Đây là giáo án ngữ văn 6 HK1 soạn theo định hướng PTNL, thầy cô nào cần tải về chỉnh sửa đề dùng nhé. OK!........................................................................................................................
Trang 1+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc
thể loại truyền thuyết
+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện
+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể
- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học thời kỳdựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêubiểu của truyện
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tôn kính nguồn gốc dân tộc
- Tự hào truyền thống giống nòi
- Tôn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoálúa nước
- Yêu đất nước yêu dân tộc mình
- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc
* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:
- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp;hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)
- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang
2 Trò
- Trò vào vai tập kể sáng tạo
- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng
- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Bước 1 Ổn định lớp(1’)
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)
Bước 3 Bài mới:
? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT
ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt
Ghi chú
* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ
những ngày đầu tiên cắp sách đến trường
chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca
dao:
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn”
Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam
đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của
mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu
Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt
Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền
biển đến rừng nói lại cùng có chung một
nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng
cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ về điều đó
NgheSuy nghĩ
- Kĩ năng lắng nghe
- Giới thiệu bài mớitạo tâm thế hứng thúkhi vào bài cho họcsinh
-Nănglực tiếpcận bàimới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc
HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút
- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Ghi
2 truyện sau là TT sau thời
Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời HS khác n/xét,
B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn bản 1.Tìm hiểu khái quát
3.Nêu yêu cầu: HS suy nghĩ, xác định, -Thể loại: truyền thuyết.
Trang 3-VB thuộc thể loại nào?
-Dựa vào các sự việc chính,
em hãy kể tóm tắt lại truyện?
-1HS kể lại HS khác nhận xét.
+Việc sinh nở kì lạ của ÂuCơ
+LLQ và Âu Cơ chia con+Sự hình thành nước VănLang và nguồn gốc dân tộc
B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết
4.Gọi HS đọc “Ngày xưa
Long Trang” Nêu y/cầu:
-Tìm trong đoạn văn những
chi tiết giới thiệu về LLQ
và Âu Cơ? (Nguồn gốc,
hình dáng, tài năng )
-Những chi tiết đó cho ta
thấy họ là những người như
* Lạc Long Quân.
-Thuộc nòi Rồng, ởdưới nước, con trai thầnLong Nữ
-Có sức khoẻ vô địch,
có nhiều phép lạ
-Giúp dân diệt trừ yêuquái, dạy dân trồng trọt,chăn nuôi
-Sinh ra một cái bọctrăm trứng, trăm trứng
nở ra một trăm ngườicon hồng hào, đẹp đẽ
-Đàn con tự lín lên nhưthổi, khoẻ mạnh nhưthần
b.Việc sinh nở của Âu Cơ
lên đường” Nêu yêu cầu:
-Đoạn văn kể về sự việc
-50 con theo cha xuốngbiển, 50 con theo mẹ lênnói, chia nhau cai quản
c LLQ và Âu Cơ chia con
-50 con theo cha xuống biển,
50 con theo mẹ lên nói, chianhau cai quản các phương
=>Phát triển dân tộc, bảo vệ lãnh thổ, xây dựng đất nước
-Kẻ miền nói, người miền
Trang 4rừng, người xuống biển,
chia nhau cai quản các
phương, khi có việc thì
giúp đỡ lẫn nhau thể hiện ý
nguyện gì của người xưa ?
các phương ổ sung biển, khi có việc thì giúp đỡ
lẫn nhau
=>Đoàn kết, thống nhất ý chí, sức mạnh.
7.Cho HS đọc thầm phần
cuối Nêu yêu cầu:
-Liệt kê các sự việc trong
phần cuối truyện
-Các sự việc đó có ý nghĩa
gì trong việc cắt nghĩa
truyền thống, cội nguồn
dân tộc?
* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày
giỗ tổ Hùng Vương - quốc
giỗ của dân tộc ta
-HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày.
-Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Người con trưởng lênlàm vua, lấy hiệu HùngVương, đóng đô ởPhong Châu, đặt tênnước là Văn Lang
d Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc
->D/tộc ta có từ lâu đời, trảiqua các triều đại H Vương,
có truyền thống đoàn kết,thống nhất, bền vững
Phong Châu (Phú Thọ) là đất
Tổ, nơi vua Hùng chọn đểđóng đô - kinh đô đầu tiên
8.Cho HS trao đổi, thảo
luận:
-Truyện TT thường có yếu
tố tưởng tượng kì ảo Em
hãy hệ thống lại các chi tiết
đó và nói rõ vai trò của các
chi tiết đó trong truyện?
-Hình ảnh cái bọc trăm
trứng của Âu Cơ sinh ra có
ý nghĩa gì? Nói lên điều gì?
-Cùng chung một giống
nòi, đều từ trong cái bọc
sinh ra, người ta còn dùng
từ nào để diễn đạt?
-HS liệt kê chi tiết, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày
-Nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
-LLQ mình rồng, conthần Long Nữ, có nhiềuphép lạ; Âu Cơ xinh đẹptuyệt trần, thuộc dòng
họ Thần Nông
-Âu Cơ sinh ra cái bọctrăm trứng, nở ra trămcon, đàn con lín nhanhnhư thổi, khoẻ mạnhnhư thần
*Chi tiết tưởng tượng kì ảo:
->Tô đậm t/chất kì lạ, lín lao đẹp đẽ của n/vật; thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc d/tộc, tăng sức hấp dẫn
-Hình ảnh cái bọc trăm trứng
->Tất cả các dân tộc trên đất nước ta đều là do mẹ Âu Cơ sinh ra, chung nguồn cội, huyết thống (đồng bào)
9.Truyền thuyết thường liên
quan đến l/sử thời quá khứ
nào của đất nước ta?
-Người con trưởng lênlàm vua không hềthay đổi
-Người con trưởng lên làmvua không hề thay đổi.-Hiện nay Phong Châu (PhúThọ) là vùng đất Tổ, có đềnthờ vua Hùng
10.Qua tìm hiểu truyện thì
em thấy người VN ta là con
cháu của ai? Em hiểu được
những gì về dân tộc ta?
Truyện bồi đắp cho em
những tình cảm nào?
HS khái quát, tự bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
-Dân tộc ta có nguồngốc thiêng liêng, caoquý
-Người VN - con cháu vuaHùng, con Rồng cháu Tiên.-Dân tộc ta có nguồn gốcthiêng liêng, cao quý
- Yêu quý, tự hào về truyềnthống đoàn kết, thống nhất
Trang 5Thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất cộngđồng.
1HS đọc GN,lớp nghe
e Ý nghĩa của truyện.
-Giải thích, suy tôn ng.gốc
-Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất cộng đồng
-Người Mường: Quảtrứng to nở ra conngười
-Người Khơ-mú:Quảbầu mẹ
*Các truyện tương tự:
->Các d/tộc trên đất nước tađều là anh em ruột thịt
K/định tình đoàn kết, gắn bó
và sự giao lưu giữa các d/tộc
13.Tìm những câu ca
dao,tục ngữ, nói về tình
thương yêu gắn bó của các
dân tộc trên đất nước ta?
