Điều tra hiện trạng phân bố và các đặc điểm sinh vật học của 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu BTTN Xuân Liên.. Trịnh Ngọc Bon 2 Công ty TNHH giải pháp và công nghệ GIS - V
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH THANH HÓA
BAN QUẢN LÝ KHU BTTN XUÂN LIÊN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN
Dự án "Điều tra, bảo tồn và phát triển 3 loài thực vật quý hiếm, có giá trị
kinh tế cao: Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sến mật (Madhuca pasquieri) và Re hương (Cinamomum parthenoxylon) ở Khu bảo tồn thiên
nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân"
Chủ quản đầu tư:
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Chủ đầu tư:
Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên
Trang 2
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH THANH HÓA
BAN QUẢN LÝ KHU BTTN XUÂN LIÊN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN
Dự án "Điều tra, bảo tồn và phát triển 3 loài thực vật quý hiếm, có giá trị
kinh tế cao: Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sến mật (Madhuca pasquieri) và Re hương (Cinamomum parthenoxylon) ở Khu bảo tồn thiên
nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân"
Đơn vị thực hiện: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
Tài liệu lưu tại:
1 Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
Xã Xuân Cẩm, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Điện thoại: 02373.555.026
Email: toanxuanlien@gmail.com
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG BÁO CÁO iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN viii
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH viii
DANH SÁCH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN PHỐI HỢP THỰC HIỆN ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DỰ ÁN 7 1.1 Cơ sở thực tiễn 7
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp kế thừa 10
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia 10
2.2.3 Phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa 10
2.2.5 Phương pháp chuyên gia 13
2.2.6 Phương pháp đánh giá tác động 13
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 13
CHƯƠNG III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 16
3.1 Điều tra hiện trạng phân bố và các đặc điểm sinh vật học của 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu BTTN Xuân Liên 16
3.1.1 Tổ chức lớp tập huấn 16
3.1.2 Điều tra hiện trạng phân bố của 3 loài tại Khu BTTN Xuân Liên từ phỏng vấn, thu thập thông tin ban đầu 16
Trang 43.1.4 Điều tra đặc điểm hình thái, sinh trưởng, đặc điểm tái sinh và cấu trúc
lâm phần của 03 loài 37
3.1.5 Điều tra, định vị cây cổ thụ thuộc 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương bằng GPS-PhotoLink, nâng cấp Website của Khu bảo tồn 59
3.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá các mối đe dọa tác động đến 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương 63
3.2.1 Tổ chức lớp tập huấn, xây dựng bộ phiếu biểu điều tra 63
3.2.2 Điều tra bổ sung dân sinh kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án đánh giá thu nhập bình quân chung, thu nhập từ rừng tự nhiên ở các thôn 63
3.2.3 Điều tra, đánh giá phân tích tình trạng khai thác, buôn bán và sử dụng gỗ thương mại trên địa bàn 91
3.2.4 Dự báo phân tích mức độ nguy cấp thông qua các kết quả điều tra được đánh giá thông qua các mối đe dọa 95
3.3 Thử nghiệm nhân giống, khoanh nuôi tái sinh 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương 98
3.4 Nâng cấp trang Website phục vụ quản lý, bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương và các loài cây quý hiếm khác phân bố tại khu bảo tồn 99
3.5 Xây dựng Kế hoạch hành động bảo tồn và đề xuất các giải pháp bảo tồn đối với 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên 100
3.6 Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý về Kế hoạch nghiên cứu bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật, Re hương và các báo cáo chuyên đề điều tra 104
3.7 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng và chính quyền địa phương về bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương 104
3.7.1 Tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng và chính quyền địa phương 104
3.7.2 Xây dựng trang thông tin về loài được thể hiện tranh ảnh 105
3.7.3 Tổ chức câu lạc bộ bảo tồn trong trường học (6 trường) 105
3.8 Kết quả sử dụng các trang thiết bị của dự án 105
3.9 Kết quả sử dụng kinh phí dự án 105
Trang 5CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG 106
4.1 Giá trị khoa học và thực tiễn 106
4.2 Hiệu quả về mặt xã hội 106
4.3 Hiệu quả về mặt môi trường 106
4.4 Khả năng ứng dụng kết quả dự án 107
CHƯƠNG VKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
Trang 6CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG BÁO CÁO
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
IUCN Tổ chức Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên
KH&CN Khoa học và công nghệ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các dạng sinh cảnh rừng chính ở KBTTN Xuân Liên 12
Bảng 3.1 Mật độ và ước tính số lượng cây Sến mật trưởng thành trong các sinh cảnh 23
Bảng 3.2 Tần suất cây Sến mật theo cấp đường kính và chiều cao thân 23
Bảng 3.3 Số liệu phân bố Sến mật theo sinh cảnh 26
Bảng 3.4 Số liệu phân bố Sến mật theo đai cao 26
Bảng 3.5 Mật độ và ước tính số lượng cây Re hương trưởng thành trong các sinh cảnh 28
Bảng 3.6 Tần suất cây Re hương theo cấp đường kính và chiều cao thân 29
Bảng 3.7 Số liệu phân bố Sến mật theo sinh cảnh 32
Bảng 3.8 Số liệu phân bố Re hương theo đai cao 32
Bảng 3.9 Kích thước và chất lượng các cây Bách xanh ghi nhận 34
Bảng 3.10 Số liệu phân bố Bách xanh theo sinh cảnh 35
Bảng 3.11 Các loài cây gỗ xuất hiện nhiều nhất trong các CTTT lâm phần Sến mật 39
Bảng 3.12 Chỉ số A/F của Sến mật trong các sinh cảnh 41
Bảng 3.13 Công thức tổ thành cây tái sinh tại lâm phần có Sến mật 42
Bảng 3.14 Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh trong các sinh cảnh 43
Bảng 3.15 Chiều cao cây tái sinh trong các sinh cảnh 44
Bảng 3.16 Mật độ, phẩm chất và nguồn gốc cây Sến mật tái sinh 45
Bảng 3.17 Phân bố cây Sến mật tái sinh theo chiều cao 45
Bảng 3.17 Chỉ số A/F của Re hương trong các sinh cảnh 50
Bảng 3.18 Công thức tổ thành cây tái sinh tại lâm phần có Re hương 51
Bảng 3.19 Mật độ, phẩm chất và nguồn gốc cây Re hương tái sinh 53
Bảng 3.20 Phân bố cây Re hương tái sinh theo chiều cao 53
Bảng 3.21 Một số chỉ tiêu sinh thái các OTC có Bách xanh sinh trưởng 56
Bảng 3.22 Công thức tổ thành cây tầng cao lâm phần có Bách xanh phân bố 57
Trang 8Bảng 3.23 Các loài cây gỗ trong 5 OTC có Bách xanh 58
có tần số f(o) và tần số f(c) cao nhất 58
Bảng 3.24 Chỉ số A/F của Bách xanh trong các sinh cảnh 59
Bảng 3.25 Công thức tổ thành cây tái sinh tại lâm phần có Bách xanh 59
Bảng 3.26 Tổng hợp số lượng cây theo trạm Kiểm lâm định vị 60
Bảng 3.27 Kết quả điều tra định vị cây cổ thụ 03 loài theo trạm KL 61
Bảng 3.28 Hiện trạng rừng và đất chưa có rừng ở vùng đệm 71
Bảng 3.29 Tiêu chí đánh giá xếp hạng các nguồn vốn sinh kế HGĐ 73
