Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặcđiểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian tìmhiểu thực tế tại Công ty CPTM &
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự thay đổi sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện
và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và năng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp Cùng với quá trình pháttriển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước ta không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức
Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh,
về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong đó công tác kếtoán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bóvới nhau thành một công cụ quản lý hữu ích
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặcđiểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian tìmhiểu thực tế tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt
tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Phạm Thị Hồng Diệp và cán bộ phòng kế toán
em xin trình bày “Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM &
XNK Thanh Xuân”.
Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáo tổnghợp của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô, các bạn và các anh chị cô chú phòng kế toán Công ty CPTM & XNK ThanhXuân
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU THANH XUÂN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân được thành lập ngày 27/12/2000 Là đơn
vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại nhân hàng và cócon dấu riêng
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
THANH XUÂN
- Tên giao dịch: THANH XUÂN IMPORT EXPORT AND TRADINH
JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: THAXUTRADINH.,JSC
- Số đăng ký kinh doanh: 0103021155 Do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp ngày 27/12/2000
- Địa chỉ: Số 130, Ngõ 342 - Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội
- Điện thoại: 04.62850781 - Fax: 04.62850781
- Mã số thuế: 0102561036
- Số tài khoản: 002.100174.6909 tại Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank-CNThanh Xuân
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười tỷ đồng Việt Nam)
Với sự chuyển biến của cơ chế thị trường, nắm bắt được nhu cầu của kháchhàng, công ty đã tiến hành đa dạng hóa sản phẩm và từng bước nội địa hóa nhằm hạgiá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Không chỉ tạo nên sự khác biệt
về chất lượng sản phẩm, công ty đã áp dụng thành công những công nghệ tiên tiến vàvật liệu mới có chất lượng cao trong nghành may mặc Việt Nam
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thanh Xuân được thành lậpvới các ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất và buôn bán sản phẩm dệt may, thiết bị máy móc nguyên phụ kiệntrong ngành thể thao, may mặc, cao su, giáo dục
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Trang 3- Xây dựng lắp đặt công trình thể thao, tư vấn thiết bị thể thao văn hóa nghệthuật.
- Kinh doanh thiết bị đồ gia dụng, mua bán thiết bị máy móc y tế
- In và các dịch vụ liên quan đến in
- Môi giới và xúc tiến thương mại, trang trí nội ngoại thất công trình xây dựng
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.2.1 Cơ cấu quản lý.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy hoạt động của công ty
* Chức năng, quyền hạn, nhiêm vụ của từng bộ phận.
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, phụ trách chung về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc có nhiệm vụ:
+ Điều hành toán bộ hoạt động của công ty
+ Lập, phê duyệt chính sách và mục tiêu chung để phát triển công ty
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phòng kế toán tài chính Phòng kinh doanh Phòng kế hoạch vật tư
Tổ cắt
Tổ vắt sổ
Tổ may Tổ là Tổ VS, Đ.gói T.PhẩmKho
Phòng nhân sự
Trang 4+ Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh tong kỳ.
+ Phê duyệt kế hoạch tài chính
- Phó giám đốc: là nhà quản trị cấp dưới giám đốc, làm nhiệm vụ giúp giám
đốc các công việc
+ Chỉ đạo tình hình tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng
+ Xác định chiến lược nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch nghiên cứu thịtrường
+ Lập kế hoach sản xuất theo trong kỳ
+ Duyệt, ký các hợp đồng sản xuất theo ủy quyền của giám đốc
- Phòng kinh doanh: Phụ trách giao dịch kinh doanh sản phẩm Tham mưu
cho giám đốc về mặt công tác chiến lược kinh doanh, chính sách giá cả Trao đổi nắmbắt các kế hoạch sản xuất và phân công công việc thuộc phạm trù sản xuất trong quátrình thực hiện hợp đồng với khách hàng
- Phòng kỹ thuật, vật tư: tham mưu cho ban giám đốc về mặt công tác kỹ
thuật, quản lý quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kỹ thuật, nghiên cứu thiết kếsản phẩm mới, bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân, điều hành kế hoạch tácnghiệp tại xưởng sản xuất Và tham mưu cho ban giám đốc về mặt kế hoạch tang hợpngắn hạn, dài hạn, kế hoạch hạ giá thành, điều độ sản xuất hàng ngày, cưng ứng vậttư…
- Phòng nhân sự: Trực tiếp tham mưu cho ban giám đốc công ty về công tác
tổ chức bộ máy quản lý cán bộ, quản lý nhân lực trong công ty, thực hiện chế độchính sách theo quy định pháp luật và của cấp trên
+ Đánh giá chất lượng nhân sự (năng lực, phẩm chất) của tất cả các nhân sựtrong công ty Từ đó để tạo ra bảng báo cáo tình hình nhân sự theo tháng, làm cơ sởcho khen thưởng và kỷ luật
+ Tiến hành thông báo tuyển dụng, sơ tuyển phỏng vấn, thương thảo hợp đồnglao động, chính sách tiền lương, BHXH, BHYT với nhân sự
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác kế toán tài
chính của công ty Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ
Trang 5chức hướng dẫn, thực hiện công tác kế toán trong phòng, thực hiện việc lập báo cáotài chính định ký theo quy định hiên hành, trực tiếp làm công tác kế toán thanh quyếttoán các hợp đòng kinh tế của công ty Thực hiên chế độ thu nộp với ngân sách Nhànước.