HS tìm, trình bày *Các câu ca dao,tục ngữ:
-Lá lành đùm lá rách
-Nhiễu điều nhau cùng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
- Thời gian dự kiến: 18 phút
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
HD HS làm các BT trong vở “Luyện
tập”
- Giáo viên yêu cầu HS sử dụng vở
“Luyện tập Ngữ văn” để làm các bài
Năng lực sáng tạo
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
Ghi chú
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về
văn bản Lắng nghe, tìm hiểu, nghiêncứu , trao đổi, trình bày. Bài tập
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học Lắng nghe, tìm hiểu, nghiêncứu , trao đổi, trình bày.
Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc
thể loại truyền thuyết
+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện “Bánh chưng
bánh giầy”
+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể
- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyềnthuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đềcao nhà nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kỹ năng:
- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết
Trang 7- Nhận ra những việc chính trong truyện
3 Thái độ:
- Tôn trọng nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoálúa nước
- Yêu đất nước yêu dân tộc mình
- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:
- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giaotiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bảnthân
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)
- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang
2 Trò
- Trò vào vai tập kể sáng tạo
- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng
- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Bước 1 Ổn định lớp(1’)
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)
-Nêu các sự việc chính trong văn bản “Con Rồng cháu tiên”
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên
- Việc sinh con của nàng Âu Cơ và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang
Bước 3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 1,2 phút
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
Thầy Trò Chuẩn kiến thức
kĩ năng cần đạt
Ghi chú
H Em có biết ngày 10 tháng ba âm lịch là
ngày gì không ?
H VN đã có những phong tục nào trong ngày
trong đại này ?
Gv giới thiệu bài:
NgheSuy nghĩ
- Kĩ năng lắng nghe
- Giới thiệu bài mớitạo tâm thế hứngthú khi vào bài chohọc sinh
-Nănglựctiếpcận bàimới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian:5-7 phút
- Mục tiêu: HS HS hiểu xuất xứ, bố cục và phương pháp biểu đạt , từ khó của VB
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, độngnão
- Kĩ thuật: Các mảnh ghép, trình bày
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Ghi
Trang 82.Cho HS tìm hiểu các CT:
Giải thích các CT 1,2,3,5,7
Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời HS khác n/xét, bổ sung
2.Chú thích.
*Từ khó: sgk/7 Hoạt động 2 HD HS đọc, tìm hiểu văn bản I Đọc - Tìm hiểu văn bản
B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn bản 1.Tìm hiểu chung
3.Nêu yêu cầu:
-VB thuộc thể loại nào?
-Thể loại: truyền thuyết.
-PTBĐ: Tự sự -N/vật chính: Lang Liêu -Các sự việc chính:
+Vua Hùng chọn người nốingôi
-Dựa vào các sự việc chính,
em hãy kể tóm tắt lại
truyện?
-1HS kể lại HS khác nhận xét.
+Việc làm bánh chưng, bánhgiầy của Lang Liêu
+Lang Liêu đựơc truyềnngôi
B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết
4.Nêu yêu cầu: Theo dõi
phần đầu VB, hãy cho biết:
-Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào?
-Tiêu chuẩn chọn người nối
ngôi của vua Hùng?
-Hình thức chọn người nối
ngôi ntn?
-Chi tiết thử tài chọn người
nối ngôi có ý nghĩa ntn?
-HS khác nhận xét,
bổ sung.
a.Vua Hùng chọn người nối ngôi.
-Hoàn cảnh: vua đã già, giặcngoài đã yên, cần chăm locho dân no ấm
-Tiêu chuẩn: phải nối đượcchí của vua cha, không nhấtthiết phải là con trưởng
-Hình thức: Trong lễ Tiênvương, ai làm vừa ý vua thì
sẽ được truyền ngôi
->Ra câu đố thử tài các con.
-> Đề cao sự anh minh sángsuốt của nhà Vua, ca ngợingười tài
5.Để có thể được nối ngôi,
những người con của vua đã
b.Cuộc so tài của các lang -Các lang: sai người đi tìm
của quý trên rừng, dườibiển, đua nhau làm cỗ thậthậu, thật ngon
-Lang Liêu: được thần
Trang 9bảo, Lang Liêu đã làm
những gì?
-Kết quả của cuộc so tài đó
như thế nào?
mách bảo, chọn thứ gạo nếpthơm lừng, trắng tinh nặn hình tròn -> làm ra 2thứ bánh (bánh chưng, bánhgiầy)
-Kết quả: 2 thứ bánh của
Lang Liêu được nhà vuachọn đem tế Trời Đất cùngTiên Vương -> Lang Liêuđược nối ngôi vua
6 Nêu yêu cầu:
-Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua cha
chọn để tế Trời Đất cùng
Tiên Vương?
-Vì sao trong số các con của
vua, chỉ có Lang Liêu được
thần mách bảo?
- Lời nói của thần đề cao cái
gì? Thần ở đây đại diện cho
lực lượng nào?
HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn Đại diện trình bày.
Nhóm khác n/xét, bổ sung.
*Hai thứ bánh của LangLiêu được vua cha chọn để
tế Trời Đất cùng TiênVương vì:
+Hai thứ bánh vừa có ý tưởng sâu xa (tượng TrờiĐất, muôn loài) vừa có ý nghĩa thực tế (sản phẩm
do chính con người làm ra)
+Hợp với ý vua cha: đem cái quý nhất trong TrờiĐất, của đồng ruộng, do chính bàn tay, sức lực củamình làm ra để cóng tiến, dâng lên vua cha
*LL được thần mách bảo vì là người thiệt thòi nhất,
*Lang Liêu tuy là con vua
nhưng lại là người lao động,
gần gũi với dân thường, gần
gũi với nghề truyền thống
của dân tộc ta
chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.Lang Liêu hiểu được và thực hiện được ý thần
*Lời nói của thần đề cao hạt gạo, đề cao lao động
* hần ở đây chính là người LĐ vì người lao độngrất quý trọng cái nuôi sống mình, cái tự mình làmra
7.Việc làm bánh chưng bánh
giầy của LL và việc LLiêu
được chọn là người nối ngôi
cho ta thấy LL là người như
thế nào?
HS tự bộc lộ =>Lang Liêu là người có
tài đức, thông minh, hiếu thảo, kính trọng tổ tiên, trân trọng những gì do sức lao động của mình làm ra.
8.Qua truyện, em thấy
truyện nhằm giải thích điều
gì? Đề cao vấn đề gì?
*LL, n/vật chính của truyện
hiện lên như một người anh
hùng văn hoá B.chưng,
bánh giầy càng có ý nghĩa
bao nhiêu thì càng nói lên
tài năng p/chất của LL bấy
nhiêu
HS khái quát, trình bày.
c.Ý nghĩa của truyện:
-Giải thích nguồn gốc củabánh chưng, bánh giầy.-Đề cao lao động, đề caonghề nông
9.Hãy liệt kê các chi tiết liên
quan đến l/sử và những chi
tiết tưởng tượng kì ảo và nêu
ý nghĩa của các chi tiết đó?
HS liệt kê, trình bày
và nêu ý nghĩa.
