1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lý 7 cả năm soạn theo định hướng PTNL

75 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 CHƯƠNG I: QUANG HỌC NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. 2. Kỹ năng và năng lực cần phát triển: Phân biệt được nguồn sáng, nêu thí dụ. Năng lực cần phát triển: hợp tác 3. Thái độ: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích khoa học, thực tế. II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Đèn pin, bảng phụ. Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc. III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề. b Triển khai bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? GV: Bật đèn pin (H 1.1). Ta có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không? vì sao ? HS: Không, vì ánh sáng không chiếu trực tiếp từ đèn pin phát ra. Vậy khi nào ta nhận biết được ánh sáng? HS: Đọc SGK: Quan sát và thí nghiệm HS: Thảo luận, trả lời C1 vào phiếu học tập.  Tích hợp giáo dục môi trường: Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt. Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại GV: Giúp HS rút ra câu kết luận. Hoạt động 2: Điều kiện nào ta nhìn thấy 1 vật. GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.2a. Từng nhóm thảo luận và trả lời C2. GV: Giúp HS rút ra câu kết luận chung. (Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta). Hoạt động 3: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng. GV: Yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau giữa dây tóc đèn đang sáng và mảnh giấy trắng. Vật nào tự nó phát ra ánh sáng, vật nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó rồi hắt lại ánh sáng? Dây tóc đèn đang sáng tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng, mảnh giấy trắng là vật sáng . Nhóm thảo luận và trả lời C3. GV: Thông báo nguồn sáng, vật sáng là gì. GV: Gọi HS cho VD một số nguồn sáng, vật sáng. Hoạt động 4: Vận dụng. HS: Suy nghĩ và trả lời C4 GV: Đưa ra đáp án câu C4 HS: Làm TN, thảo luận với câu C5 Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 I. Nhận biết ánh sáng: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. II. Nhìn thấy một vật: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. III. Nguồn sáng và vật sáng: Nguồn sáng: vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng: vật tự phát ra ánh sáng và hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó. IV. Vận dụng. C4: Bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin. C5: Vì ánh từ đèn pin được các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra. 4. Củng cố: GV hướng dẫn HS đọc phần có thể em chưa biết. Ta nhận biết được vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác. GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SBT (1.1 1.5). 5. Dặn dò: Học bài: Phần ghi nhớ, vận dụng vào thực tế, làm bài tập. Hoàn chỉnh bài tập trong SBT (1.1 1.5 ). Xem trước bài “Sự truyền ánh sang” V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 1

Tiết 1

CHƯƠNG I: QUANG HỌC NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh

sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Phân biệt được nguồn sáng, nêu thí dụ.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc.

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

HS: Không, vì ánh sáng không chiếu trực

tiếp từ đèn pin phát ra Vậy khi nào ta

nên học sinh thường phải học tập và làm việc

dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho

mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có

kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại

GV: Giúp HS rút ra câu kết luận.

I Nhận biết ánh sáng:

Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta.

II Nhìn thấy một vật:

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Ngày soạn: /8/2019Ngày giảng: / /2019

Trang 2

Hoạt động 2:

Điều kiện nào ta nhìn thấy 1 vật.

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.2a.

Từng nhóm thảo luận và trả lời C2.

GV: Giúp HS rút ra câu kết luận chung.

(Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào

mắt ta).

Hoạt động 3:

Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.

GV: Yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau

giữa dây tóc đèn đang sáng và mảnh giấy

trắng Vật nào tự nó phát ra ánh sáng, vật

nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu

vào nó rồi hắt lại ánh sáng?

Dây tóc đèn đang sáng tự nó phát ra ánh

sáng gọi là nguồn sáng, mảnh giấy trắng

là vật sáng

Nhóm thảo luận và trả lời C3.

GV: Thông báo nguồn sáng, vật sáng là

HS: Làm TN, thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của

nhau.

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

C5: Vì ánh từ đèn pin được các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra.

4 Củng cố:

- GV hướng dẫn HS đọc phần có thể em chưa biết.

- Ta nhận biết được vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SBT (1.1 - 1.5).

5 Dặn dò:

- Học bài: Phần ghi nhớ, vận dụng vào thực tế, làm bài tập.

- Hoàn chỉnh bài tập trong SBT (1.1 - 1.5 ).

- Xem trước bài “Sự truyền ánh sang”

V/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày giảng: / /2019

Trang 3

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền

thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm Biết dùng

thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng.

- Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, hợp tác.

3 Thái độ:

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ta nhận biết ánh sáng khi nào? Ta nhận thấy một vật khi nào?

- Nguồn sáng, vật sáng là gì?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

Hoạt động 1:

Nghiên cứu tìm quy luật đường

truyền của ánh sáng)

Dự đoán xem ánh sáng đi theo đường

thẳng, đường cong, đường gấp khúc?

HS: Sẽ nêu được ánh sáng truyền qua

khe hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng từ

đèn phát ra đi thẳng.

GV: Yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm

chứng.

HS: Quan sát dây tóc đèn qua ống

thẳng, ống cong và thảo luận câu C1.

=> ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn

đang phát sáng => ánh sáng từ dây tóc

đèn qua ống thẳng tới mắt.

=> ống cong: không nhìn thấy sáng vì

I Đường truyền của ánh sáng:

Kết luận: Đường truyền của ánh sáng

trong không khí là đường thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

II Tia sáng và chùm sáng:

Qui ước: Biểu diễn tia sáng:

Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.

Có 3 loại chùm sáng:

a Chùm sáng song song: gồm các tia

sáng không giao nhau trên đường truyền

Trang 4

ánh sáng không truyền theo đường

Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi

tên chỉ hướng gọi là tia sáng.

Cho HS thảo luận, trả lời câu C4, C5?

C4: Anh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng (TN h2.1, 2.2/SGK).

C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3 Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt.

Đọc phần có thể em chưa biết, ánh sáng truyền đi trong không khí gần bằng 300.000

km/s Hướng dẫn HS biết được quãng đường ->Tính được thời gian ánh sáng truyền

- Chuẩn bị bài mới: Mỗi nhóm 1 đèn pin, 1 cây nến, 1 miếng bìa.