- Các tổ sản xuất: Trực tiếp nhận kế hoạch và sản xuất Tham gia trực tiếp sản
xuất sản phẩm Báo cáo công việc, các công việc dự phòng Báo cáo tình hình sảnxuất, chất lượng sản phẩm Tại đây công nhân sản xuất có trách nhiệm bao quản vật
tư, máy móc thiết bị và đảm bảo sản xuất theo đúng kế hoạch
1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là một quá trình khép kín,liên tục và được thực hiện trọn vẹn trong đơn vị Sản phẩm tạo ra được hình thành từnguyên vật liệu chính là vải nên quy trình công nghệ cũng có đặc điểm riêng củangành may mặc
Sơ đồ1.2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 61.2.3 Một số thành tựu đạt được của Công ty trong những năm gần đây:
Biểu 1.1 Tình hình phát triển của công ty trong vài năm gần đây:
Doanh thu đồng 27.972.935.278 29.004.454.052 32.265.750.150Lợi nhuận sau thuế đồng 489.337.603 532.934.375 605.613.001Nộp ngân sách nhà
nước
đồng 703.276.519 1.339.307.813 1.395.516.167
Tổng số lao động Người 165 132 98Thu nhập bìnhquân
Đặc biệt lợi nhuận của Công ty tăng rõ rệt chứng tỏ Công ty không những tích cực
mở rộng địa bàn hoạt động mà còn phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty
đã bắt kịp được với khoa học kỹ thuật, thay bằng máy những công đoạn sản xuất đểgiảm bớt thời gian, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mặt khác công ty còn chú trọng đến đời sống nhân viên biểu hiện thông quathu nhập bình quân đầu người tăng 5%-10% theo từng năm Bên cạnh đó Công tycũng đã thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước Thuế nộp nhà nước năm 2008 tăngnhiều so với năm 2007, 2006
Trang 7PHẦN II: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTM & XUẤT NHẬP KHẨU THANH XUÂN.