Bảng 3.30 Đánh giá các nguồn vốn sinh kế của HGĐ các xã ở KBT Xuân Liên74 Bảng 3.31 Tiêu chí đánh giá xếp hạng các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội các xã ở KBT 74
Bảng 3.32 Diện tích các loại đất bình quân đầu người của các xã ở KBT Xuân Liên 76
Bảng 3.33 Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiênvà tài nguyên thiên nhiên của 5 xã ở KBT Xuân Liên 78
Bảng 3.34 Các mô hình kinh tế triển khai năm 2012 của Dự án Nông thôn, miền núi [2] 82
Bảng 3.35 Các mô hình kinh tế triển khai năm 2012 do VCF tài trợ [3] 83
Bảng 3.36 Đánh giá tổng hợp điều kiện kinh tế -xã hội các xã ở KBT Xuân Liên84 Bảng 3.37 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của các xã vùng đệm KBT 85
Bảng 3.38 Tổng hợp các khó khăn, hạn chế trong hoạt động nông nghiệp của cộng đồng dân cư ở KBT Xuân Liên 89
Bảng 3.39 Mức phong phú một số cây gỗ mà người dân khai thác, sử dụng 92
Bảng 3.40 Giá trị trung bình tháng của 50 cá thể Re hương gieo ươm từ hạt 98
Bảng 3.41 Giá trị trung bình tháng của 50 cá thể Sến mật gieo ươm từ hạt 98
Bảng 3.42 Giá trị trung bình tháng của 50 cá thể Sến mật gieo ươm từ hạt 99
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Đặc điểm nhận biết về loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis) 17
Hình 3.2 Đặc điểm nhận biết về loài Sến mật (Madhuca pasquieri) 19
Hình 3.3 Đặc điểm nhận biết loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) 19
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống các tuyền điều tra Sến mật, Re hương và Bách xanh 21 Hình 3.5 Số lượng cây Sến mật trưởng thành ghi nhận trong các tiểu khu 22
Hình 3.6 Biểu đồ phân phối tấn suất cây Sến mật theo D1.3 và Hvn 24
Hình 3.7 Bản đồ các sinh cảnh có Sến mật phân bố ở Khu BTTN Xuân Liên 25 Hình 3.8 Số lượng cây Re hương trưởng thành ghi nhận trong các tiểu khu 28
Hình 3.9 Biểu đồ phân phối tấn suất cây Re hương theo D1.3 và Hvn 29
Hình 3.10 Bản đồ các sinh cảnh có Re hương phân bố ở Khu BTTN Xuân Liên31 Hình 3.11 Số lượng cây Bách xanh trưởng thành ghi nhận trong các tiểu khu 34 Hình 3.12 Bản đồ các sinh cảnh có Bách xanh phân bố ở Khu BTTN Xuân Liên36 Hình 3.13 Hình thái thân, lá, quả và gỗ của Sến mật Madhuca pasquieri 37
Hình 3.14 Biểu đồ so sánh tỷ lệ các cấp chiều cao cây tái sinh 44
Hình 3.15 Hình thái một số bộ phận của Re hương C parthenoxylon 47
Hình 3.16 Hình thái một số bộ phận cây Bách xanh 55
Hình 3.17: Định vị, chụp ảnh loài Sến mật tại rừng 60
Hình 3.18 Bản đồ phân bố các loài cây cổ thụ quý hiếm tại Khu bảo tồn 62
Hình 3.19 Trình độ học vấn của chủ hộ ở 10 thôn khảo sát 65
Hình 3.20 Cơ cấu nghề nghiệp của các HGĐ 66
Hình 3.21 Cơ cấu nhà ở 10 thôn điều tra 67
Hình 3.22 Mức độ sinh trưởng Re hương trong giai đoạn vườn ươm 98
Hình 3.23 Mức độ sinh trưởng Sến mật trong giai đoạn vườn ươm 98
Hình 3.24 Mức độ sinh trưởng Sến mật trong giai đoạn vườn ươm 99
Trang 10DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Giám đốc Trưởng ban quản lý dự án 01/8/2015-31/5/2017)
Giám đốc Trưởng ban quản lý dự án (từ 01/6/2017-31/12/2017)
Phó trưởng Ban quản lý dự án
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH
Trang 11DANH SÁCH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN PHỐI HỢP THỰC HIỆN
1 Trung tâm Tài nguyên, Môi trường
và Biến đổi khí hậu (CeREC)
Tư vấn Điều tra, bảo tồn và phát triển 03 loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao: Bách Xanh, Sến Mật, Re Hương tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân
- PGS TS Nguyễn Xuân Đặng
- Ths Nguyễn Xuân Nghĩa
- Ths Phạm Văn Thế
- Ths Trịnh Ngọc Bon
2 Công ty TNHH giải pháp và công nghệ GIS - VIETGIS
Tư vấn Nâng cấp trang Website phục vụ quản lý bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương và các loài cây quý hiếm khác phân bố tại khu bảo tồn
3 UBND 05 xã: Bát Mọt, Yên Nhân,
Lương Sơn, Xuân Cẩm và Vạn Xuân
Cung cấp thôn tin; tuyên truyền nâng cao nhận thức và hiện trường thực hiện dự án
4
Cộng đồng 10 thôn vùng đệm Khu
BTTN Xuân Liên: Thôn Vịn, thôn
Chiềng, thôn Phống, xã Bát Mọt;
thôn Lửa, thôn Khong xã Yên Nhân;
thôn Minh Ngọc xã Lương Sơn; thôn
Tiến Sơn 1 xã Xuân Cẩm và thôn
Thác Làng, thôn Hang Cáu, thôn
Quạn xã Vạn Xuân
Cung cấp thôn tin; tuyên truyền nâng cao nhận thức và hiện trường thực hiện dự án
6
Viện sinh thái và Tài nguyên sinh
vật; các chuyên gia đầu ngành trong
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên
Tư vấn, góp ý kết quả nghiên cứu của dự án
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Liên có diện tích 23.815,5 ha, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá, cách Thành phố Thanh Hoá 65 km Là khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng sinh thái Tây Bắc và Bắc Trung bộ nên có tính đa dạng sinh học rất cao, hệ thực vật khá giàu về thành phần loài, với 1.142 loài thực vật bậc cao (thuộc 620 chi, 180 họ), trong đó 38 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam và thế giới [4] Nơi đây còn giữ được trên 4.000 ha diện tích rừng nguyên sinh, là nơi phân bố của các loài đặc hữu, quý hiếm, những cây cổ thụ hàng ngàn năm tuổi điển hình như: Pơmu, Samu, Bách xanh, Sến mật,…
Đối với loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis), loài Sến mật (Madhuca pasquieri) và loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại khu BTTN Xuân
Liên là 03 loài quý hiếm, nguy cấp và rất nguy cấp trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới, đang bị đe dọa khai thác bởi giá trị sử dụng của chúng, nhưng cho đến nay chưa có một điều tra, nghiên cứu chuyên khảo, chuyên đề chuyên sâu nào nhằm khẳng định sự phân bố, đánh giá xác định đặc điểm sinh học – sinh thái của quần thể, cùng các mối đe dọa đến sự tồn tại và phát triển của loài tại Khu bảo tồn để đưa ra các giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững
Nhằm tạo lập cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp bảo tồn hiệu quả các loài quý hiếm, nguy cấp và rất nguy cấp trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới hiện có tại Khu bảo tồn Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên đã xây dựng đề xuất
dự án “Điều tra, bảo tồn và phát triển 03 loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao: Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sến mật (Madhuca pasquieri) và Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân”, dự án đã được UBND tỉnh Thanh
Hoá phê duyệt tại Quyết định số 2720/QĐ-UBND ngày 27/7/2015, của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
Sau khi Dự án được phê duyệt, Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên đã chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Đến nay, dự án đã hoàn thành tất cả các nội dung nghiên cứu theo mục tiêu đề ra Nhân dịp này, Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến sự chỉ đạo về chuyên môn của Sở Nông nghiệp và PTTN, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài Chính; sự phối hợp thực hiện dự án của Trung tâm Tài nguyên, Môi trường
và Biến đổi khí hậu (CeREC); Công ty TNHH giải pháp và công nghệ GIS - VIETGIS; sự đồng tình ủng hộ của UBND huyện, các phòng chức năng, Hạt kiểm lâm huyện Thường Xuân, cán bộ và nhân dân 05 xã vùng đệm Khu BTTN Xuân Liên Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ và chia sẻ trong suốt quá trình triển khai
