Hướng dẫn XN ở BN có anti-HCV +ELISA phát hiện Anti-HCV Âm tính không phản ứng Ngừng Dương tính làm lại Hoặc HCV RNA TMA Âm tính RT-PCR với HCV RNA Ngừng Xét nghiệm đánh giá thêm e.g..
Trang 1Viêm gan virus C
Dr Nguyễn Thái Bình
Trang 2Tỷ lệ nhiễm HCV
Tỷ lệ HCV toàn cầu: 170 triệu
- Tỷ lệ rất khác nhau: < 1% ở Bắc âu và
> 2,9% ở Bắc phi
- Số ca mới mắc/năm: 3-4 triệu
Tỷ lệ HCV ở Mỹ: 4,1 triệu
- Số ca mới mắc/năm: 30000 ca/năm
- 3,2 triệu người mang HCV mạn tính
VN: ~ 5%
- Tỷ lệ rất khác nhau: < 1% ở Bắc âu và
> 2,9% ở Bắc phi
- Số ca mới mắc/năm: 3-4 triệu
- Số ca mới mắc/năm: 30000 ca/năm
- 3,2 triệu người mang HCV mạn tính
Trang 3Tỷ lệ anti- HCV theo NHANES III
0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000
Trang 4Các yếu tố nguy cơ viêm gan virus C cấp
Alter MJ Presented at the NIH Consensus Development Conference, March 24, 1997.
Mỹ, 1991-1995
*Nguy cơ cao khác
16% liên quan đến thuốc
•11% tiền sử dùng thuốc trước 6 tháng
Truyền** 4.0%
Tình dục (nhiều bạn tình) 15.0%
**None in 1995
Trang 5Chẩn đoán viêm gan virus C
• Phát hiện anti-HCV
ELISA thường dùng
RIBA: test khẳng định (ít khi được chỉ định)
• HCV RNA trong máu
• Sinh thiết gan: chẩn đoán xác định và mức độ
Trang 6Nhiễm HCV mạn tính
Hoofnagle JH Hepatology.1997;26:15S-20S.
0 200 400 600 800 1000
0 2 4 6 8 10 12 24 1 2 3 4 5 6
Anti-HCV Triệu chứng
Thời gian sau khi nhiễm
Viêm gan virus C
Mạn tính HCV RNA
Trang 7Anti-HCV HCVRNA
Dương tính Dương tính Nhiễm HCV cấp or mạn
Dương tính Âm tính Tsử nhiễm HCV đã đào
thải or mới nhiếm HCV còn thấp
Âm tính Dương tính Nhiễm HCV cấp or HCV
mạn đang GĐ ưc miến dịch or (+) giả
Trang 8Hướng dẫn XN ở BN có anti-HCV (+)
ELISA phát hiện Anti-HCV Âm tính
(không phản ứng)
Ngừng
Dương tính (làm lại)
Hoặc
HCV RNA TMA Âm tính RT-PCR với HCV RNA
Ngừng Xét nghiệm đánh giá thêm (e.g PCR qual)
Xem xet điều
trị
Dương tính
PCR Âm tính, ALT bình thường PCR dương tính, ALT bất thường
Adapted from Hepatitis Slide Kit http://www.cdc.gov/ncidod/diseases/hepatitis/slideset Accessed 01/18/03.
MMWR 1998;47 (No RR 19)
Trang 9Kiểu gen và dưới kiểu gen HCV
Nam Phi
Trung Đông
Bắc Phi
Châu Á IVDU
Trang 10Kiểu gen HCV Việt nam
Trang 12Viêm gan C: Diễn biến bệnh
Trang 13Tại sao chúng ta phải điều trị HCV mạn
tính ?
Tại sao chúng ta phải điều trị HCV mạn
tính ?
0 200
Xơ hoá Xơ gan
HCC
Hoofnagle JH Hepatology 2002;36:S21-S29.
