6.VIÊM GAN tự miễn5.5.2.Auanticorps +++ ►Auanticorps không đặc hiệu -Ac anti muscle-antiactine + -Ac anti LKM1 + -Ac anti LC1 -Ac anti SLA -Ac anti noyau, anti DNA ►Auanticorps đặc hiệu
Trang 1Viªm gan m¹n
B¸c sü NguyÔn Th¸i B×nh
Bé m«n Néi tæng hîp – Tr
êng §¹i häc Y Hµnéi
Trang 25.VI£M GAN tù miÔn
5.1.§¹i c ¬ng
-Lµ bÖnh hiÕm gÆp
+Th êng xuÊt hiÖn ë n÷ (80%)
+Tuæi tõ 10-40
-2 lo¹i VGM tù miÔn
+Typ I: Ac anti musle (+), Ac anti noyau (+), Ac anti membrane (+)
+Týp II: auto AC antimicrosome (+)- LKM1(+)
-GÇn ®©y, týp III: auto Ac chèng l¹i KN bµo t ¬ng
cña TB gan-anti SLA (+)
Trang 35.VIÊM GAN tự miễn
5.2.Hoàn cảnh phát hiện bệnh
5.2.1.Tr/c lâm sàng
-Mệt mỏi, kém ăn, gầy sút- hay gặp ở týp I
-Vàng da- hay gặp ở týp II
-Giai đoạn xơ gan
-Biểu hiện ngoàI gan – hay gặp ở týp II
5.2.2.Xét nghiệm: chức năng gan
5.3.Khám lâm sàng
-Gan to
-Lách to, không có tr/c của ↑áp lực TM cửa
-Sao mạch
-Biểu hiện ngoàI gan, đặc biệt là các dấu hiệu về da
Trang 55.VIÊM GAN tự miễn
5.4.Biểu hiện ngoàI gan: th ờng gặp ở týp II
5.4.1.Biểu hiện ở da : đỏ da, papules, purpura, dạng luput, vitiligo
5.4.2.Biểu hiện tại khớp
-Viêm khớp: viêm đa khớp th ờng là khớp lớn, tiến triển cùng với viêm gan.
-FR(+)
-Xơ cứng bì và CREST
-HC Sjogren
5.4.3.Biểu hiện nội tiết
-Đái đ ờng
-HC Cushing
-Viêm tuyến giáp Hashimoto
Trang 75.VIÊM GAN tự miễn
5.4.4.Biểu hiện ở thận: Viêm cầu thận, axit hoá
tuyến tuỵ
5.4.5.Biểu hiện tiêu hoá: Viêm loét đại trực tràng chảy máu, Bệnh Coeliaque
5.4.6.Biểu hiện ở phổi: Tràn dịch màng phổi,
thâm nhiễm phổi lan toả
5.4.7.Biểu hiện ở huyết học: Thiếu máu do tan máu
tự miễn, purpura
5.5.Xét nghiệm sinh hoá
5.5.1.Chức năng gan
►Men gan: ↑ALAT, ASAT, ↑PA, GGT, ↑BR
►Điện di protein: ↑γglobulin đa dòng: IgG tăng rất cao, IgM bt, IgA bt hay giảm
Trang 86.VIÊM GAN tự miễn
5.5.2.Auanticorps (+++)
►Auanticorps không đặc hiệu
-Ac anti muscle-antiactine (+)
-Ac anti LKM1 (+)
-Ac anti LC1
-Ac anti SLA
-Ac anti noyau, anti DNA
►Auanticorps đặc hiệu cho gan: Ac antithyroide, anti hydroglobuline, anti tiểu đảo Langerhans, anti TB thành dạ dày
5.5.3.Giải phẫu bệnh
-Thâm nhiễm lympho vào khoảng cửa
-Hoại tử TB gan kiểu mối gặm, kiểu bắc cầu
-Xơ hoá
Trang 96.VIÊM GAN tự miễn
5.7.Điều trị
5.7.1.Điều trị nội khoa
►Corticoit
-Điều trị tấn công: 0,5-1mg/kg/ngày Duy trì trong 2-3 tháng và giảm liều dần xuống 10-20mg/ngày -Điều trị duy trì: 10-20mg/ngày Thời gian 1 năm
►Azathioprine (Immurel)
-Chỉ định:
+chỉ dùng trong đợt tấn công
+khi dùng Corticoit thất bại
+thay thế Corticoit
-Liều 2mg/kg/ngày
5.7.2.Thay gan: suy gan đột ngột, giai đoạn xơ gan
Trang 116.Viêm gan do thuốc
6.1.Đại c ơng
-2 Cơ chế: độc trực tiếp; miễn dịch (TB gan là
đích)
-4 hệ thống thảI độc ở gan: liên hợp với glutathion, qua cytochrom P450, Khử độc; Vitamin E,C
-2 dạng
+Độc trực tiếp: liên quan đến liều, không có dấu hiệu
ngoàI gan, Dùng lần sau gây táI phát bệnh cùng khoảng thời gian Độc liên quan đến liều: Paracetamol Viêm gan nhiễm độc đặc ứng: Isoniazide
+Viêm gan theo cơ chế MD: không liên quan đến liều, có biểu hiện ngoàI gan, dùng lần sau gây
táI phát bệnh trong thời gian ngắn hơn Các
thuốc: Diflurex, Marsilid
Trang 126.Viêm gan do thuốc
6.2.Cơ chế
-Dùng thuốc kéo dàI là yếu tố chủ yếu gây nên
VGM do thuốc
+Giai đoạn đầu gây viêm gan sau đó là giai đoạn
