1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương QP 11( có hướng dẫn)

4 7,5K 74
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập HKI năm học: 2010-2011
Trường học Trường THPT Huỳnh Phi Hùng
Chuyên ngành Giáo dục quốc phòng và an ninh
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Súng tiểu liên AK dùng chung đạn với súng trường CKC.. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng tiểu liên AK.. Câu 2: Nêu tác dụng, tính năng chiến

Trang 1

TRƯỜNG THPT HUỲNH PHI HÙNG ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HKI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Súng tiểu liên AK do ai thiết kế:

Câu 2: Súng tiểu liên AK và súng trường CKC là loại súng bán tự động loại nhỏ Đúng hay sai?

Câu 3: Súng tiểu liên AK dùng chung đạn với súng trường CKC Đúng hay sai?

Câu 4: Súng tiểu liên AK được thiết kế và sản xuất năm nào?

Câu 5: Tầm bắn ghi trên thước ngắm của súng AK là:

Câu 6: Tốc độ đầu của đạn AK là:

Câu 7: Hộp tiếp đạn của súng tiểu liên AK chứa :

A 20 viên B 40 viên C 30 viên D 10 viên

Câu 8: Đạn K56 cĩ mấy bộ phận:

Câu 8: Có mấy bước tháo, lắp súng AK?

Câu 9: Súng trường CKC chỉ bắn được phát một Đúng hay sai?

Câu 10: Súng trường CKCđược thiết kế và sản xuất năm:

Câu 11: Tầm bắn ghi trên thước ngắm của súng trường CKC là:

Câu 12: Tốc độ đầu của đạn CKC là:

13: Hộp tiếp đạn của súng trường CKC chứa :

A 20 viên B 40 viên C 30 viên D 10 viên

Câu 14: Có mấy bước tháo, lắp súng trường CKC?

Câu 15: Đạn K56 cĩ các loại đầu đạn:

A Đầu đạn thường, đầu đan vạch đường, đầu đạn xuyên cháy, đầu đạn cháy

B Đầu đạn thường,vạch đường, hạt nhân

C Đầu đạn thường,vạch đường

D Đầu đạn thường,vạch đường,cháy

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng tiểu liên AK

Câu 2: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng trường CKC So sánh tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK và súng trường CKC

Câu 3: Nêu quy tắc tháo và lắp súng Tại sao trước khi tháo phải khám súng, động tác đúng thứ tự?

Câu 4: Nêu các bước tháo và lắp súng tiểu liên AK và súng trường CKC

Câu 5: Nêu qui tắc giữ gìn, bảo quản súng và đạn

Trang 2

HẾT HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

HS ôn tập nội dung bài: Giới thiệu súng tiểu liên AK và súng trường CKC

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng tiểu liên AK.

a Tác dụng, tính năng chiến đấu:

- Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do liên xô chế tạo gọi tắt là tiểu liên AK, Việt Nam và 1 số nước XHCN cũng dựa theo kiểu AK để sản xuất Súng tiểu liên AK cải tiến gọi là AKM và AKMS (báng gấp)

- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS được trang bị cho từng để tiêu diệt sinh lực địch, súng có

l ê để đánh giáp lá cà

- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS dùng đạn kiểu 1943 do Liên Xô (cũ) sản xuất hoặc đạn kiểu 1956 (K56) do Trung Quốc và 1 số xã hội chủ nghiã sản xuất

- Đầu đạn K56 có nhiều loại khác nhau : đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy, đầu đạn cháy

- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên

- Tầm bắn ghi trên thước ngắm : 800m, AK cải tiến 1000m (AKM, AKMS)

- Tầm bắn hiệu qủa: 400m

+ Hỏa lực của súng tập trung: 800 m

+ Bắn máy bay và quân nhảy dù: 500m

- Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0.5m 350m, mục tiêu cao 1.5m 525m

- Tốc độ của đầu đạn: AK:710m/s; AK cải tiến:715m/s

- Tốc độ bắn: Lí thuyết: 600phát/phút; chiến đấu: khi bắn phát một: 40phát/phút, khi bắn liên thanh: 100phát/phút

- Trọng lượng của súng là 3,8kg, AKM : 3,1kg, AKMS : 3,3kg Khi đủ đạn khối lượng tăng 0.5kg

b Cấu tạo của súng:

Súng tiểu liên AK gồm có 11 bộ phận chính:

1 Nòng súng

2 Bộ phận ngắm

3 Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng

4 Bệ khóa nòng và thoi đẩy

5 Khóa nòng

6 Bộ phận cò

7 Bộ phận đẩy về

8 Ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay

9 Báng súng và tay cầm

10 Hộp tiếp đạn

11 Lê

Câu 2: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng trường CKC So sánh tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

a Tác dụng, tính năng chiến đấu:

- Súng trường CKC được trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch

- Súng trường CKC chỉ bắn được phát 1 và có lê để đánh gần

- Tầm bắn của súng :

+ Tầm bắn ghi trên thước ngắm 1000m

Trang 3

+ Tầm bắn thẳng (mục tiờu cao 0,5m: 350m, mục tiờu cao 1.5 m :525m) + Tầm bắn hiệu quả: 400 m Hỏa lực tập trung 800, Bắn mỏy bay và quõn nhảy dự trong vũng 500m

