Tiết 1 CHƯƠNG I: QUANG HỌC NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. 2. Kỹ năng và năng lực cần phát triển: Phân biệt được nguồn sáng, nêu thí dụ. Năng lực cần phát triển: hợp tác 3. Thái độ: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích khoa học, thực tế. II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Đèn pin, bảng phụ. Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc. III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề. b Triển khai bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? GV: Bật đèn pin (H 1.1). Ta có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không? vì sao ? HS: Không, vì ánh sáng không chiếu trực tiếp từ đèn pin phát ra. Vậy khi nào ta nhận biết được ánh sáng? HS: Đọc SGK: Quan sát và thí nghiệm HS: Thảo luận, trả lời C1 vào phiếu học tập. Tích hợp giáo dục môi trường: Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt. Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại GV: Giúp HS rút ra câu kết luận. Hoạt động 2: Điều kiện nào ta nhìn thấy 1 vật. GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.2a. Từng nhóm thảo luận và trả lời C2. GV: Giúp HS rút ra câu kết luận chung. (Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta). Hoạt động 3: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng. GV: Yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau giữa dây tóc đèn đang sáng và mảnh giấy trắng. Vật nào tự nó phát ra ánh sáng, vật nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó rồi hắt lại ánh sáng? Dây tóc đèn đang sáng tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng, mảnh giấy trắng là vật sáng . Nhóm thảo luận và trả lời C3. GV: Thông báo nguồn sáng, vật sáng là gì. GV: Gọi HS cho VD một số nguồn sáng, vật sáng. Hoạt động 4: Vận dụng. HS: Suy nghĩ và trả lời C4 GV: Đưa ra đáp án câu C4 HS: Làm TN, thảo luận với câu C5 Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 I. Nhận biết ánh sáng: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. II. Nhìn thấy một vật: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. III. Nguồn sáng và vật sáng: Nguồn sáng: vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng: vật tự phát ra ánh sáng và hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó. IV. Vận dụng. C4: Bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin. C5: Vì ánh từ đèn pin được các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra. 4. Củng cố: GV hướng dẫn HS đọc phần có thể em chưa biết. Ta nhận biết được vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác. GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SBT (1.1 1.5). 5. Dặn dò: Học bài: Phần ghi nhớ, vận dụng vào thực tế, làm bài tập. Hoàn chỉnh bài tập trong SBT (1.1 1.5 ). Xem trước bài “Sự truyền ánh sang” V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 1Tiết 1
CHƯƠNG I: QUANG HỌC NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Phân biệt được nguồn sáng, nêu thí dụ.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc.
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
HS: Không, vì ánh sáng không chiếu trực
tiếp từ đèn pin phát ra Vậy khi nào ta
nên học sinh thường phải học tập và làm việc
dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho
mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có
kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại
GV: Giúp HS rút ra câu kết luận.
I Nhận biết ánh sáng:
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta.
II Nhìn thấy một vật:
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Ngày soạn: /8/2019Ngày giảng: / /2019
Trang 2Hoạt động 2:
Điều kiện nào ta nhìn thấy 1 vật.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.2a.
Từng nhóm thảo luận và trả lời C2.
GV: Giúp HS rút ra câu kết luận chung.
(Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào
mắt ta).
Hoạt động 3:
Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.
GV: Yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau
giữa dây tóc đèn đang sáng và mảnh giấy
trắng Vật nào tự nó phát ra ánh sáng, vật
nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu
vào nó rồi hắt lại ánh sáng?
Dây tóc đèn đang sáng tự nó phát ra ánh
sáng gọi là nguồn sáng, mảnh giấy trắng
là vật sáng
Nhóm thảo luận và trả lời C3.
GV: Thông báo nguồn sáng, vật sáng là
HS: Làm TN, thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của
nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
C5: Vì ánh từ đèn pin được các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra.
4 Củng cố:
- GV hướng dẫn HS đọc phần có thể em chưa biết.
- Ta nhận biết được vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SBT (1.1 - 1.5).
5 Dặn dò:
- Học bài: Phần ghi nhớ, vận dụng vào thực tế, làm bài tập.
- Hoàn chỉnh bài tập trong SBT (1.1 - 1.5 ).
- Xem trước bài “Sự truyền ánh sang”
V/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày giảng: / /2019
Trang 3- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền
thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm Biết dùng
thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng.
- Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, hợp tác.
3 Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ta nhận biết ánh sáng khi nào? Ta nhận thấy một vật khi nào?
- Nguồn sáng, vật sáng là gì?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
Hoạt động 1:
Nghiên cứu tìm quy luật đường
truyền của ánh sáng)
Dự đoán xem ánh sáng đi theo đường
thẳng, đường cong, đường gấp khúc?
HS: Sẽ nêu được ánh sáng truyền qua
khe hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng từ
đèn phát ra đi thẳng.
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm
chứng.
HS: Quan sát dây tóc đèn qua ống
thẳng, ống cong và thảo luận câu C1.
=> ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn
đang phát sáng => ánh sáng từ dây tóc
đèn qua ống thẳng tới mắt.
=> ống cong: không nhìn thấy sáng vì
I Đường truyền của ánh sáng:
Kết luận: Đường truyền của ánh sáng
trong không khí là đường thẳng.
Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
II Tia sáng và chùm sáng:
Qui ước: Biểu diễn tia sáng:
Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
Có 3 loại chùm sáng:
a Chùm sáng song song: gồm các tia
sáng không giao nhau trên đường truyền
Trang 4ánh sáng không truyền theo đường
Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
Cho HS thảo luận, trả lời câu C4, C5?
C4: Anh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng (TN h2.1, 2.2/SGK).
C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3 Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt.
Đọc phần có thể em chưa biết, ánh sáng truyền đi trong không khí gần bằng 300.000
km/s Hướng dẫn HS biết được quãng đường ->Tính được thời gian ánh sáng truyền
- Chuẩn bị bài mới: Mỗi nhóm 1 đèn pin, 1 cây nến, 1 miếng bìa.
