Giáo án Lịch sử 6 năm học 20202021 chuẩn theo CV 3280 của Bộ GDĐT PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Giúp HS nhận biết: Nguồn gốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ thành người tối cổ Người tinh khôn Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy. Lý do xã hội nguyên thủy tan rã. 2. Kỹ năng: HS thực hiện được kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét. 3. Thái độ Nhờ quá trình lao động mà con người ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội ngày càng phát triển hơn (Giáo dục môi trường) 4. Định hướng năng lực hình thành Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,.. Năng lực chuyên biệt: Khi xác định một sự kiện hiện tượng phải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video,..
Trang 11
PHẦN MỘT:KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
BÀI 3 : XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiện tượng phải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II-CHUẨN BỊ :
1:Chuẩn bị củaGV :Tranh bầy người nguyên thủy
2:Chuẩn bị của HS:Chuẩn bị những nội dung đã dặn
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức 1p
2-Kiểm tra bài cũ:4p
Trang 31 Con người đã xuất hiện như thế nào?
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Cho học sinh quan sát tranh:
Cách đây hàng triệu năm, con người đã xuất hiện trên Trái Đất Cuộc sống phát triển tuy chậm chạp, nhưng người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn Xã hội guyên thuỷ xuất hiện và tồn tại trong 1 thời gian dài rồi tan rã Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: _Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ
thành người tối cổ_người tinh khôn
_Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Trang 44
xét của em về đời sống người
nguyên thuỷ?(3phút)
(Dành cho HS khá- Giỏi)Vì
sao họ lại phải sống trong điều
kiện như vậy?
? Người tối cổ xuất hiện như
thế nào ? Nêu bằng chứng về sự
xuất hiện của người tối cổ ?
GV:giúp học sinh phân biệt:
_Vượn cổ là loài vượn có dáng
hình người sống cách đây
khoảng 5-15 triệu năm.Trong
quá trình tìm kiếm thức ăn,vượn
cổ có thể đứng bằng 2 chân và
dùng 2 tay để cầm nắm thức ăn
Loài vượn cổ này trở thành
người tối cổ, hộp sọ phát triển,
biết sử dụng và chế tạo ra công
cụ
*Giáo dục môi trường:Loài
vượn cổ trở thành người tối cổ
trong điều kiện nào?
?Người tối cổ sống như thế nào
? Người tối cổ khác bầy vật ở
chổ nào ?
*Giáo dục môi trường:-Vì sao
cuộc sống “ăn lông ở lổ “của
người tối cổ rất thấp kém ?
-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo
ra những công cụ tinh vi hơn,dựa trên những nguyên liệu đa dạng hơn,có hiệu quả
sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là
gỗ và kim loại
-HS: Họ sống theo từng nhóm nhỏ, có họ hàng với nhau gọi
là thị tộc họ làm chung- ăn chung, họ biết trồng trọt và chăn Nuôi-biết làm gốm, dệt vải và làm đồ trang
HS trả lời
HS trả lời
-Cách đây khoảng 3-4 triệu năm loài vượn cổ dần dần biến thành người tối
cổ
-Người tối cổ sống theo bầy, ở trong hang động, mái đá, lều Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
-Biết dùng lửa, cuộc sống bấp bênh
GV : kết luận : Con người đã xuất hiện hàng mấy triệu năm, phần lớn trong thời gian đó họ chỉ sống lang thang, sống tự do, bình đẳng, chưa có tổ chức xã hội Trải qua hàng triệu năm, nhờ quá trình lao động, mà người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn.Vậy người tinh khôn sống như thế nào? Chúng ta sang phần 2
Trang 55
Gv yêu cầu HS quan sát H5 và
so sánh người tinh khôn khác
người tối cổ ở những điểm nào
?Hình ảnh người tinh khôn vác
trên vai cây lao dài nói lên điều
gì ?Vai trò của nó đối với đời
sống kinh tế của con người
thời nguyên thuỷ như thế nào?