-Chi tiết liên quan đến l/sử:vua HV thứ 6, việc làmbánh chưng, bánh giầy ngàyTết
Trang 10*LL, n/vật chính của truyện,
trải qua cuộc thi tài, được
thần giúp đỡ, được nối ngôi
vua là 1 trong những chi tiết
NT tiêu biểu cho truyện dân
gian
-Chi tiết tưởng tượng kì ảo:
thần báo mộng cho LL->Tăng sức hấp dẫn cho câuchuyện
10.Qua tìm hiểu truyện, em
thấy cần ghi nhớ điều gì?
Cho HS đọc lại GN
HS theo dõi GN, trình bày.
1HS đọc ghi nhớ *Ghi nhớ: sgk/12
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
- Thời gian dự kiến: 5 phút
- Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện
- Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo
- Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.
H Em hãy đóng vai Lang
Liêu kể lại chuyện này cho
con cháu nghe?
Kể sáng tạotruyền thuyết
lực biết làm
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Ghi chú
- Tập kể lại truyện nhiều lần
-Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về các
chi tiết kì ảo được sử dụng trong văn
Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày
Bài tập
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
Trang 11* Thời gian: 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc của
mình về phong tục gói bánh chưng
ngày tết và tục thờ cóng tổ tiên của
người ViệT
Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi, trình
bày
Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
- Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
+ Nhận biết: định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
+ Thông hiểu: Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
+ Vận dụng: Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức
-Đơn vị cấutạo từ Tiếng Việt
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:
- Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới
- Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp
- Năng lực biết làm và thành thạo các công việc được giao
- Năng lực thích ứng với hoàn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
- Tìm hiểu kĩ văn bản; chuẩn kiến thức, kĩ năng; soạn bài; phiếu học tập
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2 Trò:
- Soạn bài theo định hướng của SGK và định hướng của giáo viên
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Trang 12Bước 1 Ổn định tổ chức lớp (1’ )
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Thời gian: 2 phút
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng
cần đạt
Ghi chú
H.Thê em từ của tiếng Việt
dùng để làm gì ?
H Từ của tiếng Việt được phân
loại như thế nào ?
GV : đó là những kiến thức các
em đã học ở bậc tiểu học Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu sâu
hơn về những đơn vị kiến thức
này
NgheSuy nghĩ
- Kĩ năng lắng nghe
- Giới thiệu bài mới tạotâm thế hứng thú khi vàobài cho học sinh
-Nănglựctiếpcậnbàimới
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin
Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:
-VD trên có bao nhiêu tiếng?
Bao nhiêu từ?
-Nhận xét về số tiếng trong
mỗi từ?
-Ngoài những từ 2 tiếng trên,
có từ nào hơn 2 tiếng không?
Cho VD?
-HS q/sát, suy nghĩ, trả lời.
-HS khác n/xét, bổ sung.
1.Ví dụ sgk/13
- Có 12 tiếng
- Có 9 từ
- Có từ 1 tiếng, có từ 2tiếng, có từ hơn 2 tiếng
2.Nêu yêu cầu :
-Theo em, tiếng dùng để làm
gì? Từ dùng để làm gì?
-Khi nào 1 tiếng có thể coi là
HS suy nghĩ, trả lời.
HS khác n/xét, bổ sung.
->Tiếng dùng để tạo từ Từdùng để tạo câu.=>Từ làđơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
để tạo câu
Trang 13*Bài tập: Xác định các từ :
Lạc Long Quân/ giúp/ dân diệt trừ/ Ngư Tinh,/ Mộc Tinh,/ Hồ Tinh./
Hoạt động 2 HD HS phân biệt từ đơn, từ phức II Từ đơn và từ phức 4.Cho HS q/sát VD trên BP.
Gọi 1 HS đọc.Nêu yêu cầu:
-Dựa vào kiến thức đã học ở
TH, hãy điền các từ trong câu
vào bảng phân loại?
-Dựa vào bảng phân loại, hãy
phân biệt từ đơn và từ ghép?
-HS q/sát, 1 HS đọc -HS suy nghĩ, xác định 1HS lên bảng điền HS khác n/xét.
-HS phân biệt sự khác nhau.
1.Ví dụ.
-Từ đơn: từ, đấy, nước,
ta, có, tục, ngày, Tết, làm.-Từ ghép: chăn nuôi, ăn ở -Từ láy: trồng trọt
->Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.
Từ phức: có 2 tiếng trở lên
5.Cho HS thảo luận:
-Các từ: chăn nuôi, ăn ở
được tạo ra bằng cách nào?
-Cách tạo ra từ “trồng trọt” có
gì khác cách tạo các từ chăn
nuôi, ăn ở ?
-HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày.
nhóm khác nhận xét.
-Các từ: chăn nuôi, ăn ở được tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa
-Từ “trồng trọt” được tạo rabằng cách láy lại tiếng trước(có quan hệ láy âm)
6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy
phân biệt từ ghép, từ láy?
HS phân biệt, trình bày.
->Từ ghép: các tiếng có q/hệ về mặt ý nghĩa.
- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT
8.Gọi HS đọc BT1 Nêu y/cầu -1HS đọc BT, lớp Bài 1 Xác định kiểu cấu
Trang 14-HS trình bày lần lượt theo các phần
- HS lên bảng làm -HS khác n/xét.
Bài 2.Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép.
-Theo giới tính (nam - nữ):ông bà, cô bác, anh chị -Theo thứ bậc :
+bậc trên - bậc dưới: côcháu, chú cháu, cậu cháu +ngang hàng: cô dì, chú bác
10.Gọi HS đọc BT3 HD HS
cách làm Chia nhóm cho HS
làm
HS nghe HD, HĐ theo nhóm Đại diện trình bày.
-Nêu tên chất liệu của bánh:nếp, tẻ, sắn, mì
-Nêu tính chất của bánh:dẻo, phồng, ngọt, mặn -Nêu hình dáng của bánh:gối, quấn thừng, mặt gấu,
11.Cho HS theo dõi BT4 Nêu
Bài 4.Tìm từ láy.
-“thút thít”: miêu tả tiếngkhóc
-Từ láy khác: hu hu, sụt sịt,nức nở,
Bài 5 Thi tìm nhanh từ láy
a.Tả tiếng cười: ha ha, khúc
khích, mủm mỉm,
b.Tả tiếng nói: ồm ồm, sang
sảng, thánh thót, khànkhàn
c.Tả dáng điệu: lêu nghêu,
thướt tha, uyển chuyển
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
Trang 15- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
H Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu
thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt?
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa
hè ( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy
+ Quan sát, lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu, trao đổi,
trình bày / Rèn kĩ năng
tự học
Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)
- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn
- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản
- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- HS hiểu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đat
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
Trang 162 Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giaotiếp
- Nhận ra tác dụng của viÖc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
4 Phát triển năng lực cho học sinh:
-Năng lực giao tiếp,
-năng lực trình bày,nói ,viết
-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm
-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin
III:CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy : - Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não
- Tài liệu, phương tiện: BGĐT
- Chuẩn bị một số VB: Giấy mời, đơn xin học, hoá đơn …
2 Trò : - Đọc và chuẩn bị bài ở nhà
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
Bước I: Ổn định tổ chức (1’).
Bước II Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Thời gian: 2’.
* Phương án: Kiểm tra kết hợp trong khi tìm hiểu bài mới
- Nêu khaí niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
GV: Trong cuộc sống, con người luôn
có nhu cầu trao đổi thông tin giao lưu và
biểu đạt tình cảm của mình với mọi người.
