GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU U THẦN KINH VÙNG CỔ MẶT Lâm Huyền Trân*, Lê Hành ** TÓM TẮT Các khối u thần kinh vùng đầu cổ không phải là hiếm gặp.. Chúng thường xuất phát từ hệ thần kinh thực vậ
Trang 1GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU U THẦN KINH VÙNG CỔ MẶT
Lâm Huyền Trân*, Lê Hành **
TÓM TẮT
Các khối u thần kinh vùng đầu cổ không phải là hiếm gặp Chúng thường xuất phát từ hệ thần kinh thực vật hoặc từ vỏ bao của hệ thần kinh ngoại biên Hai loại thường gặp nhất là u sợi thần kinh (neurofibroma) và u bao dây thần kinh (schwannoma, neurilemmoma) Kích thước thay đổi từ vài milimét đến vài chục cm U tiến triển chậm Tổn thương ở cổ thường xuất phát từ dây thần kinh thiệt hầu (IX), hạ thiệt (XII), thần kinh phụ (XI) và thần kinh lang thang(X) Tổn thương ở đầu mặt thường xuất phát từ thần kinh tam thoa (V), thần kinh mặt (VII) hay thần kinh VIII Chúng thường là những khối u đơn độc di động trong u bao dây thần kinh hoặc nhiều khối u trong u sợi thần kinh Khởi phát từ lúc mới sinh, u có thể rất lớn và mọc ở nhiều nơi gây ra những tổn thương trầm trọng về chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân Ngày nay, đã có nhiều tiến bộ trong cách phân loại u thần kinh Chẩn đoán xác định dựa vào những tiêu chuẩn lâm sàng, hình ảnh học và tế bào học cần thiết của từng loại u Các u thần kinh ác tính như sacome bao dây thần kinh, u nguyên bào thần kinh giao cảm, u nguyên bào thần kinh khứu giác thì hiếm và có dự hậu xấu Trong bài, chúng tôi nêu những kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị đồng thời trình bày một số bệnh cảnh đặc biệt của bệnh lý này
SUMMARY
HEAD AND NECK NEUROGENIC TUMORS
Lam Huyen Tran, Le Hanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 8 * Supplement of No 1 * 2004: 110 - 115
Neurogenic tumors occur relatively often in the head and neck area They arise either from the autonomic nervous system or from the sheaths of the peripheral nerves
The most frequent types are neurofibroma and schwannoma(neurilemmoma) Their size varies from several milimeters to 20 – 30 centimeters They grow slowly The lesions in the neck arise from the glossopharyngeal, hypoglossal, accessory and vagus nerves The lesions in the head arise from trigeminal, VII th and VIIIth nerves They may solitary and mobile in schwannoma and diffuse in neurofibroma Arise congenitally, the tumors of large size and multiple localisations cause serious functional and cosmetic damages to the patient There is new and accurate classification for the tumor The diagnosis based on findings of specific signs and symptoms, modern imaging and histology Malignant neurogenic tumors such as neurilemmosarcomma, neuroesthesioma and sympathicoblastoma are quite rare In this article, the authors present their experiences in diagnosis and treatment of theses tumors and some particular cases reports
TỔNG QUAN
Bệnh u sợi thần kinh: neurofibroma
Neurofibromatosis (NF) là gì ?