- HS tìm hiểu: Tại sao có nhật thực, nguyệt thực?
V/ RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3
Ngày soạn: 25/8/2019 Ngày giảng: / /2019
Trang 5BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, giải thích một số hiện tượng trong
thực tế.
- Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, hợp tác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh khỏi sự mê tín và yêu thích môn học
Năng lực được hình thành: Tư duy, quan sát, thực nghiệm.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
- Chữa bài tập 1.2 và 1.3 SBT?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề: Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ
trong ngày.
Vậy bóng nắng đó do đâu? Nội dung bài học hôm nay giúp các em giải quyết.
b/ Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nữa tối.
HS: Vẽ đường truyền ánh sáng Hiện
tượng tượng ở thí nghiệm 2 có gì khác
với hiện tượng ở thí nghiệm 1, trả lời C2.
I.Bóng tối – Bóng nữa tối.
a.Thí nghiệm 1:
(SGK)
Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật
cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối.
b.Thí nghiệm 2: (SGK)
*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là vùng nữa tối
Trang 6 Tích hợp giáo dục môi trường:
- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn.
- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh sáng (ánh sáng do đèn cao áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo …) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí ăng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt
- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:
+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ.
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.
+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực
?Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển
động của mặt trăng, mặt trời và trái
đất.
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
?Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực
toàn phần?
Nhật thực một phần khi nào?
?Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt
thực Nguyệt thực có khi nào xảy ra
trong cả đêm không ? Giải thích.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời C4.
- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nữa tối nhìn thấy một phần mặt trời.
b.Nguyệt thực: - Mặt trời, mặt trăng, trái đất
nằm trên 1 đường thẳng.
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng kiến thức đã học
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm của
câu hỏi C5 rồi trả lời C5.
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn
hơn thì btối, bóng nữa tối đều thu
hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát
màn chắn thì hầu như không còn
bóng nữa tối, chỉ còn bóng tối rõ nét.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C6.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV,
vở, nhận được một phần AS của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách.
Trang 7VI RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 4
BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết và nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng , biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Làm được các thí nghiệm về hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến
- Phát triển năng lực quan sát, tổng hợp.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận thực hiện thí nghiệm Yêu thích khoa học bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Cho cả lớp: một đèn pin, gương phẳng, tờ giấy
- Cho mỗi nhóm: một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, một đèn pin có màn chắn đục lỗ nhỏ để tạo ra chùm sáng hẹp song song, một tờ giấy trắng, một thước đo góc
2 Kiểm tra bài cũ:
Nguyên nhân nào dẫn đấn hiện tượng nguyệt thực?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
Ngày soạn: 01/9/2019 Ngày giảng: / /2019
Trang 8*Hoạt động 1:
Khái niệm gương phẳng
GV: Yêu cầu HS lấy gương phẳng ra soi
Nhận xét mặt gương như thế nào?
( HS:gương soi có mặt gương là một mặt
phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương
phẳng.)
*Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về
sự phản xạ ánh sáng
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm như
hình 4.2 Quan sát sau khi tia sáng gặp
gương phẳng thì thấy hiện tượng gì? Anh
sáng bị hắt lại theo mấy hướng?
*Hoạt động 3: Tìm quy luật về sự đổi
hướng của ánh sáng khi gặp gương phẳng
GV giới thiệu thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS xác định tia tới.
( HS: gọi đó là tia SI.)
GV phối hợp vẽ hình trên bảng để hướng dẫn
tia tới, tia phản xạ, điểm tới, pháp tuyến
+ Tia SI, IN nằm trong mặt phẳng tờ giấy
I GƯƠNG PHẲNG:
C1 :Mặt kính của sổ, mặt nước, màn hình tivi…
- Hình của một vật quan được trong gươnggọi là ảnh của vật tạo bởi gương
II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:
1) Xác định mặt phẳng chứa tia phản xạ:
KL: Tia phản xạ nằm trong cùng mặtphẳng với tia tới và đường pháp tuyến tạiđiểm tới
2) Phương của tia phản xạ quan hệ thế nàovới phương của tia tới:
KL: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
3) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
4) Biểu diễn gươngphẳng và các tiasáng trên hình vẽ:
GV: Làm thí nghiệm với các môi trường
trong suốt, đồng tính khác cũng đưa tới kết
luận như trong không khí
Hoạt động 5: Hướng dẫn cách vẽ gương
Trang 9? Chiếu 1 tia sáng lên 1 gương phẳng ta thu được 1 tia phản xạ tạo với tia tới 1góc 40o, tìm giá trị góc tới?
+ Học ghi nhớ
+ Làm các bài tập SBT/ 6; xem phần có thể em chưa biết
- Chuẩn bị bài: “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng”
- Biết làm TN để tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí
của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Biết làm TN để tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí
của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương.
- Năng lực cần phát triển: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sáng tạo.
3 Thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không
cầm thấy được (trừu tượng ).
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Một gương phẳng có giá đỡ, một tấm kính trong có giá đỡ, hai cây nến, diêm,một
tờ giấy, hai vật giống nhau (2 cục pin).
Học Sinh: Mỗi nhóm như trên.
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Trả lời BT 4.2 (SBT)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
Hoạt động 1:
Tìm hiểu tính chất không hứng được trên
màn của ảnh tạo bởi gương phẳng
HS: Bố trí thí nghiệm như hình 5.2 sgk và
hoàn chỉnh câu kết luận
Lưu ý HS đặt gương thẳng đứng vuông góc
Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng không hứng được trên
Ngày soạn: 08/9/2019 Ngày giảng: / /2019
Trang 10Tìm hiểu về độ lớn của ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng
Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như
hình 5.2 sgk
Muốn biết ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn hay
bằng vật thì ta phải làm thế nào?
Lấy thước đo rồi so sánh kết quả
Đo chiều cao của vật thì được nhưng làm
thế nào để đo chiều cao của ảnh của nó? Có
thể đưa thước ra sau gương được không?