- Tốc độ của đầu đạn: 735m/s

- Tốc độ bắn chiến đấu 35-40 phỏt /1phỳt

- Khối lượng của sỳng: 3,75kg, cú đủ đạn 3,9 kg

- Sỳng sử dụng đạn kiểu 1943 (đạn k56) với cỏc loại đầu đạn khỏc nhau nhau như : đầu đạn thường, đạn vạch đường, đầu đạn xuyờn chỏy, đầu đạn chỏy

- Ở cự li 1500m đầu đạn cũn đủ sức gõy sỏt thương

b.Cấu tạo của sỳng

Sỳng CKC cú 12 bộ phận chớnh:

1 Nũng sỳng

2 Bộp phận ngắm

3 Hộp khoỏ nũng và nắp hộp khoỏ nũng

6 Bộ phận cũ

7 Bộ phận đẩy về

8 Thoi đẩy, cần đẩy, lũ xo cần đẩy

9 Ống dẫn thoi và ốp lút tay

10 Bỏng sỳng

11 Hộp tiếp đạn

12 Lờ

C So sỏnh tớnh năng chiến đấu của sỳng tiểu liờn AK và sỳng trường CKC:

HS tự so sỏnh

Cõu 3: Nờu quy tắc thỏo và lắp sỳng Tại sao trước khi thỏo phải khỏm sỳng, động tỏc đỳng thứ tự?

a Quy tắc thỏo và lắp sỳng:

- Người thỏo, lắp phải nắm vững cấu tạo của sỳng

- Khi thỏo phải chọn nơi khụ rỏo, sạch sẽ Trước khi thỏo sỳng phải chuẩn bị đầy đủ những

đồ dựng, phương tiện cần thiết cho thỏo, lắp và kiểm tra sỳng

- Trước khi thỏo phải khỏm sỳng

- Khi thỏo, lắp phải dựng đỳng phụ tựng, làm đỳng thứ tự động tỏc, gặp vướng mắc phải nghiờn cứu thận trọng, khụng dựng sức mạnh đập, bẩy làm hỏng sỳng

b Tại sao trước khi thỏo phải khỏm sỳng, động tỏc đỳng thứ tự?

HS tự nghiờn cứu trả lời

Cõu 4: Nờu cỏc bước thỏo và lắp sỳng tiểu liờn AK và sỳng trường CKC.

a Sỳng tiểu liờn AK:

* Thỏo sỳng: cú 7 bước

- Tháo hộp tiếp đạn.Khám súng

- Tháo ống phụ tùng

- Tháo thông nòng

- Tháo nắp hộp khóa nòng

- Tháo bộ phận đẩy về

- Tháo bệ khá nòng và khoá nòng

- Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay

* Lắp súng: có 7 bớc

- Thực hiện ngợc lại với tháo

- Lắp xong kiểm tra chuyển động của súng

b Súng truờng CKC:

* Tháo súng: có 7 bớc.

-Bớc 1: Khám súng: Kiểm tra trong buồng đạn có đạn hay không

-Bớc 2: Tháo ống phụ tùng

-Bớc 3: Tháo thông nòng

-Bớc 4: Tháo nắp hộp khoá nòng

Trang 4

-Bớc 5: Tháo bộ phận đẩy về.

-Bớc 6: Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng

-Bớc 7: Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay

* Lắp súng: có 6 bớc.

Thứ tự lắp làm ngợc lại với tháo

-Bớc 1: Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay

-Bớc 2: Lắp bệ khoá nòng, khoá nòng và hộp khoá nòng

-Bớc 3: Lắp bộ phận đẩy về

-Bớc 4: Lắp nắp hộp khoá nòng Kiểm tra chuyển động của súng

-Bớc 5: Lắp thông nòng

-Bước 6: Lắp ống phụ tựng

Cõu 5: Nờu qui tắc giữ gỡn, bảo quản sỳng và đạn.

a Quy tắc sử dụng sỳng, đạn:

- Khi mượn sỳng để tập luyện phải cú giỏo viờn phụ trỏch, khụng để học sinh tự ý mượn

- Phải khỏm sỳng ngay khi mượn sỳng, khỏm sỳng thực hiện đỳng quy định

- Cấm sử dụng sỳng để đựa nghịch hay chĩa sỳng vào người khỏc búp cũ

- Chỉ được thỏo lắp hay sử dụng sỳng khi cú lệnh của giỏo viờn

- Cấm để đạn thật lẫn vào đạn tập, khi giảng khụng dựng đạn thật để làm động tỏc mẫu

- Khi bắn đận thật phải chấp hành cỏc quy định bảo đảm an toàn, bắn xong phải lau chựi bảo quản sỳng theo đỳng chế độ

b Quy tắc lau chựi bảo quản sỳng:

- Sỳng phải để nơi khụ rỏo sạch sẽ, khụng đẻ bụi bẩn nước, nắng hắt vào

- Khụng được làm rơi sỳng đạn, khụng được dựng sỳng làm gậy chống, làm đồn khiờng gỏnh, khụng ngồi lờn sỳng chỉ được vận chuyển sỳng đạn khi được bao gúi cẩn thận

- Hằng ngày sau khi học tập, cụng tỏc phải lau sạch sỳng, hằng tuần phải thỏo lắp thụng thường để lau chựi bụi dầu mỡ vào cỏc bộ phận của sỳng

- Phải thường xuyờn kiểm tra, lau chựi bảo quản sỳng đạn theo chế độ, thấy sỳng đạn mất phải bỏo ngay cho người cú trỏch nhiệm

Ngày đăng: 18/10/2013, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w