2.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán tại công ty:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ
- Đối với phần hành kế toán:
+ Kế toán tài sản cố định, công ty trích khấu hao theo phương pháp đườngthẳng
+ Kế toán hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,giá trị thực tế vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng đơn đặt hàng
+ Thuế giá trị gia tăng áp dụng theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHUNG CỦA CÔNG TY
Sổ quỹ
Trang 8Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán lập định khoản kếtoán và ghi sổ nhật ký chung Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tàikhoản liên quan
- Những chứng từ liên quan đến đối tượng kế toán cần hạch toán chi tiết thìđồng thời được ghi vào các sổ ci tiết liên quan
- Cuối tháng, căn cứ trên những sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết
và đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Từ các sổ cái kế toán lập bảng cânđối số phát sinh Căn cứ vào số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đói sốphát sinh kế toán lập báo cáo tài chính
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Trong công ty phòng kế toán là một trong những phong quan trọng nhất, vớichức năng theo dõi hạch toán kế toán Vừa ghi chép thu thập tổng hợp các thông tin
và tình hình kinh doanh, vừa phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Do đặc điểmngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty nên công ty đã tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức kế toán tập chung
Sơ đồ 2.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
Trang 9* Kế toán trưởng :
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác tài chính kế toán của công
ty Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ chức hướng dẫnthực hiện công tác kế toán trong phòng, thực hiện việc lập báo cáo tài chính định kỳtheo quy định hiện hành
* Kế toán tổng hợp:
+ Thay mặt giám đốc quản lý công tác tài chính kế toán thuộc phạm trù nội bộ
+ Trực tiếp làm công tác kế toán thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tếcủa công ty
+ Tổng hợp đối chiếu các báo cáo chi tiết, lên báo cáo kế toán theo định kỳtháng, năm
* Kế toán NVL:
Theo dõi quản lý quản lý hợp đồng và thực hiện hoạch toán các nghiệp vụphát sinh về nguyên vật liệu Tổng hợp, kiểm kê số lượng nhập xuất tồn Hoàn thànhchứng từ sổ sách kế toán NVL Theo dõi tình hình nhập xuất tồn NVL cho bộ phận
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán NVL,CCDC
Thủ quỹ
Trang 10* Kế toán ngân hàng:
Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán, các nhiệm vụ tài chính với ngân hàng,
mở sổ theo dõi tiền vay, tiền gửi các ngân hàng mà công ty mở tài khoản Thanhquyết toán và thu chi ngân hàng
* Thủ quỹ:
Trực tiếp quản lý các khoản tiền mặt của công ty, trực tiếp chi, thu theo chứng
từ kế toán đã có đầy đủ các cấp ký duyệt Hàng tháng ghi sổ quỹ tiền mặt
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán được vận dụng công ty tuân theo đúng các quy địnhpháp lý Chứng từ có mẫu theo quy định và được tổ chức luân chuyển, kiểm tra ởtừng chu trình: kế toán lao động - tiền lương, vật liêu , công cụ dụng cụ, tài sản cốđịnh, kế toán tập hợp chi phí tính giá thành giá thành,…
Trong danh mục chứng từ của công ty, có chứng từ bắt buộc theo quy định vàcác chứng từ trích dẫn
Kế toán công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản được công bố theo quy định
Gồm các tài khoản cấp 1 và cấp 2 khá đầy đủ
Hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến việc tạo lập các chỉ tiêu của bảng cânđối kế toán
+ Bốn loại tài khoản đầu được phân thành:
Trang 11* Tài khoản phản ánh tài sản:bao gồm tài khoản đầu1 phản ánh Tài sản lưuđộng, tài khoản đầu 2 phản ánh Tài sản cố định.
* Tài khoản phản ánh nguồn vốn: bao gồm TK đầu 3 phản ánh nợ phải trả; TKđầu 4 phản ánh vốn chủ sở hữu
+ Các tài khoản loại 5 đến loại 9: phân loại tài khoản theo các tài khoản doanh thu,chi phí theo 3 loại hoạt động:
* Hoạt động sản xuất kinh doanh:
TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộTK521 - chiết khấu thương mạiTK632 - Giá vốn hàng bán
Bổ sung TK821 - Chi phí thuế TNDN với các TK cấp 2:
TK8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Ngoài các sổ sách được ghi bằng tay Công ty sử dụng tin học văn phòngMicrosoft Excel (toàn bộ sổ sách, chứng từ được thiết kế giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay theo quy định kế toán.)
Hệ thống sổ sách kế toán mà công ty đang áp dụng:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
Trang 12+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vậtliệu, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán với ngườimua, sổ chi tiết thanh toán với người bán, …
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hoá
Việc tổ chức hệ thống sổ sách của công ty theo hình thức nhật ký chung Nộidung hình thức, kết cấu từng loại sổ được tuân theo mẫu quy định chung phù hợp vớiđặc điểm tình hình hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống sổ thống nhất với hệ thốngtài khoản được xây dựng và vận dụng tại công ty
* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo quyđịnh của Bộ tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) và thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu số B09-DNN) Công ty thực hiện báo cáo năm theo quy định
Về việc tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Kế toán trưởng phân công tráchnhiệm về việc thu thập, xử lý thông tin để lập báo cáo tài chính theo đúng quy định,kiểm tra tính pháp lý, đôn đốc việc lập và gửi đúng hạn, đúng nơi quy định Báo cáotài chính của công ty được lập theo đúng các nguyên tắc được thừa nhận, các quyđịnh trong chuẩn mực kế toán liên quan Báo cáo tài chính năm được gửi cho cơ quanđăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc nămtài chính
