thương u lympho quanh thận
Trang 92 U lympho nốt giảm âm, ranh giới rõ
Trang 93 U Lympho ở thận
Trang 94 U lympho
Trang 96 U lympho thận hai bên và hạch SPM
Trang 97 75% xuất hiện cả hai thận.
Thường không triệu chứng, thâm nhiễm nhu
mô vỏ thận, một hay nhiều khối.
Trang 98Di căn thậnSiêu âm:
Không điển hình, có thể nhiều khối kích thước nhỏ, tăng hoặc ít âm, ranh giới rõ, không làm biến dạng bờ thận
Di căn dạng thâm nhiễm lan tỏa biểu hiện bằng thận to, mất phân biệt vỏ-tuỷ thận Có thể thấy hạch dọc các mạch máu lớn, nhưng không có huyết khối
Chẩn đoán gặp khó khăn cần phối hợp với CLVT phát hiện các tổn thương nguyên phát