- HS tìm hiểu: Tại sao có nhật thực, nguyệt thực?

V/ RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 3

Ngày soạn: 25/8/2019 Ngày giảng: / /2019

Trang 5

BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, giải thích một số hiện tượng trong

thực tế.

- Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, hợp tác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh khỏi sự mê tín và yêu thích môn học

Năng lực được hình thành: Tư duy, quan sát, thực nghiệm.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

- Chữa bài tập 1.2 và 1.3 SBT?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ

trong ngày.

Vậy bóng nắng đó do đâu? Nội dung bài học hôm nay giúp các em giải quyết.

b/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nữa tối.

HS: Vẽ đường truyền ánh sáng Hiện

tượng tượng ở thí nghiệm 2 có gì khác

với hiện tượng ở thí nghiệm 1, trả lời C2.

I.Bóng tối – Bóng nữa tối.

a.Thí nghiệm 1:

(SGK)

Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật

cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối.

b.Thí nghiệm 2: (SGK)

*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là vùng nữa tối

Trang 6

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn.

- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh sáng (ánh sáng do đèn cao áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo …) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí ăng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.

+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ.

+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.

+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực

?Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển

động của mặt trăng, mặt trời và trái

đất.

Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

?Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực

toàn phần?

Nhật thực một phần khi nào?

?Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt

thực Nguyệt thực có khi nào xảy ra

trong cả đêm không ? Giải thích.

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C4.

- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nữa tối nhìn thấy một phần mặt trời.

b.Nguyệt thực: - Mặt trời, mặt trăng, trái đất

nằm trên 1 đường thẳng.

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng kiến thức đã học

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm của

câu hỏi C5 rồi trả lời C5.

C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn

hơn thì btối, bóng nữa tối đều thu

hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát

màn chắn thì hầu như không còn

bóng nữa tối, chỉ còn bóng tối rõ nét.

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C6.

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV,

vở, nhận được một phần AS của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách.

Trang 7

VI RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 4

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết và nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng , biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Làm được các thí nghiệm về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến

- Phát triển năng lực quan sát, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận thực hiện thí nghiệm Yêu thích khoa học bộ môn.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- Cho cả lớp: một đèn pin, gương phẳng, tờ giấy

- Cho mỗi nhóm: một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, một đèn pin có màn chắn đục lỗ nhỏ để tạo ra chùm sáng hẹp song song, một tờ giấy trắng, một thước đo góc

2 Kiểm tra bài cũ:

Nguyên nhân nào dẫn đấn hiện tượng nguyệt thực?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

Ngày soạn: 01/9/2019 Ngày giảng: / /2019

Trang 8

*Hoạt động 1:

Khái niệm gương phẳng

GV: Yêu cầu HS lấy gương phẳng ra soi

Nhận xét mặt gương như thế nào?

( HS:gương soi có mặt gương là một mặt

phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương

phẳng.)

*Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về

sự phản xạ ánh sáng

GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm như

hình 4.2 Quan sát sau khi tia sáng gặp

gương phẳng thì thấy hiện tượng gì? Anh

sáng bị hắt lại theo mấy hướng?

*Hoạt động 3: Tìm quy luật về sự đổi

hướng của ánh sáng khi gặp gương phẳng

GV giới thiệu thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS xác định tia tới.

( HS: gọi đó là tia SI.)

GV phối hợp vẽ hình trên bảng để hướng dẫn

tia tới, tia phản xạ, điểm tới, pháp tuyến

+ Tia SI, IN nằm trong mặt phẳng tờ giấy

I GƯƠNG PHẲNG:

C1 :Mặt kính của sổ, mặt nước, màn hình tivi…

- Hình của một vật quan được trong gươnggọi là ảnh của vật tạo bởi gương

II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

1) Xác định mặt phẳng chứa tia phản xạ:

KL: Tia phản xạ nằm trong cùng mặtphẳng với tia tới và đường pháp tuyến tạiđiểm tới

2) Phương của tia phản xạ quan hệ thế nàovới phương của tia tới:

KL: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

4) Biểu diễn gươngphẳng và các tiasáng trên hình vẽ:

GV: Làm thí nghiệm với các môi trường

trong suốt, đồng tính khác cũng đưa tới kết

luận như trong không khí

Hoạt động 5: Hướng dẫn cách vẽ gương

Trang 9

? Chiếu 1 tia sáng lên 1 gương phẳng ta thu được 1 tia phản xạ tạo với tia tới 1góc 40o, tìm giá trị góc tới?

+ Học ghi nhớ

+ Làm các bài tập SBT/ 6; xem phần có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài: “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng”

- Biết làm TN để tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí

của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Biết làm TN để tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí

của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương.

- Năng lực cần phát triển: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

sáng tạo.

3 Thái độ:

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không

cầm thấy được (trừu tượng ).

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Một gương phẳng có giá đỡ, một tấm kính trong có giá đỡ, hai cây nến, diêm,một

tờ giấy, hai vật giống nhau (2 cục pin).

Học Sinh: Mỗi nhóm như trên.

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Trả lời BT 4.2 (SBT)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

Hoạt động 1:

Tìm hiểu tính chất không hứng được trên

màn của ảnh tạo bởi gương phẳng

HS: Bố trí thí nghiệm như hình 5.2 sgk và

hoàn chỉnh câu kết luận

Lưu ý HS đặt gương thẳng đứng vuông góc

Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng không hứng được trên

Ngày soạn: 08/9/2019 Ngày giảng: / /2019

Trang 10

Tìm hiểu về độ lớn của ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng

Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như

hình 5.2 sgk

Muốn biết ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn hay

bằng vật thì ta phải làm thế nào?

Lấy thước đo rồi so sánh kết quả

Đo chiều cao của vật thì được nhưng làm

thế nào để đo chiều cao của ảnh của nó? Có

thể đưa thước ra sau gương được không?