2.1.4 Quan hệ của phòng kế toán.
Các kế toán trong phòng kế toán có quan hệ mật thiết với nhau về các vấn đềliên quan đến sổ sách và thanh toán Cùng nhau hoàn thành hệ thống sổ sách chứngtừ
2.2 Các phần hành kế toán tại công ty
2.2.1 Kế toán quản trị.
Cung cấp thông tin để giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắntrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, nó cũng đượcthực hiện trong các khâu của quá trình quản lý:
Trang 13- Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán: để đạt được mục tiêu chiến lược lâudài của một tổ chức, các nhà quản lý trước tiên phải lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn
để tứng bước thực hiện chiến lược kinh doanh của mình Việc lập kế hoạch trước tiêncác nhà quản trị phải có kế hoạch dài hạn, tức một tầm nhìn xa cho 5-10 năm hoặc lâuhơn, sau đó là kế hoạch trung và ngắn hạn Các kỳ kế hoạch chính thức thường là 1năm Lập kế hoạch trước tiên để liên kết các hoạt động của toàn bộ tổ chức bằng cáchthống nhất các kế hoạch các mục tiêu, mục đích để làm căn cứ thực hiện sau đó đểphát huy các thế mạnh của mình Việc lập kế hoạch là rất cần thiết trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện chức năng lập kế hoạch và dựtoán được thực hiện tốt, các kế hoạch và dự toán được lập đảm bảo tính khoa học vàtính khả thi cao đòi hỏi phải dựa trên những thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời và có
cơ sở các thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cung cấp
- Trong giai đoạn tổ chức thực hiện các nhà quản trị phải biết liên kết tốt nhấtgiữa các yếu tố con người và các nguồn lực khác sao cho kế hoach được thực hiện ởmức cao nhất và hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này nhà quản trị cần cónhiều thông tin mà kế toán quản trị cung cấp
- Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá: sau khi thực hiện xong công việc nhàquản trị cần phải xem xét đánh giá kết quả của việc thực hiện so với kế hoạch cóđúng cố tốt không Từ đó giúp nhà quản trị có được những kinh nghiệp trong quátrình hoạt động cả doanh nghiệp Việc đánh giá này cũng đánh giá khả năng tổ chức
và điều hành của người quản lý trong từng phòng ban Thông qua việc nghiên cứu,xem xét các báo cáo kết toán và các báo khác, so sánh chúng với kế hoạch đó lậptrước đó nhà quản trị sẽ đặt ra câu hỏi tại sao và tìm nguyên nhân để giải quyết cóhiệu quả hơn
- Trong khâu ra quyết định: ra quyết định không phải là chức năng riêng biệt
mà nó có mặt ở tất cả các chức năng nói trên Trong việc ra quyết định người quản lý
cố gắng thực hiện những lựa chọn hợp lý nhất trong số những phương án khác nhau
Thông tin là nền tảng của tất cả các quyết định, muốn có những quyết định đúng cầnphải có đầy đủ thông tin cần thiết và chính xác Nếu các thông tin không đầy đủ,
Trang 14chính xác sẽ dẫn đến những quyết định sai lệch Vì vậy cần thiết phải có kế toán quảntrị nhằm cung cấp thông tin phục vụ nhà quản trị trong việc ra quyết định.
2.2.2 Kế toán tài chính.
2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định.
- Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ).
Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu, cần thiết, là một trong ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất Song không phải tất cả các tư liệu lao động trong doanhnghiệp đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những tư liệu có tiêu chuẩn về mặt giá trị
và thời gian sử dụng quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước(chuẩn mực kế toán Việt Nam - chuẩn mực 03 và QĐ 206/2003) Nếu thỏa mãn đồngthời 4 tiêu chuẩn sau thì tài sản được coi là TSCĐ
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.TSCĐ là tư liệu laođộng cá giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trịcủa nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hính thái vật chất không thay đổi
từ chu kỳ sản đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất
Nhận biết được tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp sản xuất,trong những năm qua công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, xây dựng cơ sởvật chất khang trang hiện đại phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý sản xuất
- Phân loại và đánh giá Tài sản cố định.
