1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 HK2 - PTNL- 5 bước

1,5K 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.458
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án ngữ văn 6 HK1 soạn theo định hướng PTNL, thầy cô nào cần tải về chỉnh sửa đề dùng nhé. OK!........................................................................................................................

Trang 1

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.

- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

II TRỌNG TÂM :

1

Trang 2

1.Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2.Kĩ năng :

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

2

Trang 3

- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọng người khác.

- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

3 Thái độ :

- Yêu thích truyện Tô Hoài

- Biết bảo vệ môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côn trùng

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

*Các năng lực chung

- Năng lực tự học

3

Trang 4

- Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng

-Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm

5 Các mục tiêu khác: Lồngghép yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

III.CHUẨN BỊ

1 Thầy: - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT

4

Trang 5

- Tài liệu về tác giả và tác phẩm

- Tranh ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài

2 Trò:

- Chuẩn bị soạn bài theo hướng dẫn

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ,

Bước II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở bài soạn của HS, nhận xét rút kinh nghiệm

5

Trang 6

Bước III Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển

năng lực giao tiếp

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

* Thời gian: 1’.

6

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt đông của

trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

7

Trang 8

Trên thế giới và nước ta có những nhà văn

nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết cho đề tài

trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và

thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong

những tác giả như thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài:

Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế

Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật

này như thế nào, bài học đường đời đầu

- Hs nghe và ghitên bài

Tiết 73,74:

Bài học đường đời đầu tiên

8

Trang 11

- Dựa vào phần chuẩn bị

bài ở nhà và những hiểu

biết của em, hãy giới

thiệu đôi nét về nhà văn

Tô Hoài?

GV: Bút danh Tô Hoài:

Để kỉ niệm và ghi nhớ

về quê hương của ông:

sông Tô Lịch và huyện

- HS giới thiệu đôi nét vềnhà văn Tô Hoài

Trang 12

này nên đọc như thế

- HS nêu vị trí của đoạntrích

Trích chương I của “ Dế

Mèn phiêu lưu kí”

- In lần đầu năm 1941 có 3chương, hoàn thành năm

1954 với 10 chương - HS trảlời cá nhân

Trang 13

khi kể về cái chết của chị

Cốc đọc với giọng buồn,

- Kể về bài học đườngđời đầu tiên của Dế

Trang 14

+ Các sự việc chính:

- Miêu tả Dế Mèn:

- Tả hình dáng Tả hànhđộng thói quen

- Kể về bài học đường đời

Mèn Dế Mèn coithường Dế Choắt DếMèn trêuchị Cốc dẫn đến

cái chết của Dế Choắt

Trang 16

Bài học đường đời đầu tiêncủa Dế Mèn.

GV bổ sung: "Dế Mèn phiêu lưu kí" là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của nhà văn

Tô Hoài được sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ vùng bưởi quê ông Tác phẩm có 10 chương Chương đầu kể về lai lịch và bài học đường đời

Trang 17

đầu tiên của Dế Mèn Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con đem

đi chọi nhau với các con dế khác Dế Mèn trèn thoát Trên đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới bọn Nhện độc ác Dế Mèn đã đánh tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu ớt Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn - Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới, được tặng bằng khen của Hội đồng Hoà bình thế giới.

-Tổ chức cho hs thực hiện

KT “ hỏi chuyên gia” để

- HS chơi trò chơi “ hỏi chuyên gia”

c Từ khó:

Trang 18

giải thích từ khó ( 2`) ->phát triển năng lực giao

truyện là ai? Truyện được kể

theo ngôi thứ mấy? Nêu rõ

Trang 19

? Trong đoạn văn bản vừa

đọc, tác giả đã giới thiệu Dế

Mèn với người đọc qua những

cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm việc theo nhóm

bàn (2') Đại diện một vàinhóm báo cáo, một vài

+ Hình dáng + Tính cách

Trang 20

khía cạnh nào?

? Mở đầu văn bản, nhà văn

Tô Hoài đã giới thiệu như thế

nào về hình dáng của Dế

Mèn?