Yêu cầu hs soi mình vào tấm kính phẳng và

cho biết kính này giống cái gương ở chỗ

nào?

Tìm hiểu khoảng cách từ một điểm của

vật đến gương so với khoảng cách từ ảnh

của điểm đó đến gương

Bố trí thí nghiệm như hình 5.3 sgk, gv

hướng dẫn học sinh làm

AH và AH rồi so sánh rút ra kết luận

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan

rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài

tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất

còn có vai trò quan trọng trong việc điều

hòa khí hậu, tạo ra môi trường trong lành.

- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng

chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương

phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng

rộng hơn.

- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch

phân chia làn đường thường dùng sơn phản

quang để người tham gia giao thông dễ

dàng nhìn thấy về ban đêm.

Hoạt động 2:

Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương

phẳng

GV thông báo:Một điểm sáng A được xác

định bằng hai tia sáng giao nhau xuất phát

từ A ảnh của A là giao nhau của hai tia

phản xạ tương ứng

GV yêu cầu HS vẽ tiếp vào hình 5.4 hai tia

phản xạ và tìm giao điểm của chúng

GV hướng dẫn có dùng một trong hai cách

Hướng dẫn học sinh trả lời câu C5

Kẻ AA và BB vuông góc với mặt gương

màn chắn, gọi là ảnh ảo.

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

Kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của

vật.

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi

gương phẳng cách gương một khoảng

Trang 11

Lấy AH = HA và BK = KB

4 Củng cố:

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Giải đáp thắc mắc của bé Lan ở phần mở bài:

- Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh đỉnh tháp cũng xa đất ở phía bên

kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước

- Luyện tập vẽ ảnh của một vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng Xác

định được vùng nhìn thấy của gương phẳng Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Biết nghiên cứu tài liệu Biết bố trí thí nghiệm để rút ra kết luận.

- Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính chính xác, khoa học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Một gương phẳng có giá đỡ, 1 cây bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm như trên, mỗi học sinh một mẫu báo cáo

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

Ngày soạn: 30/9/2018 Ngày thực hiện: / /2018

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất ảnh qua gương phẳng?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

Hoạt động 1:

Giáo viên nêu nội dung bài thực hành

Yêu cầu HS đọc C1 trong SGK

+ Ảnh song song và cùng chiều với vật + Ảnh cùng phương và ngược chiều vật b) Vẽ ảnh:

BÁO CÁO THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

Họ và tên:……….; Lớp: 7A

Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng:

C1:a) + Đặt bút chì……….với gương

+ Đặt bút chì……….với gương

b) Vẽ hình

4 Củng cố:

- Thu bài báo cáo thí nghiệm của HS.

- Nhận xét thí nghiệm, thái độ, ý thức, tinh thần làm việc giữa các nhóm, thu dọn

dụng cụ, kiểm tra dụng cụ

- Vẽ lại H 6.1, H 6.3.

- Anh và vật đối xứng qua gương.

- Ta thấy được ảnh khi tia phản xạ truyền tới mắt.

5 Dặn dò:

- Học bài: tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Xem trước bài: “Gương cầu lồi”: chuẩn bị một cây nến cho mỗi nhóm.

Trang 13

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi

-Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

Làm thí nghiệm để xác định đúng tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.

Biết vận dụng được các phương án thí nghiệm đã làm -> tìm ra phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác.

3 Thái độ:

- Cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước,

1 miếng kính trong lồi (phòng thí nghiệm nếu có), 1 cây nến, diêm đốt nến.

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất của gương phẳng?

- Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo.

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Khi các em quan sát vào những vật nhẵn bóng

như thìa, môi múc, bình cầu, gương xe máy thấy

hình ảnh có giống minh không ?

Vậy để biết được giống hay không hôm nay các

em sẽ tìm hiểu.

Học sinh quan sát rồi dự đoán

I.Ảnh của một vật tạo bởi

Ngày soạn: 07/10/2018 Ngày giảng: / /2018

Trang 14

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ảnh của một vật

tạo bởi gương cầu lồi

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần câu hỏi C1 SGK

Thí nghiệm gồm những dụng cụ nào?

HS: Làm thí nghiệm hình 7.1(SGK)

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bố trí thí

nghiệm như hình 7.2(SGK)

So sánh ảnh của vật qua hai gương?

Ảnh tạo bởi qua hai gương là ảnh thật hay ảnh

ảo?

Ảnh tạo bởi kính lồi như thế nào so với ảnh tạo

bởi gương phẳng?

Qua thí nghiệm các em có nhận xét gì?

HOẠT ĐỘNG 3: Xác định vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi

GV: Yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng

nhìn thấy của gương.

Có phương án khác để xác định vùng nhìn thấy

của gương?

GV: Yêu cầu các em để gương trước mặt đạt cao

hơn đầu, quan sát các bạn trong gương Xác định

khoảng bao nhiêu bạn rồi cùng vị trí đó đặt

gương cầu lồi sẽ thấy được số bạn quan sát được

nhiều hơn hay ít hơn.

HS: Từ thng rút ra nhận xét.

Tích hợp giáo dục môi trường:

Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các

khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm

làm cho lái xe dễ dáng quan sát đường và các

phương tiện khác cũng như người và súc vật đi qua.

Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao

thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu câu hỏi C3 và trả lời.

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7.4 trả lời câu

*Kết luận:Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau đây:

1.Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.

III Vận dụng:

C3: Gương cầu lồi ở xe ôtô và

xe máy giúp người lái quan sát được rộng hơn ở phía sau.

C4: Những chỗ đường gấp khúc

có gương cầu lồi lớn đã giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe, … bị các vật cản bên đường che khuất tránh tai nạn.

4 Củng cố:

- Yêu cầu 1 ->3 HS đọc phần ghi chú

- Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào?

- Có thể xác định được các tia phản xạ được không?

5 Dặn dò:

- Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 (SBTVL7).

- Xem nội dung có thể em chưa biết (SGK).

- Chuẩn bị bài học mới.

Trang 15

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của môt vật tạo bởi gương cầu lõm.