Yêu cầu hs soi mình vào tấm kính phẳng và
cho biết kính này giống cái gương ở chỗ
nào?
Tìm hiểu khoảng cách từ một điểm của
vật đến gương so với khoảng cách từ ảnh
của điểm đó đến gương
Bố trí thí nghiệm như hình 5.3 sgk, gv
hướng dẫn học sinh làm
AH và AH rồi so sánh rút ra kết luận
Tích hợp giáo dục môi trường:
- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan
rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài
tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất
còn có vai trò quan trọng trong việc điều
hòa khí hậu, tạo ra môi trường trong lành.
- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng
chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương
phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng
rộng hơn.
- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch
phân chia làn đường thường dùng sơn phản
quang để người tham gia giao thông dễ
dàng nhìn thấy về ban đêm.
Hoạt động 2:
Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương
phẳng
GV thông báo:Một điểm sáng A được xác
định bằng hai tia sáng giao nhau xuất phát
từ A ảnh của A là giao nhau của hai tia
phản xạ tương ứng
GV yêu cầu HS vẽ tiếp vào hình 5.4 hai tia
phản xạ và tìm giao điểm của chúng
GV hướng dẫn có dùng một trong hai cách
Hướng dẫn học sinh trả lời câu C5
Kẻ AA và BB vuông góc với mặt gương
màn chắn, gọi là ảnh ảo.
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
Kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của
vật.
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương
Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi
gương phẳng cách gương một khoảng
Trang 11Lấy AH = HA và BK = KB
4 Củng cố:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Giải đáp thắc mắc của bé Lan ở phần mở bài:
- Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh đỉnh tháp cũng xa đất ở phía bên
kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước
- Luyện tập vẽ ảnh của một vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng Xác
định được vùng nhìn thấy của gương phẳng Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Biết nghiên cứu tài liệu Biết bố trí thí nghiệm để rút ra kết luận.
- Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, khoa học.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Một gương phẳng có giá đỡ, 1 cây bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Mỗi nhóm như trên, mỗi học sinh một mẫu báo cáo
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
Ngày soạn: 30/9/2018 Ngày thực hiện: / /2018
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất ảnh qua gương phẳng?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
Hoạt động 1:
Giáo viên nêu nội dung bài thực hành
Yêu cầu HS đọc C1 trong SGK
+ Ảnh song song và cùng chiều với vật + Ảnh cùng phương và ngược chiều vật b) Vẽ ảnh:
BÁO CÁO THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Họ và tên:……….; Lớp: 7A
Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng:
C1:a) + Đặt bút chì……….với gương
+ Đặt bút chì……….với gương
b) Vẽ hình
4 Củng cố:
- Thu bài báo cáo thí nghiệm của HS.
- Nhận xét thí nghiệm, thái độ, ý thức, tinh thần làm việc giữa các nhóm, thu dọn
dụng cụ, kiểm tra dụng cụ
- Vẽ lại H 6.1, H 6.3.
- Anh và vật đối xứng qua gương.
- Ta thấy được ảnh khi tia phản xạ truyền tới mắt.
5 Dặn dò:
- Học bài: tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Xem trước bài: “Gương cầu lồi”: chuẩn bị một cây nến cho mỗi nhóm.
Trang 13- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi
-Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
Làm thí nghiệm để xác định đúng tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.
Biết vận dụng được các phương án thí nghiệm đã làm -> tìm ra phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.
+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác.
3 Thái độ:
- Cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc.
II/ CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước,
1 miếng kính trong lồi (phòng thí nghiệm nếu có), 1 cây nến, diêm đốt nến.
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất của gương phẳng?
- Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo.
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
Khi các em quan sát vào những vật nhẵn bóng
như thìa, môi múc, bình cầu, gương xe máy thấy
hình ảnh có giống minh không ?
Vậy để biết được giống hay không hôm nay các
em sẽ tìm hiểu.
Học sinh quan sát rồi dự đoán
I.Ảnh của một vật tạo bởi
Ngày soạn: 07/10/2018 Ngày giảng: / /2018
Trang 14HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ảnh của một vật
tạo bởi gương cầu lồi
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần câu hỏi C1 SGK
Thí nghiệm gồm những dụng cụ nào?
HS: Làm thí nghiệm hình 7.1(SGK)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bố trí thí
nghiệm như hình 7.2(SGK)
So sánh ảnh của vật qua hai gương?
Ảnh tạo bởi qua hai gương là ảnh thật hay ảnh
ảo?
Ảnh tạo bởi kính lồi như thế nào so với ảnh tạo
bởi gương phẳng?
Qua thí nghiệm các em có nhận xét gì?
HOẠT ĐỘNG 3: Xác định vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi
GV: Yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng
nhìn thấy của gương.
Có phương án khác để xác định vùng nhìn thấy
của gương?
GV: Yêu cầu các em để gương trước mặt đạt cao
hơn đầu, quan sát các bạn trong gương Xác định
khoảng bao nhiêu bạn rồi cùng vị trí đó đặt
gương cầu lồi sẽ thấy được số bạn quan sát được
nhiều hơn hay ít hơn.
HS: Từ thng rút ra nhận xét.
Tích hợp giáo dục môi trường:
Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các
khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm
làm cho lái xe dễ dáng quan sát đường và các
phương tiện khác cũng như người và súc vật đi qua.
Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao
thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu câu hỏi C3 và trả lời.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7.4 trả lời câu
*Kết luận:Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau đây:
1.Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.
III Vận dụng:
C3: Gương cầu lồi ở xe ôtô và
xe máy giúp người lái quan sát được rộng hơn ở phía sau.
C4: Những chỗ đường gấp khúc
có gương cầu lồi lớn đã giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe, … bị các vật cản bên đường che khuất tránh tai nạn.
4 Củng cố:
- Yêu cầu 1 ->3 HS đọc phần ghi chú
- Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào?
- Có thể xác định được các tia phản xạ được không?