(Giáo dục môi trường)-Trong
đời sống người tinh khôn có
-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo
ra những công cụ tinh vi hơn,dựa trên những nguyên liệu đa dạng hơn,có hiệu quả
sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là
gỗ và kim loại
-HS: Họ sống theo từng nhóm nhỏ, có họ hàng với nhau gọi
là thị tộc họ làm chung- ăn chung, họ biết trồng trọt và chăn Nuôi-biết làm gốm, dệt vải và làm đồ trang
HS:.Nhờ cải tiến công cụ lao động họ sản xuất tốt hơn,đời sống được nâng cao hơn
-Người tinh khôn bắt đầu chú
ý đến đời sống tinh thần
2 Người tinh không sống như thế nào
Sống theo thị tộc _Làm chung-ăn chung
_Biết trồng trọt-chăn nuôi-làm gốm dệt vải,đồ trang sức _Cuộc sống ổn định
GV sơ kết: Cuộc sống của người tinh khôn tiến bộ hơn nhiều so với người tối cổ về tổ chức xã hội-về sản xuất và đời sống Con người kiếm được thức ăn nhiều hơn, phong phú hơn Thế nhưng tại sao xã hội nguyên thuỷ lại tan rã.Chúng ta sang phần
3
-Công cụ kim loại được phát
minh vào thời gian nào ? Và nó
hơn công cụ bằng đá ở chổ nào
?
HS: Công cụ kim loại được phát minh vào khoảng 4.000 năm TCN Hơn công cụ đá ở chỗ : Sắc bén và chế tạo ra nhiều công cụ hơn như : Rìu-cuốc-cày mũi giáo-tên
- Cho tới khoảng 4.000 năm TCN,con người đã phát hiện
ra đồng nguyên chất,rất mềm,nên chủ yếu dùng làm
đồ trang sức.Sau đó họ biết pha đồng với thiếc và chì cho cứng hơn gọi là đồng thau
3-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
Trang 66
Gv yêu cầu HS xem tranh ở H6
SGK và giới thiệu:Có kiểu dáng
đẹp,độ nung cao,chất liệu mịn
?Con người chế tạo đồ gốm để
làm gì?Vai trò của đồ gốm đối
với cuộc sống người nguyên
thuỷ?
Gv yêu cầu HS xem tranh ở
H7 /SGK
Gv : Người nguyên thuỷ (người
tinh khôn) dùng những loại
nào?Đặc điểm của công cụ
bằng kim loại so với công cụ đá
có gì khác nhau?
(Dành cho HS khá- Giỏi)
? Tại sao khi công cụ bằng kim
loại xuất hiện nền sản xuất phát
triển thì xã hội nguyên thuỷ tan
rã ?
Liên hệ xã hội hiện nay.và
giáo dục h ọc sinh
Giáo dục tư tưởng tình
cảm:Trong quá trình sản xuất
của xã hội loài người muốn
năng suất đạt kết quả cao thì
phải đảm bảo những yếu tố
nào?
HS:Đồ gốm này dùng để đựng,có tai để buộc day treo lên.Làm cho đời sống cao hơn
- HS:Dao, liềm, rìu, mũi tên,
tế phát triển hơn
-Đòi hỏi phải cải tiến công cụ lao động,sự sáng tạo tư duy của con người
_Công cụ bằng kim loại xuất hiện thì nền sản xuất phát triển, sản phẩm sẽ dư thừa Trong xã hội có sự giàu nghèo=> Từ đây
xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhuờng chỗ cho 1 xã hội mới ra đời
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
Trang 77
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Câu 1 Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
A Nam Phi B Đông Nam Á
C Nam Mĩ D Tây Phi
Câu 2 Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tao ra công cụ vào thời
gian nào?
A 4000 năm TCN B 4 triệu năm
C 3000 năm TCN D 5 triệu năm
Câu 3.Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?
A Đồng B Nhôm
C Sắt D Kẽm
Câu 4 Người tối cổ sống như thế nào?
A Theo bộ lạc B Theo thị tộc
C Đơn lẻ D Theo bầy
Câu 5 Nguyên nhân chính làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã là do
A năng suất lao động tăng B xã hội phân hoá giàu nghèo
C công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện D có sản phẩm thừa
Câu 6 Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?
A Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
B Vượn cổ Người tinh khôn Người tối cổ
C Người tinh khôn Người tối cổ Vượn cổ
D Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn
Câu 7 Vượn cổ chuyển hóa thành người thông qua quá trình
A tìm kiếm thức ăn B chế tạo ra cung tên
C tạo ra lửa D Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ lao động
Câu 8 Con người bước vào ngưỡng cửa của thời đại văn minh khi
A biết chế tạo ra lửa
B biết làm nhà để ở, may áo quần để mặc
C.biết thưởng thức nghệ thuật vào sáng tạo thơ ca
Trang 88
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
*Đối với bài học ở tiết này:
_Ôn lại:Người tinh khôn sống như thế nào?
Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
-Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
Trang 99
BÀI 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I-MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- HS biết: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- HS hiểu: Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, tái hiện sự
kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận,thuyết giảng,gợi mở
III.CHUẨN BỊ:
1:Chuẩn bị của GV: Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
2:Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức và kiểm diện:1p
2-Kiểm tra bài cũ:5 p
? Quá trình loài người tiến hoá như thế nào?(8đ)
Vượn tinh tinhngười tinh khôn
_Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn.(x)
_Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn
?Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Do công cụ kim loại xuất hiện=>nền sản xuất phát triển=>sản phẩm dư thừa=>Xã hội có
sự phân hoá giàu nghèo =>xã hội nguyên thuỷ tan rã
?- Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện ở đâu?(2đ)
3-Bài mới
Trang 1010
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Gv: Treo lược đồ các quốc
gia cổ đại phương Đông
-Theo SGK, em hãy điểm tên
các quốc gia cổ đại phương
con sông Nin, vùng Lưỡng
Hà ở châu thổ 2 con sông lớn
đó là sông Tigơrơ và sông
Ơphơrát, Ấn Độ ở châu thổ 2
con sông Ấn và sông Hằng
Trung Quốc ở châu thổ sông
Hoàng Hà và sông Trường
Giang
Giành cho HS khá- giỏi:Vì
sao cuối thời nguyên thuỷ
,cư dân tập trung ngày càng
đông ở các lưu vực con sông
lớn?ngành kinh tế chính của
-HS:Ai Cập,vùng Lưỡng Hà,An Độvà Trung Quốc
- HS:-Đất ven sông màu
mỡ,thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt Do đó các quốc gia này đều lấy nông nghiệp làm cơ sở kinh tế
1-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và tự bao giờ ?
-Khoảng đầu thiên niên kỉ
IV đến đầu thiên kỉ III TCN
- Các quốc gia cổ đại đầu
tiên ra đời ở Ấn Độ,Ai Cập,Trung Quốc,Lưỡng
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Sơ đồ trên cho ta thấy những nét chính từ sau xã hội nguyên thuỷ tan rã ,xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời ,những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Phương Đông.Vậy các quốc gia đó hình thành như thế nào?Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? đó là những vấn đề mà chúngta tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: -Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
-Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập, vùng Lưỡng Hà,
Ấn Độ và Trung Quốc
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Trang 1111
họ là gì? (Giáo dục môi
trường
?Muốn phát triển ngành sản
xuất nông nghiệp ,người ta
phải làm gì? (Giáo dục môi
trường)
?Các quốc gia cổ đại
Phương Đông được hình
thành ở đâu và từ bao giờ?
GV: Tổ chức cho HS quan
sát H8-SGK và nhận
xét:(Hướng dẫn HS miêu tả
từ trái qua phải)Em hãy
miêu tả cảnh làm ruộng của
xuống các ven sông lớn làm
ăn ,nhờ có điều kiện tự nhiên
thuận lợi nên dù công cụ
bằng đá,gỗ nhưng họ cũng
có thể khai phá đất đai và
cũng từ đó xã hội nguyên
thuỷ tan rã và nhường chỗ
cho xã hội có giai cấp ra đời
Liên hệ: Ở Việt Nam có
sông Cửu Long và sông
-HS:Đắp đê ngăn lũ,đào
hồ chứa nước,đào kênh máng dẫn nước vào ruộng
và tiêu nước vào mùa tức là làm thuỷ lợi
lũ HS:Người ta dùng một cọc gỗ tạo các lỗ cho một người tra hạt,đến mùa thu hoạch cư dân dùng liềm cắt lúa cho vào sọt do hai người khiêng Gặt hái xong người ta đem về nhà đập ,xảy hạt lép,phơi khô
và cất giữ để ăn
HS lắng nghe và tiếp thu
Hà
-Họ sống bằng nghề trồng lúa là chính
?Kinh tế chủ yếu của các
quốc gia cổ đại Phương
Đông là gì?Ai là người chủ
yếu tạo ra của cải vật chất
để nuôi sống xã hội?Hình
thức họ canh tác như thế
- HS:Nông nghiệp,nông dân,họ nhận ruộng của công xã để cày cấy
2-Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Trang 12Giành cho HS khá giỏi
-Ở phương đông cổ đại,
người nông dân giữ vai trò
như thế nào ? Tại sao ?