- Nêu được các ứng dụng chính của gương cầu lõm trong cuộc sống và kĩ thuật

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

Bố trí được thí nghiệm để quan sát được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm, quan sátđược tia sáng đi qua gương cầu lõm

+ Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan và phân nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất của gương phẳng?

- Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo.

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Trong thực tế khoa học kỹ thuật đã giúp con người

sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời vào việc

chạy ôtô, đun bếp, làm pin … bằng cách dùng

gương cầu lõm Vậy gương cầu lõm là gì ? gương

cầu lõm có những tính chất gì

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

GV: Giới thiệu gương cầu lõm là gương có I.Ảnh tạo bởi gương cầu lõm.

Ngày soạn: 14/10/2018 Ngày giảng: / /2018

Trang 16

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm đê so sánh

ảnh của vật trong gương phẳng và gương cầu

Kết luận: -Ảnh nhìn thấy được là ảnh ảo,

lớn hơn vật

lơn hơn ảnh quan sát được ở gươngphẳng (khi vật đạt sát gương)

HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm.

GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu thí nghiệm và

nêu phương án

GV làm thí nghiệm với ánh sáng mặt trời học

sinh quan sát hiện tượng và rút ra kết luận

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.3 và trả

lời câu hỏi C4

HS: Thực hiện trả lời câu C4

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử dụng

năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết

nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa

thạch (tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi

trường).

- Một cách sử dụng năng lượng Mặt Trời đó

là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn

tập trung ánh sáng Mặt Trời vào một điểm (để

đun nước, nấu chảy kim loại.

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và trả lời

HS: thực hiện theo yêu cầu của GV

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

1.Đối với chùm tia song song

Kết luận: Chiếu một chùm tia sáng song

song lên một gương cầu lõm ta thu đượcmột chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểmtrước gương

C 4 : Vì mặt trời ở rất xa: chùm tia tới

gương là chùm ánh sáng // do đó chùmsáng phản xạ hội tụ tại vật -> vật nónglên

2.Đối với chùm sáng phân kì:

-Chùm sáng phân kì ở mọt vị trí thíchhợp tới gương -> hiện tượng chùm phản

xạ song song

điểm -> đến gương cầu lõm thì phản xạsong song

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đèn pin rồi trả

lời câu hỏi C6 và C7 (SGK)

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung

và hoàn chỉnh nội dung

III.Vận dụng:

(SGV)

4 CỦNG CỐ:

- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?

- Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì?

- Sự phản xạ của gương đối với chùm tia hội tụ và chùm tia phân kỳ?

5 DẶN DÒ:

- Về nhà các em xem lại nội dung bài học

- Làm bài tập 8.1-> 8.3 SBT, đồng thời ôn lại lí thuyết ở phần tổng kết chương

và làm các bài tập ở phần tổng kết chương hôm sau tìm hiểu

- Xem nội dung có thể em chưa biết

Trang 17

- Chuẩn bị bài học mới.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng nhìn quan sát được trong gương phẳng.+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác.

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lí

II/ CHUẨN BỊ:

Vẽ sẵn trò chơi ô chữ

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?

- Sự phản xạ của gương đối với chùm tia hội tụ và chùm tia phân kỳ?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại kiến thức cơ bản.

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi

mà học sinh đã chuẩn bị

GV: hướng dẫn HS thảo luận -> kết quả đúng,

yêu cầu sửa chữa nếu cần

I.Tự kiểm tra

Học sinh trả lời các câu hỏi phần tự kiểmtra ->HS khác bổ sung

Tự sửa chữa nếu sai

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 bằng cách

vẽ vào vở, gọi 1 học sinh lên bảng vẻ lên C

1 :

a.Vẽ ảnh của điểm S1, S2 tạo bởi gương

Ngày soạn: 21/10/2018 Ngày giảng: / /2018

Trang 18

Có mấy cách vẽ ảnh của một vật qua gương

phẳng?

HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu củaGV

Hai tia tới ở vị trí nào của gương thì lớn nhất?

HS: Trả lời, bổ sung, hoàn chỉnh

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2

Muốn so sánh ảnh tạo bởi gương cầu lồi,

gương cầu lõm, gương phẳng thì vật cần đạt vị

trí nào trước gương?

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

Muốn nhìn thấy bạn, nguyên tắc phải như thế

nào?

HS: Thực hiện các nội dung trên

phẳng có thể vẽ theo 2 cách + Lấy S1’ đối xúng với S1 qua gương + Lấy S2’ đối xúng với S2 qua gươngb

C 2 :

* Giống nhau: đều tạo ảnh ảo

* Khác nhau:

- Gương phẳng: Ảnh bằng vật

- Gương cầu lồi: Ảnh nhỏ hơn vật

- Gương cầu lõm: Ảnh lớn hơn vật

C 3 :

HS tự xác định bằng cách vẽ các tia sáng

HOẠT ĐỘNG 3:Kiểm rta 15’

Đề bài: Cho hình vẽ, em hãy:

a) Vẽ ảnh của điểm M qua gương AB

b) Vẽ ảnh của điểm N qua gương AB

c) Vẽ ảnh của đoạn thẳng MN qua gương

M ·

- nghiên cức các nội dung liên quan đến bài học

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp

học tập và phương pháp giảng dạy

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Vận dụng thành thạo các kiến thức về vẽ ảnh của vật qua các dụng cụ

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

+ Năng lực cần phát triển: năng lực giải quyết vấn đề

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

2 Triển khai bài:

- Ôn lại các nội dung đã học

- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Ngày soạn: 29/10/ 2018 NgàyKT :

Trang 20

6.Giải thíchđược một sốứng dụng của

truyền thẳngánh sáng trongthực tế: ngắmđường thẳng,bóng tối, nhậtthực, nguyệtthực,

1 0.5 5%

3 3đ 30

xạ ánh sáng bởi gươngphẳng

11 Vẽ được tia phản

xạ khi biết tia tới đốivới gương phẳng vàngược lại, theo haicách là vận dụng địnhluật phản xạ ánh sánghoặc vận dụng đặcđiểm của ảnh ảo tạobởi gương phẳng

12 Dựng được ảnhcủa một vật đặt trướcgương phẳng

1 0,5 5%

0.5 1 10%

3 4đ 40

đặc điểm của ảnh ảo

của một vật tạo bởi

gương cầu lồi

14 Nêu được các đặc

điểm của ảnh ảo của

15 Nêu được ứng

dụng chính của gương cầu lõm là

có thể biến đổi mộtchùm tia song songthành chùm tia

16 Nêu được

ứng dụngchính củagương cầu lồi

là tạo ra vùngnhìn thấy

Trang 21

một vật tạo bởi gương

cầu lõm

phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song

1 2 20

%

3 3đ 30

55%

1 0.5 5%

1,5 1.5 15%

2,0 2.5 25%

9 10 100

%

ĐỀ BÀI I- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)

Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?

