Mục tiêu • Xử trí TIA và đột quị • Thời gian cửa sổ cho tiêu sợi huyết, các khuyến cáo cập nhật • Điều trị bn xuất huyết não • Kiểm soát huyết áp ở Bn xuất huyết não • Xử trí cấp cứu xuấ
Trang 1Tai biến mạch não
Dr Nguyen Anh Tuan
Trang 2Mục tiêu
• Xử trí TIA và đột quị
• Thời gian cửa sổ cho tiêu sợi huyết, các khuyến cáo cập nhật
• Điều trị bn xuất huyết não
• Kiểm soát huyết áp ở Bn xuất huyết não
• Xử trí cấp cứu xuất huyết dưới nhện
Trang 3Đại cương
• Tai biến mạch não là một trong
những nguyên nhân chính gây tàn phế và tử vong trên thế giới
• Đột quỵ là nguyên nhân đứng thứ
ba trong những nguyên nhân gây
tử vong chỉ sau bệnh tim mạch và ung thư
• Tỷ lệ: 150-200/100.000
Trang 6TM não CB thoáng qua (TIA)
• Thiếu sót TK đột ngột trong một thời gian ngắn, sau đó hồi phục hoàn toàn, có thể kéo dài tới 24h
• Tạm thời gián đoạn dòng máu não, không
có tổn thương não
Trang 7Cần đặc biệt lưu ý với TIA
• Không được bỏ qua TIA
– 1/3 tiến triển thành đột quị thực sự
Trang 8Stroke – Nguyên nhân
• VN tỉ lệ XHN có thể cao hơn, một số tài liệu tới 40%
• Kiểm soát HA không tốt trong cộng đồng có thể là nguyên nhân
Trang 9Yếu tố nguy cơ
Trang 10GP động mạch não
Trang 12Đa giác Willis
Trang 15Computed tomography (CT) và
magnetic resonance imaging (MRI)
Hình ảnh 2 chiều
Có thể tái tạo thành hình ảnh 3 chiều
Trang 17Magnetic resonance imaging (MRI)
MRI scan
Nhồi máu não
Độ phân giải cao hơn
Các phần khác nhau của não có tín hiệu
khác nhau trên T1- or T2-weighted
Trang 18CHT tưới máu (DWI) MRI
MRI scan
Ischaemic region
Đặc điểm của vùng thiếu máu
Phù T
Mất khoảng gian bào
Giảm tưới máu
Cách tốt nhất đánh giá stroke
NMN có thể phát hiện sau 30 phút
Tin cậy
Trang 19Computed tomography (CT) scan
Early ischaemic changes
Chronic infarction
Trang 20Magnetic resonance imaging (MRI)
Thiếu máu sớm do tắc
ĐM cảnh trong bên trái
Trang 21ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ
Trang 22Ca lâm sàng
• Lúc 6.30pm, 1 bệnh nhân nữ đột quị tại siêu thị
• Lúc 6.40 bạn thấy bn ngồi trên ghế, chậm chạp nhưng còn đáp ứng
Trang 24Lâm sàng: nhồi máu não
• Tắc ĐM não giữa :
– Bán cầu ưu thế: Ảnh hưởng đến lời
nói, khả năng hiểu và diễn đạt ngôn
từ Nửa đối diện: bán manh
– Liệt mềm tứ chi và mất phản xạ
Trang 25Lâm sàng: occlusion
• Tắc ĐM não trước : Liệt đối bên
và mất cảm giác vỏ não chi
• Tắc ĐM não sau: mù vỏ
• Nhồi máu ổ khuyết: Tắc các mạch
máu nhỏ, trong bao, đồi thị, cầu
não, hạch nền, nhân xám trung
ương
• Tổn thương thân não
Trang 26Thiếu máu não
Nơ ron nhạy cảm bị tổn thương trong vòng 5 phút
Nêu thiếu máu kéo dài >6h, nhồi máu hoàn toàn
LS phụ thuộc vào vị trí đột quị
Thời gian thiếu máu
Trang 28Đánh giá tổn thương
Tổn thương phụ thuộc
vào
Thời gian thiếu máu
Diện tích thiếu máu
Trang 29Đột quị TMNCB là một CẤP CỨU
• Đưa bn đến ngay bv, gọi xe cấp
cứu
Trang 30Ca lâm sàng (continue…)
• 7.15pm (45 phút từ khi có triệu chứng)
• BN đến khoa cấp cứu, y tá phân loại BN vào
khu vực đặc biệt, báo bs và đưa bn vào ứng cử viên của dùng thuốc tiêu sợi huyết
• Các bước tiếp theo là gì?