Trang 13THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
I THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: Điều tra, bảo tồn và phát triển 03 loài thực vật quý hiếm, có giá
trị kinh tế cao: Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sến mật (Madhuca
pasquieri) và Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân
2 Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hoá
3 Chủ đầu tư: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
4 Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (2015-2017)
5 Cơ quan, tổ chức phối hợp thực hiện: Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh
Vật
6 Tổng dự toán và nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán: 1.895.260.400 đồng (Một tỷ, tám trăm chín lăm triệu, hai
trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm đồng)
- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế tỉnh Thanh Hoá
7 Phạm vi triển khai dự án
Dự án thực hiện ở vùng lõi với tổng diện tích là 23.815,5 ha và 05 xã
thuộc quy hoạch Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân, tỉnh
Thanh Hóa
8 Mục tiêu dự án
8.1 Mục tiêu chung
Bảo tồn nguyên trạng và từng bước phát triển quần thể 03 loài thực vật
quý hiếm, có giá trị kinh tế cao: Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sến mật
(Madhuca pasquieri) và Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân
8.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được hiện trạng quần thể và đặc điểm phân bố tự nhiên của 03
loài Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về đặc điểm sinh thái và hình thái của 03 loài
Bách xanh, Sến mật và Re hương làm cơ sở cho hoạt động bảo tồn và nghiên
cứu khoa học
- Xây dựng các giải pháp bảo tồn và phát triển 03 loài Bách xanh, Sến mật
và Re hương tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
9 Nội dung thực hiện
Trang 149.1 Điều tra hiện trạng phân bố và các đặc điểm sinh vật học của 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu BTTN Xuân Liên
9.1.1 Tổ chức lớp tập huấn
+ 01 lớp tập huấn phương pháp kỹ thuật điều tra hiện trạng quần thể, đặc điểm hình thái, sinh thái và cấu trúc thảm thực vật nơi phân bố của 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
+ 01 lớp tập huấn cho cán bộ tham gia dự án sử dụng máy ảnh Ricoh caplio 500SE, Xử lý ảnh trên phần mềm GPS-Photolink Pro; tập huấn sử dụng trang tin Website…
9.1.2 Điều tra hiện trạng phân bố của 3 loài tại Khu BTTN Xuân Liên
- Điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin ban đầu
+ Xây dựng mẫu phiếu điều tra về hiện trạng phân bố của loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
+ Điều tra phỏng vấn các hộ gia đình được lựa chọn nhằm thu thập các thông tin ban đầu về hiện trạng, phân bố quần thể 03 loài Bách xanh, Sến mật và
Re hương Đây là cơ sở ban đầu để chuyên gia và cán bộ khu bảo tồn phân tích tổng hợp làm căn cứ để xác định khu vực, nâng cao hiệu quả điều tra
- Điều tra tại rừng
+ Chuẩn bị phiếu điều tra điều tra
+ Điều tra thực địa:
- Điều tra xác định diện tích quần thể 03 loài
- Đặc điểm phân bố: Phân bố địa lý, phân bố theo độ cao và hướng phơi, mạng hình phân bố và khoảng cách phân bố, ảnh hưởng của địa hình…
- Tổ thành rừng tự nhiên và tổ thành nhóm loài cây mọc cùng
+ Tổng hợp, xây dựng báo cáo, đưa ra kết luận
9.1.3 Điều tra đặc điểm hình thái, sinh trưởng, đặc điểm tái sinh và cấu trúc lâm phần của 03 loài
+ Xây dựng và chuẩn bị bộ phiếu biểu điều tra hình thái, sinh thái và cấu
trúc thảm thực vật nơi phân bố 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
+ Điều tra đặc điểm hình thái:
- Thân, lá, hoa, quả (mùa hoa, quả, thời gian chín)
- Chỉ tiêu kích thước: D1.3, Hvn, Dt, …
+ Điều tra đặc điểm sinh trưởng:
- Sinh trưởng cây ở rừng tự nhiên (tốt, xấu…)
- Mối quan hệ giữa sinh trưởng với các yếu tố sinh thái (độ cao, địa hình, hướng phơi…)
Trang 15- Đặc điểm nảy mầm chồi, hạt (nguồn gốc tái sinh)
- Sinh trưởng cây tái sinh, phân bố cây tái sinh (theo chiều cao, cấp đường kính, tuổi…)
- Chất lượng cây tái sinh, tỷ lệ cây tái sinh triển vọng
- Quan hệ chất lượng, phân bố cây tái sinh với cây tầng cao (trạng thái rừng, độ tàn che, tổ thành…)
+ Điều tra đặc điểm cấu trúc lâm phần nơi có phân bố tập trung của 03 loài:
- Xác định thành phần loài, cấu trúc tổ thành, mật độ, chiều cao lâm phần…
- Cây tái sinh, đặc điểm tái sinh trong lâm phần…
+ Thu hái, chụp ảnh mô tả và bảo quản các tiêu bản thực vật thuộc 3 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương, các loài trong khu vực phân bố của 3 loài này
9.1.4 Điều tra, định vị cây cổ thụ thuộc 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương bằng GPS-PhotoLink, nâng cấp Website của Khu bảo tồn
+ Xây dựng phiếu biểu điều tra, cập nhật thông tin các cây cổ thụ được định vị bằng GPS-PhotoLink
+ Chuyên gia tư vấn cùng cán bộ Khu bảo tồn sẽ xác định vị trí các cây cổ thụ, ứng dụng phần mềm GPS-PhotoLink, xử lý, cập nhật dữ liệu các cây cổ thụ của 03 loài lên Website của Khu bảo tồn
9.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá các mối đe dọa tác động đến 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
9.2.1 Tổ chức lớp tập huấn, xây dựng bộ phiếu biểu điều tra
+ Xây dựng bộ phiếu biểu điều tra dân sinh, kinh tế - xã hội, tình trạng khai thác, buôn bán, sử dụng gỗ thương mại tại địa phương
+ Tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ khu bảo tồn về kỹ năng và phương pháp điều tra, khảo sát đánh giá các mối đe dọa tác động đến bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
9.2.2 Điều tra bổ sung dân sinh kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án đánh giá thu nhập bình quân chung, thu nhập từ rừng tự nhiên ở các thôn
- Điều tra thu thập về số hộ, số dân, số hộ nghèo, thu nhập bình quân của các hộ gia đình, tình hình sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp…
9.2.3 Điều tra, đánh giá phân tích tình trạng khai thác, buôn bán và sử dụng
gỗ thương mại trên địa bàn
- Điều tra, thu thập thông tin về công cụ khai thác (cưa xăng, cưa tay, rìu…), cơ sở kinh doanh chế biến gỗ, nhu cầu sử dụng gỗ của người dân…
9.2.4 Dự báo phân tích mức độ nguy cấp thông qua các kết quả điều tra đã được thực hiện như: Hiện trạng phân bố và số lượng loài, đặc điểm sinh
Trang 169.3 Thử nghiệm nhân giống, khoanh nuôi tái sinh 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
9.3.1 Thử nghiệm nhân giống
- Lựa chọn mỗi loài 30-50 cây trội là cây mẹ phục vụ nhân giống
- Thu hái, xử lý, cất trữ hạt giống
- Gieo ươm, sản xuất cây con: mỗi loài 2.000 cây giống
9.3.2 Xúc tiến tái sinh tự nhiên, kết hợp trồng bổ sung
- Lựa chọn tổ thành loài, mật độ trồng, phương thức trồng
- Thử nghiệm trồng mỗi loài 2,0 ha, mật độ 500 cây/ha tại các khu vực phân bố
- Chăm sóc xúc tiến tái sinh tự nhiên
9.4 Nâng cấp trang Website phục vụ quản lý, bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương và các loài cây quý hiếm khác phân bố tại khu bảo tồn