GV:Vì sao nô lệ nổi dậy khởi
nghĩa?Điều này chứng tỏ
khác với thời nguyên thuỷ
như thế nào? (Giáo dục tư
GV:Cho HS đọc hai điều
luật trong SGK và nêu nhận
xét bộ luật này bảo vệ quyền
lợi cho ai?theo em người cày
thuê làm việc như thế nào?
GV;Bộ luật này có ưu điểm
gì?
-HS:3tầnglớp:Quý tộc,nông dân ,nô lệ
HS:Ở phương đông cổ đại
vì nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên người nông dân là tầng lớp xã hội đông đảo nhất, đóng vai trò sản xuất Họ nhận ruộng đất ở công xã để cày cấy nhưng phải nộp tô và lao dịch không công cho bọn quí tộc
- HS:Vì bị áp bức Bước đầu ý thức sự bất bình đẳng …
- HS:Ban hành bộ luật khắc nghiệt
- HS:Phần trên là trạm nổi khắc hình vua Ham-mu-ra-bi mặc áo dài ,đầu vấn khăn ,đứng trước vị thần mặt trời Vị thần ngồi trên ngai,đội mũ có sừng đang phê chuẩn bộ luật do vua Ham-mu-ra-bi đặt ra cho Ba-bi-lon
- HS:-Bảo vệ quyền lợi cho vua,quý tộc(giai cấp thống trị)
-Người cày thuê làm việc vất vả và chăm chỉ
-HS:Thể hiện sự công bằng xã hội ,bình đẳng giữa con ngươì và con người”để cho kẻ mạnh không áp bức kẻ yếu ,để đảm bảo hạnh phúc cho kẻ
_Gồm 3 tầng lớp : -Quý tộc (vua quan lại và chúa đất)có nhiều của cải ,quyền thế,đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành -Nông dân (là lực lượng chính)là lực lượng đông đảo nhất,có vai trị to lớn trong sản xuất Họ nhận ruộng đất ở công xã để cày cấy nhưng phải nộp tô và lao dịch không công cho bọn quí tộc
-Nô lệ:hầu hạ,phục dịch quý tộc,không có quyền
hành
Trang 1313
GV:Bộ luật thể hiện quyền
hành của vua như thế nào?
mồ côi và đàn bà goá
-HS:Quyền hành của vua
là tuyệt đối thể hiện uy quyền là được trời giao cho cai trị dân chúng
GV:Để cai trị đất nước ,tầng
lớp quý tộc đã làm gì?
GV:Ai là người đứng đầu
trong bộ máy nhà nước?và
có quyền gì?
GV:Nhà nước như vậy gọi là
gì?
GV:Giúp việc cho vua là ai?
Tóm lại:Sau khi xã hội
nguyên thuỷ tan rã,giai cấp
và nhà nước ra đời Các
quốc gia cổ đại nhà nước
đầu tiên ra đời ở Phương
Đông
- HS:Lập ra bộ máy nhà nước…
- HS:Vua có quyền cao
nhất trong mọi công việc….cha truyền con nối
- HS:Nhà nước quân chủ chuyên chế
Mỗi nước có cách gọi khác nhau về người đứng đầu
3.Nhà nước chuyên chế
cổ đại Phương Đông
-Đứng đầu là vua-là quyền
lực tuyệt đối
- Giúp việc cho vua là bộ
máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Câu 1 Thời gian xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông là
A Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN
B Cuối thiên niên kỉ III- đầu thiên niên kỉ IV
C Đầu thiên niên kỉ I TCN
D Cuối thế kỉ IV- đầu thế kỉ III TCN
Câu 2 Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là
A công nghiệp B nông nghiệp
C thủ công nghiệp D thương nghiệp
Câu 3 Nhà nước phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?
A Quân chủ lập hiến B Cộng hòa
C Quân chủ chuyên chế D Dân chủ
Câu 4 Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A qúy tộc B nông dân công xã
C nô lệ D chủ nô
Trang 1414
Câu 5 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?
A Ở các thung lũng B Ở vùng các cao nguyên
C Ở vùng đồi núi, trung du D Ở lưu vực các dòng sông lớn
Câu 6 Tại sao nhà nước phương Đông ra đời sớm?
A Do nhu cầu làm thủy lợi
B Do nhu cầu sinh sống
C Do điều kiện tự nhiên thuận lợi
D Do nhu cầu phát triển kinh tế
+ Phần tự luận
Câu 1 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Địa vị của các
tầng lớp đó trong xã hội thế nào?
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
? So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ?
