1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo Cáo Tổng Hợp Chương Trình Thử Nghiệm Liên Phòng 2011 Cem-Ic-03.Pdf

18 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Chương Trình Thử Nghiệm Liên Phòng 2011 Cem-Ic-03
Trường học Tổng Cục Môi Trường - Trung Tâm Quan Trắc Môi Trường
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 686,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word bao cao CTTN 2011 ROUND 2 CEM IC 03[1] doc TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆ[.]

Trang 1

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

NHIỆM VỤ: HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM,

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP

CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM LIÊN PHÒNG 2011

CEM-IC-03

Hà Nội, 2011

Trang 2

Mục Lục

I GIỚI THIỆU 2

II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 3

1 Thời gian thực hiện 3

2 Mẫu thử nghiệm 3

2.1 Chuẩn bị mẫu 3

2.2 Thử đồng nhất và thử độ bền 3

2.3 Gửi mẫu 4

3 Tài liệu hướng dẫn các phòng thí nghiệm 4

4 Nồng độ của mẫu thử nghiệm 4

III TÍNH TOÁN KẾT QUẢ 6

1 Xử lí số liệu 6

2 Tính toán Z-score 6

IV CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM CÓ KẾT QUẢ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU 10

Bảng 7: Danh sách các phòng thí nghiệm không đạt 10

V KẾT QUẢ 11

1 Kết quả phân tích Cd 11

3 Kết quả phân tích Cr 12

4 Kết quả phân tích Ni 13

5 Kết quả phân tích Pb 15

6 Kết quả phân tích Cu 16

7 Kết quả phân tích Zn 17

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 19

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

1 PHỤ LỤC A 21

* Kết quả phân tích Cu 26

* Kết quả phân tích Zn 27

2 PHỤ LỤC B 29

Trang 3

I GIỚI THIỆU

Trong khuôn khổ nhiệm vụ năm 2011 của Tổng cục Môi trường, Trung tâm Quan trắc môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ “Hoạt động thí nghiệm, phân tích môi trường” Theo đó, Trung tâm Quan trắc môi trường tổ chức 02 chương trình thử nghiệm liên phòng cho các phòng thí nghiệm môi trường

Mục đích của chương trình là để ước lượng độ chính xác của kết quả và

để nâng cấp chất lượng tổng thể về tính năng của phòng thí nghiệm Chương trình thử nghiệm liên phòng năm 2011 với mã số CEM-IC-03 được tổ chức phân tích các thông số Cd, Cr, Ni, Pb, Cu, Zn trong mẫu nước

Quá trình chuẩn bị mẫu được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm môi trường

- Trung tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường Các mẫu thử nghiệm được chuẩn bị dựa trên việc thêm các chất chuẩn Cd, Cr, Ni, Pb, Cu, Zn vào nước sinh hoạt, nước sinh hoạt đã được xác định hàm lượng chính xác các thông

số nêu trên bằng các phương pháp hiện đang áp dụng tại phòng Thí nghiệm môi trường Mẫu thử nghiệm được thử đồng nhất, xác định độ bền và đóng vào các chai nhựa 500 ml và gửi tới các phòng thí nghiệm tham gia

Chương trình thử nghiệm liên phòng này có tổng số 23 phòng thí nghiệm thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và địa phương đăng ký tham gia Mỗi phòng thí nghiệm tham gia được gán gẫu nhiên một mã số để đảm bảo tính bảo mật của kết quả Việc trích dẫn đến từng phòng thí nghiệm trong báo cáo được thực hiện thông qua mã số

Kết quả của các phòng thí nghiệm tham gia chương trình được xử lí theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 13258:2005 và được đánh giá dựa trên chỉ số z-score

Nhìn chung các kết quả phân tích của các phòng thí nghiệm tham gia phân tích Cd, Pb, Cr, Cu là khá tốt Tuy nhiên, một số phòng thí nghiệm còn gặp sai số trong việc phân tích các mẫu của chương trình

Trang 4

II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Thời gian thực hiện

Chương trình thử nghiệm liên phòng CEM-IC-03 do Trung tâm Quan trắc môi trường tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 10 tháng 11 năm 2011 đến

05 tháng 12 năm 2011

Thư mời tham gia được gửi tới các phòng thí nghiệm vào ngày 10 tháng

11 năm 2011

Các mẫu thử nghiệm được gửi đến các thành viên tham gia vào ngày 15 tháng 11 năm 2011