* NF là 1 rối loạn gen của hệ thống thần kinh tạo
ra các bướu trên các sợi thần kinh ở bất cứ nơi nào của cơ thể và xảy ra vào bất cứ lúc nào Tiến trình rối loạn này ảnh hưởng lên tất cả các chủng loài, tất cả các nhóm sắc tộc và xảy ra ở cả 2 giới như nhau Bướu sợi thần kinh là 1 trong những rối loạn di
* Bộ môn Tai Mũi Họng – Đại học Y Dược TP Hồ Chi Minh
** Khoa Tai Mũi Họng – BV Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh
Trang 2truyền phổ biến nhất ở Hoa Kỳ (tần suất 1/3000-4000
lần sinh)
Hiện nay, NF không có điều trị nào khác hơn là
phẫu thuật lấy đi bướu, đôi khi bướu có thể phát
triển trở lại
NF là tình trạng di truyền nhiễm sắc thể trội có
nghĩa là bạn không thể lây nhiễm nó do tiếp xúc từ
người khác Chỉ có 50% số người bị NF có tiền sử gia
đình NF từ cha hoặc mẹ Số cá thể NF còn lại là do
đột biến cá thể mới xuất hiện Nếu 1 cá thể không bị
NF họ không thể truyền bệnh cho con trai hoặc con
gái của họ Nếu cha hoặc mẹ bị NF khả năng truyền
bệnh cho con là 50%, 50% số con còn lại không bệnh
Phân loại NF
Có 2 kiểu di truyền khác nhau của bướu sợi
thần kinh là NF1 và NF2 Ảnh hưởng của bướu sợi
thần kinh không thể đoán trước được và có biểu
hiện đa dạng và nhiều mức độ trầm trọng khác
nhau đi từ nhẹ tới nặng, từ không thể phát hiện,
đến gây biến dạng nhẹ hoặc gây tàn phế nặng
NF1
Còn gọi là neurofibromatosis ngoại biên,=
bệnh Von Recklinghauson hầu như luôn luôn xuất
hiện vào thời kỳ niên thiếu.hơn 1 nửa số trẻ em bị
bệnh có các triệu chứng của NF1 lúc 2 tuổi
Bướu sợi thần kinh type 1 là rối loạn di truyền
nhiễm sắc thể trội tạo ra các bướu phát triển trên
các sợi thần kinh ở khắp nơi trên cơ thể vào bất cứ
lúc nào
Đây là rối loạn di truyền phổ biến nhất, ảnh
hưởng lên hàng trăm ngàn người Mỹ
Phần lớn các trường hợp NF1 là nhẹ và người
bệnh có thể sống 1 cuộc sống bình thường
Gène NF1 nằm ở nhiễm sắc thể thứ 17 gène này
mã hoá cho 1 loại protein gọi là neurofibromine chức
năng điều hoà sự phân chia tế bào thần kinh
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Dấu hiệu phổ biến sớm của NF1 là:
Có hơn 6 đốm nâu trên da gọi là đốm café sữa
(tâche café au lait, coffee with milk spot) Các đốm
này có thể có ngay khi sinh, tăng số lượng và kích thước theo tuổi Chúng cũng có thể đậm màu hơn Hoặc xuất hiện dưới dạng tàn nhang ở những chỗ da gặp nhau: như nách, háng, dưới vú
Các khối u cục lành tính, ở dưới da hoặc sâu
hơn có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào nhưng chủ yếu là thanh niên mới lớn Các u cục này phát triển trên dây thần kinh và tạo thành các u sợi thần kinh Người bệnh NF có thể có số lượng u sợi thần kinh từ không có cái nào đến hàng trăm cái
1 người cũng có thể có u sợi thần kinh đơn độc nhưng không mắc bệnh NF
Các khối u này có kích thước đa dạng, có thể đau hoặc không đau Các khối u sợi thần kinh này có thể gia tăng kích thước khi dậy thì hoặc thai kỳ
Bướu này có thể ảnh hưởng:
VÙNG ĐẦU MẶT CỔ:
Mắt: Lồi mắt Giảm thị lực, mù do u phát triển
trên thần kinh thị giác
Nốt Lisch (khối u nhỏ)màu vàng nâu hoặc nâu
thường xuất hiện trên mống mắt nhưng không gây rối loạn Chúng thường được phát hiện khoảng 6 đến
10 tuổi và là triệu chứng giúp cho thầy thuốc chẩn đoán bệnh
Đầu Động kinh ; Nhức đầu ; U não; Thiểu năng
tuần hoàn não; Mất khả năng học tập; Chậm phát triển tâm thần; Cực đại đầu chi (đầu to quá khổ)
TIM MẠCH:
Cao huyết áp
CỘT SỐNG:
Vẹo cột sống thường xuất hiện sớm
TIÊU HOÁ:
Đau bụng, nôn mửa Táo bón mạn hoặc tiêu chảy
SINH DỤC:
Dậy thì sớm hoặc chậm dậy thì
CƠ XƯƠNG KHỚP
Khớp giả, biến dạng đầu chi, chân vòng kiềng
Trang 3CÁC BIẾN CHỨNG KHÁC
- Chậm biết đi chậm biết nói
- Vóc lùn, học kém
- Tăng số lượng và kích thước các bướu trong
thai kỳ
- Ngứa dữ dội
- Trì trệ tâm sinh lý
- Ung thư (nguy cơ này rất hiếm)
NF2
NF2 là bướu sợi thần kinh trung ương, bướu sợi
thần kinh thính giác 2 bên.=schwannome thần kinh
tiền đình
NF2 ít phổ biến hơn NF1, tần suất 1/40.000 lần
sinh
Bệnh này thường không xuất hiện cho đến khi
dậy thì
NF2 tạo ra các bướu phát triển trên cả 2 sợi thần
kinh ở tai (u bao schwan thần kinh tiền đình 2 bên
hay còn gọi là u sợi thần kinh thính giác) đưa tới
nghe kém
Mỗi người NF2 phát triển u dây tám 2 bên và mỗi
người u dây tám 2 bên có NF2
Gen của NF2 nằm ở nhiễmsắc thể thứ 22 mã hoá
cho 1 loại protein là schwannomine hay marline đóng
vai trò trong việc điều hoà sự phân chia tế bào
Ngày nay, sinh học phân tử kết hợp với những
thành tựu phẫu thuật đã đạt được sự tiến bộ có ý
nghĩa trong chẩn đoán và điều trị u bao schwann dây
thần kinh tiền đình
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
1/ đốm nâu ở da
2/ khối u dưới da
3/ triệu chứng tiền đình ốc tai: Ù tai; Nghe kém
do u chèn ép thần kinh thính giác; Chóng mặt, rối
loạn thăng bằng Chẩn đoán u chủ yếu dựa trên hình
ảnh học: MRI Lấy u sớm giúp bảo tồn sức nghe
4/ khối u thần kinh trong sọ:u thần kinh đệm, u
màng não
5/ u tuỷ sống
6/ đục thuỷ tinh thể sớm
CHẨN ĐOÁN NF
Chẩn đoán xác định
NF thường được chẩn đoán dễ dàng dựa vào triệu chứng cơ năng và thực thể
* Tiêu chuẩn chẩn đoán NF1:
có 2 trong các triệu chứng sau đây:
- >=6 đốm café sữa(/5mm đường kính đối với cá thể trước tuổi dậy thì.hoặc /15mm đường kính đối với cá thể sau tuổi dậy thì)
- 2 hoặc nhiều u sợi thần kinh
- 2 hoặc nhiều nốt Lisch (hamartome mống mắt),
- gliome thần kinh thị giác
- 1 tổn thương xương rõ ràng như: loạn sản xương bướm hoặc mỏng vỏ xương dài có hoặc không có khớp giả
- Cha hoặc mẹ bị NF1 Thử nghiệm về gen thường được sử dụng trong chẩn đoán trước sanh và giúp đánh giá những cá thể có tiền sử gia đình có khả năng bi bệnh không?
* Tiêu chuẩn chẩn đoán NF2:
-U dây tám 2 bên
- Hoặc có cha hoặc mẹ bị NF2 và người bệnh có:
U dây tám 2 bên hoặc 2 trong số các bệnh sau:
¾ Bướu sợi thần kinh
¾ U màng não
¾ U thần kinh đệm
¾ U bao dây thần kinh
¾ Đục thủy tinh thể người trẻ
Chẩn đoán phân biệt
U phó hạch
- xuất phát từ mô pho ùhạch ở cổ
- Đặc điểm u giàu mạch máu
- Có 3 vị trí cơ bản:vùng bó mạch cảnh, vùng cảnh nhĩ, vùng thần kinh lang thang
Trang 4Bệnh u bao dây thần kinh
(schwannoma)
Tế bào schwann là tế bào thần kinh đệm của
thần kinh ngoại vi
Bao schwann gồm nhiều lớp tế bào quấn quanh
bao myelin và sợi trục của sợi thần kinh
Không có bao schwann ở hệ thần kinh trung
ương và đầu tận của dây thần kinh ngoại vi
Schwannome còn gọi là Neurinoma hoặc
Neurilemmoma
U lành tính xuất phát từ bao schwann của dây
thần kinh Có thể phát triển trên bất cứ sợi thần kinh
nào
Các thần kinh hay gặp: VIII,IX,X,XI,XII, giao cảm,
đám rối cổ, đám rối cánh tay
Vị trí:có thể ở
¾ lưỡi
¾ họng cạnh họng (u sau trâm),
¾ tiền đình thanh quản
¾ Hạch giao cảm cổ trên
¾ Thần kinh thính giác
¾ mũi xoang: schwannom nhánh V1,V2
SCHWANNOMA NEUROFIBROMA
Nguồn gốc Bao tế bào schwann Bao quanh thần kinh, tế
bào schwann Đặc điểm U chèn ép, đẩy các sợi
thần kinh, không xâm
lấn các sợi thần kinh.