Trang 1414
Trang 15Các markers đánh giá xơ hoá bằng phương
pháp không xâm nhập
Các markers đánh giá xơ hoá bằng phương
pháp không xâm nhập
Trang 16Chỉ định điều trị
• HCV RNA , sinh thiết gan có tổn thương viêm
• Bệnh nhân xơ gan không mất bù
Trang 17Khái niệm đáp ứng điều trị
RVR( đáp ứng nhanh): HCVRNA(-) tuần 4
cEVR( đáp ứng sớm hoàn toàn): không RVR,
nhưng HCVRNA(-) tuần 12
vẫn còn nhưng > 2log so ban đầu
Slow responder(đáp ứng chậm): = pEVR và HCVRNA còn ở tuần 24
ETR(đáp ứng khi kết thúc điều trị):
HCVRNA(-) sau 24 or 48 tuần
SVR( đáp ứng bền vững): sau dừng thuốc 24 tuần HCVRNA(-)
RVR( đáp ứng nhanh): HCVRNA(-) tuần 4
cEVR( đáp ứng sớm hoàn toàn): không RVR,
nhưng HCVRNA(-) tuần 12
pEVR(đáp ứng sớm một phần): HCVRNA
vẫn còn nhưng > 2log so ban đầu
Slow responder(đáp ứng chậm): = pEVR và HCVRNA còn ở tuần 24
ETR(đáp ứng khi kết thúc điều trị):
HCVRNA(-) sau 24 or 48 tuần
tuần HCVRNA(-)
Trang 18Không đáp ứng điều trị
Không đáp ứng: HCVRNA vẫn còn sau 24
tuần điều trị
Đáp ứng không đủ hiệu lực: HCVRNA <
2log sau 24 tuần
Đáp ứng một phần: HCVRNA > 2 log nhưng vẫn còn sau 24 tuần
Không đáp ứng: HCVRNA vẫn còn sau 24
tuần điều trị
Đáp ứng không đủ hiệu lực: HCVRNA <
2log sau 24 tuần
Đáp ứng một phần: HCVRNA > 2 log nhưng vẫn còn sau 24 tuần
Trang 19Tái phát
Relapse( tái phát): HCV RNA tái xuất hiện
sau khi đạt ETR
Breakthrough: HCVRNA (+) lại trong quá trình đang điều trị đã đạt HCV RNA(-)
Relapse( tái phát): HCV RNA tái xuất hiện
sau khi đạt ETR
Breakthrough: HCVRNA (+) lại trong quá trình đang điều trị đã đạt HCV RNA(-)
Trang 22Các thuốc điều trị
IFN: IFN-α, IFN-α2a, IFN-α2b, pegIFN-α2a, pegIFN-α2b
IFN-2a, IFN-2b: 3 (MU)/3 lần/ tuần
PegIFN-2b liều tối ưu 1,5µg/kg/tuần
PegIFN-2a liều tối ưu 180µg/tuần
Ribavirin: theo cân nặng < 65 kg: 800
mg/ngày; 65-85 kg: 1000 mg/ngày ; 85-105 kg: 1200 mg/ngày ; > 105 kg :1400 mg/ngày
IFN: IFN-α, IFN-α2a, IFN-α2b, pegIFN-α2a, pegIFN-α2b
IFN-2a, IFN-2b: 3 (MU)/3 lần/ tuần
PegIFN-2b liều tối ưu 1,5µg/kg/tuần
PegIFN-2a liều tối ưu 180µg/tuần
Ribavirin: theo cân nặng < 65 kg: 800
mg/ngày; 65-85 kg: 1000 mg/ngày ; 85-105 kg: 1200 mg/ngày ; > 105 kg :1400 mg/ngày
Trang 24Thời gian điều trị
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào genotype
Trang 25Theo dõi trong quá trình điều trị
Thời gian theo dõi ( 12 tuần đầu: 4 tuần/lần; thời gian sau: 8-12 tuần/lần)
Lâm sàng: tác dụng phụ, trầm cảm
ALT, creatinine, CTM:Khi đến khám
FT4, TSH: 12 tuần/lần
HCV RNA: tuần 4, 12, 24 sau đó 12 tuần/lần
và 24 tuần sau điều trị
Thời gian theo dõi ( 12 tuần đầu: 4 tuần/lần; thời gian sau: 8-12 tuần/lần)
Lâm sàng: tác dụng phụ, trầm cảm
ALT, creatinine, CTM:Khi đến khám