Phân loại TSCĐ sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những đặctrưng nhất định như: theo hình thái biểu hiện, theo nguồn gốc hình thành, theo côngdụng và tình hình sử dụng
Tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân phân loại TSCĐ theo hình thái biểuhiện: (Trích số liệu sổ tài sản cố định năm 2009)
Số TT Mã tài sản Tên tài sản Số lượng Số tiền
Nhà cửa vật kiến trúc
Trang 15=
Giámuathực tế
+
CP trướckhi sửdụng
+
Thuế(nếucó)
+
Phí, lệphítrước bạ
-Cáckhoảngiảm trừ
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ =
Nguyên giáTSCĐ -
Số khấu hao lũy kếcủa TSCĐ
- Kế toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ + Kế toán chi tiết TSCĐ
Để quản lý tốt tình hình hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, kế toánTSCĐ tính khấu hao hàng tháng, kế toán theo dõi chặt chẽ phản ánh kịp thời mọitrường hợp phát sinh trên hệ thống sổ sách theo quy trình hạch toán của công ty
Sơ đồ 2.3: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TSCĐ
Trang 16Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Để làm tốt nhiệm vụ kế toán TSCĐ, kế toán công ty đã sử dụng khá đầy đủ cácmẫu chứng từ sổ sách TSCĐ theo mẫu của Bộ Tài Chính:
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Sổ cái TK 211, 212,
213, 214Nhật ký chung
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Sổ chi tiết TSCéThẻ TSCĐ
Trang 17Khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ phát sinh thủ trưởng đơn vị raquyết định tăng giảm TSCĐ Căn cứ vào quyết định của giám đốc, hội đồng giaonhận TSCĐ thực hiện giao nhận TSCĐ Kế toán lập các chứng từ giao nhận TSCĐ.
Căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, thẻTSCĐ Căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK211,TK214… Căn cứ vào thẻ TSCĐ kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết TSCĐ Cuối tháng
kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao đồng thời kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
sổ TSCĐ và sổ cái TK211…
- Kế toán tổng hợp TSCĐ.
+ Hạch toán tăng TSCĐ
Trích một nhiệp vụ phát sinh ở công ty trong tháng 10 năm 2009
Ngày 15 tháng 10 năm 2009, công ty mua 01 máy tính laptop của Công ty CPPhúc Vinh Theo giá mua chưa thuế là 22.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ 5%.Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Máy tính laptop được dùngcho bộ phận quản lý Ngày 20 tháng 10 năm 2009 đưa vào sử dụng, đăng ký sử dụngtrong 03 năm TSCĐ này được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh
Biểu 2.1
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 15 tháng 10 năm 2009
Mẫu số: 01GTKT-3LL
AL/2009B007450
Trang 18Đơn vị bán hàng: Công ty CP Phúc Vinh Địa chỉ: Số 120- Đường Ngô Quyền - Vạn Mỹ - Hải Phòng
Số tài khoản:
Điện thoại: 04.38639934 MST: 0100520883
Họ tên người mua hàng
Tên đơn vị: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân Địa chỉ: Số 130, ngõ 342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội
Thuế suất GTGT: 05 % Tiền thuế GTGT: 1.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu, một trăm nghìn đồng chẵn./.
- Căn cứ hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ
Biểu 2.2 Đơn vị: CÔNG TY CPTM & XNK THANH XUÂN.
Địa chỉ:Số 130/342 Hạ Đình – Thanh Xuân - Hà Nội.
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Trang 19Ngày 15 tháng 10 năm 2009 Căn cứ QĐ số 2350 ngày15tháng 10 năm 2009 của BGĐ về việc bàn giao TSCĐ.
Chúng tôi gồm:
- Ông (Bà): Nguyễn Văn Nam Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Đại diện bên giao
- Ông (Bà): Trần Đức Tiến Chức vụ: Phó GĐ Công ty Đại diện bên nhận
- Ông (Bà): Hoàng Thị Xuân Chức vụ: Kế toán - Ủy viênĐịa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân (Địa chỉ: Số 130, Ngõ 342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội)
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT
Tến, ký hiệu TSCĐ
Số hiệu TSCĐ
Nước SX
Năm SX
Năm đưa vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
lệ hao mòn
%
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua (giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyển
CP chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
1 Máy laptop 135 TrungQuốc 2007
Và ghi vào sổ cái các TK liên quan
Đồng thời kế toán lập thẻ TSCĐ và vào Sổ chi tiết TSCĐ theo mẫu quy định của Bộ tài chính Trích sổ chi tiết TSCĐ
Biểu 2.3 Đơn vị: CÔNG TY CPTM & XNK THANH XUÂN Mẫu số S12- DNN
Số 130/342 Hạ Đình -Thanh Xuân (Ban hành theo QĐ:48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 20Bộ phận quản lý sử dụng : Phòng kế toán Năm sử dụng: 2009Công suất (diện tích thiết kế):……….