Đó là quá trình giao tiếp Vậy giao tiếp là gì?
Văn bản thực hiện chức năng giao tiếp ra
sao và các phương thức biểu đạt chính như
thế nào?
- Nghe giới thiệughi tên bài Giao tiếp văn
bản và phương thức biểu đạt
Trang 17HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
* Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt, rèn kĩ năng làm
việc độc lập và hợp tác; năng lực tiếp nhận và phân tích thông tin
* Thời gian: 17- 20 phút.
* Phương pháp:, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
I Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trong cuộc sống hàng ngày
các em thường nói chuyện,
trao đổi với nhau, đọc truyện,
sách, báo Như vậy các em
đã thực hiện hoạt động giao
tiếp,đây là một hoạt động cơ
bản của con người,hđ tác
động lẫn nhau với mục đích
nhất định giữa các thành viên
trong xh
H:Theo các em, trong tình
huống trên để kêu gọi bạn
mình và mọi người tham gia
hoạt động bảo vệ môi trường
nà cần biểu đạt điều này cho
mọi người biết thì bạn đó lã
H:Khi bạn kêu goi mọi người
chung tay góp sức bảo vệ môi
-Phát hiện, trình bày
-Giải thích, phát hiện+ Muốn biểu đạt tìnhcảm nguyện vọng vớingười khác thì em phảinói, hay viết cho người
ta biết.( ->hoạt động truyền đạt tư tưởng tình cảm.)
+ Gọi điện thoại, Viếtthư
- Nêu ý kiến cá nhân(Người đọc người nghetiếp nhận tư tưởng tình
cảm của mình)->hoạt động tiếp nhận tư tưởng,tình cảm
- Dùng phương tiện ngôn ngữ nói hoặc viết
- HS nghe
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
a Giao tiếp:
- Muốn biểu đạt tình cảmcho mọi người biết thì taphải nói hoặc viết rõ ràng
- Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tìnhcảm bằng phương tiệnngôn ngữ
Trang 18?Để người đọc, người nghe
hiểu được tư tưởng, tình cảm
tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói Nhờ phương
tiện ngôn từ mà người thân
hiểu được điều em muốn nói,
?Khi nào có hoạt động giao
tiếp( phải ít nhất có mấy
người)?
?Ngoài ra theo em để truyền
đạt và tiếp nhận thông tin ta
còn có phương tiện nào khác?
GV:Vậy các em thấy rằng
hoạt động giao tiếp có thể
tiến hành bằng nhiều phương
tiện khác nhau,,nhưng chủ
yếu vẫn là hoạt động giao
tiếp bằng phương tiện ngôn
hoạt động giao tiếp không?
?Cô có tập hợp các chuỗi câu
sau:
1-Nếu tách riêng từng câu
văn ,các em thấy mỗi câu văn
đã biểu đạt một nội dung trọn
và tiếp nhận thông tin)
-Bằng những kíhiệu,bằng hành độngvẫn truyền đạt và tiếpnhận tư tưởng tc)->
TRƯỜNG HỢP ĐẶCBIỆT
-HS :Vậy các em thấy
đó,hđ giao tiếp là hđ cơbản thiết lập các mốiquan hệ gần gũi giữangười với người gópphần hình thành và pháttriển xã hội
-HS nhận xét(Cha,vì thiếu sự liên kếtgiữa các câu văn ,không
có chủ đề.không lôgich)-Một câu thường mangmột nội dung nào đótương đối trọn vẹn
Nhưng để biểu đạtnhững nội dung thực sựđầy đủ, trọn vẹn mộtcách rõ ràng thì một
- Phải nói, viết có đầu,
có cuối mạch lạc.,có lílẽ,kiên kết chặt chẽ vàhướng tới một chủ đề
- Phải nói, viết có đầu, cócuối một cách mạch lạc
Trang 19chuỗi câu văn trên đã biểu
đạt nội dung thực sự đầy đủ
từ,một lời nói mà thường
dùng một chuỗi lời nói miệng
hoặc bài viết có chủ đề thống
? Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau ntn?( về luật thơ và về
ý? Câu ca dao này đã biểu
+ Liên kết: Về vần và về
ý ( câu ca dao được viếttheo thể thơ lục bát,sựliên kết giữa câu lục vàcâu bát đóng theo luậtthơ, đó là sự hiệp vầncủa câu lục với câu bát(bền - nền) là yếu tố liênkết hai câu 6 và 8 Về ýnghĩa, câu 8 nói rõ giữchí cho bền là thế nào:
là vững vàng, không daođộng khi người khácthay đổi chí hướng
Quan hệ liên kết ý ở đây
là giải thích, câu saulàm rõ ý cho câu trước
Câu ca dao này là dãbiểu đạt một ý trọn vẹn
về nội dung
N2: - Có bố cục rõ ràng.
Các nội dung của bàiphát biểu liên kết chặtchẽ với nhau theo chủđề
- Có cách diễn đạt phùhợp học sinh, giáo viên
có thể hiểu-Hình thức:Nó gồm mộtchuỗi lời nói
- Có chủ đề: nêu thànhtích trong năm học vừaqua, đề ra và kêu gọithực hiện tốt nhiệm vô
Tình huống:
- Bài ca dao: văn bản
- Lời phát biểu của cô hiệutrưởng: văn bản
- Bức thư gửi bạn: vănbản
Trang 20N2:Lời phát biểu của cô hiệu
trưởng trong lễ khai giảng
năm học mới có nội dung và
hình thức thể hiện như thế
nào?nhằm mục đích gì?nội
dung bài phát biểu được liên
kết chặt chẽ với nhau như thế
nào?
N3: Bức thư gửi cho bạn bè
người thân được thể hiện
dưới hình thức như thế nào?
nêu lên chủ đề gì?nội dung và
của năm học mới
Lời thầy (cô) hiệutrưởng phát biểu trong
lễ khai giảng năm học làmột văn bản (nói)
N3: - Bức thư gửi cho
người thân là một chuỗilời nói,gồm nhiềucâu,được thể hiện dướidạng văn bản viết Nó
có chủ đề là thông báotình hình của người viết,hỏi han tình hình củangười nhận; Chủ đề bứcthư được biểu hiện bằngcác nội dung trong thư,các nội dung này đượcliên kết chặt chẽ vớinhau và thể hiện bằng
sự liên kết các từ ,cáccâu
- Vì vậy, viết thư cũng
có nghĩa là tạo lập mộtvăn bản
+ Giống nhau:
-Đều có chủ đề thống
nhất,các yếu tố ngôn từđều hướng vào việc thểhiện chủ đề
-Có mục đích giao tiếp
nhất định, Có nội dungthống nhất, hình thứcdiễn đạt phù hợp vớimục đích giao tiếp
-Giữa các ý đều có sự
liên kết mạch lạc
+ Khác nhau:chủ yếu
về hình thức và về dunglượng thể hiện ,có thểđược viết ra hoặc nói ra
- Các hóa đơn thanhtoán, điện báo, thiếpmời, mẩu tin nhắn )
+Văn bản là chuỗi lời nói
hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kếtmạch lạc và vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đíchgiao tiếp
+ Văn bản tồn tại ở haidạng: nói và viết
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
- Có 6 loại văn bản vàphương thức biểu đạt:+ Tự sự
Trang 21-Bức thư là bài viết dài có
thể là một đoạn hay nhiều
đoạn…
-> Các tình huống trên đều
được coi là các dạng văn bản
Thảo luận: Văn bản là gì?
ngày khi giao tiếp, người ta
thường sử dụng rất nhiều loại
H:Nêu mục đích giao tiếp của
các kiểu bài mà em vừa kể
tới việc học tập và công tác
của nhiều người.