U của chính sợi thần kinh
do sự tăng sinh của các thành phần cấu tạo Tính chất
Đau Dị cảm hoặc đau Không đau
Cuống Có cuống Không cuống
Vỏ bao có vỏ bao Không có vỏ bao
Khi mổ Dễ lấy trọn, ít chảy
máu
Khó lấy trọn, chảy máu nhiều Tiên lượng Hiếm có chuyển đổi ác
tính
Có thể thành ác tính, sarcom
* Về đại thể
U có vỏ bao rõ hình cầu hoặc hình bầu dục hoăc
hình quả thận, mật độ cứng hoặc mềm thậm chí
dạng nang
Chất chứa bên trongcó thể đặc hoặc chứa mô sợi
ít nhiều khi thì có dạng nhầy thậm chí có dạng lỏng
Về mặt vi thể
Người ta chia làm 2 type theo Antoni:
Type A: giàu tế bào
Mô bướu được tạo bởi các tế bào hình thoi xếp thành hàng.vùng có nhân xen kẽ với vùng không nhân và được thông nối bởi bào tương được bao bọc xung quanh bởi chất collagen Mạch máu nhiều ở ngoại biên Vỏ bao dầy và có hyaline Toàn bộ mô bướu có dạng bó các tế bào họp thành bó bắt chéo hoặc xoáy vào nhau tạo nên nốt Verocay
Type B:nghèo tế bào
Các tế bào hình bầu dục nhưng số lượng ít hơn Các thành phần của bướu tạo nên dạng nhầy và dạng lưới
Nhân đa dạng, tế bào nhỏ hơn, nằm rải rác hơn trong lớp gel nhầy của mô đệm
GIỚI THIỆU BỆNH ÁN:
Chúng tôi giới thiệu 5 trường hợp khối u thần kinh vùng cổ mặt đã được phẫu thuật tại khoa tai mũi họng bệnh viện Chợ Rẫy Các bệnh nhân vào viện với khối u rất to vùng cổ mặt Phẫu thuật lấy khối u và gởi giải phẫu bệnh Trong đó có 3 trường hợp là u sợi thần kinh và 2 trường hợp u vỏ bao thần kinh
Theo dõi không có trường hợp nào tái phát, không có trường hợp nào tiến triển ác tính
Bệnh án 1
Bn nam, 16 tuổi Thủ Đức
Nhập viện vì khối u trên mặt (T)
Lâm sàng
Phát hiện u từ hai tuổi U lớn dần
Khối u phủ nửa mặt (T), kéo xệ mô mềm mặt theo trọng lực Không đau U mềm, không giới hạn rõ Sờ thấy không đồng chất, có những vùng cứng lổn nhổn
Trên da có nhiều đốm nâu, màu cafê sữa Không nốt trên da, không thấy u ở vùng khác
Năm 1995 mổ lần 1: Đường căng da mặt kinh điển
Trang 5Khối u là những búi sợi màu trắng nằm chồng
chất trong một nền mô mềm chảy máu nhiều Lấy u
tối đa Cắt da thừa
GPB: U sợi thần kinh Neurofibromatosis
Năm 2003: U tái phát tại vùng
Mổ lần 2: U thâm nhiễm rộng Phần mô mềm
chảy máu nhiều hơn lần trước Mạch máu trong u
tăng sinh, thành mạch mỏng Cầm máu rất khó
khăn Lấy một phần u
GPB: U sợi thần kinh Neurofibromatosis
Chẩn đóan cuối cùng: Neurofibromatosis type 1
Bệnh án 2
Bn nữ, 36 tuổi
Nhập viện vì khối u vùng má (P) phát hiện từ
nhỏ, tăng dần
U mềm, sờ thấy có những vùng cứng lổn nhổn
như ca 1 Không đau
Trên da nhiều đốm nâu nhỏ, rải rác
Không nốt dưới da
Mổ: theo đường căng da mặt
Khối u cũng là những bó sợi màu trắng ngà, nằm
trong vị trí của dây thần kinh VII Các sợi không đều,
phồng to thành nhiều nốt nằm dọc theo sợi
Tách từng sợi dưới kinh hiển vi, lấy bỏ những sợi
không có chức năng vận động
GPB: U sợi thần kinh
Chẩn đóan sau cùng: U sợi thần kinh của dây 7
(P) NF1
Bệnh án 3
Bn nam, 20 tuổi
Nhập viện vi 2 nhiều khối u vùng thái dương,
mặt và cổ (P) ở vùng cơ UĐC
U khá cứng, không đau Không làm mất vận
động cơ
Không có đốm nâu, không nốt trên da Không u
ở vùng khác