FT4, TSH: 12 tuần/lần
HCV RNA: tuần 4, 12, 24 sau đó 12 tuần/lần
và 24 tuần sau điều trị
Trang 26Ngừng điều trị khi nào
Ngừng điều trị: sau 12 tuần điều trị không đạt được đáp ứng sớm(EVR) một phần và tuần
24 xét nghiệm lại HCV RNA vẫn (+)
Kéo dài thời gian điều trị: 72 tuần với
genotype 1 không sạch virus sau 12-24 tuần
Ngừng điều trị: sau 12 tuần điều trị không đạt được đáp ứng sớm(EVR) một phần và tuần
24 xét nghiệm lại HCV RNA vẫn (+)
Kéo dài thời gian điều trị: 72 tuần với
genotype 1 không sạch virus sau 12-24 tuần
Trang 27Điều trị các trường hợp đặc biệt
Điều trị trường hợp không đáp ứng và tái
phát
Peginterferon -2a + ribavirin hoặc
Peginterferon -2b + ribavirin nếu trước đó bệnh nhân điều trị IFN- đơn độc hoặc phối hợp ribavirin; pegIFN đơn độc không đáp ứng
Điều trị nhóm viêm gan C có men gan bình thường: liều và thuốc giống nhóm có men
gan cao
Điều trị viêm gan C ở trẻ em: chỉ định 2-17
tuổi có nhiễm HCV nên điều trị Peginterferon
-2b, 60 µg/m2/tuần + ribavirin 15
mg/kg/ngày, 48 tuần
Điều trị trường hợp không đáp ứng và tái
phát
Peginterferon -2a + ribavirin hoặc
Peginterferon -2b + ribavirin nếu trước đó bệnh nhân điều trị IFN- đơn độc hoặc phối hợp ribavirin; pegIFN đơn độc không đáp ứng
Điều trị nhóm viêm gan C có men gan bình thường: liều và thuốc giống nhóm có men
gan cao
Điều trị viêm gan C ở trẻ em: chỉ định 2-17
tuổi có nhiễm HCV nên điều trị Peginterferon
-2b, 60 µg/m2/tuần + ribavirin 15
mg/kg/ngày, 48 tuần
Trang 28Điều trị các trường hợp đặc biệt
Điều trị trường hợp đồng nhiễm HCV và HIV: Peginterferon + ribavirin liều như trường
hợp nhiễm HCV đơn độc, thời gian điều trị 48 tuần
Chú ý BN HIV đang điều trị AZT, DDI nên
ngừng khi dùng ribavirin, BN HIV có xơ gan mất bù không nên điều trị
Điều trị bệnh nhân có bệnh thận: liều thuốc điều chỉnh theo mức lọc cầu thận
Điều trị trường hợp đồng nhiễm HCV và HIV: Peginterferon + ribavirin liều như trường
hợp nhiễm HCV đơn độc, thời gian điều trị 48 tuần
Chú ý BN HIV đang điều trị AZT, DDI nên
ngừng khi dùng ribavirin, BN HIV có xơ gan mất bù không nên điều trị
Điều trị bệnh nhân có bệnh thận: liều thuốc điều chỉnh theo mức lọc cầu thận
Trang 29Điều trị viêm gan C cấp
Bệnh nhân xơ gan còn bù do viêm gan C:
điều trị liều IFNs + ribavirin như bình thường nhưng theo dõi sát tác dụng phụ
Bệnh nhân xơ gan mất bù có thể xem xét
điều trị IFN liều thấp or có chỉ định ghép gan
Điều trị nhiễm HCV cấp: đơn trị liệu IFN, tốt hơn nếu dùng pegIFN-, thời gian điều trị 12 tuần
Bệnh nhân xơ gan còn bù do viêm gan C:
điều trị liều IFNs + ribavirin như bình thường nhưng theo dõi sát tác dụng phụ
Bệnh nhân xơ gan mất bù có thể xem xét
điều trị IFN liều thấp or có chỉ định ghép gan