tự miễn
+Chỉ gây rối loạn về mặt sinh hoá và tiến triển thầm lặng sau đó dẫn đến xơ gan
-Hiện nay cơ chế MD đóng vai trò quan trọng
trong VGM do thuốc
Trang 136.Viªm gan do thuèc
6.3.C¸c thuèc g©y VGM vµ x¬ gan
Thuèc gi¶m ®au: acide
acetylsalicylique, paracetamol,
Clometacine
Aspirin, Doliprane, Dafalgan,
Efferalgan, Duperan Thuèc kh¸ng sinh: Isoniazide,
Thuèc tim m¹ch: alphametyl
dopa, Acide tienilique,
Amiodarone
Aldomet, Diflurex, Cordarone
C¸c thuèc kh¸c: Halothane,
Dantrolene, Chlorpromazine,
Methotrexate, Propyltio Uracile,
Vitamin A
Fluothane, Dantrium, Largatil, Laxemia, Pilules Dupuis,
Arovil,Avibon
Trang 146.Viêm gan do thuốc
6.4.Điều trị
6.4.1.Điều trị đặc hiệu
-Ngừng thuốc
6.4.2.Điều trị phòng ngừa
-Khi phải lựa chọn giữa 2 thuốc nên tránh thuốc
gây VG nặng
-Tránh dùng các thuốc mới khi mà độc tính với gan chỉ thể hiện sau một thời gian dàI
-Tránh phối hợp thuốc có hại với gan
-Dùng thuốc thận trọng: ng ời già, dùng nhiều thuốc, nghiện r ợu mạn, VGM, Tiền sử viêm gan do thuốc -Không dùng các thuốc mà nghi ngờ đã gây viêm
gan do thuốc ở ng ời bệnh.
Trang 157.Bệnh Wilson
7.1.Đại c ơng
- Wilson: di truyền hiếm gặp; tích luỹ đồng tại các cơ quan chủ yếu là gan và não
-Sinh lý bệnh: Đồng từ ống TH vào gan theo đ ờng
TM cửa và thảI theo đ ờng mật Trong bệnh
Wilson, tăng hấp thu đồng nh ng có RL thảI đồng theo đ ờng mật
Giảm đồng trong huyết thanh là hậu quả
Qúa tải đồng tại gan có tr ớc các cơ quan khác
Trang 167.Bệnh Wilson
7.2.Triệu chứng lâm sàng
7.2.1.Biểu hiện tại gan: có tr ớc biểu hiện tại não trong nhiều năm
■10-20 năm đầu: Không tr/c: có thể có gan lách to, tăng nhẹ men gan
■Không có điều trị, biểu hiện tại gan theo 4 cách
sau
+VG cấp
+VG sét đánh cùng với thiếu máu do tiêu huyết
+VGM tự miễn xh 10-30 năm tr ớc khi có biểu hiện TK +Xơ gan: 20-40 năm và BN có biểu hiện TK
7.2.2.Biểu hiện ngoàI gan
Biểu hiện thần kinh: tích lũy Cu tại hệ thống TKTW trong các nhân xám
Trang 177.Bệnh Wilson
-RL tr ơng lực cơ, hậu quả là có biểu hiện ngoại
tháp (cơ ở mặt và chi d ới gây ra RL đọc và viết) +Tăng lên khi có sự gắng sức
+Biểu hiện ngày càng nặng
-Run và co thắt tăng lên khi gắng sức
■Vòng Kayser Fleischer (+++)
■Thiếu máu tan huyết: do giảI phóng Cu từ gan vào máu
-Xh tr ớc khi có biểu hiện TK
-Xh đơn độc và hay tái lại
-Th ờng phối hợp với biểu hiện ở gan
■Biểu hiện tại thận: bệnh lý ống thận
Trang 197.Bệnh Wilson
7.3.Chẩn đoán xác định
7.3.1.Định l ợng Cu và các sản phẩm chuyển hoá
Ceruloplasmine(+++): ↓ trong 90%
Cupremie: N(15-20 μmol/l),↓ , ↑
Cuprurie: >2 μmol/24 giờ
7.3.2.Sinh thiết gan
■Mô bệnh học không có tính chất đặc hiệu
■Định l ợng Cu tại gan: 4-25μ mol/g (N: 0,2-1μ mol/g) 7.3.3.Các yếu tố chẩn đoán xác định
■Chẩn đoán dựa vào
-Cơ địa: ng ời trẻ tuổi, tiền sử gia đình
-Tr/c lâm sàng đặc biệt là vòng Kayser-Fleischer -Xét nghiệm sinh hoá
-Định l ợng Cu tại gan
Trang 207.Bệnh Wilson
■Bệnh Wilson có tr/c: giảm Ceruloplasmine là đủ chẩn đoán
■Bệnh Wilson không có tr/c: xét nghiệm sinh hoá
và định l ợng Cu tại gan
7.4.Điều tra về di truyền: những ng ời trong gia
đình BN
7.5.Điều trị
7.5.1.Điều trị nội khoa
D-penicillamine (Trolovol): 1,5-2g/24 giờ, có thể giảm xuống 1g/24 giờ, dùng kéo dài
Kẽm: 50-100mg/ngày
Triethylên tetramine dihydrochloride (Trientine)
7.5.2.Thay gan