- Phối hợp với Viện công nghệ thông tin thực hiện nâng cấp trang tin website Khu bảo tồn: Khảo sát phân tích hệ thống, yêu cầu người dùng và phân tích thiết kế, lập trình cho website của Khu bảo tồn
- Tổ chức chuyển giao công nghệ sử dụng trang tin website cho cán bộ Khu bảo tồn, đảm bảo kết quả đạt hiệu quả cao trong quá trình sử dụng
9.5 Xây dựng Kế hoạch hành động bảo tồn và đề xuất các giải pháp bảo tồn đối với
03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
- Xây dựng kế hoạch hành động bảo tồn Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
- Đề xuất các giải pháp ngắn hạn và dài hạn về công tác bảo tồn Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
- Xây dựng các tuyến tuần tra giám sát loài (2 tuyến/loài), hệ thống ô tiêu chuẩn cố định (2 otc/loài) và một số hạng mục cố định phục vụ việc bảo tồn loài như biển báo, biển cấm, đánh số cây…
9.6 Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý về Kế hoạch nghiên cứu bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật, Re hương và các báo cáo chuyên đề điều tra
- Hội thảo xin ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý về
các nội dung trong kế hoạch điều tra và các giải pháp bảo tồn ngắn hạn, dài hạn đối với Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu BTTN Xuân Liên
- Hội thảo xin ý kiến của các nhà khoa học về các báo cáo chuyên đề điều tra
9.7 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng và chính quyền địa phương về bảo tồn 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương
Trang 17- Xây dựng trang thông tin về loài được thể hiện bằng tranh ảnh
- Tổ chức câu lạc bộ bảo tồn Đa dạng sinh học gắn với bảo tồn, phát triển 03 loài
Bách xanh, Sến mật và Re hương trong 06 trường học thuộc vùng đệm Khu bảo tồn
10 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án:
10.1 Thuận lợi
Trong quá trình triển khai dự án luôn có sự chỉ đạo sát sao của Sở Nông nghiệp và PTTN, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài Chính; Sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện Thường Xuân, chính quyền và người dân 05 xã vùng đệm; cùng Ban quản lý Dự án chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung dự án đã đề ra, góp phần rất lớn vào sự thành công của dự án
Sự cộng tác chặt chẽ của nhóm chuyên gia tư vấn thuộc Trung tâm Tài nguyên, Môi trường và Biến đổi Khí hậu và các cơ quan có chuyên môn khác Các đơn vị phối hợp, cử các chuyên gia, cán bộ giàu kinh nghiệm, cùng đơn vị chủ trì triển khai các hạng mục tập huấn kỹ thuật, nâng cao năng lực cho cán bộ Khu bảo tồn và chính quyền địa phương, điều tra, thu thập số liệu và xây dựng các trang thông tin
Đơn vị thực hiện có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiệt huyết trong công tác, đã đẩy nhanh tiến độ hoạt động dự án
10.2 Khó khăn
Kinh nghiệm của cán bộ làm công tác bảo tồn nói chung và công tác bảo tồn các loài thực vật còn thiếu Các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học chưa đáp ứng so với điều kiện thực tế Điều tra phân bố 03 loài thực vật là hoạt động phải thực hiện ở những Khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình phức tạp Thời gian nghiên cứu, điều tra dài, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, đã ảnh
hưởng không nhỏ đến các hoạt động điều tra thực địa, thu thập thông tin, số liệu
Thời gian tổ chức các cuộc điều tra hiện trường kéo dài từ 10-15 ngày trên một đợt, mùa mưa điều kiện thời tiết không thuận lợi, gây khó khăn cho việc tác nghiệp tại hiện trường
Trang 18CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DỰ ÁN
1.1 Cơ sở thực tiễn
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm trong tam giác ĐDSH cao một mặt tiếp giáp với Khu BTTN Pù Hoạt (Nghệ An) trên 90.000ha, một mặt giáp Khu BTTN Nậm Sam (Lào) với diện tích 74.000ha tạo nên khu hệ rộng lớn với 188.515 ha Đây là môi trường sống lý tưởng cho rất nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu; KBT Xuân Liên có phân bố của 1.442 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 620 chi và 180 họ và 38 loài thực vật có tên trong sách đỏ Việt Nam
và thế giới như: Pơ Mu (Fokienia hodginssi), Sa Mu (Cunninghamia lanceolata), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus argotenia), Thông Nàng (Dacrycacpus imbrricartus), Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) , đặc biệt có 4 loài đặc hữu hẹp của Việt Nam là Vù hương (Cinamomum balanseae), Chông (Colona poilanei), Cù đèn bon (Crofon boniana), Mã rạng Balansa (Macaranga balansae) [4]; Khu hệ thực
vật có một số loài tiêu biểu ưu thế, tạo nên các ưu hợp có nhiều nét khác biệt với
hệ thực vật của các khu bảo tồn, vườn quốc gia khác
Bách xanh, Sến mật và Re hương là 3 loài thực vật nguy cấp quý hiếm có
tên trong sách đỏ Việt Nam (2007): Bách xanh (Calocedrus macrolepis) (EN A1a,c,d, B1+2b,c), Sến mật (Madhuca pasquieri) (EN A1a,c,d), và Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) (CR A1a,c,d) [6]; thuộc nhóm II Nghị định
32/CP/2006 của Chính phủ Cả 3 loài thuộc nhóm cây cho gỗ tốt có giá trị kinh
tế cao, Bách xanh gỗ thớ thẳng, rất mịn ít khi mối mọt, dùng đóng đồ gỗ cao cấp, thủ công mỹ nghệ hoặc trồng làm cảnh; Sến mật gỗ có màu đỏ nâu, cứng,
gỗ có giá trị cao dùng trong các công trình đòi hỏi cường độ chịu lực lớn như (công trình thủy lợi, đóng tàu thuyền, làm cầu, dụng cụ thể thao); Re hương gỗ tốt không bị mục, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình, lá, gỗ, rễ chứa tinh dầu có giá trị
Trên thế giới Bách xanh (C macrolepis) gặp ở Đông Bắc Myanma, Thái
Lan, Lào và Đông Nam Trung Quốc; Tình trạng bảo tồn được xếp ở mức nguy cấp (EN, B1 + 2b) [21] Tại KBT Xuân Liên, Bách xanh là loài thực vật nổi bật trong “hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng xen cây lá kim mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình”
Cho đến nay, các nhà thực vật học trên thế giới mới chỉ tìm thấy phân bố của loài Sến mật ở Vân Nam (Trung Quốc) và mọc rải rác ở các tỉnh từ Lạng Sơn
Trang 19và Vân Nam (Trung Quốc) nên những nghiên cứu về loài Sến mật gần như không có; Theo đánh giá của Tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN), Sến mật là loài cây thuộc nhóm dễ bị tổn thương và cần được bảo tồn Sến mật ở nước ta còn hạn chế về các nghiên cứu chuyên sâu, mới tập trung vào đặc điểm lâm học Công tác bảo tồn Sến mật trên địa bàn Thanh Hóa hiện nay mới chỉ có vài công trình nghiên cứu được thực hiện với quần thể lớn nhất tại khu bảo tồn loài Sến (Tam Quy – Hà Trung) Hầu hết các kết quả nghiên cứu chưa đề xuất được các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng nhằm điều khiển diễn thế theo hướng bảo tồn cây Sến mật trong hệ sinh thái rừng tự nhiên Tại KBT Xuân Liên theo thống kê sơ bộ trong KBT Sến mật có quần thể phân bố tập trung và rải rác trên diện tích lớn (khoảng 1.000 ha), với một số cá thể cổ thụ có đường kính trên 2m hiện đang có nguy cơ xâm hại cao, do công dụng thuộc nhóm tứ thiết (Đinh, Lim, Sến, Táu ): Phù hợp nguyên liệu gỗ làm nhà sàn theo tập quán của đồng bào, giá trị thương mại cao trên thị trường
Re hương là một loài cây quý, đa tác dụng, hiện được xếp vào loại Rất nguy cấp (CR A1a,c,d) trong Sách đỏ Việt Nam (2007) Mặc dù có giá trị kinh