Trang 31Khi bệnh nhân đến viện
• Chẩn đoán
– CT hoặc MRI não
– ĐTĐ
– Siêu âm doppler mạch cảnh?
– Siêu âm tim?
Trang 32Tiêu sợi huyết (t-PA)
Một số tiêu chuẩn lựa chọn
Trong vòng 3h
Không có giải thích nào khác cho các triệu chứng thần kinh
Không có nguy cơ chảy máu rõ
CT không có chảy máu
Không có hình ảnh nhồi máu rõ trên CT
Trang 33Khuyến cáo cho tiêu sợi huyết
• BN đột quị cấp trong vòng 3h từ khi có triệu
chứng, khuyến cáo dùng tPA tĩnh mạch với cấp
độ bằng chứng 1A
• BN đột quị trong khoảng thời gian từ 3-4.5 giờ, vẫn khuyến cáo dùng TPA, cấp độ bằng chứng 2C
Trang 34Tiêu sợi huyết đường TM và ĐM
• BN đột quị quá 4.5h, không dùng tiêu sợi huyết
(Grade 1B)
• BN đột quị do tắc đm lớn: cảnh trong, não giữa (đoạn gần, M1) không đủ tiêu chuẩn dùng tiêu sợi huyết
đường TM thì khuyến cáo dùng TSH đường động
mạch trong vòng 6 giờ (Grade 2C)
• Lấy huyết khối: Merci vs Solitaire
Trang 35Chống ngưng tập tiểu cầu
Acetylsalicylic acid (ASA)
Có tác dụng trong vòng 48h từ khi đột quị
Nếu dùng tiêu sợi huyết, trì hoãn sau 24h
BỆNH NHÂN đột quị tái phát đang dùng aspirin
Cân nhắc kết hợp với clopidogrel hoặc dipyramidole
Sau khi đột quị
Trang 36• BỆNH NHÂN không thể dùng tiêu sợi huyết thì ASA là tốt nhất
• Dùng sớm trong vòng 48 giờ đầu
• Nếu có chống chỉ định với ASA,
dypiridamole hoặc clopidogrel được cân
nhắc
Trang 37TIA
• Aspirin làm giảm nguy cơ đột quị 15-20%
• Phẫu thuật bóc tách ĐM cảnh (CEA) cân nhắc ở những bệnh nhân có mảng xơ vữa lớn ĐM cảnh làm giảm dòng chảy hoặc hình thành huyết khối
• CEA cần được làm sớm
• BN rung nhĩ dùng warfarin (sintrom) nếu k có
chống chỉ định
Trang 38ĐỘT QUỊ XUẤT HUYẾT NÃO
Trang 39XuÊt huyÕt: tăng tỉ trọng
CT scan sä n·o
Trang 40Xuất huyết nhu mô não tiên phát
• Nguyên nhân không do chấn thương
thường gặp nhất là tăng huyết áp,
phình động mạch não, và dị dạng
mạch
• Thường xuất huyết trong bao và/
hoặc hạch nền nhưng cũng có thể
xuất hiện bất cứ chỗ nào ở cầu não,
vỏ não, tiểu não
Trang 41• Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc
Trang 42Xử trí cấp cứu
• Bao gồm;
• Cân nhắc PT lấy khối máu tụ
• DL não thất hoặc dụng cụ theo dõi ALNS, điều trị tăng
ALNS
• Kiếm soát HA, đặt NKQ, điều chỉnh các rối loạn đông máu
stroke and intracerebral hemorrhage: a survey of US hospitals Crit Pathw Cardiol 2007;6:18 –23
Trang 43Kiểm soát huyết áp
Trang 44Mục tiêu huyết áp
Trang 45Xuất huyết dưới nhện
– Đau đầu dữ dội
– Nôn hoặc buồn nôn xuất hiện do tăng áp lực nội sọ
Trang 46• Lơ mơ hoặc hôn mê có thể tiếp diễn
trong nhiều giờ nhiều ngày
• Dấu hiệu màng não xuất hiện sau 3-12h : cổ cứng, Kernig (+)
• Dấu hiệu khu trú do ổ máu tụ : ( yếu
chi, rối loạn ngôn ngữ)
Trang 47Xử trí cấp cứu
• Thường xuyên đánh giá lại chức năng thần kinh
• Nghỉ ngơi tại giường, truyền dịch
• Giảm đau đầu: codeine (các loại giảm đau
mạnh hơn có thể làm suy đồi ý thức và che lấp diễn biến)
• Nimodipine (a calcium-channel blocker): giảm
co thắt mạch, và thời gian nằm viện cũng như tỉ
lệ tử vong
Trang 48• Kiểm soát huyết áp (nếu túi phình đã được can thiệp cần lưu ý HA để phòng co thắt