5 Dặn dò:
- Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 (SBTVL7).
- Xem nội dung có thể em chưa biết (SGK).
- Chuẩn bị bài học mới.
Trang 15- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của môt vật tạo bởi gương cầu lõm.
- Nêu được các ứng dụng chính của gương cầu lõm trong cuộc sống và kĩ thuật
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
Bố trí được thí nghiệm để quan sát được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm, quan sátđược tia sáng đi qua gương cầu lõm
+ Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan và phân nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất của gương phẳng?
- Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo.
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
Trong thực tế khoa học kỹ thuật đã giúp con người
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời vào việc
chạy ôtô, đun bếp, làm pin … bằng cách dùng
gương cầu lõm Vậy gương cầu lõm là gì ? gương
cầu lõm có những tính chất gì
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm
GV: Giới thiệu gương cầu lõm là gương có I.Ảnh tạo bởi gương cầu lõm.
Ngày soạn: 14/10/2018 Ngày giảng: / /2018
Trang 16HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm đê so sánh
ảnh của vật trong gương phẳng và gương cầu
Kết luận: -Ảnh nhìn thấy được là ảnh ảo,
lớn hơn vật
lơn hơn ảnh quan sát được ở gươngphẳng (khi vật đạt sát gương)
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm.
GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu thí nghiệm và
nêu phương án
GV làm thí nghiệm với ánh sáng mặt trời học
sinh quan sát hiện tượng và rút ra kết luận
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.3 và trả
lời câu hỏi C4
HS: Thực hiện trả lời câu C4
Tích hợp giáo dục môi trường:
- Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử dụng
năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết
nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa
thạch (tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi
trường).
- Một cách sử dụng năng lượng Mặt Trời đó
là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn
tập trung ánh sáng Mặt Trời vào một điểm (để
đun nước, nấu chảy kim loại.
GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và trả lời
HS: thực hiện theo yêu cầu của GV
II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
1.Đối với chùm tia song song
Kết luận: Chiếu một chùm tia sáng song
song lên một gương cầu lõm ta thu đượcmột chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểmtrước gương
C 4 : Vì mặt trời ở rất xa: chùm tia tới
gương là chùm ánh sáng // do đó chùmsáng phản xạ hội tụ tại vật -> vật nónglên
2.Đối với chùm sáng phân kì:
-Chùm sáng phân kì ở mọt vị trí thíchhợp tới gương -> hiện tượng chùm phản
xạ song song
điểm -> đến gương cầu lõm thì phản xạsong song
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đèn pin rồi trả
lời câu hỏi C6 và C7 (SGK)
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung
và hoàn chỉnh nội dung
III.Vận dụng:
(SGV)
4 CỦNG CỐ:
- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?
- Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì?
- Sự phản xạ của gương đối với chùm tia hội tụ và chùm tia phân kỳ?
5 DẶN DÒ:
- Về nhà các em xem lại nội dung bài học
- Làm bài tập 8.1-> 8.3 SBT, đồng thời ôn lại lí thuyết ở phần tổng kết chương
và làm các bài tập ở phần tổng kết chương hôm sau tìm hiểu
- Xem nội dung có thể em chưa biết
Trang 17- Chuẩn bị bài học mới.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng nhìn quan sát được trong gương phẳng.+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác.
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lí
II/ CHUẨN BỊ:
Vẽ sẵn trò chơi ô chữ
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?
- Sự phản xạ của gương đối với chùm tia hội tụ và chùm tia phân kỳ?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại kiến thức cơ bản.
GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
mà học sinh đã chuẩn bị
GV: hướng dẫn HS thảo luận -> kết quả đúng,
yêu cầu sửa chữa nếu cần
I.Tự kiểm tra
Học sinh trả lời các câu hỏi phần tự kiểmtra ->HS khác bổ sung
Tự sửa chữa nếu sai
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 bằng cách
vẽ vào vở, gọi 1 học sinh lên bảng vẻ lên C
1 :
a.Vẽ ảnh của điểm S1, S2 tạo bởi gương
Ngày soạn: 21/10/2018 Ngày giảng: / /2018
Trang 18Có mấy cách vẽ ảnh của một vật qua gương
phẳng?
HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu củaGV
Hai tia tới ở vị trí nào của gương thì lớn nhất?
HS: Trả lời, bổ sung, hoàn chỉnh
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
Muốn so sánh ảnh tạo bởi gương cầu lồi,
gương cầu lõm, gương phẳng thì vật cần đạt vị
trí nào trước gương?
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
Muốn nhìn thấy bạn, nguyên tắc phải như thế
nào?