Mổ 1998: U là những bó sợi sượng chắc, màu
trắng ngả vàng U phát triển thành những nốt to nhỏ không đều Nằm đầy ở dưới da, trong thớ cơ Dây XI
bị tổn thương nặng nề Hoá u trong từng nhánh nhỏ xâm nhập vào cơ UĐC và cơ thang
GPB: U sợi than kinh
Chẩn đóan sau cùng: U sợi thần kinh NF 1
Bệnh án 4
Bn nam 32 tuổi
Nhập viện vì khối u vùng thái dương
U lớn, chắc, không đau Xâm lấn vùng thái dương (P), lan vào hố dưới thái dương, vào mặt sau xoang hàm(P)
CT scan: xương vùng chân bướm, cánh lớn xương bướm bị phá hủy, u lấn vào nội so, chèn ép thùy thái dương (P)
Mổ 1997:
Đường thái dương mặt Cắt cung gò má Mở cơ thái dương ra ngoài
Lấy trọn u U mềm Tương đối đồng chất Có vỏ bọc rõ
GPB: Schwannoma Chẩn đoán sau cùng: Schwannoma của dây V 2
Bệnh án 5
Bn nam 24 tuổi
Nhập viện vì u rất lớn vùng cổ
Đã được mổ thoát vị não, màng não vùng chẩm trước đó 1 năm
Khối u lớn vùng cổ (T), từ vùng xương chũm đến đáy cổ U đẩy lệch khí quản sang (p) gây khó thở nhẹ
U đập theo nhịp mạch, căng phồng
Vùng chẩm (T) phồng, có sẹo mổ cũ
Khảo sát CTscan và MRI: không thấy thông thương giữa nội so và khối u
Khối u hỗn hợp dạng có nang và mô đặc không đồng chất
Khảo sát DSA: không phải u dạng mạch Không có thông nối giữa u và mạch máu lớn vùng cổ
Trang 6Mổ u 2003 Kêt hợp với Ngoại thần kinh Lấy trọn
u Hệ động mạch cảnh (T) bi chèn ép mủn Thắt
Động mạch cảnh ở đáy cổ và sát nền sọ
KẾT LUẬN
Các khối u thần kinh vùng cổ không phải là hiếm gặp Bệnh có thể chẩn đoán khi thầy thuốc có nghĩ tới bệnh này Sự phát triển của hình ảnh học và kỹ thuật sinh hóa đã giúp cho sự hiểu biết về bệnh này ngày càng rõ hơn Xét nghiệm mô học là cần thiết Phẫu thuật lấy trọn u đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ về hình ảnh học trước khi mổ Tỷ lệ thành công cao, tiên lượng tốt do ít khi hoá ác
U lớn, chảy máu trung bình Có nang hoại tử ở
giữa Có vỏ bao tương đối rõ
GPB: Schwannoma
Sau mổ ổn Tỉnh, khỏe
Sau 1 tháng: bi tăng áp lực nội so Xin về
BÀN LUẬN
Khối u thần kinh vùng cổ mặt là những khối u
tiến triển âm thầm trong 1 thời gian khá dài Giai
đoạn đầu không triệu chứng nên bệnh nhân ít chú ý,
thường bệnh nhân đến khám khi khối u đã to và cho
dấu hiệu chèn ép
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Med Chir (Paris France), Otorhinolaryngology, 20700 A10, 5- 1985, 6p
nerveuses du cou, Encyc Med Chir (Paris France), Otorhinolaryngology, 20875 C10, 5- 1994, 8p
Hai dạng chính là u sợi thần kinh (neurofibroma)
thường nằm trong bệnh cảnh neurofibromatose và u
vỏ bao thần kinh (schwannoma):
disease), Otolaryngology, 3449-3456
benignes du nez et des sinus, Encyc Med Chir (Paris France), Otorhinolaryngology, 20- 400 A-10, 1994, 8p
Chẩn đoán trước mổ cần có các yếu tố hỗ trợ về
hình ảnh học như chụp CT,chụp MRI để xác định độ
lớn, mức độ lan rộng về giải phẫu học giúp phẫu
thuật viên hình dung được các tình huống có thể xảy
ra lúc mổ
pharynx, Encyc Med Chir (Paris France), Otorhinolaryngology, 20585 C10, 9-1989, 6p
Giải phẫu bệnh là yếu tố quyết định chẩn đoán
bản chất của u
acoustique, Encyc Med Chir (Paris France) Otorhinolaryngology, 20250 A, 7- 1987, 12p