Điều trị nhiễm HCV cấp: đơn trị liệu IFN, tốt hơn nếu dùng pegIFN-, thời gian điều trị 12 tuần
Trang 30Điều trị nhiễm HCV cấp có hiệu quản cao Điều trị nhiễm HCV cấp có hiệu quản cao
Interferon alpha-2b monotherapy
for 24 weeks
Jackael et al NEJM2001; 345:1452-1457
Trang 31Tỷ lệ đáp ứng nhanh theo
genotype
Tỷ lệ đáp ứng nhanh theo
genotype
Trang 32Đáp ứng bền vững ở BN có RVR
Trang 33Đáp ứng bền vững ở BN có cEVR
Trang 3424 tuần vs 48 tuần ở BN có RVR
genotype 1
24 tuần vs 48 tuần ở BN có RVR
genotype 1
Trang 3548 w vs 72 w ở BN có đáp ứng
chậm genotype 1
48 w vs 72 w ở BN có đáp ứng
chậm genotype 1
Trang 37Điều trị HCV tái phát hoặc không
Trang 38Vai trò Thymosin alpha 1: Thymalfasin
Trang 39Nghiên cứu ở Mexico đáp ứng điều trị Thymosin
Tuần 72
n = 40 ITT
Tuần 72
n = 38 PP
Trang 40Điều trị trong tương lai có thể là
Dựa vào giải trình
Antisense
Nucleotides
Oligo-RNA interference
Trang 41Các phân tử nhỏ có nhiều hứa hẹn
trong điều trị anti-HCV
Các phân tử nhỏ có nhiều hứa hẹn
trong điều trị anti-HCV
VX-950 (Telaprevir) ức chế đặc hiệu lên
NS3·4A protease của virus viêm gan C
SCH 503034 (Boceprevir) là một chất ức chế NS3 protease của viêm gan C
Kết quả bước đầu đều cho thấy nhiều hứa hẹn trong cải thiện tỷ lệ đáp ứng điều trị
virus bền vững
VX-950 (Telaprevir) ức chế đặc hiệu lên
NS3·4A protease của virus viêm gan C
SCH 503034 (Boceprevir) là một chất ức chế NS3 protease của viêm gan C
Kết quả bước đầu đều cho thấy nhiều hứa hẹn trong cải thiện tỷ lệ đáp ứng điều trị
virus bền vững
Trang 42PEG-IFN alfa-2a + RBV
TVR 750 mg Q8h + PEG-IFN alfa-2a + RBV
(n = 79) TVR 750 mg Q8h + PEG-IFN alfa-2a + RBV
*Bệnh nhân được điều trị TVR 1250-mg hoặc giả dược một cách ngẫu nhiên.
† Bệnh nhân sau 4 tuần điều trị giảm HCV RNA(<10 IU/mL) và duy trì mức giảm này ở test trước khi dừng điều trị
12 hoặc 24 tuần.
Tuần 24 Tuần 48
† 24-tuần Theo dõi
† 24-tuần Theo dõi
Placebo + PEG-IFN alfa-2a 180 g/wk + RBV 1000/1200 mg/d
điều trị
Kết thúc điều trị SVR
SVR
Jacobson I Abstract #177 AASLD 2007
Trang 43Kết quả Prove 1 : Đáp ứng virus ở tuần thứ 4 và 12 Kết quả Prove 1 : Đáp ứng virus ở tuần thứ 4 và 12
Jacobson I Abstract #177 AASLD 2007
Trang 440 20 40 60 80 100
McHutchison EASL 2008
Trang 45PROVE 1: Tỷ lệ tái phát
Trang 46Pawlotsky J-M et al Gastroenterology 2007; 132 : 1979-88
Trang 47Tóm lại
bằng sinh thiết gan hoặc các test không
xâm nhập
cao hơn
HCV có thể chữa được
HCV có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng
Tiêu chuẩn chăm sóc là phải điều trị
Bệnh nhân xơ hoá tiến triển cần đánh giá bằng sinh thiết gan hoặc các test không
xâm nhập
Trong tương lai hứa hẹn khả năng chữa trị cao hơn