Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá... Ghi chú: Cách viết điện hóa trị của nguyên tố:Số trước dấu sau... Trong hợp chất cộng hóa
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy kể tên các loại tinh thể đã học và tính chất
chung của từng loại ?
Có ba loại chính: Tinh thể nguyên tử (kim cương ), tinh thể phân tử (nước đá), tinh thể ion (muối ăn)
- Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao
- Tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi
- Tinh thể ion rất bền vững Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy
Trang 4ion đều khá rắn, khó bay hơi và khó nóng chảy
Trang 5Bài 15
Trang 71 Hoá trị trong hợp chất ion:
• Quan sát phân tử NaCl
NaCl là hợp chất ion được tạo nên từ
cation Na 1+ và anion Cl
1-? Vậy trong hợp chất NaCl: Na và Cl có điện hoá trị là bao nhiêu ?
Na có điện hoá trị là 1+ và Cl có điện hoá trị
1-• Quan sát phân tử CaF 2
? Trong hợp chất CaF 2 : Ca và F có điện hoá
trị là bao nhiêu ?
Ca có điện hoá trị là 2+ và F có điện hoá trị 1-
Trang 8Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá
Trang 91-Nhận xét :
+ Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm
IA, IIA, IIIA, có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường đi 1, 2, 3 electron, nên có điện hóa trị là 1+, 2+, 3+.
+ Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm
VIA, VIIA có 6, 7 electron lớp ngoài cùng có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên có thể có điện hóa trị là 2-, 1-.
Ghi chú: Cách viết điện hóa trị của nguyên
tố:Số trước dấu sau
Trang 10• Quan sát phân tử NH 3
2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Trong phân tử NH 3 : N có cộng hoá trị 3,
H có cộng hoá trị 1.
? Trong phân tử NH 3 : N và H có cộng hoá trị là
bao nhiêu ?
Trang 12Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố
đó trong phân tử và được gọi
là cộng hóa trị của nguyên tố đó.
Cộng hoá trị
là gì?
Cộng hóa trị là gì?
Trang 13Ví dụ: Trong phân tử CH4
C có cộng hoá trị 4, H có cộng hoá trị 1
Trang 14II SỐ OXI HOÁ
Số oxi hoá dùng để làm
gì nhỉ?
Trang 15Số ôxi hóa của một nguyên tố
nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
II SỐ OXI HOÁ
Số oxi hoá
là gì?
1 Khái niệm:
Trang 162 Quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Số ôxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số số ôxi hóa của các nguyên tố
bằng không.
Quy tắc 3: số oxi hóa trong ion
Ion đơn nguyên tử: Số oxi hóa = điện tích ion
Ion đa nguyên tử: ∑ số oxh các ngtố = điện
tích của ion
Quy tắc 4: trong hầu hết các hợp chất, số ôxi hóa của H bằng ( +1 ), trừ một số trường hợp như hidrua kim loại (NaH ,CaH2 ) Số ôxi hóa của O bằng ( -2 ), trừ trường hợp OF2, H2O2
Trang 171 Xác định số oxi hoá của các đơn
Trang 18Ion đa nguyên tử: NH4+ , NO3-
* NH4+ : x + 4.(+1) = +1
* NO3- : x + 3.(-2) = -1
3.Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong các
trường hợp sau: NH 3 , HNO 3
Trang 19Cách viết số oxi hoá:
Số oxi hoá được viết bằng chữ số
thường, dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố
Cách viết
số oxi hoá?
-3 +1
Ví dụ: NH3 , HNO3
+1+5-2
Trang 200 0 +1 -2
1+
2+
1-+1
- 1 +2
- 1
Trang 21Câu 1: Điện hóa trị của kali
Trang 22Câu 2: Số oxi hóa của Cu, Fe trong Fe3+ , S trong SO2 và C
Trang 23Câu 3: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất nào sau đây là
Trang 24Câu 4: Trong hợp chất KMnO4 ,
số oxi hóa của Mn là ?
Chọn đáp án đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Trang 25Câu 5: Trong ion PO4 3- , số oxi hóa của photpho là ?
Chọn đáp án đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Trang 261 Làm các bài tập 1 → 7/ 74SGK.
2 Xem lại các bài đã học và lập bảng so sánh:
- Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
- Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử,
tinh thể phân tử
3 Xem trước bài 16
Luyện tập: Liên kết hóa học
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 27Kính chúc quí thầy, cô cùng các em học sinh những lời
chúc tốt đẹp nhất
Tiết dạy đến đây
là kết thúc
Trang 28SAI RỒI!
CẦN HỌC
BÀI KĨ HƠN!
1 2
3 4
5
Trang 29HOA N HÔ
1 2
3 4
5
Trang 302 Quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Số ôxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số số ôxi hóa của các nguyên tố
bằng không.
Quy tắc 3: số oxi hóa trong ion
Ion đơn nguyên tử: Số oxi hóa = điện tích ion
Ion đa nguyên tử: ∑ số oxh các ngtố = điện
tích của ion
Quy tắc 4: trong hầu hết các hợp chất, số ôxi hóa của H bằng ( +1 ), trừ một số trường hợp như hidrua kim loại (NaH ,CaH2 ) Số ôxi hóa của O bằng ( -2 ), trừ trường hợp OF2, H2O2
A