HS: Thực hiện các nội dung trên
phẳng có thể vẽ theo 2 cách + Lấy S1’ đối xúng với S1 qua gương + Lấy S2’ đối xúng với S2 qua gươngb
C 2 :
* Giống nhau: đều tạo ảnh ảo
* Khác nhau:
- Gương phẳng: Ảnh bằng vật
- Gương cầu lồi: Ảnh nhỏ hơn vật
- Gương cầu lõm: Ảnh lớn hơn vật
C 3 :
HS tự xác định bằng cách vẽ các tia sáng
HOẠT ĐỘNG 3:Kiểm rta 15’
Đề bài: Cho hình vẽ, em hãy:
a) Vẽ ảnh của điểm M qua gương AB
b) Vẽ ảnh của điểm N qua gương AB
c) Vẽ ảnh của đoạn thẳng MN qua gương
M ·
- nghiên cức các nội dung liên quan đến bài học
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp
học tập và phương pháp giảng dạy
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Vận dụng thành thạo các kiến thức về vẽ ảnh của vật qua các dụng cụ
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
+ Năng lực cần phát triển: năng lực giải quyết vấn đề
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Ngày soạn: 29/10/ 2018 NgàyKT :
Trang 206.Giải thíchđược một sốứng dụng của
truyền thẳngánh sáng trongthực tế: ngắmđường thẳng,bóng tối, nhậtthực, nguyệtthực,
1 0.5 5%
3 3đ 30
xạ ánh sáng bởi gươngphẳng
11 Vẽ được tia phản
xạ khi biết tia tới đốivới gương phẳng vàngược lại, theo haicách là vận dụng địnhluật phản xạ ánh sánghoặc vận dụng đặcđiểm của ảnh ảo tạobởi gương phẳng
12 Dựng được ảnhcủa một vật đặt trướcgương phẳng
1 0,5 5%
0.5 1 10%
3 4đ 40
đặc điểm của ảnh ảo
của một vật tạo bởi
gương cầu lồi
14 Nêu được các đặc
điểm của ảnh ảo của
15 Nêu được ứng
dụng chính của gương cầu lõm là
có thể biến đổi mộtchùm tia song songthành chùm tia
16 Nêu được
ứng dụngchính củagương cầu lồi
là tạo ra vùngnhìn thấy
Trang 21một vật tạo bởi gương
cầu lõm
phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
1 2 20
%
3 3đ 30
55%
1 0.5 5%
1,5 1.5 15%
2,0 2.5 25%
9 10 100
%
ĐỀ BÀI I- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)
Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A Vì ta mở mắt hướng vào phía vật
B Vì mắt ta phát ra tia sáng hướng vào phía vật
C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
A Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không nhìn thấy ảnh này
B Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không thể dùng máy ảnh để chụp ảnh này
C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, ta có thể nhìn thấy hoặc dùng máy ảnh để chụp lại ảnh này
D.Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh thật, vì vậy ta nhìn thấy được ảnh này
c.Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với
A tia tới và đường vuông góc với tia tới
B tia tới và pháp tuyến với gương
C đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
Câu 3 Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?
A Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng mặt trời
B Ban đêm, khi mặt trăng không nhận được ánh sáng mặt trời vì bị trái đất che khuất
C Khi mặt trời che khuất mặt trăng, không có ánh sáng từ mặt trăng tới trái đất
Câu 4 Ảnh của vật sáng tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh ảo , lớn hơn vật B Ảnh thật , lớn hơn vật
Trang 22C Ảnh thật , nhỏ hơn vật D Ảnh ảo , nhỏ hơn vật
Câu 5 Gương cầu lõm thường được ứng dụng:
A Làm đèn pha xe ô tô , đèn pin B Tập trung năng lượng Mặt Trời
C Đèn chiếu dùng để khám bệnh tai ,mũi , họng D.Cả ba ứng dụng trên
Câu 6 Một cái giường dài 2,2m đặt dọc trước gương , một phần đầu giường cạnh gương
cách gương 1m Một người quan sát mép đuôi gường cách ảnh của nó là
II TỰ LUẬN (6điểm)
Câu 1 (2 đ) Nêu khái niệm nguồn sáng, vật sáng?
.Câu 2 (2 đ) Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và
vật sáng AB đặt trước gương phẳng ?
Câu 3(2 đ) Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để
quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế có lợi gì?
- Vì vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng
có cùng kích thước, giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau.
S
S'
A
B'A'
B
Trang 23KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÍ – LỚP 7
(Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề)
HỌ VÀ TÊN: ; LỚP: 7
ĐỀ BÀI I- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)
Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?
E Vì ta mở mắt hướng vào phía vật
F Vì mắt ta phát ra tia sáng hướng vào phía vật
G Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không nhìn thấy ảnh này
D Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không thể dùng máy ảnh để chụp ảnh này
C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, ta có thể nhìn thấy hoặc dùng máy ảnh để chụp lại ảnh này
D.Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh thật, vì vậy ta nhìn thấy được ảnh này
c.Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với
A tia tới và đường vuông góc với tia tới
B tia tới và pháp tuyến với gương
C đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
Câu 3 Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?
D Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng mặt trời
E Ban đêm, khi mặt trăng không nhận được ánh sáng mặt trời vì bị trái đất che khuất
F Khi mặt trời che khuất mặt trăng, không có ánh sáng từ mặt trăng tới trái đất
Câu 4 Ảnh của vật sáng tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh ảo , lớn hơn vật B Ảnh thật , lớn hơn vật
C Ảnh thật , nhỏ hơn vật D Ảnh ảo , nhỏ hơn vật
Câu 5 Gương cầu lõm thường được ứng dụng:
A Làm đèn pha xe ô tô , đèn pin B Tập trung năng lượng Mặt Trời
C Đèn chiếu dùng để khám bệnh tai ,mũi , họng D.Cả ba ứng dụng trên
Câu 6 Một cái giường dài 2,2m đặt dọc trước gương , một phần đầu giường cạnh gương
cách gương 1m Một người quan sát mép đuôi gường cách ảnh của nó là
Trang 24A 2,4m B 1,7m C.6,4m D 3,2m
II TỰ LUẬN (6điểm)
Câu 1 (2 đ) Nêu khái niệm nguồn sáng, vật sáng?
.Câu 2 (2 đ) Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và
vật sáng AB đặt trước gương phẳng ?
Câu 3(2 đ) Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để
quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế có lợi gì?
Trang 251 Kiến thức:
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống.
- Nêu được nguồn âm là vật dao động
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?
- Sự phản xạ của gương đối với chùm tia hội tụ và chùm tia phân kỳ?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu học sinh nghiên cứu và nêu mục
đích của bài
HS: Đọc phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu.
HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết nguồn âm
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi và trả
lời câu hỏi C1
Các em lấy một số ví dụ về nguồn âm?
HS: Thực hiên jtheo yêu cầu của GV.
I.Nhận biết nguồn âm:
C1: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
C2: Kể tên nguồn âm: Dây đàn, dây
cao su, cốc thủy tinh, nói, khóc …
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm hình
10.1, 10.2, 10.3.
Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm với
câu hỏi C4 hình 10.2 (SGK)
Phải kiểm tra như thế nào để biết thành cốc
thủy tinh có rung động không?