2-Giới thiệu về tác giả Hồ
- Các nhóm thảo luậntheo bàn
-Kể chuyện-Miêu tả-Viết thư
- Thảo luận bàn 2’
- Có 6 loại văn bản vàphương thức biểu đạt:+ Tự sự
Trang 22Chí Minh
3-Đơn xin nghỉ học
-GV:Vậy tùy theo mục đích
giao tiếp mà ta có các kiểu
văn bản với phương thức biểu
đạt tương ứng
H Qua bảng phân loại, em
hãy cho biết có những kiểu
văn bản nào? Nêu rõ phương
4/ Giới thiệu quá trình thành
lập và thành tích thi đấu của
? Em hãy phân biệt các tình
huống trên thuộc kiểu văn
bản nào?
?Bài học có những nội dung
kiến thức nào ta cần ghi nhớ?
- HS Nêu + T huống 2: Tự sự
+ T huống 3: Miêu tả
+ T huống 4: Thuyếtminh
+ T huống 5: Biểu cảm
+ T huống 6: Nghi luận
+ T huống 1: Hànhchính - công vô
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Có 6 loại văn bản vàphương thức biểu đạt:
+ Tự sự + Miêu tả
* Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm
việc độc lập và hợp tác nhóm; ’ rèn năng lực phân tích thông tin
* Thời gian: 15- 17 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
HDhs làm bài tập1
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập?
- Đọc kĩ mỗi phần đã cho, dựa
vào mục đích giao tiếp để
phân loại phương thức biểu
-Trong các chuỗi sự việc cô
liệt kê trên bảng,thì tìm trong
sự việc 1(việc kết duyên của
LLQ và Âu Cơ) có câu văn
nào tái hiện trạng thái sự vật
và con người
GV Chốt: Mỗi kiểu văn bản
thường sử dụng nhiều phương
thức biểu đạt,nhưng bao giờ
cũng có phương thức biểu đạt
chính
Hs làm bài tập1
- HS đọc yêu cầucủa bài tập Cá nhân
HS làm bài vàophiếu học tập
-HS tự chấm đổichéo bài cho nhau
Hs làm bài 2
- HS đọc yêu cầucủa bài tập
- HS thảo luận, cửđại biểu trình bày
-HS tìm những câuvăn miêu tả LạcLong Quân Và ÂuCơ,sau đó gạchchân
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
1’
trao đổi, trìnhbày / Rèn kĩnăng hợp tácnhóm
….
Bài tập
Trang 241 Giao tiếp là:
A Hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ
B Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề
C Dùng văn bản để truyền đạt thông tin
D Dùng lời nói,hay văn bản để đề xuất một vấn đề
Giáo viên chốt lại ghi nhớ bằng bản đồ tư duy
+ Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
- Các văn bản sau được xếp vào kiểu
văn bản nào cho phù hợp : Tuyên
ngôn độc lập; Hiến pháp; Nội quy;
Ca dao; Tục ngữ; Thư gửi mẹ; Tắt
đèn
Vẽ sơ đồ tư duy
+ Quan sát, lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu, trao đổi,
trình bày / Rèn kĩ năng
tự học
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2 ph)
- Soạn bài: Thánh Gióng ( đọc, trả lời câu hỏi SGK tr 24,25 Chuản bị ngữ liệu cho bài
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được
kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
Trang 25- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Hiểu bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
* Tích hợp kĩ năng sống.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm
* Tích hợp giáo dục ANQP: Cách sử dụng sáng tạo vò khí của nhân dân trong chiến
tranh : gậy tre, chông tre
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.
4 Phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước I ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô,
Bước II Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới và sách vở đầu năm học của HS
Bước III Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
Trong bài thơ "Theo chân Bác"nhà thơ Tố Hữu
có viết:
"Ôi! sức trẻ ! Xưa trai Phủ Đổng
Vươn vai, lín bổng dậy nghìn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc ân !
Phủ Đổng Thiên Vương - hay Thánh Gióng đã
trở thành biểu tượng tuyệt đẹp Hình tượng đó
đã được nhân dân thêu dệt, lý tưởng hoá như thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
điều đó
- Học sinhlắng nghe
và ghi tênbài
VĂN BẢN
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
Tiết 1 : ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu : + Bước đầu cảm nhận văn bản qua việc đọc
+ HS hiểu các giá trị nội dung nghệ thuật đặc sắc của văn bản
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng
+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác Tích hợp kiến thức văn học
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút.
* Thời gian: 35’.
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Ghi
chú
Hoạt động 1 HD HS đọc, tìm hiểu chú thích I Đọc - Chú thích
1.HD HS đọc: to, rõ ràng,
thể hiện được sự trưởng
thành kì diệu của Gióng
GV đọc mẫu Gọi HS đọc
N/xét cách đọc
2.Cho HS kể tóm tắt truyện.
Nghe,x/định cách đọc 3HS đọc nối tiếp.
1HS kể, HS khác n/xét
1 Đọc -Kể
3.Cho HS tìm hiểu khái niệm
truyện truyền thuyết
-Thể loại: truyền thuyết.
I Đọc - Tìm hiểu văn bản
1.Tìm hiểu khái quát -Thể loại: truyền thuyết.
- Phương thức BĐ: tự sự.
Truyện được biểu đạt bằng
phương thức nào?
-N/vật chính trong truyện là
ai? Cách giới thiệu nhân vật
ở đây khác cách giới thiệu
nhân vật ở truyện mà em đã
được học và nghe thế nào?
-Liệt kê các sự việc chính
của truyện?
-Dựa vào các sự việc chính,
em hãy kể tóm tắt lại truyện?
* HS: có 4 sự việc chính
-N/vật chính: Thánh
Gióng (được giới thiệu saukhi giới thiệu nhân vậtphụ; trong VB “CRCT”,nhân vật chính được giớithiệu ngay từ đầu)
-Các sự việc chính:
+Sự ra đời của Gióng
+Gióng cất tiếng nói đòi điđánh giặc
+Sự trưởng thành củaGióng
+Gióng đi đánh giặc +Giặc tan, bay về trời
Trang 27trong truyện:
- Gióng sinh ra
- Gióng lín lên
- Gióng đi đánh giặc
- Gióng bay về trời
B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết
Cho HS theo dõi đoạn 1,2
của VB Nêu yêu cầu:
-Em hãy liệt kê những chi
tiết kể về sự ra đời của
+Người mẹ ướm chânlên vết chân to.Về nhà,
bà thụ thai
+Mẹ mang thai 12 thángmới sinh
-> Sự ra đời hết sức kì lạ.
a Sự ra đời của Gióng
+Người mẹ ướm chân lênvết chân to.Về nhà, bà thụthai
+Mẹ mang thai 12 thángmới sinh
+Lên ba vẫn không biếtnói, cười, đi, đặt đâu thìnằm đấy
+Nghe tiếng rao của sứ giảbỗng dưng cất tiếng nói
-> Sự ra đời hết sức kì lạ.