A Vì ta mở mắt hướng vào phía vật

B Vì mắt ta phát ra tia sáng hướng vào phía vật

C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

A Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không nhìn thấy ảnh này

B Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không thể dùng máy ảnh để chụp ảnh này

C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, ta có thể nhìn thấy hoặc dùng máy ảnh để chụp lại ảnh này

D.Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh thật, vì vậy ta nhìn thấy được ảnh này

c.Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với

A tia tới và đường vuông góc với tia tới

B tia tới và pháp tuyến với gương

C đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới

D tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới

Câu 3 Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?

A Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng mặt trời

B Ban đêm, khi mặt trăng không nhận được ánh sáng mặt trời vì bị trái đất che khuất

C Khi mặt trời che khuất mặt trăng, không có ánh sáng từ mặt trăng tới trái đất

Câu 4 Ảnh của vật sáng tạo bởi gương cầu lồi là:

A Ảnh ảo , lớn hơn vật B Ảnh thật , lớn hơn vật

Trang 22

C Ảnh thật , nhỏ hơn vật D Ảnh ảo , nhỏ hơn vật

Câu 5 Gương cầu lõm thường được ứng dụng:

A Làm đèn pha xe ô tô , đèn pin B Tập trung năng lượng Mặt Trời

C Đèn chiếu dùng để khám bệnh tai ,mũi , họng D.Cả ba ứng dụng trên

Câu 6 Một cái giường dài 2,2m đặt dọc trước gương , một phần đầu giường cạnh gương

cách gương 1m Một người quan sát mép đuôi gường cách ảnh của nó là

II TỰ LUẬN (6điểm)

Câu 1 (2 đ) Nêu khái niệm nguồn sáng, vật sáng?

.Câu 2 (2 đ) Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và

vật sáng AB đặt trước gương phẳng ?

Câu 3(2 đ) Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để

quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế có lợi gì?

- Vì vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng

có cùng kích thước, giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau.

S

S'

A

B'A'

B

Trang 23

KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÍ – LỚP 7

(Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề)

HỌ VÀ TÊN: ; LỚP: 7

ĐỀ BÀI I- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)

Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?

E Vì ta mở mắt hướng vào phía vật

F Vì mắt ta phát ra tia sáng hướng vào phía vật

G Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không nhìn thấy ảnh này

D Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không thể dùng máy ảnh để chụp ảnh này

C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, ta có thể nhìn thấy hoặc dùng máy ảnh để chụp lại ảnh này

D.Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh thật, vì vậy ta nhìn thấy được ảnh này

c.Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với

A tia tới và đường vuông góc với tia tới

B tia tới và pháp tuyến với gương

C đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới

D tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới

Câu 3 Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?

D Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng mặt trời

E Ban đêm, khi mặt trăng không nhận được ánh sáng mặt trời vì bị trái đất che khuất

F Khi mặt trời che khuất mặt trăng, không có ánh sáng từ mặt trăng tới trái đất

Câu 4 Ảnh của vật sáng tạo bởi gương cầu lồi là:

A Ảnh ảo , lớn hơn vật B Ảnh thật , lớn hơn vật

C Ảnh thật , nhỏ hơn vật D Ảnh ảo , nhỏ hơn vật

Câu 5 Gương cầu lõm thường được ứng dụng:

A Làm đèn pha xe ô tô , đèn pin B Tập trung năng lượng Mặt Trời

C Đèn chiếu dùng để khám bệnh tai ,mũi , họng D.Cả ba ứng dụng trên

Câu 6 Một cái giường dài 2,2m đặt dọc trước gương , một phần đầu giường cạnh gương

cách gương 1m Một người quan sát mép đuôi gường cách ảnh của nó là

Trang 24

A 2,4m B 1,7m C.6,4m D 3,2m

II TỰ LUẬN (6điểm)

Câu 1 (2 đ) Nêu khái niệm nguồn sáng, vật sáng?

.Câu 2 (2 đ) Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và

vật sáng AB đặt trước gương phẳng ?

Câu 3(2 đ) Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để

quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế có lợi gì?

Trang 25

1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống.

- Nêu được nguồn âm là vật dao động

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?

- Sự phản xạ của gương đối với chùm tia hội tụ và chùm tia phân kỳ?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Yêu cầu học sinh nghiên cứu và nêu mục

đích của bài

HS: Đọc phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu.

HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết nguồn âm

GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi và trả

lời câu hỏi C1

Các em lấy một số ví dụ về nguồn âm?

HS: Thực hiên jtheo yêu cầu của GV.

I.Nhận biết nguồn âm:

C1: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

C2: Kể tên nguồn âm: Dây đàn, dây

cao su, cốc thủy tinh, nói, khóc …

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm hình

10.1, 10.2, 10.3.

Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm với

câu hỏi C4 hình 10.2 (SGK)

Phải kiểm tra như thế nào để biết thành cốc

thủy tinh có rung động không?

GV:Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 10.3

C3: Quan sát được dây cao su rung

động, nghe được nguồn âm

C4: Cốc thủy tinh phát ra âm

Cốc thủy tinh rung động

+ Phương án 1: Sờ nhẹ tay vào 1

nhánh của âm thoa thấy nhánh âm thoa dao động.