GV:Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 10.3
C3: Quan sát được dây cao su rung
động, nghe được nguồn âm
C4: Cốc thủy tinh phát ra âm
Cốc thủy tinh rung động
+ Phương án 1: Sờ nhẹ tay vào 1
nhánh của âm thoa thấy nhánh âm thoa dao động.
Trang 26Dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa,
lắng nghe, quan sát, trả lời câu hỏi C5.
GV: Yêu cầu học sinh các nhóm đưa ra
phương án kiểm tra của nhóm
HS: Thực hiện nội dung của câu hỏi.
Thông qua các thí nghiệm khi vật phát ra
âm thì các vật đó sẽ như thế nào?
Tích hợp giáo dục môi trường:
Để bảo vệ giọng nói của người, ta cần
luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to,
không hút thuốc lá.
+ Phương án 2: Đặt quả bóng cạnh 1
nhánh của âm thoa, quả bóng bị nẩy ra.
+ Phương án 3: Buộc một que tăm
vào 1 nhánh âm thoa, gõ nhẹ, đặt một đầu của tăm xuống nước -> mặt nước dao động.
Kết luận: Khi phát ra âm các vật đều dao động.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6.
Gọi một số học sinh trả lời C7 rồi học sinh
C6:Học sinh tự đưa ra phương án
C7: Các nhạc cụ: Dây đàn ghi ta, dây
đàn bầu.
- Dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ sẽ thấy tua giấy rung.
4 Củng cố:
- Nêu các bộ phận đó phát ra âm mà muốn dừng thì phải làm như thế nào?
- Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
- Con người ta nói được nhờ bộ phận nào phát âm?
5 Dặn dò:
- Về nhà các em xem lại nội dung bài học.
- Thực hiện các câu hỏi ở sách bài tập.
- Chuẩn bị mỗi nhóm 4 viên pin con thỏ cho bài học mới.
Trang 27- Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số dao động của vật.
2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:
+ Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì Làm thí nghiệm để thấy được
mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: Đàn ghi ta hoặc một cây sáo, 1giá thí nghiệm, 1con lắc đơn có chiều dài
20cm, 20cm, 1đĩa phát âm có 3 lỗ vòng quanh, 1mô tơ 3V-6V 1chiều, 1miếng phim nhựa, 1 thép lá (0,7 x 15 x 300)mm
III PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan và phương pháp nêu vấn
Trong cuộc sống, ta nghe âm thanh của cây
đàn bầu Tại sao người nghệ sĩ khi gãy đàn lại
kheo léo rung lên làm cho bài hát khi thì thánh
thót, lúc thì trầm lắng ? Vậy ng/nhân nào làm
âm trầm, âm bổng khác nhau ?
Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài SGK
HOẠT ĐỘNG 2: Quan sát dao đông nhanh, chậm Nghiên cứu khái niệm tần số
Thí nghiệm gồm có những dụng cụ nào ?
GV bố trí thí nghiệm cả lớp cùng quan sát
Thế nào là một dao động?
GV thông báo: từ vị trí ban đầu dịch chuyển
sang vị trí khác và quay về vị trí ban đầu gọi
là 1 dao động
Yêu cầu học sinh lên kéo con lắc ra khỏi vị trí
cân bằng và buông tay, đếm số dao động trong
10 giây, làm thí nghiệm với 2 con lắc 20 cm
và 40 cm lệch nhau cùng một góc
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi tần số là gì?
Yêu cầu học sinh trả lời về tần số dao động
của con lắc a và b là bao nhiêu ?
Dựa vào bảng kết quả yêu cầu các em hoàn
Trang 28GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình
11.3 SGK
GV hướng dẫn học sinh thay đổi vận tốc đĩa
nhựa bằng cách thay đổi số pin Đặt miếng
phim sao cho âm phát ra ta và rõ hơn
Yêu cầu học sinh làm 3 lần để phân biệt âm
và các em hoàn thành câu hỏi C3
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 3 SGK trang
32 và tiến hành thí nghiệm theo SGK
GV hướng dẫn học sinh giữa chặt một đầu
thép lá trên mặt bàn, thí nghiệm này không
đếm được và chỉ quan sát hiện tượng để rút ra
nhận xét (trả lời câu C4)
Tích hợp giáo dục môi trường:
- Trước cơn bảo thường có hạ âm, hạ âm làm
con người khó chịu, cảm giác buồn nôn,
chống mặt; một số sinh vật nhạy cảm với hạ
âm nên có biểu hiện khác thường Vì vậy,
người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết
các cơn bảo.
- Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi, muỗi
rất sợ siêu âm do dơi phát ra Vì vậy, có thể
chế tạo máy phát siêu âm bắt chước tần số
siêu âm của dơi để đuổi muỗi.
II.Âm cao (âm bổng), âm trầm (âm thấp)
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu C6:
Gọi đại diện nhóm trả lời và nhóm khác nhận
xét và rút ra nhận xét chung
Vì sao khi chạm vào lỗ ở gần vành đĩa lại có
âm thanh cao hơn
III Vận dụng
C 6 : Khi vặn cho dây đàn căng ít (dây
chùng) thì âm phát ra thấp (trầm), tần sốnhỏ Khi vặn cho dây đàn căng nhiều thì
âm phát ra cao (bổng) tần số dao động lớn
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ
- Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT
V RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 13
Ngày soạn: 18/11/2018 Ngày giảng: / /2018
Trang 29BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ
- Nêu được ví dụ về độ to của âm
2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:
+ Qua thí nghiệm rút ra được khái niệm biên độ dao động, Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vàobiên độ
+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo quản dụng cụ
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: Đàn ghi ta, 1 trống + dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc bốc,
1 lá thép ( 0,7 x 15 x 300) mm
III PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra Bài cũ: Các nguồn âm có đặc điểm gì giống nhau?
Chữa bài tập số 3 và trình bày kết quả bài tập 10.5 (SBT)?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:Tổ chức tình huống học tập
GV: Đặt vấn đề:Một vật dao động thường phát
ra âm có độ cao nhất định Nhưng khi nào vật
phát ra âm to, khi nào vật phát ra âm nhỏ?