Cho HS thảo luận:
-Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là câu nói nào? Với
ai? Trong hoàn cảnh nào?
-Tiếng nói đầu tiên là tiếng
nói đòi đi đánh giặc.Điều đó
có ý nghĩa gì?
*GV nhận xét, bổ sung:
Tiếng rao của sứ giả là lời
hiệu triệu của vua, là tiếng
gọi của non sông đất nước.
Gióng là h/ả của n/dân: lúc
bình thường thì lặng lẽ ,âm
thầm nhưng khi đất nước
lâm nguy thì cất tiếng nói
bảo vệ Tổ quốc Câu nói
của Gióng thể hiện sức
mạnh tự cường, niềm tin
chiến thắng của dân tộc ta
-Chi tiết Gióng đòi ngựa sắt,
roi sắt, giáp sắt để đi đánh
giặc muốn nói lên điều gì?
HS thảo luận nhóm bàn(3’) và trình bày kết quả thảo luận.
HS các nhóm nhận xét
- Lên ba chẳng nói, bỗngdưng cất tiếng nói ta
sẽ phá tan lũ giặc
Tiếng nói biểu hiện lòng yêu nước, căm thù giặc, thể hiện niềm tin chiến thắng của dân tộc ngay từ buổi đầu dựng nước.
HS: *Những đồ vật ấy chính là sức người, sức của của n/dân ta góp lại
để tạo đ/k chongười anhhùng lập nên chiến công
-Câu nói của Gióng:
+Với mẹ: “Mẹ ra mời sứgiả vào đây”
-Với sứ giả: “Ông về tâuvua lũ giặc này”
->Sức mạnh tiềm tàng, ý thức đánh giặc cứu nước
sâu sắc. (thể hiện sứcmạnh tự cường, niềm tinchiến thắng của dân tộcta)
-Gióng đòi ngựa sắt, roi
sắt, giáp sắt -> Đánh giặc không chỉ có lòng yêu nước mà muốn thắng giặc thì cần phải có cả những
vò khí sắc bén
TIẾT 2
ở tiết 1 cô và các em cùng đi tìm hiểu về thể loại truyền thuyết và đi vào nội dung bàihọc với sự ra đời hết sức kỳ lạ của Thánh Gióng Tiết này chúng ta sẽ cùng nhau đitìm hiểu những sự kiện chính của văn bản
Trang 28Nêu yêu cầu:
-Em hãy tìm chi tiết kể về sự
lín lên và trưởng thành của
Gióng lín nhanh như thổi…Bà con vui lòng gom góp thóc gạo nuôI Gióng
->Nhanh chóng và kì diệu
b.Sự lín lên và trưởng thành của Gióng.
-Sau hôm gặp sứ giả: línnhanh như thổi, cơm ăn nhờ bà con làng xóm.-Lúc sứ giả đem các thứđến: vùng dậy, vươn vai,biến thành tráng sĩ mìnhcao hơn trượng, oai phonglẫm liệt
->Nhanh chóng và kì diệu
Cho HS thảo luận:
-Chi tiết bà con làng xóm vui
lòng góp gạo nuôi Gióng có
HS thảo luận nhóm bàn(3’) và trình bày kết quả thảo luận Nhóm khác bổ sung.
*Bà con hàng xóm vuilòng gom góp gạo nuôiGióng:
Trang 29ý nghĩa gì? Chi tiết ấy nhằm
thể hiện điều gì?
-Chi tiết Gióng lín nhanh
như thổi, vươn vai thành
sĩ Cái vươn vai của Gióng
là biểu tựơng cho sự trỗi
dậy của sức mạnh dân tộc.
Nó hội tụ tinh thần đoàn
-Cả dân làng nuôi dưỡng, đùm bọc chính là n/dân đãbồi đắp, hun đóc nên người anh hùng, truyền chongười anh hùng sức mạnh để chiến thắng
-Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng línnhanh đánh giặc cứu nước
->Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng.
* Gióng lín nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:-Gióng lín nhanh để đủ sức đáp ứng với nhiệm vô tolín của mình: đánh giặc cứu nước
-Gióng vươn vai thành tráng sĩ: sự trưởng thành vượtbậc Nhiệm vô càng nặng nề thì sự lín lên càng nhanhchóng, kì diệu
-Thể hiện ước mơ có sức mạnh to lín để chiến thắnggiặc ngoại xâm
Nêu yêu cầu:
-Sự việc Gióng đi đánh giặc
được kể lại như thế nào?
-Em có nhận xét gì về việc
đánh giặc của Gióng?
-Theo dõi VB, tìm chi tiết, suy nghĩ, trả lời.
- Gióng đòi ngựa sắt,roi sắt, áo giáp sắt đểđánh tan lũ giặc
=>Ước mong có vò khí sắc bén chống giặc ngoại xâm; phản ánh thời đại văn minh đồ sắt
- Gióng lín nhanh như
c.Gióng đi đánh giặc
-Mặc áo giáp, cầm roi, nhảylên mình ngựa, phi thẳng đénnơi có giặc, đón đầu, đánhgiết hết lớp này đến lớp khác-Roi sắt gẫy, nhổ những bụitre bên đường quật vào giặc
->Anh hùng, dũng cảm, khí thế tiến công mãnh liệt.
Trang 30thổi bà con vui lònggom góp thóc gạonuôi Gióng
Ước mong Gióng lín nhanh để có sức mạnh đánh giặc.
Suy nghĩ: người anh hùng muốn có sức mạnh phải biết dựa vào nhân dân, nhân dân sẵn sàng che chở, giúp đỡ.
Sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của nhân dân.
Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân.
- Gióng vươn vai trởthành tráng sĩ oaiphong lẫm liệt
=> Cái vươn vai phi thường, thần kì
Trong hoàn cảnh lâm nguy, dân tộc ta phải trưởng thành nhanh chóng vượt bậc để có
đủ sức mạnh chống giặc ngoại xâm.
Cho HS thảo luận: Chi tiết
Gióng nhổ những bụi tre bên
đường quật vào giặc khi roi
Trang 31Gióng bay lên trời, về cõi vô
biên, bất tử gióng là nước
non, đất trời, là biểu tượng
của người dân Văn Lang.
Gióng sống mãi với nhân
dân, với quê hương, đất
nước Gióng là bất tử.
- HS độc lập trả lời:
Gióng cởi giáp sắt bỏlại, rồi cả người lẫnngựa từ từ bay thẳnglên trời
-> Gióng đánh giặc vìnghĩa lín, cao cả nênkhi hoàn thành nhiệm
vô, Gióng ra đi vô tưthanh thản
d.Sau khi thắng giặc:Gióng
cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cảngười lẫn ngựa từ từ baythẳng lên trời
->Là người không màng danh lợi Gióng đánh giặc vì
nghĩa lín, cao cả nên khi hoànthành nhiệm vô, Gióng ra đi
vô tư thanh thản Gióng rađời khác thường thì ra đicũng khác thường
GV bình: Ngay từ buổi bình minh của dân tộc, và theo dọc hành trình lịch sử, qua hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, tre VN đã trở thành vò khí sắc bén chống lại quân
thù Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bác viết "Ai có súng dùng súng ai có gươm dùng gươm , khụng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc, giáo mác” …đóng như nhận định của nhà văn Thép Mới : Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng giữ nước, giữ máI nhà tranh, giữ đồng lúa chín … Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!