? Em hãy đóng vai một nhà nghiên cứu lịch sử “ nhí” giới thiệu cho người thân
và bạn bè về những đặc điểm nổi bật của người nguyên thủy?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Sưu tầm tranh ảnh về các quốc gia cổ đại
*Đối với bài học ở tiết này:
-Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1
- VBTLS các em làm bài tập 1(Tô màu các quốc gia cổ đại phương Đông)
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài mới :Các quốc gia cổ đại Phương Tây
Trang 1515
TIẾT 26-BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG-NGUYÊN(THẾ KỈ XIII)
IV-NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA BA LẦN KHÁNG
CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG-NGUYÊN I.Mục tiêu cần đạt
- HS vận dụng:Trong bối cảnh lịch sử hiện nay
2.Kĩ năng: So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa
3.Tư tưởng,thái độ
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết dân tộc
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập
- Bản đồ dế quốc Mông Cổ TK XIII
- Bài “Hịch Tướng Sĩ” của Trần Quốc Tuấn
- Một số tư liệu và một số nhân vật tiêu biểu trong 3 cuộc kháng chiến Lược đồ kháng chiến lần 3 chống quân Nguyên
2 Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
III Tổ chức dạy- học
1 Kiểm tra 15
I/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu trước ý em cho là đúng nhất(4 điểm)
Câu 1 Thời Lý tôn giáo nào được coi là quốc giáo?
A Phật giáo C Thiên chúa giáo
B Nho giáo D Cả 3 đáp án trên
Câu 2 Nhà Trần được thành lập vào năm nào?
A Đầu năm 1226 C Đầu năm 1228
B Đầu năm 1227 D Đầu năm 1229
Câu 3 Nhà Trần đã ban hành bộ luật gì?
A Luật Hình Thư C Luật Dân sự
B Luật Hồng Đức D Quốc triều hình luật
Trang 16Câu 5 Trần Hưng Đạo ( Trần Quốc Tuấn ) là tác giả của tác phẩm nào dưới đây?
A Sông núi nước Nam C Đại Việt sử kí
A đối đầu trực tiếp
B đầu hàng giặc để chờ thời cơ
C “thực hiện vườn không nhà trống”
D cả 4 cách trên
II/ Điền vào chỗ trống những từ thích hợp để hoàn thành câu nói của Lý Thường Kiệt
về chủ trương tiến công để phòng ngự?(2 điểm)
“ Ngồi yên đợi giặc (1) trước (2)của giặc
III/ Nối cột A(thời gian) với cột B (sự kiện) sao cho chính xác (4 điểm)
Cột A(thời gian) Nối Cột B(sự kiện)
e Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên
f Mở khoa thi đầu tiên g.Chiến thắng Bạch Đằng h.Xây dựng Văn miếu
2.Dạy và học bài mới
Trang 17-HS làm việc hợp tác theo nhóm
Nhóm 1:
- Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc
Nhóm 2:
- Sự chuẩn bị chu đáo về
1 Nguyên nhân thắng lợi
- Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất
cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc
- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần
- Tinh thần đoàn kết, hi sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân dội nhà Trần
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
GV:Chiếu lại chiến thắng Bạch Đằng
GV: ở những bài học trước ,chúng ta thấy cả ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
Mông -Nguyên của quân dân nhà Trần đã diễn ra trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn ,gian nguy nhưng đã giành thắng lợi vẻ vang.Vậy nguyên nhân nào đã đưa đến thắng lợi đó?Và có ý nghĩa gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
Mông - Nguyên
+ Ý nghĩa lịch sử
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Trang 18“Lấy đoản binh đánh trường
trận” lấy ngắn đánh dài, xây
quốc Mông Cổ so với ta lực
mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần
Nhóm 3:
- Tinh thần đoàn kết, hi sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân dội nhà Trần
Nhóm 4:
- Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo Có người chỉ huy tài giỏi - Tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn
- Hs tiếp thu
-2 HS trình bày ý kiến cá nhân
“Tránh chỗ mạnh đánh vào
chỗ yếu”
-KN tóm tắt sự kiện,phân
- Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo Có người chỉ huy tài giỏi - Tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn
2) Ý nghĩa lịch sử:
- Đập tan tham vọng, ý chí xâm lược của quân Nguyên bảo vệ nền độc lập của tổ quốc
- Khẳng định lòng yêu nước ý chí quyết tâm bảo
vệ đất nước của dân tộc Nâng cao lòng tự hào dân tộc