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày… … tháng…… năm……
Lý do đình chỉ:………
Số hiệu CT
Ngày,
Giá trị hao mòn
Cộng dồn
009 15/10/2009 Mua máy tính laptop AT 486 22.000.000 2009
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo:
STT Tên, quy cách phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số … ngày… tháng … năm …
Lý do giảm: ………
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
+ Hạch toán giảm TSCĐ.
Khi có nghiệp vụ giảm TSCĐ, căn cứ vào biên bản thanh lý nhượng TSCĐ,biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan như: phiếu thu, phiếu chi, HĐ
Trang 21GTGT … kế toán ghi giảm TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ và ghi vào sổ nhật ký chung,
sổ cái các TK liên quan bằng bút toán:
Bút toán 1: Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giáBút toán 2: Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 153…
Bút toán 3: Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 711: Thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ
Có TK 3331 (nếu có)Cuối kỳ kế toán ghi các bút toán kết chuyển
Trong tháng 10 năm 2009 Công ty không phát sinh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ.
Trang 22Biểu 2.4
Đơn vi: Công ty CP TM & XNK Thanh Xuân
Địa chỉ: Số 130/342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội
Số hiệu TSCĐ Nguyên giá TSCĐ
Khấu hao
Khấu hao đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 23+ Kế toán khấu hao TSCĐ.
* Nguyên tắc tính khấu hao của công ty:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và hiện vật Phầnhao mòn này được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấuhao và tinh vào chi phi sản xuất kinh doanh trong kỳ Công ty không tính và trích kấuhao đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với TSCĐ chưa khấu háo hết đã hỏng, công ty xác địnhnguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù thiệt hại và tính vào chi phí khác Những TSCĐkhong tham gia vòa hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao
* Phương pháp tính khấu hao:
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng Theo chế độhiện hành (Quyết định 206/2003/QĐ - BTC), việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐđược bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế để đơn giản cho việc tính toán, nếu trongtháng trước không có biến động tăng, giảm TSCĐ thì kế toán sẽ tiến hành trích khấuhao TSCĐ phân bổ cho từng bộ phận sử dụng theo công thức sau:
Hoặc:
Mức khấu hao bìnhquân phải trích trong
năm
=
NguyêngiáTSCĐ
X Tỷ lệkhấu hao
Mức khấu hao bình quân
Mức khấu hao bình quân phải
trích trong năm =
Nguyên giáThời gian sử dụng
Trang 24và căn cứ vào số khấu hao đã trích tháng trước đẻ xác định số khâu hao phải trích thángnày theo công thức:
Số kháu haophải tríchtrong tháng
=
Số khấu hao
đã tríchtháng trước
+
Số khấu haotăng trongtháng
-Số khấu haogiảm trongthángTrong đó:
Số khấu haotăng trong
Mức khấu haomột tháng củaTSCĐ tăngtrong tháng N
x
Số ngàytínhkhấu haotrongtháng N
) + (
Mức khấu haomột tháng củaTSCĐ tăngtrong tháng N-1
X
Số ngàychưa tínhkhấu haoTSCĐtrongtháng N-1
)
Số ngày trong
Số khấu haogiảm trongtháng = (
Mức khấu haomột tháng củaTSCĐ giảmtrong tháng N
x
Số ngàykhôngtínhkhấuhaotrongtháng N ) + (
Mức khấuhao mộttháng củaTSCĐ giảmtrong thángN-1
X
Số ngày đãtính khấuhao TSCĐtrong thángN-1
)
Số ngày trongtháng N
Số ngày trongtháng N-1
* Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 10 năm 2009:
Mức khấu hao bình quân phảitrích trong năm củaTSCĐ =
22.000.000
= 7.333.333 (đồng/ năm)3
Mức khấu hao bình quântháng của TSCĐ = 7.333.333 = 611.111 (đồng/ tháng)
Trang 25Trong tháng 10 không phát sinh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
Cuối tháng kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao
Trang 26Đơn vi: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân
Địa chỉ: Số 130/342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội
Biểu số 2.5
Mẫu số 06-TSCĐ
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Nơi sử dụng
Toàn DN Nguyên giá Số khấu hao
1 Số khấu hao trích tháng trước 3.037.003.540 14,510,200 10,695,000 3,815,200
2 Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng
- Mua máy tính laptop 3 năm 22,000,000 305.555,5 305.555,5
3 Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng -
-4 Số khấu hao phải trích tháng này 14.815.756 10,695,000 4.120.715,5
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người lập biểu
Trang 27Biểu 2.6 Đơn vi: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân Mẫu sổ S03a-DNN Địa chỉ: Số 130/342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội (Ban hành theo QĐ 48/2006-BTC