* GV giao cho HS làm việc

theo nhóm (2')

? Dựa vào văn bản, em hãy

tìm những chi tiết miêu tả

=>Sử dụng nhiềutính từ, động từmạnh, biện phápnghệ thuật nhân hoá,

Trang 21

hình dáng, hành động của Dế

Mèn?

? Em có nhận xét gì về cách

cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng

- Đạp phanh phách, nhai

ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.

=>Sử dụng nhiều tính từ,động từ mạnh, biện pháp

trí tưởng tượngphong phú

+ Các tính từ chỉ tínhcách

=> Chàng Dế khỏemạnh, cường tráng,trẻ trung, yêu đời

Trang 22

sử dụng từ ngữ, các biện

pháp nghệ thuật, trình tự

miêu tả của tác giả về nhân

vật Dế Mèn?

? Quan sát vào các chi tiết

trong đoạn văn miêu tả đã

làm hiện lên hình ảnh một

chàng dế như thế nào trong

tưởng tượng của em?

nghệ thuật nhân hoá, trítưởng tượng phong phú

=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu => Kiêu căng, tự

phụ, hống hách, cậysức bắt nạt kẻ yếu

Trang 23

GV: Các em thấy nhà văn

Tô Hoài vừa miêu tả những

đặc điểm chung, vừa miêu

- Đi đứng oai vệ, cà khịa với

bà con hàng xóm, quát mấy chị cào cào, ghẹo mấy anh

Trang 25

+ Không, vì nó tạo thànhthói tự kiêu, có hại cho DếMèn sau này.

Trang 26

thanh niên trước ngưỡng

cửa của tuổi trưởng thành.

Nhà văn Tô Hoài đã chọn

- Hs nghe

- HS tự do phát biểu

Trang 27

được những chi tiết thật đắt

để bộc lộ rõ tính cách nhân

vật Kiểu bài miêu tả các em

sẽ được tìm hiểu kĩ hơn

trong các tiết học sau.

? Tính cách đó gợi em liên

tưởng tới lứa tuổi nào?

Thông qua nhân vật Dế Mèn,

em tự rút ra cho mình bài học

+ Không nên hung hănghống hách, coi thường kẻkhác

Trang 28

gì?

GV : Đây là một đoạn văn

mẫu mực về miêu tả loài

vật Ông đã sử dụng các từ

ngữ có sự lựa chọn chính

xác, đặc sắc Phải chăng cái

tài của Tô Hoài là qua việc

Trang 29

nhân vật.

? Qua đoạn truyện giúp em

hiểu gì về nhà văn Tô Hoài?

( Hết tiết 1)

hỉnh và có một tình yêu sự sống.

+ Ông là nhà văn của thiếu nhi Ông đã thành công khi dựng lên cả một thế giới loài vật trong trắng, ngây thơ, ngộ nghĩnh khao khát

và say mê lý tưởng rất phù hợp với tâm lí tuổi thơ.

Trang 30

2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây

cái chết cho Dế Choắt

Gv: Mang tính kiêu căng

vào đời, Dế Mèn đã gây ra

nhữngchuyện gì để phải ân

hận suốt đời?

? Tìm những chi tiết miêu tả

hình ảnh, tính nết của Dế

- HS dựa vào sgk trả lời

+ Khinh thường Dế Choắt, gây sự với chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

- HS dựa vào sgk trả lời

+ Như gã nghiện thuốcphiện

II Phân tích

2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho

Dế Choắt

a Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn

Trang 31

Choắt trong con mắt của Dế

Mèn ?

? Lời Dế Mèn xưng hô với Dế

Choắt có gì đặc biệt? Nhận xét

+ Cánh ngắn ngủn, râu mộtmẩu, mặt mũi ngẩn ngơ

+ Hôi như cú mèo

+ Có lín mà không có khôn

- Hs nhận xét, đánh giá

- gọi “chú mày”

+ Như gã nghiệnthuốc phiện

+ Cánh ngắn ngủn,râu một mẩu, mặtmũi ngẩn ngơ

+ Hôi như cú mèo.+ Có lín mà không

có khôn

- cách xưng hô: gọi

Trang 32

? Trước lời cầu xin của Dế

Choắt nhờ đào ngách thông

- + Dế Mèn gọi Dế Choắt là

" chú mày" mặc dù trạc tuổinhau

=> DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh DM

tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ cả coi thường

Dế Choắt ->Không sống chan hòa ;

“chú mày”

-> DC Rất yếu ớt,

xấu xí, lười nhác, đáng khinh.

-> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, , kẻ cả coi thường Dế Choắt

Trang 33

ra coi thường Dế Choắt ốm

yếu, xấu xí bấy nhiêu Tệ

ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.

-Không giúp đỡ Dếchoắt đào hang sâu

-> Không sống chan

hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của

Trang 34

hại hơn nữa, Dế Mèn còn

coi Dế Choắt là đối tượng

để thoả mãn tính tự kiêu

của mình bằng cách lên

giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây"

- Hết coi thường Dế Choắt,

Dế Mèn lại gây sự với Cốc.

? Vì sao Dế Mèn dám gây sự

với Cốc to lín hơn - HS suy nghĩ trả lời

đồng loại.

Trang 35

- Hát véo von trêuchị Cốc

Trang 36

? Phân tích diễn biến tâm lí và

thái độ của Dế Mèn trong việc

Trang 37

Tao nấu tao nướng tao xàotao ăn.

-> Thể hiện thái độ xấc

xược, ác ý, chỉ nói cho

- Diễn biễn tâm lícủa Dế Mèn

+ Lúc đầu thì hênhhoang trước DếChoắt ,

+ Hát véo von, xấcxược… với chi Cốc + sau đó chui tọt

Trang 38

sướng miệng mà không hề nghĩ đến hậu quả.

+ Mèn trêu xong chui tọt ngay vào hang, nằm khểnh vắt chân chữ ngũ -> đắc ý

+ thấy chị Cốc mổ Dế

Choắt, Dế Mèn nằm im thinthít.Khi thấy chị Cốc đikhỏi Dế Mèn mới mon men

vào hang vắt chânchữ ngũ, nằm khểnhyên trí -> đắc ý + Khi Dế choắt bịCốc mổ thì nằm imthin thít, khi Cốcbay đi rồi mới dámmon men bò ra khỏihang -> hèn nhát

Trang 39

bò ra khỏi hang đã ->sự

hèn nhát, sợ hãi, “ miệng hùm gan sứa”, mạnh mồm,

ác ý trêu chọc chị Cốc gây họa cho bạn rồi bỏ mặc bạn trong cơn nguy hiểm….

tham sống sợ chết bỏmặc bạn bè, khôngdám nhận lỗi

Trang 40

ra hậu quả gì?

? Hậu quả của việc trêu chị

Cốc là cái chết của Dế Choắt,

song Dế Mèn có chịu hậu quả

nào không? Nếu có thì là hậu

thương cho Dế Choắt Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt.

Trang 41

quả gì?

* GV tổ chức cho HS thảo

luận nhóm (2').

? Tâm trạng của Dế Mèn có

sự thay đổi ra sao trước cái

chết của Dế Choắt? Sự hối

+ Dế Mèn thể hiện ân

hận, hối lỗi.

+ Nâng đầu Dế Choắt vừa

+ Nâng đầu Dế Choắtvừa thương, vừa ănnăn tội mình, chônxác Dế Choắt vào bụi

cỏ um tùm

Trang 42

HS nghe

-> Nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật sinhđộng, hợp lí

Trang 43

GV: ở đây có sự biến đổi

tâm lý :từ thái độ kiêu ngạo,

hống hách sang ăn năn, hối

Trang 44

không ác ý

+ Qua đó ta thấy được tài

năng nắm bắt nội tâm nhân

vật tài tình tinh tế của tác

-HS tự ý thức về thái độ

Trang 45

? Theo em sự hối hận của Dế

+ Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành.

+ Cần nhưng khó tha thứ vì hối lỗi không thể cứu được

- Bài học “ ở đời cóthói hung hăng, bậy

bạ có óc mà khôngbiết nghĩ sớm muộncũng mang vạ vàomình.”