Trang 26

Dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa,

lắng nghe, quan sát, trả lời câu hỏi C5.

GV: Yêu cầu học sinh các nhóm đưa ra

phương án kiểm tra của nhóm

HS: Thực hiện nội dung của câu hỏi.

Thông qua các thí nghiệm khi vật phát ra

âm thì các vật đó sẽ như thế nào?

Tích hợp giáo dục môi trường:

Để bảo vệ giọng nói của người, ta cần

luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to,

không hút thuốc lá.

+ Phương án 2: Đặt quả bóng cạnh 1

nhánh của âm thoa, quả bóng bị nẩy ra.

+ Phương án 3: Buộc một que tăm

vào 1 nhánh âm thoa, gõ nhẹ, đặt một đầu của tăm xuống nước -> mặt nước dao động.

Kết luận: Khi phát ra âm các vật đều dao động.

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6.

Gọi một số học sinh trả lời C7 rồi học sinh

C6:Học sinh tự đưa ra phương án

C7: Các nhạc cụ: Dây đàn ghi ta, dây

đàn bầu.

- Dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ sẽ thấy tua giấy rung.

4 Củng cố:

- Nêu các bộ phận đó phát ra âm mà muốn dừng thì phải làm như thế nào?

- Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?

- Con người ta nói được nhờ bộ phận nào phát âm?

5 Dặn dò:

- Về nhà các em xem lại nội dung bài học.

- Thực hiện các câu hỏi ở sách bài tập.

- Chuẩn bị mỗi nhóm 4 viên pin con thỏ cho bài học mới.

Trang 27

- Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số dao động của vật.

2 Kỹ năng và năng lực cần phát triển:

+ Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì Làm thí nghiệm để thấy được

mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: Đàn ghi ta hoặc một cây sáo, 1giá thí nghiệm, 1con lắc đơn có chiều dài

20cm, 20cm, 1đĩa phát âm có 3 lỗ vòng quanh, 1mô tơ 3V-6V 1chiều, 1miếng phim nhựa, 1 thép lá (0,7 x 15 x 300)mm

III PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan và phương pháp nêu vấn

Trong cuộc sống, ta nghe âm thanh của cây

đàn bầu Tại sao người nghệ sĩ khi gãy đàn lại

kheo léo rung lên làm cho bài hát khi thì thánh

thót, lúc thì trầm lắng ? Vậy ng/nhân nào làm

âm trầm, âm bổng khác nhau ?

Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài SGK

HOẠT ĐỘNG 2: Quan sát dao đông nhanh, chậm Nghiên cứu khái niệm tần số

Thí nghiệm gồm có những dụng cụ nào ?

GV bố trí thí nghiệm cả lớp cùng quan sát

Thế nào là một dao động?

GV thông báo: từ vị trí ban đầu dịch chuyển

sang vị trí khác và quay về vị trí ban đầu gọi

là 1 dao động

Yêu cầu học sinh lên kéo con lắc ra khỏi vị trí

cân bằng và buông tay, đếm số dao động trong

10 giây, làm thí nghiệm với 2 con lắc 20 cm

và 40 cm lệch nhau cùng một góc

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi tần số là gì?

Yêu cầu học sinh trả lời về tần số dao động

của con lắc a và b là bao nhiêu ?

Dựa vào bảng kết quả yêu cầu các em hoàn

Trang 28

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình

11.3 SGK

GV hướng dẫn học sinh thay đổi vận tốc đĩa

nhựa bằng cách thay đổi số pin Đặt miếng

phim sao cho âm phát ra ta và rõ hơn

Yêu cầu học sinh làm 3 lần để phân biệt âm

và các em hoàn thành câu hỏi C3

Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 3 SGK trang

32 và tiến hành thí nghiệm theo SGK

GV hướng dẫn học sinh giữa chặt một đầu

thép lá trên mặt bàn, thí nghiệm này không

đếm được và chỉ quan sát hiện tượng để rút ra

nhận xét (trả lời câu C4)

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Trước cơn bảo thường có hạ âm, hạ âm làm

con người khó chịu, cảm giác buồn nôn,

chống mặt; một số sinh vật nhạy cảm với hạ

âm nên có biểu hiện khác thường Vì vậy,

người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết

các cơn bảo.

- Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi, muỗi

rất sợ siêu âm do dơi phát ra Vì vậy, có thể

chế tạo máy phát siêu âm bắt chước tần số

siêu âm của dơi để đuổi muỗi.

II.Âm cao (âm bổng), âm trầm (âm thấp)

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu C6:

Gọi đại diện nhóm trả lời và nhóm khác nhận

xét và rút ra nhận xét chung

Vì sao khi chạm vào lỗ ở gần vành đĩa lại có

âm thanh cao hơn

III Vận dụng

C 6 : Khi vặn cho dây đàn căng ít (dây

chùng) thì âm phát ra thấp (trầm), tần sốnhỏ Khi vặn cho dây đàn căng nhiều thì

âm phát ra cao (bổng) tần số dao động lớn

- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ

- Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT

V RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 13

Ngày soạn: 18/11/2018 Ngày giảng: / /2018

Trang 29

BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ

- Nêu được ví dụ về độ to của âm

2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:

+ Qua thí nghiệm rút ra được khái niệm biên độ dao động, Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vàobiên độ

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo quản dụng cụ

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: Đàn ghi ta, 1 trống + dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc bốc,

1 lá thép ( 0,7 x 15 x 300) mm

III PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra Bài cũ: Các nguồn âm có đặc điểm gì giống nhau?

Chữa bài tập số 3 và trình bày kết quả bài tập 10.5 (SBT)?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1:Tổ chức tình huống học tập

GV: Đặt vấn đề:Một vật dao động thường phát

ra âm có độ cao nhất định Nhưng khi nào vật

phát ra âm to, khi nào vật phát ra âm nhỏ?

HS: 2HS (nam , nữ) hát, nhận xét em nào hát

giọng cao, thấp?

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa biên độ dao động

và độ to của âm phát ra.

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, yêu càu

HS thực hiện th/ng?, yêu cầu HS quan sát,

nhận xét?