Ngày 14/09/2006 của BT BTC)
(Trích) SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 10 năm 2009 ĐVT: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
D ò n g
SH TK
15/10 0013 15/10 Mua máy tính laptop x 211 22.000.000
Thuế GTGT được khấu trừ
Sổ này có …trang, đánh số trừ trang số 01 đến trang…
Ngày mở sổ
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 28Biểu 2.7 Đơn vi: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân Mẫu sô S03b-DNN Địa chỉ: Số 130/342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội (Ban hành theo QĐ 48/2006-BTC Ngày 14/09/2006 của BT BTC)
SỔ CÁI
Tháng 10 năm 2009 Tài khoản: TSCĐ hữu hình
Số hiệu: TK211 ĐVT: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
đối ứng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Và các sổ cái các TK liên quan (TK214, TK 112….)
Trang 292.2.2.2 Hoạch toán Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán vật liệu, CCDC.
Vật liệu là đối tương lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toán bộ vàchuyển dịch toán bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định vềgiá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhauvẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu và giá trị CCDC được chuyển dịch một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (đối vối CCDC có giá trị nhỏ), chuyển dịchtừng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (đối với CCDC có giá trị lớn)
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường để tiến hành sảnxuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thường xuyên nắm bắt được các thông tin về thịtrường, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách đầy đủ Hạchtoán kế toán nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng là một vấn đề quan trọng nhưngcần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc , yêu cầu quản ký thống nhấtcủa Nhà nước và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công tác lãnh đạo vàquản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu nhắm hạ giá thànhsản phẩm
+ Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàngtồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hình hiện có
và sự biến động của NVL nhằm cung cấp số liệu cho việc tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành
+ Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sửdụng vật liệu, CCDC trong quá trình kinh doanh
- Phân loại và đánh giá NVL, CCDC.
Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân là công ty chuyên sản xuất quần áo thểthao các loại Nguồn hình thành NVL, CCDC chủ yếu là mua ngoài Các nhà cungcấp chủ yếu là các công ty thương mại dịch vụ trong nước
Trang 30* Công ty áp dụng phương pháp phân loại NVL theo nội dung kinh tế:
+ NVL chính: cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm gồm có: vải + NVL phụ: kết hợp với NVL chính để tăng chất lượng sản phẩm gồm có: chỉ may,cúc áo, khóa…
*Phân loại CCDC theo nơi sử dụng:
- Công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh: Máy khâu, máycắt, máy là…
- Dụng cụ quản lý: bàn, ghế, tủ, máy in,
- Đánh giá NVL, CCDC.
* Giá thực tế NVL - CCDC nhập kho:
Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân nhập kho NVL, CCDC toàn bộ do muangoài Công ty tính giá vật tư nhập kho theo giá thực tế (giá gốc) Vì công ty tính thuếGTGT theo phương phấp khấu trừ nên khi nhập kho vật tư, giá để ghi sổ là giá gốctrên hóa đơn (giá không bao gồm thuế GTGT) cộng thuế NK (nếu có) cộng với chiphí thu mua,…cụ thể:
Giá thực tế NVL,CCDC mua ngoài =
Giá mua ghitrên HĐ +
Thuế NK phảinộp (nếu có) +
Chi phíthu mua -
Giảm giá hàngmua (nếu có)
* Giá thực tế NVL,CCDC xuất kho trong kỳ:
Do đặc điểm sản xuất của công ty là số lần xuất kho NVL nhiều và liên tục
Công ty áp dụng phương pháp tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền
Trị giá vốn thực tếvật tư i xuất kho =
Số lượng vật tưxuất kho x
Đơn giá bìnhquân gia quyềnTrong đó:
Đơn giá bìnhquân vật tư i =
Trị giá thực tế vật
tư i tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế vật tư inhập trong kỳ
Số lượng vật tư itồn đầu kỳ +
Số lượng vật tư inhập trong kỳ
* Các phương pháp phân bổ CCDC:
Công cụ dụng cụ sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được phân bổ theo các phương pháp sau nhắm đảm bảo giá thành sảnxuất giữa các kỳ không bị biến động nhiều:
Trang 31+ Phân bổ 1 lần: khi xuất dung CCDC có giá trị nhỏ (dưới 500.000 đồng) thìtoán bộ giá trị của CCDC được chuyển dịch 1 lần vào chi phí sản xuất kinhdoanh.