tế và bảo tồn cao, nhưng những nghiên cứu về loài cây này trên thế giới – trong nước còn thiếu, phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài Re hương do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép loài cây này ở Việt Nam đang trở thành điểm nóng [16]; Đặc biệt, vấn đề tái sinh tự nhiên của Re hương rất kém, số lượng cây ngoài tự nhiên ngày càng giảm nên vấn đề bảo tồn loài này là rất cần thiết Re hương ở KBT Xuân Liên là loài đặc trưng của hệ sinh thái rừng kín thường xanh chủ yếu là cây lá rộng nhiệt đới, kiểu rừng này phân bố từ độ cao 800m đến 1600m, nhiều nhất ở Bù Ban phía nam Bản Vịn và một diện tích nhỏ phía tây nam bản Vịn, sau đó là khối núi Bù Gió, Bù Tà Leo, có diện tích 1.753,89 ha, chiếm 7,49% tổng diện tích KBT [2] Bách xanh, Sến mật và Re hương là các loài chiếm ưu thế trong các hệ sinh thái rừng nguyên sinh và kiểu rừng rất ít bị tác động ở KBT đã khẳng định giá trị đa dạng sinh học cao của KBT Xuân liên và đây cũng chính là những nguồn gen quý giá cần điều tra, nghiên cứu, bảo vệ và phát triển bền vững
- Sự cần thiết phải xây dựng dự án
Tổng hợp đánh giá các nhu cầu bảo tồn qua các năm cho thấy các nguyên nhân trực tiếp gây suy giảm tài nguyên rừng hàng đầu là do khai thác gỗ trái phép đặc biệt là các loài gỗ quý hiếm có giá trị cao trên thị trường như Bách
Trang 20khai thác lâm sản, cháy rừng và sự suy thoái tự nhiên của các quần thể Do đó,
sự tồn tại của các quần thể loài quý hiếm Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Thanh Hóa nói chung và KBT Xuân Liên nói riêng đang bi đe dọa nghiêm trọng
do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy, việc điều tra, thu thập những thông tin
về hiện trạng phân bố, cấu trúc lâm phần, đặc điểm hình thái, sinh thái và tái sinh của Bách xanh, Sến mật và Re hương là hết sức cấp bách từ đó để xây dựng các kế hoạch bảo tồn gen và phát triển hiệu quả Việc xây dựng dự án “Điều tra, bảo tồn và phát triển 03 loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao: Bách xanh
(Calocedrus macrolepis), Sến mật (Madhuca pasquieri) và Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện
Thường Xuân” là cần thiết, phù hợp mục tiêu Dự án bảo tồn thiên nhiên Xuân liên đến năm 2020 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Trang 21CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của dự án là 03 loài thực vật, Bách xanh, Sến mật,
Re hương, sinh cảnh và các hoạt động quản lý, bảo tồn 03 loài thực vật tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia
- Phỏng vấn bằng phương pháp lập bản đồ phân bố dựa và kiến thức bản địa, bằng cách vẽ bản đồ phân bố để xác định vùng phân bố ban đầu cũng như xác định khu vực cần điều tra nghiên cứu để hoàn thiện bản đồ phân bố
- Phỏng vấn người dân địa phương, cán bộ kiểm lâm, đại diện chính quyền: Thu thập thông tin bằng cách trao đổi trực tiếp; phỏng vấn một số hộ dân trong vùng để nắm được những thông tin sơ bộ phục vụ cho việc lập tuyến điều tra (Phỏng vấn thu thập thông tin tại 5 xã, 10 thôn giáp ranh)
- Thông tin được ghi chép vào mẫu phiếu của Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3
2.2.3 Phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa
- Điều tra hiện trạng phân bố 03 loài:
Để thiết lập hệ thống các tuyến điều tra, chúng tôi sử dụng bản đồ hiện trạng rừng mới nhất của Khu BTTN Xuân Liên do Phân viện ĐTQHR Tây Bắc
Bộ xây dựng năm 2012 Hệ thống các tuyến được thiết lập đi qua tất cả các kiểu
và trạng thái rừng có khả năng có 3 loài thực vật nghiên cứu (Sến mật, Re hương, Bách xanh) sinh sống Người điều tra đi dọc theo tuyến, quan sát 2 bên tuyến để phát hiện các cây gỗ thuộc 3 loài nghiên cứu để thu thập các thông tin,
tư liệu cần thiết và ghi vào phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn Các thông tin, tư liệu cần thu thập bao gồm:
- Tọa độ địa lý và độ cao địa hình
- Đặc điểm sinh cảnh nơi phát hiện (kiểu rừng, trạng thái rừng, số tầng rừng, hướng phơi, độ dốc, nền đất, sông suối, )
Trang 22- Lấy các số đo cây: đường kính thân ngang ngực (D1.3), chiều cao vuốt ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), phẩm chất cây, đường kính tán (Dt)
- Đặc điểm vật hậu: lá, hoa, quả xanh, quả chín
Tất cả có 30 tuyến đã được thiết lập, tổng chiều dài của 30 tuyến là 161,1
km, tuyến ngắn nhất là 1.33 km và tuyến dài nhất là 20 km (Chi tiết tại Phụ lục 4)
- Điều tra cấu trúc rừng theo ô tiêu chuẩn:
Do địa hình phức tạp của Khu BTTN Xuân Liên, việc thiết lập được 40 OTC kích thước 2.000 m2 (40 x 50) là rất khó khăn, vì vậy chúng tôi sử dụng loại OTC kích thước 1000m2 (25 x 40 m) Tổng số có 82 OTC kích thước 25 x
40 m được thiết lập trên các sinh cảnh rừng Trong mỗi OTC, lập 4 ô dạng bản (5 x 5m) tại 4 góc và một ô dạng bản (ODB) tại trung tâm của OTC Trong các OTC (25 x 40 m) tiến hành mô tả cấu trúc rừng và đo các cây gỗ có đường kính D1.3 ≥ 6 cm Trong các ODB (5 x 5 m) tiến hành đo, đếm các cây tái sinh và cây bụi Các thông tin, tư liệu thu thập được ghi vào bộ mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục 05 Trong OTC (25 x 40 m) thực hiện:
- Thông tin chung: Vị trí ô, diện tích, tọa độ địa lý, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng phơi, đất đai, đá mẹ, độ ẩm, số tầng rừng,
- Xác định tên các cây gỗ có đường kính ngang ngực (D1.3 ≥ 6 cm), tên phổ thông hoặc tên địa phương nếu không xác định được tên phổ thông Các cây không định loại được trên thực địa, tiến hành lấy tiêu bản để giám định loài tại bảo tàng mẫu thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
- Đo đường kính ngang ngực (D1.3) của tất cả cây gỗ có D1.3 ≥ 6 cm bằng thước đo vanh
- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) của cây gỗ bằng sào chia vạch hoặc sử dụng súng đo cây
- Xác định độ tàn che tầng cây cao theo phương pháp cho điểm
- Đo kích thước tán cây rộng nhất và hẹp nhất
- Thống kê các loài thực vật ngoại tầng
- Ghi thông tin vật hậu (có hoặc không có quả, hoa, lá non) của 3 loài cây nghiên cứu
Trong ô dạng bản (5 x 5 m) thực hiện:
- Điều tra cây gỗ tái sinh (D1.3 < 6 cm): xác định tên loài, đo chiều cao vuốt ngọn (xếp theo 3 cấp: <50cm, 51-100 cm và ≥100 cm), phẩm chất cây và nguồn gốc tái sinh
- Điều tra cây bụi và thảm tươi: xác định tên loài, độ cao cây trung bình (Htb), đếm số cây/số bụi và độ che phủ của loài
Trang 23Các OTC có một trong 3 loài nghiên cứu phân bố được chọn để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần nơi có loài nghiên cứu phân bố
Tổng số có 82 OTC với tổng diện tích điều tra là 82.000 m2 (8,2 ha) đã được thực hiện Mỗi dạng sinh cảnh thực hiện 10 OTC tương đương 1ha, riêng SC2-Rừng thường xanh á nhiệt đới bị tác động ít lá sinh cảnh rừng quan trọng nhất ở Khu BTTN Xuân Liên chúng tôi thực hiện 22 OTC tương đương 2,2 ha (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Các dạng sinh cảnh rừng chính ở KBTTN Xuân Liên
Kí
Diện tích (ha)
Số OTC thực hiện
SC2 Rừng thường xanh á nhiệt đới bị tác động ít 2.259 22 SC3 Rừng thường xanh nhiệt đới bị tác động ít 2.801 10 SC4 Rừng thường xanh nhiệt đới sau khai thác 1.372 10 SC5 Rừng thường xanh nhiệt đới đang phục hồi 5.293 10