HS: Hoạt động nhóm Thực hiện theo yêu cầu

của GV ghi vào bảng 1, nhận xét và bổ sung

HS: Đọc thông tin về biên độ của Dđộng

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C2?

GV: Làm thí nghiêm 2, HS quan sát, nhận

xét?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV Trả lời

câu C3 (SGK)

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân các câu C4,

C6 phần vận dụng và hoàn thành nội dung kết

Trang 30

- Một vài HS nhắc lại nôi dung kết luân?

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu độ to của một số âm.

GV: Yêu cầu cả lớp đọc mục II SGK Nêu vài

câu hỏi để khai thác bảng 2 như: Độ to của

tiếng nói bình thường là bao nhiêu dB?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Giới thiệu thêm vvề giới hạn ô nhiễm

tiếng ồn là 70dB

II Độ to của một số âm:

Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu dB)

- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ

- Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT

- Chuẩn bị bài học mới SGK

Trang 31

- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không.

- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau

2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:

- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương án thínghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm biên độ

dao động càng nhỏ -> âm phát ra nhỏ

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác

3.Thái độ: Giáo dục tính tự giác, trung thực cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan

III CHUẨN BỊ: Tranh phóng H13.3; 2 trống, 2 quả cầu bốc, một nguồn âm, một bình

nước

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Đơn vị đo độ to của âm?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

GV Đặt vấn đề: Vậy tại sao lại áp tai xuống

đất thì nghe được mà đứng hoặc ngồi lại

không nghe thấy được

HS: Tìm ra phương án trả lời cho mình

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu môi trường truyền âm

GV:Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm 1

ở hình 13.1 (SGK)

Thí nghiệm gồm những dụng cụ nào ?

HS: tiến hành thí nghiệm rồi trả lời câu hỏi

C1, C2

Người ta tiến hành thí nghiệm như thế nào

Dựa vào kết quả thí nghiệm các em đã thu

thập được yêu cầu các làm câu hỏi C1, C2

GV chốt lại câu trả lời của các nhóm

GV: Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 2 SGK

Qua thí nghiệm yêu cầu HS trả lời câu C3

Y/cầu học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi

+Âm truyền đến tai qua những môi trường

nào?

Trong chân không âm có thể truyền qua được

không?

I.Môi trường truyền âm

Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất

khí

không khí truyền từ mặt trống thứ nhấtđến mặt trống thứ hai

trống 2 nhỏ hơn biên độ dao động củaquả cầu bốc ở trống 1

=>Kết luận: Độ to của âm càng giảm khi

ở càng xa nguồn âm

Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất

rắnCác nhóm tiến hành thí nghiệm rồi rút rakết luận trả lời câu hỏi C3

trường rắn (gỗ)

Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất

lỏngQua thí nghiệm ta thấy được âm truyềnđến tai qua môi trường : Rắn, khí, lỏng

Âm có truyền được trong chân không

Trang 32

GV; Yêu cầu học sinh tiềm hiểu thí nghiệm ở

hình 13.4 SGK để trả lời câu C5

Qua các th/ng các em rút ra kết luận gì? Hãy

điền vào chỗ trống kết luận trang 38 SGK

Có hiện tượng ở trong nhà ta nghe được âm

đài phát thanh truyền từ loa công cộng đến tai

ta sau âm phát ra từ đài phát thanh ở trong

nhà, mặc dù cùng một chương trình Vậy tại

sao lại có hiện tượng đó ?

Âm truyền có cần thời gian không?

- Các vị trí càng xa nguồn âm thì âmnghe càng nhỏ

- Vận tốc truyền âmCác môi trường khác nhau thì âm truyền

đi vận tốc khác nhau

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng

GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần

vận dụng

Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi C7, C8?

Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi C9, C10?

II.Vận dụng:

(SGV)

IV CŨNG CỐ:

- Môi trường nào truyền âm, môi trường nào không truyền âm ?

- Môi trường nào truyền âm tốt nhất?

- Vận tốc truyền âm trong không khí so với trong nước như thế nào?

V DẶN DÒ:

- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi C1-> C10vào vở bài tập

Trang 33

- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém (hay hấp

thụ âm tốt).

- Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm.

2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:

- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm.

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài; Tranh hình 14.1 phóng to

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Môi trường nào truyền được âm? Môi trường nào truyền âm tốt?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: Thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: Hoàn thành kết luận trong SGK

GV: Đưa ra kết luận chung cho phần này

I Âm phản xạ - Tiếng vang.

Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ

Âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp

ít nhất 1/15 giây tạo thành tiếng vang

C1: Đứng trong hang động hay trong lòng thung lũng … khi nói to ta nghe thất có tiếng vang vì âm phản xạ đến chậm hơn so với âm trực tiếp  1/15 giây

C2: Vì phòng kín thì tất cả âm phát ra đều được phản xạ vào tai nên ta nghe thấy rõ hơn ngoài trời

… tiếng vang … âm trực tiếp…

II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.

SGKC4:

Vật phản xạ âm tốt: mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch

Vật phản xạ âm kém: miếng xốp, áo len, ghế

Trang 34

HS: Nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

Hoạt động 3:

Vận dụng.

HS: Suy nghĩ và trả lời C5

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: Suy nghĩ và trả lời C6

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C6

HS: Thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày và tự nhận

xét bổ xung cho nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C7

HS: Suy nghĩ và trả lời C8

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C8

đệm mút, cao su xốp

III Vận dụng.

C5: Vì làm tường sần sùi và treo rèm nhung

để hạn chế âm phản xạ và tiếng vang vì đây

C8: Ý b

- Nêu dược một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn

- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn

2 Kĩ năng và năng lực cần phát triển:

- Đề ra dược một số biện pháp pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hơp cụthể

- Kể được tên một số vât liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn

Ngày soạn: 08/12/2018 Ngày giảng: / /2018

Trang 35

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác

3.Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh.

II CHUẨN BỊ: Cả lớp: 1trống + dùi, 1hộp sắt.

III PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng trong thực tế.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nếu cuộc sống khg có âm thanh thì sẽ ntn?