+ Phân bổ nhiều lần: khi xuất dùng CCDC có giá trị lớn, tùy từng trường hợp kếtoán đưa vào phân bổ 2 lần, 3 lần hoặc nhiều lần hơn vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ theo mức phân bổ:
2.2.2.2.1 Kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC.
- Kế toán chi tiết NVL, CCDC:
* Chứng từ, sổ sách kế toán NVL, CCDC:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08- VT)
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
- Hóa đơn GTGT
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
* Phương pháp hạch toán chi tiết:
Để kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và việc ghi chép ởphòng kế toán công ty đã nghiên cứu và áp dụng phương pháp thẻ song song để hạchtoán chi tiết NVL, CCDC Trình tự ghi chép của phương pháp này như sau:
- Trình tự ghi chép tại kho:
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất NVL, CCDC ghi số lượngNVL, CCDC thực xuất vào thẻ kho có kiên quan Thủ kho phải thường xuyên đốichiếu số lượng NVL, CCDC thực tế với kho Định kỳ chuyển thẻ kho lên phòng kếtoán
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Trang 32Căn cứ vào phiếu nhập, xuất NVL, CCDC kế toán phản ánh hàng ngày tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và giá trị từng loại NVL, CCDC Định
kỳ hay cuối tháng kế toán và thủ kho tiến hành kiểm tra, đối chiếu tình hình nhập xuất - tồn từng loại NVL, CCDC Cuối tháng tổng hợp trên bảng tổng hợp nhập - xuất
tồn để tính giá trị thực tế của từng loại NVL, CCDC xuất dùng cho sản xuất và nhucầu khác và đối chiếu số liệu với sổ cái TK 152, TK 153
Sau khi ký hợp đồng với khách hàng về số lượng, chủng loại, phòng kinhdoanh nhận lệnh của ban giám đốc lập kế hoạch sản xuất trình lên ban giám đốc Khi
có quyết định sản xuất, dựa vào bản thiết kế của phòng kỹ thuật vật tư cán bộ quản lývật tư viết phiếu xuất kho NVL - CCDC Phiếu xuất kho sẽ được lập làm 3 liên vàchuyển xuống cho thủ kho Khi xuất kho vật liệu thủ kho và người nhận vật tư cũngphải ký xác nhận số lượng vật liệu thức xuất trên từng liên của Phiếu xuất kho Trong
3 liên Phiếu xuất kho này thì 1 liên sẽ được chuyển cho phòng kinh doanh, một liên
bộ phận sử dụng giữ, một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi thẻ kho sau đó chuyển chophòng kế toán Kế toán căn cứ vào số lượng và giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, để tính trị giá vốn vật tư xuất kho trong kỳ theophương pháp bình quân gia quyền
Sơ đồ 2.4: HẠCH TOÁN NVL, CCDC THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Phiếu nhập, phiếu xuất
Thẻ kho Sổ chi tiết NVL,
CCDC
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Trang 33Quan hệ đối chiếu
Ngày 08/10/2009 Nhập 200 kg Vải cotton chất lạnh, đơn giá 65.454đ Thuế giátrị gia tăng được khấu trừ 10% đã nhận được hóa đơn của công ty TNHH Cường hằng
và Công ty chưa thanh toán Căn cứ vào hợp đồng mua bán và hóa đơn GTGT số
006045 công ty đã tiến hành kiểm nghiệm số hàng trước khi nhập kho theo “Biên bản
kiểm nghiệp vật tư“ số 0124