Trang 46

+ Bài học về cách ứng xử,

Trang 47

nhất là sau khi Choắt chết, Dế

Mèn đã tự rút ra bài học

đường đời đầu tiên cho mình

Theo em, đó là bài học gì?

GV: Kẻ kiêu căng có thể làm

hại người khác, khiến mình

phải ân hận suốt đời.

- Nên biết sống đoàn kết với

mọi người, đó là bài học về

sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác

+ Bài học về tình thân ái, chan hòa

+

Trang 48

tình thân ái Đây là 2 bài học

Trang 49

phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của

văn bản?

? Em học tập được gì từ nghệ

thuật miêu tả và kể chuyện

của Tô Hoài trong VB này?

- Miêu tả loài vật sinh động,

- Bài học về lối sốngthân ái, chan hòa; yêuthương giúp đỡ bạnbè; cách ứng xử lễ

độ, khiêm nhường; sự

tự chủ; ăn năn hối lỗi

Trang 50

GV chiếu máy bản đồ tư

duy, khái quát nội dung ý

nghĩa văn bản

trước cử chỉ sai lầm

2 Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợpvới miêu tả

-Xây dựng hìnhtượng nhân vật DếMèn gần gũi với trẻthơ, miêu tả loài vậtchính xác, sinh động

Trang 51

- Các phép tu từ

- Lựa chọn ngôi kể,lời văn giàu hìnhảnh, cảm xúc

* Ghi nhớ: SGK/ Tr.11

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

Trang 52

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

Trang 54

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú

Nhập vai nhân vật Dế Mèn Viết đoạn

văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi

đứng trước nấm mồ Choắt?

+ Suy nghĩ cá nhân+ trình bày tâmtrạng

Bài tập 2: Nhập vai

nhân vật Dế Mèn

Viết đoạn văn 4 - 5

Trang 55

GV giành thời cho HS viết đoạn văn

và gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về

nhà thực hiện

+ Lớp nhận xét, bổsung

câu bộc lộ tâm trạngkhi đứng trước nấm

mồ Choắt?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Trang 57

Bài tập 3

Theo em, có đặc điểm nào của

con người được gán cho con vật

trong truyện này? Em biết tác

trình bày Rèn

kĩ năng tự nhận thức điểu chỉnh hành vi của bản thân.

Bài tập 3

+ Dế Mèn kiêu căng, nghịch

ranh nhưng biết hối lỗi + Dế Choắt yếu đuối nhưng biết tha thứ.

Trang 58

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2 phút)

1 Bài cũ:

- Học nắm vững nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc của văn bản

- Đóng vai một trong các nhân vật sau anh cò, anh Gọng Vó, Chị Cào Cào kể lại câuchuyện Mèn ngỗ nghịch trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt ( Viết khoảngmột trang giấy

2 Bài mới:

- Đọc kĩ các ngữ liệu và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Phó từ.

- Đọc kĩ và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.

Trang 60

II TRỌNG TÂM

1.Kiến thức

- Khái niệm phó từ

+ ý nghĩa khái quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ phápcủa phó từ)

- Các loại phó từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết phó từ trong văn bản

Trang 61

- Phân biệt các loại phó từ.

- Sử dụng phó từ để đặt câu

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng từ loại trong khi nói và viết cho thích hợp

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác

Trang 62

-Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

III Chuẩn bị

1 Thầy : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; BGĐT

2 Trò: Soạn học bài theo hướng dẫn

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II Kiểm tra bài cũ

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Thời gian: 3’.

Trang 63

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

- Dòng nào sau đây là cụm danh từ? Phân tích cấu tạo của cụm DT

A Một lâu đài nguy nga B Đang nổi sóng mù mịt

C Không muốn làm nữ hoàng D.Lại nổi cơn thịnh nộ

- Những dòng còn lại tại sao không phải là cụm danh từ? Đó là cụm từ gì?

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới (37'- 40').

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển

năng lực giao tiếp

Ngày đăng: 12/09/2020, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w