- Điều tra thành phần loài cây đi kèm theo phương pháp ô 6 cây
Để xác định thành phần cây gỗ đi kèm của 3 loài nghiên cứu, sử dụng phương pháp ô 6 cây của Thomasius Trong quá trình thực hiện điều tra trên tuyến hoặc trong OTC 1000 m2, khi phát hiện cây thuộc 3 loài nghiên cứu (Bách xanh, Re hương và Sến mật) có D1.3 > 6 cm, thì lấy cây đó làm tâm ô và tiến hành đo 6 cây gỗ gần nhất có D1.3> 6 cm (gọi là cây bạn hay cây đi kèm) Cây bạn cũng có thể là cùng loài với chính cây nghiên cứu được chọn làm tâm ô Các
số liệu được ghi vào Phiếu điều tra cây đi kèm chuẩn bị sẵn (chi tiết tại Phụ lục 06) gồm: Tên loài của các cây đi kèm; Đo D1.3, Hvn, Hdc và phẩm chất của mỗi cây đi kèm (kể cả cây nghiên cứu); Đo khoảnh cách từ gốc cây nghiên cứu tới gốc của từng cây đi kèm
Trang 24- Điều tra, định vị cây cổ thụ thuộc 3 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương: Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến (tương tự điều tra hiện trạng
phân bố loài), kết hợp định vị, chụp ảnh và thu thập số liệu đưa lên phần mềm
2.2.4 Phương pháp nhân giống
a/ Vật liệu: Hạt giống thu hái từ cây mẹ trên rừng, cát, đất, lưới che, bình tưới, phân chuồng hoai, túi bầu…
b/ Xử lý hạt giống và bảo quản hạt: Khi thu hái được hạt giống từ cây mẹ, tiến hành bóc tách lớp cùi của quả, rửa sạch
c/ Gieo ươm: Gieo ươm trên giá thể cát ẩm: sau khi xử lý sạch cát, chuyển vào luống gieo với độ dày 15 cm, cho Hạt giống vào và phủ một lớp cát mỏng dày 3 cm lên trên, sau đó tiến hành dùng bình tưới cho đủ ẩm
Toàn bộ quá trình thu hái hạt giống, gieo ươm được theo dõi và đo đếm định kỳ với các chỉ tiêu là chất lượng hạt giống, tỷ lệ nảy mầm, chiều cao cây
con, đường kính Doo…
2.2.5 Phương pháp chuyên gia
Làm việc tham vấn các nhà khoa học đầu ngành, các nhà quản lý về chuyên môn liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các chuyên gia trao đổi và truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức cũng như hoàn thiện phương pháp để đội ngũ khoa học, kiểm lâm của Khu bảo tồn có đủ năng lực tham gia điều tra, nghiên cứu thông qua các hoạt động như:
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ KBT
- Tổ chức hội thảo khoa học xin ý kiến chuyên gia
đó để đưa ra các biện pháp quản lý và bảo tồn trong chiến lược bảo tồn
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
+ Xây dựng các bản đồ chuyên đề:
- Sử dụng phần mềm Mapinfo 10.5 để xây dựng các bản đồ chuyên đề, hiệu chỉnh và biên tập trang in bản đồ
+ Xử lý số liệu và xây dựng báo cáo chuyên đề:
- Sử dụng phương pháp thống kê sinh học và các phần mềm Excel, Word, SPSS Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: dùng các hàm so sánh trong Excel, thống kê toán học trong lâm nghiệp để đánh giá
Trang 25- Xây dựng công thức tổ thành tầng cây gỗ cao theo chỉ số giá trị quan
trọng IV Chỉ những loài có IV ≥ 5% mới đưa vào công thức tổ thành (CTTT)
vì theo Thái Văn Trừng (1978), chỉ những loài này mới có ý nghĩa sinh thái trong quần xã Chỉ số IV của mỗi loài cây gỗ tầng cao được tính bằng công thức sau (Phạm Văn Điển và Phạm Xuân Hoàn 2016, [10]):
IV(%) = (F% + N% + G%) / 3 (1) Trong đó: F% - Tần suất tương đối, N% - Mật độ tương đối
và G% - độ ưu thế tương đối của loài cây xem xét
Khi tính riêng cho từng OTC: IV(%) = (N% + G%) / 2 (2) Các chỉ số F%, N% và G% được tính theo các công thức sau:
Số OTC có loài i xuất hiện
Tần suất F (%) = - x 100 (3)
Tổng số các OTC khảo sát
Tần suất (F) của loài i
F% (%) = - x 100 (4)
Tổng tần suất của tất cả các loài
Số cây của loài i xuất hiện trong các OTC
Mật độ N(cây/ha) = - (5)
Tổng diện tích các OTC thực hiện
Mật độ cây của loài i trong các OTC
N% (%) = - x 100 (6)
Tổng mật độ của tất cả các loài trong các OTC
Tổng số cây của loài i trong các OTC
= - x 100 (7)
Tống số cây của tất cả các loài trong các OTC
Tổng thiết diện thân (BA) của các cây loài i
Độ ưu thế G(m2/ha) = - (8)
Tổng diện tích các OTC khảo sát
Với thiết diện thân BA (m2) = 3.146 x (D1.3/2)2 (9)
Tổng tiết diện thân của loài i trong các OTC
G% = - x 100 (10)
Tổng thiết diện thân của tất cả các loài trong các OTC
- Xác định phân bố không gian của loài: Tỷ lệ (A/F) giữa độ phong phú
(abundance) và tần xuất (F) của mỗi loài được sử dụng để xác định các dạng phân bố không gian của loài đó trong quần xã thực vật nghiên cứu (Lê Quốc Huy, 2005 [13]) Tần suất F được tính theo công thức F (%) nêu trên Độ phong
Trang 26phú (abundance) là tỷ số giữa tổng số các cá thể của loài nghiên cứu xuất hiện trên tất cả các ô mẫu và tổng diện tích các ô mẫu có loài nghiên cứu xuất hiện (cá thể/m2) Độ phong phú (A) được tính theo công thức của Curtis and Mclntosh (1950):
Tổng số cá thể của loài i xuất hiện trên tất cả các OTC (cá thể)
A= - (11) Tổng diện tích các OTC có loài i xuất hiện (m2)
Loài có dạng phân bố liên tục (regular pattern) nếu A/F nhỏ hơn <0.025, thường gặp ở những hiện trường mà trong đó sự cạnh tranh giữa các loài xảy ra gay gắt Loài có dạng phân bố ngẫu nhiên nếu A/F trong khoảng từ 0.025- 0.05, thường gặp ở những hiện trường chịu các tác động của điều kiện môi trường sống không ổn định Loài có giá trị A/F >0.05 thì có dạng phân bố lan truyền (contagious) thường gặp ở những hiện trường ổn định (Odum, 1971 [24]; Verma, 2000 [26])
- Xây dựng công thức tổ thành cây tái sinh theo số cây: Xác định hệ số tổ
thành cây tái sinh của từng loài theo công thức:
Ki =Xi 10
N (12)
Trong đó: Ki - là hệ số tổ thành cây tái sinh của loài i (được tính theo chỉ
số phần mười); Xi - là số lượng cá thể cây tái sinh của loài i trong các OTC N -
là tổng số cá thể cây tái sinh của tất cả các loài thống kê được trong các OTC khảo sát Loài tham gia tổ thành là những loài Ki ≥0.3
Phân tích số liệu điều tra thành phần loài cây đi kèm theo phương pháp
Tổng số cây của loài a đo đếm trong tất cả các ô
Fc(%) = - x 100 (14)
Tổng số cây của tất cả các loài đo đếm được trong tất cả các ô
Căn cứ vào giá trị của fo và fc với mức ý nghĩa a= 0.05 chia các loài cây cùng xuất hiện với các loài nghiên cứu theo các nhóm sau:
- Nhóm 1: rất hay gặp , gồm những loài có fo ≥ 30% và fc ≥ 7%
- Nhóm 2: hay gặp, gồm những loài có 15% ≤ fo < 30% và 3% ≤ fc <7%
- Nhóm 3: ít gặp, gồm những loài có fo <15% và fc <3%
Trang 27CHƯƠNG III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.1 Điều tra hiện trạng phân bố và các đặc điểm sinh vật học của 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương tại Khu BTTN Xuân Liên
3.1.1 Tổ chức lớp tập huấn
Dự án đã tổ chức 02 khóa tập huấn về phương pháp kỹ thuật điều tra hiện trạng quần thể, đặc điểm hình thái, sinh thái và cấu trúc thảm thực vật nơi phân
bố của 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương; tập huấn cho cán bộ tham gia
dự án sử dụng máy ảnh Ricoh caplio 500SE, Xử lý ảnh trên phần mềm Photolink Pro; tập huấn sử dụng trang tin Website cho 30 cán bộ của Khu bảo tồn Qua tập huấn các học viên đã nắm vững kiến thức về đặc điểm nhận dạng