Mang theo nguồn gốc, sức mạnh vĩ đại của nhân dân, Gióng đó lập nên những chiến cụnghiển hách Giặc Ân thua thảm hại “ Đứa thì sứt mũi, sứt tai/ Đứa thì chết nh bởi gai tre ngà”
Vậy hình tượng Thánh
Gióng có ý nghĩa gì?
Nhân dân gửi gắm quan
niệm, và ước mơ gì?
- Học sinh suy nghĩ, trìnhbày trong 1 phút trướclớp
- Thánh Gióng là hìnhtượng cao đẹp tiêu biểucho phẩm chất anh hùngcủa thế hệ trẻ của dân tộcViệt Nam trong buổi đầugiữ nước, biểu tượng cho
- Ước mơ có sức mạnh chiếnthắng kẻ thù xâm lược
2 NT:
- Hình tượng nghệ thuật tuyệt
Trang 32-Đặc điểm của Truyền
thuyết là sử dụng yếu tố
tưởng tượng kì ảo, em kể
một vài chi tiết tưởng
tượng, kì ảo trong
truyện?
-Dựa vào sự thật lịch sử
nào mà nhân dân ta sáng
tạo nên truyện Thánh
Gióng? kể các chi tiết cốt
cộng đồng , cư dân Việt cổ
tuy nhỏ nhưng kiên quyết
chống lại mọi đạo quân
xâm lước để bảo vệ cộng
đồng trong đó có giặc Ân.
( vua nhớ ơn phong là Phù
đổng Thiên Vương cho lập
-HS chia 2 nhóm, trả lờinhanh
N1: HS tìm chi tiếttưởng tượng kì ảo
N2: HS tìm chi tiết sựthật
HS quan sát, tích hợp với kiến thức lịch sử, thiên nhiên môi trường
sự trỗi dậy của truyềnthống người Việt cổ
Trang 33nghệ thuật nổi bật của
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.
* Thời gian: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
Bài tập TNChiếu máy BTTN
1 Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây?
A Tre đàng ngà có màu vàng óng B Có nhiều hồ ao để lại
C Thánh Gióng bay về trời D Có một làng được gọi là làng Cháy
2 Truyện phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A Vò khí hiện đại để giết giặc B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm D TÌnh làng nghĩa xóm
3 Chi tiết nào dưới đây không liên quan đến hiện thực lịch sử?
A đời Hùng Vương thứ sáu ở làng Gióng
B Giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta
C Từ sau hôm gặp sư giả, chú bé lín nhanh như thổi
D Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng
* Đáp án: Câu 1: C , Câu 2: , Câu 3: C
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.
* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KTKN cần
đạt
Ghi chú
Giáo viên treo tranh cho học sinh
kể diễn cảm lại sự việc để minh
hoạ cho tranh
H Hình tượng TG được tạo ra
bằng nhiều yếu tố thần kì Với
em, chi tiết thần kì nào đẹp nhất?
Vì sao?
* GV cảm hứng về truyền thuyết
HS quan sát phát hiện sựviệc kể
HS lựa chọn:
-Sự ra đời thần kì -Cái vươn vai của G -Gióng bay về trời
IV Luyện tập
* Kể chuyện
Trang 34TG nhà thơ Ngô Chi Lan (Thời
Lê ) đã viết
“Cây xuân nói phủ vẽ mây nhàn
Muôn tía nghìn hồng dạng thế
gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng muôn thuở với giang
san”
H Hàng năm các trường vẫn tổ
chức Hội khoẻ Phù Đổng Nêu ý
nghĩa của ngày hội đó
Gợi ý:
- TG thuộc lứa tuổi nhi đồng ->
thiếu niên -> thanh niên
- TG mang sức mạnh phi
thường trưởng thành nhanh
chóng Gióng vô tư gần gũi
ND, yêu nước
=> Hội khỏe không chỉ tôn vinh
hình ảnh người anh hùng nhỏ
tuổi chống giặc mà cũn thể hiện
ước mơ của ND về sức mạnh
của con em mình: cao, nhanh,
khỏe Khỏe để học tập và góp
phần dựng xây đất nước
=> phẩm chất đạo đức cần
giáo dục cho thế hệ trẻ.
H Tiếp bước người anh hùng
làng Gióng, kể tên những gương
sáng tuổi nhỏ mà chí lín
GV liên hệ: HS tự hào và phát
huy truyền thống anh hùng của
thiếu nhi VN qua công cuộc giữ
nước và xây dựng đổi mới
Tích hợp kĩ năng sống tự chăm sóc bảo vệ sức khỏe
HS trình bày suy nghĩ củabản thân
HS trình bày sự hiểu biết/
- Nêu gương rènluyện sức khoẻ,khoẻ để học tập đểbảo vệ dựng xây đấtnước
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
- Kể lại truyện + Quan sát, lắng nghe, tìm
Trang 35- Nếu vẽ tranh minh hoạ cho truyện,
em sẽ vẽ cảnh nào?
hiểu, nghiên cứu, trao đổi,
trình bày / Rèn kĩ năng
tự học
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):
- Dựa vào cách tìm hiểu văn bản Thánh Gióng để tự đọc, tóm tắt và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của 2 văn bản đọc thêm: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giày
- Soạn bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Đọc kỹ văn bản, kể tóm tắt văn bản
+ Tìm bố cục văn bản và trả lời đầy đủ câu hỏi phần đọc hiểu trong sgk
- Chuẩn bị ngữ liệu cho Từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức
- Nguồn gốc của mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết được từ mượn trong văn bản
- Xác định đóng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đóng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết
* Tích hợp kĩ năng sống.
- Kĩ năng ra quyết định : Lựa chọn cách sử dụng từ mượn
- Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách dùng từ mượn trong tiếng Việt
3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn sử dụng từ mượn làm cho tiếng ta trong sáng, giàu và đẹp.
4 Phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp,
- Năng lực trình bày, nói ,viết
- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm
- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.:
1 Thầy :
- Phương pháp: thuyết trình, động não, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, trình bày
- Tài liệu, phương tiện: BGĐT
2 Trò :
- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà
- Sưu tầm các ngữ liệu có sử dụng các loại từ mượn
Trang 36IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
Bước I: Ổn định tổ chức (1’).
Bước II Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
2 Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?
A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai
3 Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây cách nào đóng?
A Từ ghép và từ láy B Từ phức và từ ghép
C Từ phức và từ láy D Từ phức và từ đơn
4 Các từ: đất nước, sông nói, bánh chưng, bánh giầy, nem công, chả phượng, nhà cửa,
học tập,….thuộc loại từ nào?