HS: 2HS (nam , nữ) hát, nhận xét em nào hát
giọng cao, thấp?
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa biên độ dao động
và độ to của âm phát ra.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, yêu càu
HS thực hiện th/ng?, yêu cầu HS quan sát,
nhận xét?
HS: Hoạt động nhóm Thực hiện theo yêu cầu
của GV ghi vào bảng 1, nhận xét và bổ sung
HS: Đọc thông tin về biên độ của Dđộng
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C2?
GV: Làm thí nghiêm 2, HS quan sát, nhận
xét?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV Trả lời
câu C3 (SGK)
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân các câu C4,
C6 phần vận dụng và hoàn thành nội dung kết
Trang 30- Một vài HS nhắc lại nôi dung kết luân?
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu độ to của một số âm.
GV: Yêu cầu cả lớp đọc mục II SGK Nêu vài
câu hỏi để khai thác bảng 2 như: Độ to của
tiếng nói bình thường là bao nhiêu dB?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Giới thiệu thêm vvề giới hạn ô nhiễm
tiếng ồn là 70dB
II Độ to của một số âm:
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu dB)
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ
- Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT
- Chuẩn bị bài học mới SGK
Trang 31- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không.
- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau
2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:
- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương án thínghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm biên độ
dao động càng nhỏ -> âm phát ra nhỏ
+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác
3.Thái độ: Giáo dục tính tự giác, trung thực cho học sinh
II PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan
III CHUẨN BỊ: Tranh phóng H13.3; 2 trống, 2 quả cầu bốc, một nguồn âm, một bình
nước
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Đơn vị đo độ to của âm?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
GV Đặt vấn đề: Vậy tại sao lại áp tai xuống
đất thì nghe được mà đứng hoặc ngồi lại
không nghe thấy được
HS: Tìm ra phương án trả lời cho mình
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu môi trường truyền âm
GV:Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm 1
ở hình 13.1 (SGK)
Thí nghiệm gồm những dụng cụ nào ?
HS: tiến hành thí nghiệm rồi trả lời câu hỏi
C1, C2
Người ta tiến hành thí nghiệm như thế nào
Dựa vào kết quả thí nghiệm các em đã thu
thập được yêu cầu các làm câu hỏi C1, C2
GV chốt lại câu trả lời của các nhóm
GV: Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 2 SGK
Qua thí nghiệm yêu cầu HS trả lời câu C3
Y/cầu học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi
+Âm truyền đến tai qua những môi trường
nào?
Trong chân không âm có thể truyền qua được
không?
I.Môi trường truyền âm
Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất
khí
không khí truyền từ mặt trống thứ nhấtđến mặt trống thứ hai
trống 2 nhỏ hơn biên độ dao động củaquả cầu bốc ở trống 1
=>Kết luận: Độ to của âm càng giảm khi
ở càng xa nguồn âm
Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất
rắnCác nhóm tiến hành thí nghiệm rồi rút rakết luận trả lời câu hỏi C3
trường rắn (gỗ)
Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất
lỏngQua thí nghiệm ta thấy được âm truyềnđến tai qua môi trường : Rắn, khí, lỏng
Âm có truyền được trong chân không
Trang 32GV; Yêu cầu học sinh tiềm hiểu thí nghiệm ở
hình 13.4 SGK để trả lời câu C5
Qua các th/ng các em rút ra kết luận gì? Hãy
điền vào chỗ trống kết luận trang 38 SGK
Có hiện tượng ở trong nhà ta nghe được âm
đài phát thanh truyền từ loa công cộng đến tai
ta sau âm phát ra từ đài phát thanh ở trong
nhà, mặc dù cùng một chương trình Vậy tại
sao lại có hiện tượng đó ?
Âm truyền có cần thời gian không?
- Các vị trí càng xa nguồn âm thì âmnghe càng nhỏ
- Vận tốc truyền âmCác môi trường khác nhau thì âm truyền
đi vận tốc khác nhau
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần
vận dụng
Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi C7, C8?
Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi C9, C10?
II.Vận dụng:
(SGV)
IV CŨNG CỐ:
- Môi trường nào truyền âm, môi trường nào không truyền âm ?
- Môi trường nào truyền âm tốt nhất?
- Vận tốc truyền âm trong không khí so với trong nước như thế nào?
V DẶN DÒ:
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi C1-> C10vào vở bài tập
Trang 33- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém (hay hấp
thụ âm tốt).
- Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm.
2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:
- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm.
+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài; Tranh hình 14.1 phóng to
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường nào truyền được âm? Môi trường nào truyền âm tốt?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: Thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: Hoàn thành kết luận trong SGK
GV: Đưa ra kết luận chung cho phần này
I Âm phản xạ - Tiếng vang.
Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ
Âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp
ít nhất 1/15 giây tạo thành tiếng vang
C1: Đứng trong hang động hay trong lòng thung lũng … khi nói to ta nghe thất có tiếng vang vì âm phản xạ đến chậm hơn so với âm trực tiếp 1/15 giây
C2: Vì phòng kín thì tất cả âm phát ra đều được phản xạ vào tai nên ta nghe thấy rõ hơn ngoài trời
… tiếng vang … âm trực tiếp…
II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
SGKC4:
Vật phản xạ âm tốt: mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch
Vật phản xạ âm kém: miếng xốp, áo len, ghế
Trang 34HS: Nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
Hoạt động 3:
Vận dụng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: Suy nghĩ và trả lời C6
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: Thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày và tự nhận
xét bổ xung cho nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C7
HS: Suy nghĩ và trả lời C8
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
đệm mút, cao su xốp
III Vận dụng.
C5: Vì làm tường sần sùi và treo rèm nhung
để hạn chế âm phản xạ và tiếng vang vì đây
C8: Ý b
- Nêu dược một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn
- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn
2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:
- Đề ra dược một số biện pháp pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hơp cụthể
- Kể được tên một số vât liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn
Ngày soạn: 08/12/2018 Ngày giảng: / /2018
Trang 35+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác
3.Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh.