Nếu âm thanh quá lớn sẽ như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự ô nhiễm tiếng ồn

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1; 15.2;15.3

SGK và cho biết tiếng ồn đã làm ảnh hưởng tới sức

khỏe như thế nào?

Dựa vào các hiện tượng ở hình vẽ 15.1; 15.2; 15.3 chọn từ

thích hợp hoàn thành kết luận

Tích hợp giáo dục môi trường:

Tác hại của tiếng ồn:

- Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toàn thân, nhức đầu, choáng

váng, ăn không ngon, gầy yếu Ngoài ra người ta còn thấy

tiếng ồn quá lớn làm suy giảm thị lực.

- Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ

hãi, ám ảnh, mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác.

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2

HS trả lời

Vậy có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó?

HS: Trảlời theo yêu cầu của câu hỏi

I.Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn

H15.1 SGK tiếng ồn to nhưngkhông kéo dài nên không ảnhhưởng đến sức khỏe -> khônggây ô nhiễm tiếng ồn

H15.2; 15.3 Tiếng ồn của máykhoan của chợ kéo dài làm ảnhhưởng tới công việc và sứckhỏe -> ô nhiễm tiếng ồn

C 2: Trường hợp b, c, d tiếng ồnlàm ảnh hưởng đến sức khỏe

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK,

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3

Tích hợp giáo dục môi trường:

Phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn:

- Trồng cây: Trồng cây xung quanh trường học, bệnh viện,

nơi làm việc, trên đường phố và đường cao tốc là cách rất

hiệu quả để giàm thiểu tiếng ồn.

- Đề ra nguyên tắc: Lặp bảng thông báo quy định về việc

gây ồn Cùng nhau xây dựng ý thức giữ trật tự cho mọi

người.

- Các phương tiện giao thông cũ, lạc hậu gây ra những tiếng

ồn rất lớn Vì vậy, cần lắp đặt ống xả và các thiết bị chống

ồn trên xe Kiểm tra, đình chỉ hoạt động của các phương

tiện giao thông đã cũ hoặc lạc hậu.

- Tránh xa các nguồn gây tiếng ồn: Không đứng gần các

máy móc, thiết bị gây ồn lớn như máy bay phản lực, các

động cơ, máy khoan cắt, rèn kim loại… Khi cần tiếp xúc với

các thiết bị đó cần sử dụng các thiết bị bào vệ (mũ chống

ồn) và tuân thủ các quy tắc an toàn Xây dựng các trường

II Tìm hiểu biện pháp chốnh

ô nhiễm tiếng ồn:

C 3 : Có 4 biện pháp chống ô

nhiễm tiếng ồn

+ Cấm bóp còi ở gần trườnghọc, bệnh viện

+ Xây tường ngăn

+ Trồng nhiều cây xanh + Làm trần nhà bằng xốp,tường phủ dạ

Trang 36

học, bệnh viện, khu dân cư xa nguồn gây ra ô nhiễm thiếng

ồn.

Học sinh cần thực hiện các nếp sống văn minh tại trường

học: bước nhẹ lên cầu thang, không nói chuyện trong lớp

học, không nô đùa, mất trật tự trong trường học….

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4

-Vật ngăn chặn âm …

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

Vận dụng kiến thức trong bài học yêu cầu học sinh trả

lời câu hỏi C6

GV gọi 1 số em nêu biện pháp của mình, trao đổi xem

biện pháp nào khả thi

Ở cạnh nhà mình, hàng xóm ở karaoke ta và lâu Em có

biện pháp gì để chống tiếng ồn?

C 5 : Biện pháp chống ô nhiễm

tiếng ồn ở hình 15.2; 15.3 + Máy khoan không làm vào giờlàm việc

+ Chuyển chợ hoặc lớp học đinơi khác, xây tường ngăn giữachợ và lớp học

C 6 :

- Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ,giờ học

- Phòng hát đảm bảo tính chátkhông truyền âm ra bên ngoài

4 CỦNG CỐ:

- Gần nhà em có quán mổ lợn vào lúc gần sáng tiếng mổ lợn rất ồn

- Theo em có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó

- Các anh công nhân làm việc ở các nhà máy có tiếng ồn to và kéo dài Vậy các anh

đó có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng đó?

- Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống

+ Năng lực cần phát triển: năng lực tự học, năng lực hợp tác

3.Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh.

Ngày soạn: 15/12/2018 Ngày giảng: / /2018

Trang 37

II CHUẨN BỊ: Cả lớp: 1trống + dùi, 1hộp sắt.

III PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng trong thực tế.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 2: Yêu cầu lần lượt học sinh phát biểu phần tự kiểm

tra của mình theo các câu

Mỗi câu yêu cầu 2 học sinh trả lời

HS thảo luận để lựa chọn ra câu trả lời đúng

I Tự kiểm tra:

(SGV)

HOẠT ĐỘNG 3 : Vận dụng

GV: Yêu cầu học sinh xem lại câu hỏi 1, 2, 3

và chuẩn bị 1 phút rồi trả lời

Yêu cầu học sinh trả lời câu 4

Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du hành?

Tại sao hai nhà du hành không nói chuyện trực

tiếp đực được?

?Khi chạm mũ thì nói chuyện được Vậy âm

truyền đi qua môi trường nào?

Yêu cầu học sinh xây dựng được từ ngữ nào

mới có âm được phản xạ nhiều lần và kéo dài

-> tạo ra tiếng vang

Yêu cầu học sinh nêu được biện pháp chống ô

nhiễm tiếng ồn và giải thích tại sao phải sử

dụng biện pháp ấy

II Vận dụng:

1.Đàn ghi ta: Dây đàn phát ra âm

Kèn lá: Phần đầu lá chuối dao động phát ra

- > âm cao), tần số nhỏ âm thấp

4.Trong mũ có không khí Do đó âmtruyền qua không khí, qua mũ đến tai 5.Ngõ hẹp

-Học sinh đưa ra biện pháp và giải thích

Ngày đăng: 07/01/2020, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w