1 Độ này da dẻ cụ có vẻ… hơn trước
2 Nói xong, cậu bé oà khóc,,,,,
3 Chim hót … trong vườn
4 Tiếng cười…… vang lên
5 Cháu bé …………tập đi trong sân nhà
Đáp án: 1-d ; 2-c ; 3-e , 4-b ; 5-a
6 Trong câu thơ sau có bao nhiêu từ láy?
Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.
A 1 từ B 2 từ C 3 từ D 4 từ
* Tự luận:
H1: Sự giống và khác nhau giữa 2 loại từ ghép và từ láy
H 2: Xác định từ đơn, từ phức, từ láy trong câu văn sau :
“ Lễ xong, vua đem bánh ra ăn cùng với quần thần Ai cũng tấm tắc khen ngon.”
Bước III Tổ chức dạy và học bài mới
Trang 37Tiếng Việt rất giàu và đẹp Nhưng Tiếng việt vẫn
chưa đủ vốn từ để diễn đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng của con người Có một số sự vật, hiện
tượng cần được biểu đạt, tiếng ta chưa có Vì vậy,
phải vay mượn vốn từ nước ngoài Lớp từ này có
đặc điểm như thế nào? Ta sử dụng như thế nào để
đạt được hiệu quả giao tiếp Tiêt học.
- Nghe giớithiệu
ghi tên bài
HS: Nguồn gốc từ tiếngHán
Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:
-Trong số các từ trên, từ nào
được mượn từ tiếng Hán?
Từ nào được mượn từ các
ngôn ngữ khác?
-Tìm những từ TV khác để
thay thế?
-HS q/sát, 1HS đọc -HS suy nghĩ, xác định, trả lời.
từ mượn tiếng Hán: sứgiả, giang sơn, gan,
-từ mượn ngôn ngữkhác (ngôn ngữ ẤnÂu): ra-đi-ô, ti vi, xàphòng, mít tinh, điện,
ga , bơm, xô viết., tơ-nét
in-3.Các từ có nguồn gốc
không phải của nước ta như
trên được gọi là từ mượn
Em hiểu thế nào là từ
mượn?
-HS khái quát, trình bày.
-1HS đọc, lớp nghe.
->Từ mượn: những từ
vay mượn của tiếngnước ngoài để b/thịnhững sự vật, hiệntượng, đặc điểm mà TVchưa có từ thích hợp đểbiểu thị
Trang 384.Cho HS làm BT1/26: Tìm
những từ mượn trong các
câu văn và cho biết các từ
đó được mượn từ ngôn ngữ
nào?
-HS đọc BT, suy nghĩ, xác định, trình bày, -HS khác n/xét, bổ sung.
a.T Hán
b T Hán c.pốp, in-tơ-nét (T.Anh)
quyết định, lãnh địa (T
Hán)
*BT1/26.Tìm từ mượn: a.vô cùng, tự nhiên,
ngạc nhiên, sính lễ (T.Hán)
b.giai nhân (T Hán) c.pốp, in-tơ-nét (T.Anh)
quyết định, lãnh địa (T.Hán)
5.Nêu yêu cầu:
-Từ mượn TV chủ yếu được
mượn từ ngôn ngữ nào?
- từ tiếng Hán
->Từ mượn TV chủ yếuđược mượn từ tiếng Hán
+Từ được Việt hoáhoàn toàn
+Từ chưa được Việt hoá hoàn toàn
->Từ mượn TV chủ yếuđược mượn từ tiếngHán (gốc Hán hoặc từHán Việt) và các ngônngữ Pháp, Nga, Anh
Bộ phận từ mượn quantrọng là từ mượn tiếngHán
-Cách viết từ mượn:+Từ được Việt hoá hoàntoàn: viết như từ thuầnViệt
+Từ chưa được Việt hoáhoàn toàn:dùng dấu gạchnối để nối các tiếng vớinhau
6.Qua tìm hiểu BT, hãy
phân biệt từ thuần Việt và từ
mượn? Nguồn vay mượn
-1HS đọc, lớp nghe.
2.Ghi nhớ: sgk/25
- Từ thuần Việt và từmượn
- Nguồn vay mượn chủyếu
- Cách viết từ mượn
2 HD HS tìm hiểu về nguyên tắc mượn II.Nguyên tắc mượn từ 7.Gọi HS đọc ý kiến của CT
Hồ Chí Minh Nêu yêu cầu:
-Trong ý kiến của mình,
Bác khuyên chúng ta điều
gì?
-Qua ý kiến của Bác, em
thấy việc mượn từ có tác
dụng gì? Có hạn chế gì? Từ
-HS q/sát, 1HS đọc.
-HS suy nghĩ, trả lời.
Những chữ ta không có,khó dịch đóng ->Cầnphải mượn
-Những chữ ta có ->nêndùng, không nên mượn
-Phải quý trọng và giữgìn tiếng nói của dântộc
+T/dụng: làm giàu TV+H/chế: N2 d/tộc bị phatạp
1.Ví dụ Ý kiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh/25
*Mượn từ:
+T/dụng: làm giàu TV+H/chế: N2 d/tộc bị phatạp
->Không nên mượn tùytiện, cần bảo vệ sự trongsáng của ngôn ngữ dântộc
2.Ghi nhớ: sgk/25.
Trang 392.Xác định nghĩa của các tiếng tạo thành từ H-V.
a -khán giả:(khán: nhìn, xem; giả: người)
-thính giả: (thính: nghe; giả: người)-độc giả: (độc: đọc; giả: người)
b -yếu điểm: (yếu: quan trọng)
-yếu lược: (yếu: quan trọng; lược: tóm tắt)-yếu nhân: (yếu: quan trọng, nhân: người)
11.Giao việc cho HS: Tìm
3.Tìm một số từ mượn a.Là tên đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-
mét, ki-lô-gam
b.Là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê
đan, gác-đờ-bu, tăng
phốt-c.Là tên một số đồ vật:ra-đi-ô, vi-ô-lông, ti vi
12.Cho HS q/sát BT4 Gọi
HS đọc Nêu yêu cầu:
-Tìm các từ mượn trong các
cặp từ?
-Các từ ấy được dùng trong
hoàn cảnh nào? Đối tượng
giao tiếp nào?
-Sử dụng chúng có ưu điểm
-HS q/sát, 1HS đọc.
-HS suy nghĩ, trả lời.
4.Xác định từ mượn và hoàn cảnh giao tiếp
-Các từ mượn: phôn, phan, nốc ao.
-Có thể dùng trong hoàncảnh giao tiếp thân mật,với bạn bè, với ngườithân
Trang 40gì? Nhược điểm gì? -Ưu điểm: Ngắn gọn
Nhược điểm: khôngtrang trọng, không phùhợp h/cảnh giao tiếpchính thức
-Viết bài -Đổi bài cho nhau, chấm bài
5.Chính tả.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:5’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
- Viết một đoạn văn có chủ đề nói về
thiên nhiên môi trường, gạch chân xác
định các từ mượn trong đoạn ( 6-8 câu)
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
Vẽ sơ đồ tư duy + Quan sát, lắng nghe, tìm
hiểu, nghiên cứu, trao đổi,
trình bày / Rèn kĩ năng
tự học
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
- Soạn Tìm hiểu chung về văn tự sự.
+ Trả lời câu hỏi vào vở soạn, ô li mục I
+ Xem trước các bài tập mục II