II CHUẨN BỊ: Cả lớp: 1trống + dùi, 1hộp sắt.
III PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng trong thực tế.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nếu cuộc sống khg có âm thanh thì sẽ ntn?
Nếu âm thanh quá lớn sẽ như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự ô nhiễm tiếng ồn
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1; 15.2;15.3
SGK và cho biết tiếng ồn đã làm ảnh hưởng tới sức
khỏe như thế nào?
Dựa vào các hiện tượng ở hình vẽ 15.1; 15.2; 15.3 chọn từ
thích hợp hoàn thành kết luận
Tích hợp giáo dục môi trường:
Tác hại của tiếng ồn:
- Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toàn thân, nhức đầu, choáng
váng, ăn không ngon, gầy yếu Ngoài ra người ta còn thấy
tiếng ồn quá lớn làm suy giảm thị lực.
- Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ
hãi, ám ảnh, mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2
HS trả lời
Vậy có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó?
HS: Trảlời theo yêu cầu của câu hỏi
I.Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
H15.1 SGK tiếng ồn to nhưngkhông kéo dài nên không ảnhhưởng đến sức khỏe -> khônggây ô nhiễm tiếng ồn
H15.2; 15.3 Tiếng ồn của máykhoan của chợ kéo dài làm ảnhhưởng tới công việc và sứckhỏe -> ô nhiễm tiếng ồn
C 2: Trường hợp b, c, d tiếng ồnlàm ảnh hưởng đến sức khỏe
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK,
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3
Tích hợp giáo dục môi trường:
Phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn:
- Trồng cây: Trồng cây xung quanh trường học, bệnh viện,
nơi làm việc, trên đường phố và đường cao tốc là cách rất
hiệu quả để giàm thiểu tiếng ồn.
- Đề ra nguyên tắc: Lặp bảng thông báo quy định về việc
gây ồn Cùng nhau xây dựng ý thức giữ trật tự cho mọi
người.
- Các phương tiện giao thông cũ, lạc hậu gây ra những tiếng
ồn rất lớn Vì vậy, cần lắp đặt ống xả và các thiết bị chống
ồn trên xe Kiểm tra, đình chỉ hoạt động của các phương
tiện giao thông đã cũ hoặc lạc hậu.
- Tránh xa các nguồn gây tiếng ồn: Không đứng gần các
máy móc, thiết bị gây ồn lớn như máy bay phản lực, các
động cơ, máy khoan cắt, rèn kim loại… Khi cần tiếp xúc với
các thiết bị đó cần sử dụng các thiết bị bào vệ (mũ chống
ồn) và tuân thủ các quy tắc an toàn Xây dựng các trường
II Tìm hiểu biện pháp chốnh
ô nhiễm tiếng ồn:
C 3 : Có 4 biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn
+ Cấm bóp còi ở gần trườnghọc, bệnh viện
+ Xây tường ngăn
+ Trồng nhiều cây xanh + Làm trần nhà bằng xốp,tường phủ dạ
Trang 36học, bệnh viện, khu dân cư xa nguồn gây ra ô nhiễm thiếng
ồn.
Học sinh cần thực hiện các nếp sống văn minh tại trường
học: bước nhẹ lên cầu thang, không nói chuyện trong lớp
học, không nô đùa, mất trật tự trong trường học….
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
-Vật ngăn chặn âm …
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
Vận dụng kiến thức trong bài học yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi C6
GV gọi 1 số em nêu biện pháp của mình, trao đổi xem
biện pháp nào khả thi
Ở cạnh nhà mình, hàng xóm ở karaoke ta và lâu Em có
biện pháp gì để chống tiếng ồn?
C 5 : Biện pháp chống ô nhiễm
tiếng ồn ở hình 15.2; 15.3 + Máy khoan không làm vào giờlàm việc
+ Chuyển chợ hoặc lớp học đinơi khác, xây tường ngăn giữachợ và lớp học
C 6 :
- Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ,giờ học
- Phòng hát đảm bảo tính chátkhông truyền âm ra bên ngoài
4 CỦNG CỐ:
- Gần nhà em có quán mổ lợn vào lúc gần sáng tiếng mổ lợn rất ồn
- Theo em có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó
- Các anh công nhân làm việc ở các nhà máy có tiếng ồn to và kéo dài Vậy các anh
đó có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng đó?
- Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác
3.Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh.
Ngày soạn: 15/12/2018 Ngày giảng: / /2018
Trang 37II CHUẨN BỊ: Cả lớp: 1trống + dùi, 1hộp sắt.
III PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng trong thực tế.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 2: Yêu cầu lần lượt học sinh phát biểu phần tự kiểm
tra của mình theo các câu
Mỗi câu yêu cầu 2 học sinh trả lời
HS thảo luận để lựa chọn ra câu trả lời đúng
I Tự kiểm tra:
(SGV)
HOẠT ĐỘNG 3 : Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh xem lại câu hỏi 1, 2, 3
và chuẩn bị 1 phút rồi trả lời
Yêu cầu học sinh trả lời câu 4
Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du hành?
Tại sao hai nhà du hành không nói chuyện trực
tiếp đực được?
?Khi chạm mũ thì nói chuyện được Vậy âm
truyền đi qua môi trường nào?
Yêu cầu học sinh xây dựng được từ ngữ nào
mới có âm được phản xạ nhiều lần và kéo dài
-> tạo ra tiếng vang
Yêu cầu học sinh nêu được biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn và giải thích tại sao phải sử
dụng biện pháp ấy
II Vận dụng:
1.Đàn ghi ta: Dây đàn phát ra âm
Kèn lá: Phần đầu lá chuối dao động phát ra
- > âm cao), tần số nhỏ âm thấp
4.Trong mũ có không khí Do đó âmtruyền qua không khí, qua mũ đến tai 5.Ngõ hẹp
-Học sinh đưa ra biện pháp và giải thích