GPS-và đặc điểm sinh học sinh thái của 03 loài thực vật, đặc biệt là bước đầu đã hình thành các kỹ năng thiết yếu về điều tra như: Kỹ năng sử dụng các dụng cụ khảo sát hiện trường: Đọc bản đồ, sử dụng GPS, ống nhòm, la bàn cầm tay; Kỹ năng điều tra đánh giá chất lượng sinh cảnh rừng và Kỹ năng phân tích số liệu và xây dựng các giải pháp bảo tồn
3.1.2 Điều tra hiện trạng phân bố của 3 loài tại Khu BTTN Xuân Liên từ phỏng vấn, thu thập thông tin ban đầu
Các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu thực vật xây dựng 01 bộ phiếu biểu điều tra phỏng vấn về hiện trạng và phân bố (Phụ lục 1) Các phiếu biểu là công cụ ghi chép theo một cách logic phục vụ tốt công tác công tác cập nhật thông tin trong quá trình điều tra, quá trình triển khai thực hiện dự án đạt hiệu quả cao nhất
Dự án đã tiến hành điều tra phỏng vấn 400 nguồn thông tin để thông tin ban đầu về hiện trạng, phân bố quần thể 03 loài Bách xanh, Sến mật và Re hương Đây là cơ sở ban đầu để chuyên gia và cán bộ khu bảo tồn phân tích tổng hợp làm căn cứ để xác định khu vực, nâng cao hiệu quả điều tra
3.1.2.1 Tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn tại cộng đồng
Từ kết quả nghiên cứu phân tích ở trên có thể rút ra một số kết luận sau về hiện trạng quần thể và phân bố của 03 loài ở KBTTN Xuân Liên như sau:
1 Ở KBTTN Xuân Liên ghi nhận thông tin phỏng vấn có phân bố 03 loài,
cụ thể sau: Bách xanh (Calocedrus macrolepis); Sến mật (Madhuca pasquieri);
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon)
2 Số người nhận biết về từng loài cũng khác nhau trong 5 năm gần đây
mà người dân đi rừng bắt gặp:
Trang 28cho biết về 60 lần gặp loài Số cá thể bắt gặp và khu vực phân bố Bách xanh
(Calocedrus macrolepis): 2-3 cá thể, được bắt gặp chủ yếu ở khu vực đỉnh núi
cao trên 1000m, nơi ít có người đi lại
Sến mật (Madhuca pasquieri): Có 352/400 người được phỏng vấn đã
thông báo về 600 lần gặp loài Số cá thể bắt gặp và khu vực phân bố Sến mật
(Madhuca pasquieri): 5-10 cá thể Phân bố chủ yếu của loài khá rộng bắt gặp ở
trên đỉnh núi, dông, sườn, độ cao từ 400m – 1000m
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon): Có 400/400 người được phỏng
vấn đã thông báo về 800 lần gặp loài Số cá thể bắt gặp và khu vực phân bố Re
hương (Cinnamomum parthenoxylon): 10-12 cá thể Phân bố chủ yếu của loài
khá rộng bắt gặp ở trên đỉnh núi, dông, sườn, độ cao từ 400m – 1300m
3.1.2.2 Xác định hiện trạng quần thể và phân bố của 03 loài thực vật tại Khu BTTN Xuân Liên
a) Hiện trạng quần thể và phân bố của loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis) tại Khu BTTN Xuân Liên
Đặc điểm nhận biết và sự khác nhau giữa loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis) và loài Pơ Mu (Fokienia hodginssi)
Hình 3.1 Đặc điểm nhận biết về loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis) Bách xanh (Calocedrus macrolepis) Pơ Mu (Fokienia hodginssi)
Hình thái lá và nón quả Hình thái lá và nón quả
Trang 29Bách xanh (Calocedrus macrolepis) Pơ Mu (Fokienia hodginssi)
Nhiều người được phỏng vấn không phân biệt được loài Bách xanh
(Calocedrus macrolepis) và loài Pơ mu (Fokienia hodginssi) Tuy nhiên, cũng
có một số người phân biệt rõ về đặc điểm nón quả khác với Pơ mu, trong những lần đi rừng vào mùa có nón quả rụng Có 45/400 người được phỏng vấn đã cho biết về 60 lần gặp loài này trong 5 năm gần đây, được tổng hợp chung ở các khu vực tại bảng 2 Theo đó, số cá thể của loài còn khá ít trên hiện trường, mỗi khu vực chỉ gặp 2-3 cá thể Được bắt gặp chủ yếu ở khu vực đỉnh núi cao trên 1000m, nơi ít có người đi lại (chi tiết tại Phụ lục 7)
b) Hiện trạng quần thể và phân bố của loài Sến mật (Madhuca pasquieri) tại Khu BTTN Xuân Liên
Đặc điểm nhận biết về loài Sến mật (Madhuca pasquieri)
Trang 30Hình 3.2 Đặc điểm nhận biết về loài Sến mật (Madhuca pasquieri)
Kết quả phỏng vấn về loài Sến mật (Madhuca pasquieri) phổ biến ở
KBTTN Xuân Liên Tất cả mọi người được phỏng vấn đều biết rất rõ về loài này
và đều nói loài này thường gặp trong Khu bảo tồn Loài thường mọc ở khu vực rừng giầu tài nguyên, các dông núi Có 352/400 người được phỏng vấn đã thông báo về 600 lần gặp loài này trong 5 năm gần đây, được tổng hợp chung ở các khu vực tại bảng 4 Theo đó, số cá thể của loài còn khá ít trên hiện trường, mỗi khu vực chỉ gặp 5-10 cá thể Phân bố chủ yếu của loài khá rộng bắt gặp ở trên đỉnh núi, dông, sườn, độ cao từ 400m – 1000m (chi tiết tại Phụ lục 8)
c) Hiện trạng quần thể và phân bố của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại Khu BTTN Xuân Liên
Đặc điểm nhận biết về loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon)
Hình 3.3 Đặc điểm nhận biết loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon)
Kết quả phỏng vấn về loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) phổ
biến ở KBTTN Xuân Liên Tất cả mọi người được phỏng vấn đều biết rất rõ về loài này và đều nói loài này thường gặp trong Khu bảo tồn Có 400/400 người được phỏng vấn đã thông báo về 800 lần gặp loài này, được tổng hợp chung ở
Trang 31mỗi khu vực chỉ gặp 10-12 cá thể trong 5 năm gần đây Phân bố chủ yếu của loài khá rộng bắt gặp ở trên đỉnh núi, dông, sườn, độ cao từ 400m – 1300m (chi tiết tại Phụ lục 9)
3.1.3 Điều tra hiện trạng phân bố của 3 loài tại rừng Khu BTTN Xuân Liên
3.1.3.1 Xây dựng tuyến điều tra
Để thiết lập hệ thống các tuyến điều tra, chúng tôi sử dụng bản đồ hiện trạng rừng mới nhất của Khu BTTN Xuân Liên do Phân viện ĐTQHR Tây Bắc
Bộ xây dựng năm 2012 Hệ thống các tuyến được thiết lập đi qua tất cả các kiểu
và trạng thái rừng có khả năng có 3 loài thực vật nghiên cứu (Sến mật, Re hương, Bách xanh) sinh sống Người điều tra đi dọc theo tuyến, quan sát 2 bên tuyến để phát hiện các cây gỗ thuộc 3 loài nghiên cứu để thu thập các thông tin,
tư liệu cần thiết và ghi vào phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn Các thông tin, tư liệu cần thu thập bao gồm: Tọa độ địa lý và độ cao địa hình, Đặc điểm sinh cảnh nơi phát hiện (kiểu rừng, trạng thái rừng, số tầng rừng, hướng phơi, độ dốc, nền đất, sông suối, ) Lấy các số đo cây: đường kính thân ngang ngực (D1.3), chiều cao vuốt ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), phẩm chất cây, đường kính tán (Dt) Đặc điểm vật hậu: lá, hoa, quả xanh, quả chín
Tất cả có 30 tuyến đã được thiết lập, tổng chiều dài của 30 tuyến là 161,1
km, tuyến ngắn nhất là 1.33 km và tuyến dài nhất là 20 km (Hình 3.4, phụ lục 4)
Trang 32Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống các tuyền điều tra Sến mật, Re hương và Bách xanh
Trang 333.1.3.2 Hiện trạng và phân bố loài Sến mật ở Khu BTTN Xuân Liên
3.1.3.2.1 Diện tích phân bố và số lượng cây
Trên thế giới Sến mật có phân bố ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam của Trung Quốc Ở Việt Nam, Sến mật phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hoà Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam Sến mật
là loài cho gỗ tốt nên bị khai thác mạnh Mặc dù vùng phân bố rộng, nhưng vùng phân
bố bị chia cắt, cùng với nạn chặt phá rừng đã làm cho nơi cư trú bị xâm hại nghiêm trọng Nhiều vùng hiện không gặp những cá thể trưởng thành có kích thước lớn Sến mật được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 [6] ở bậc "Nguy cấp EN" và trong Danh lục Đỏ IUCN (2015) cũng ở bậc "Nguy cấp EN"
Tại Khu BTTN Xuân Liên, kết quả điều tra theo tuyến và theo OTC đã ghi nhận được 159 cây Sến mật phân bố ở 9 tiểu khu (Hình 3.5) Theo thứ tự giảm dần thì
TK 489 có 76 cây, TK 484 có 41 cây, TK497 có 18 cây, TK 195 có 8 cây, TK515 có 6 cây, TK502 có 5 cây, TK 505 có 2 cây, TK 499 có 2 cây và TK 796 có 1 cây
Hình 3.5 Số lượng cây Sến mật trưởng thành ghi nhận trong các tiểu khu
Để ước tính diện tích vùng phân bố và số lượng cây Sến mật hiện có trong Khu BTTN Xuân Liên, chúng tôi dựa vào sự phân bố theo sinh cảnh và mật độ cây Sến mật ghi nhận ở mỗi dạng sinh cảnh qua số liệu điều tra trong các OTC Kết quả điều tra và tính toán được nêu trong Bảng 3.1
Trang 34Bảng 3.1 Mật độ và ước tính số lượng cây Sến mật trưởng thành trong các
sinh cảnh Sinh
cảnh
Diện tích
SC (ha)
Diện tích các OTC (ha)
Số cây sến mật trong các OTC
Mật độ (cây/ha)
Số lượng cây ước tính trong SC (cây)
Sến mật có mật độ cao nhất ở SC2 (12,7 cây/ha), tiếp đến là SC3 (8 cây/ha) và SC1 (5 cây/ha); thấp nhất ở SC4 (2 cây/ha) Tổng số cây Sến mật trưởng thành ước tính cho toàn Khu BTTN Xuân Liên là 57.738 cây
3.1.3.2.2 Kích thước và chất lượng cây
Phân tích số liệu đo 159 cây Sến mật trưởng thành ghi nhận trên các tuyến
và OTC điều tra (Chi tiết xem tại phụ lục báo cáo chuyên đề hiện trạng và phân bố) cho thấy đặc trưng kích thước và chất lượng sinh trưởng của Sến mật ở Khu BTTN Xuân Liên như sau (Bảng 3.2, Hình 3.6):
- Chiều cao vuốt ngọn (Hvn): cây có Hvn thấp nhất là 5m và cao nhất là
44 m, trung bình là 28,8 m Phần lớn số cây (80,5%) có chiều cao Hvn nằm trong khoảng từ 20-40 m; số cây cao trên 30 m chiếm 51%, số cây dưới 20 m chỉ chiếm 17,61%
Bảng 3.2 Tần suất cây Sến mật theo cấp đường kính và chiều cao thân Theo cấp đường kính thân D1.3 Theo cấp chiều cao cây (Hvn)
D1.3
(cm)
Số cây (cây)
Tần suất (%)
Hvn (m)
Số cây (cây)
Tần suất (%)
Trang 35Theo cấp đường kính thân D1.3 Theo cấp chiều cao cây (Hvn)
D1.3
(cm)
Số cây (cây)
Tần suất (%)
Hvn (m)
Số cây (cây)
Tần suất (%)
Hình 3.6 Biểu đồ phân phối tấn suất cây Sến mật theo D1.3 và Hvn
- Đường kính thân (D1.3): Đường kính nhỏ nhất là 11,2 cm, lớn nhất là
160 cm, trung bình là 73,5 cm Phần lớn số cây (69,9%) có đường kính nằm trong khoảng 40-100 cm Số cây có đường kính trên 100 cm chỉ chiếm 13,84%
- Chất lượng cây: Tất cả các cây ghi nhận được không có cây nào có chất lượng xấu, số cây có chất lượng trung bình chiếm 30,8% và có chất lượng tốt chiếm 69,2% Điều đó cho thấy, quần thể Sến mật ở Khu BTTN Xuân Liên đang sinh trưởng tốt
3.1.3.2.3 Đặc điểm phân bố của Sến Mật ở Khu BTTN Xuân Liên
Phân bố theo sinh cảnh
Từ số liệu điều tra theo tuyến và OTC đã xác định được ở Khu BTTN Xuân Liên, Sến mật phân bố ở 4 dạng sinh cảnh gồm: SC1- Rừng thường xanh núi đá vôi, SC2- Rừng thường xanh á nhiệt đới bị tác động nhẹ, SC3 - Rừng thường xanh nhiệt đới bị tác động nhẹ và SC4 - Rừng thường xanh nhiệt đới sau khai thác (Hình 3.7)
Trang 36Hình 3.7 Bản đồ các sinh cảnh có Sến mật phân bố ở Khu BTTN Xuân Liên
Trang 37Tuy nhiên, sự phân bố của Sến mật không đồng đều ở các dạng sinh cảnh khác nhau (Bảng 3.3) Số cây ghi nhận cao nhất thuộc SC2 (66,7%), tiếp đến là SC3 (15,1%), SC1 (15.1%) và thấp nhất là SC4 (1,3%) Tương tự, mật độ Sến mật được ghi nhận cao nhất ở SC2 (12,7 cây/ha), tiếp đến là SC3 (8 cây/ha) và SC1 (5 cây/ha)
Bảng 3.3 Số liệu phân bố Sến mật theo sinh cảnh
Sinh cảnh Diện tích SC (ha) Số cây ghi nhận (cây) Tỷ lệ số cây
(%)
Mật độ (cây/ha)
Phân bố theo đai cao
Theo các tài liệu nghiên cứu, Sến mật mọc trong các khu rừng nhiệt đới thường xanh hoặc nhiệt đới mưa mùa ở độ cao từ 200 -1.000 m Tuy nhiên, tại Khu BTTN Xuân Liên, đã ghi nhận được Sến mật mọc ở độ cao từ 400 - 1.450
Trang 38Đai cao (m) Số cây ghi nhận (cây) Tỷ lệ số cây (%)
Việc không ghi nhận Sến mật ở độ cao dưới 400 m có thể là do rừng ở độ cao này đã bị tác động mạnh không còn phù hợp cho sinh trưởng của Sến mật Sến mật mọc chủ yếu ở đai cao á nhiệt đới (>800m) với gần 80% tổng số cây ghi nhận, trong đó, phổ biến nhất ở đai cao từ 1000-1500 m (chiếm 65.4% tổng
số cây ghi nhận) Điều này cũng tương ứng với tỷ lệ Sến mật cao nhất ở SC2 - Rừng thương xanh á nhiệt đới bị tác động nhẹ
3.1.3.3 Hiện trạng và phân bố loài Re hương ở Khu BTTN Xuân Liên
3.1.3.3.1 Diện tích phân bố và số lượng cây
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn 1864) thuộc họ
Long não (Lauraceae) Trên thế giới Re hương có phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Inđônêxia, Malaixia và Phillipin (Sein et al 2011 [27]) Ở Việt Nam đã ghi nhận loài này ở các tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang, Yên Bái Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Trị, Đà Nẵng, Gia Lai, Lâm Đồng
Re hương có vùng phân bố chia cắt và do bị khai thác rất nghiêm trọng nên đang
có nguy cơ bị tuyệt chủng Re hương được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007)
ở cấp "Rất nguy cấp - CR", Danh lục Đỏ thế giới IUCN 2015 [23] ở cấp "Thiếu
số liệu - DD" và Nhóm IIA trong Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP của Chính phủ
Tại Khu BTTN Xuân Liên, kết quả điều tra theo tuyến và theo OTC đã ghi nhận được 295 cây Re hương phân bố ở 10 tiểu khu (Hình 3.8) Theo thứ tự giảm dần, TK 489 có 128 cây, TK497 có 53 cây, TK 484 có 48 cây, TK520 có
27 cây, TK 516 có 13 cây, TK495 có 8 cây, TK519 có 7 cây, TK 485 có 4 cây, TK515 có 4 cây và TK 499 có 3 cây Tọa độ ghi nhận, kích thước và phẩm chất của các cây được nêu trong Phụ lục 8
Trang 39Hình 3.8 Số lượng cây Re hương trưởng thành ghi nhận trong các tiểu khu
Diện tích vùng phân bố và số lượng cây Re hương hiện có trong Khu BTTN Xuân Liên được ước tính dựa vào sự phân bố theo sinh cảnh và số liệu điều tra mật độ cây trong các OTC Kết quả điều tra và tính toán được nêu trong Bảng 3.5
Bảng 3.5 Mật độ và ước tính số lượng cây Re hương trưởng thành trong
các sinh cảnh Sinh
cảnh
Diện tích
SC (ha)
Diện tích các OTC (ha)
Số cây Re hương trong các OTC
Mật độ (cây/ha)
Số lượng cây ước tính trong SC (cây)
và 520 với tổng diện tích khoảng 5.000 ha)
Trang 40Re hương có mật độ cao nhất ở SC2 (35,9 cây/ha), tiếp đến là SC1 (10 cây/ha) Các sinh cảnh SC3, SC4 và SC6 có mật độ Re hương rất thấp (1-2 cây/ha) Tổng số cây Re hương trưởng thành ước tính cho toàn Khu BTTN Xuân Liên là 103.752 cây
3.1.3.3.2 Kích thước và chất lượng cây
Phân tích số liệu đo 295 cây Re hương trưởng thành ghi nhận trên các tuyến và OTC điều tra (Chi tiết xem tại phụ lục báo cáo chuyên đề hiện trạng và phân bố) cho thấy đặc trưng kích thước và chất lượng sinh trưởng của Re hương
ở Khu BTTN Xuân Liên như sau (Bảng 3.6, Hình 3.9):
- Chiều cao vuốt ngọn (Hvn): cây có Hvn thấp nhất là 6 m và cao nhất là
42 m, trung bình là 27,2 m Số cây có chiều cao từ 20-40 m chiếm đa số (73,9%) Số cây cao trên 40 m chiếm 1,4 %) Số cây cao trên 40 m chiếm 1,4 %,
số cây dưới 20 m chỉ chiếm 24,7%
Bảng 3.6 Tần suất cây Re hương theo cấp đường kính và chiều cao thân Theo cấp đường kính thân D1.3 Theo cấp chiều cao cây (Hvn)
D1.3
(cm)
Số cây (cây)
Tần suất (%)
Hvn (m)
Số cây (cây)
Tần suất (%)