Báo cáo kết quả thử nghiệm được gửi về Trung tâm Quan trắc môi trường trước ngày 22 tháng 11 năm 2011

Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm liên phòng CEM-IC-03 được Trung tâm Quan trắc môi trường gửi tới các phòng thí nghiệm tham gia ngày 29 tháng 11 năm 2011

2 Mẫu thử nghiệm

2.1 Chuẩn bị mẫu

Quá trình chuẩn bị mẫu được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm môi trường

- Trung tâm Quan trắc môi trường Các mẫu thử nghiệm được chuẩn bị dựa trên việc thêm các chất chuẩn Cd, Cr, Ni, Pb, Cu, Zn vào nước sinh hoạt, nước sinh hoạt đã được xác định hàm lượng chính xác các thông số nêu trên bằng các phương pháp hiện đang áp dụng tại phòng Thí nghiệm môi trường

Dụng cụ sử dụng để chuẩn bị mẫu phải được làm sạch theo quy trình CEMLab/SOP-PL-01 Các dụng cụ như micropipette, pipette thủy tinh, các bình định mức được kiểm tra độ chính xác và ước lượng độ không đảm bảo đo trước khi sử dụng

Mẫu thử nghiệm cho chương trình thử nghiệm liên phòng được chuẩn bị bao gồm 02 mẫu được ký hiệu là Mẫu A và Mẫu B Các mẫu được chuẩn bị đều chứa đầy đủ các thông số Cd, Cr, Pb, Ni, Cu, Zn nhưng ở các mức nồng độ khác nhau

2.2 Thử đồng nhất và thử độ bền

Việc thử đồng nhất và độ bền của mẫu được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm môi trường- Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng cục Môi trường

Phòng Thí nghiệm môi trường lựa chọn ngẫu nhiên 10 mẫu A, 10 mẫu B

để thử nghiệm xác định độ đồng nhất và độ bền Trước khi phân phối đến các phòng thí nghiệm, các mẫu đều đã được thử và xác nhận là đồng nhất Độ bền của mẫu theo thời gian đã được thử nghiệm sau khi chuẩn bị mẫu cho đến khi các phòng thí nghiệm tham gia gửi trả kết quả Do đó bất kỳ kết quả nào được xác định là số lạc hoặc có kết quả nằm ngoài khoảng giá trị cho phép không được quy cho là nồng độ của các chất phân tích trong mẫu bị thay đổi

Trang 5

2.3 Gửi mẫu

Trong chương trình thử nghiệm liên phòng này, mỗi phòng thí nghiệm nhận được 02 mẫu có ký hiệu tương ứng là Mẫu A và Mẫu B Các mẫu được đóng gói vào trong cùng một phòng bì (gồm 01 mẫu A, 01 mẫu B) của Trung tâm, dán kín miệng phong bì, đóng dấu niêm phong Bên ngoài phong bì ghi đầy

đủ thông tin địa chỉ của đơn vị tham gia (đơn vị nhận mẫu)

Mẫu được gửi đến các phòng thí nghiệm tham gia qua đường bưu điện

3 Tài liệu hướng dẫn các phòng thí nghiệm

Các tài liệu được gửi kèm với mẫu thử nghiệm đến các phòng thí nghiệm tham gia chương trình bao gồm: 01 phiếu nhận mẫu thử nghiệm, 01 hướng dẫn cho các phòng thí nghiệm và 01 phiếu báo cáo kết quả đã được gán mã số

Các tài liệu hướng dẫn được thể hiện trong Phụ lục B của báo cáo này

4 Nồng độ của mẫu thử nghiệm

Giá trị nồng độ của dung dịch mẫu được tính toán dựa trên nồng độ của chất chuẩn thêm vào và nồng độ của chất phân tích đã được xác định trong mẫu nền

Nồng độ chất chuẩn them vào được tính theo công thức dưới đây:

V

V

C

*

=

Trong đó:

C (mg/l): nồng độ của mẫu

V (ml): thể tích của mẫu

CSTD(mg/l): nồng độ của chất chuẩn thêm vào

VSTD(ml): thể tích của chất chuẩn thêm vào

Bảng 1: Nồng độ của các thông số trong mẫu A

Mẫu A

Trang 6

Bảng 2: Nồng độ của các thông số trong mẫu B

Mẫu B

Kết quả thử đồng nhất, thử độ bền:

Các mẫu được thử nghiệm và xác định là đồng nhất và ổn định Do đó bất kỳ kết quả nào được xác định là số lạc hoặc có kết quả nằm ngoài khoảng giá trị cho phép không được quy cho là nồng độ của các chất phân tích trong mẫu bị thay đổi

Trang 7

III TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

1 Xử lí số liệu

Bảng 3 dưới đây thống kê đầy đủ về số lượng các phòng thí nghiệm tham

gia cho từng thông số, số kết quả nhận được, số phòng thí nghiệm có số lạc …

Các kết quả sai khác 8 lần so với giá trị nồng độ chuẩn và kết quả của các

phòng thí nghiệm có giới hạn phát hiện của phương pháp không đáp ứng được

coi là các số lạc, các số lạc không được đưa vào bộ số liệu để xử lý thống kê và

tính toán z-score

Bảng 3: Thống kê tóm tắt dữ liệu thu được Nền

mẫu

Thông

số

Mẫu A

Nước

sinh hoạt

Mẫu B

Nước

sinh hoạt

nL Số lượng các phòng thí nghiệm tham gia

nR Số lượng các phòng thí nghiệm báo cáo kết quả

nS Số kết quả được đánh giá thống kê

nOP % số kết quả là số lạc [%]

ρref Giá trị tham chiếu (mg/l)

U Độ không đảm bảo đo của giá trị tham chiếu,

ρ Trung vị [mg/L]

sR Độ lệch chuẩn [mg/L]

2 Tính toán Z-score

Mỗi phòng thí nghiệm tham gia chương trình được tính toán z-score cho

từng thông số phân tích

Kỹ thuật thống kê được sử dụng để tính toán hệ số z-score theo tiêu chuẩn

quốc tế ISO 13528: 2005

Trang 8

Việc tính toán z-score theo công thức sau:

z-score = (x - x*)/s*

Trong đó:

- x : kết quả phân tích của phòng thí nghiệm tham gia;

- x*: giá trị nồng độ chuẩn (chi tiết trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3);

- s*: độ lệch chuẩn

Bảng 4: Độ lệch chuẩn tính theo thuật toán A

Độ lệch chuẩn (%)

Thông số Cd Cr Ni Pb Cu Zn

Tuy nhiên, các giá trị của độ lệch chuẩn tính toán từ bộ số liệu thu được theo thuật toán A nêu trong ISO 13528 có bất lợi là giá trị có thể thay đổi đáng

kể từ các lần thực hiện, làm cho nó khó khăn để sử dụng z-scores cho một phòng thí nghiệm để quan sát xu hướng

Chương trình CEM-IC-03 lựa chọn độ lệch chuẩn đánh giá khả năng thiết lập tại một giá trị tương ứng với mức độ thực hiện, đây là giá trị mà điều phối viên và các thành viên của hệ thống mong muốn các phòng thí nghiệm đạt được Độ lệch chuẩn được lựa chọn để tính toán z-score tương ứng là 15% đối với Cd, Ni, Pb; 10% đối với Cr, Cu, Zn Các giá trị độ lệch chuẩn được thể hiện trong bảng 3

Trang 9

Bảng 5: Kết quả tính toán Z-score của Mẫu A

( : không đăng ký tham gia; #:không có kết quả ; $: kết quả không được

tính toán z-score )

Trang 10

Bảng 6: Kết quả tính toán Z-score của Mẫu B

( : không đăng ký tham gia; #:không có kết quả ; $: kết quả không được

tính toán z-score )

Trang 11

IV CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM CÓ KẾT QUẢ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU

Kết quả của các phòng thí nghiệm được đánh giá theo z-score như sau: اzا ≤ 2 : kết quả thỏa đáng;

2 < اzا ≤ 3 : kết quả nằm trong khoảng giới hạn cho phép nhưng cần phải lưu ý;

اzا > 3 : kết quả nằm ngoài khoảng giới hạn cho phép

Các phòng thí nghiệm có kết quả không đạt yêu cầu tương ứng với kí hiệu

§ như trình bày trong Bảng 7 Các phòng thí nghiệm tương ứng với kí hiệu $ là các phòng thí nghiệm có kết quả không được tính toán thống kê

Bảng 7: Danh sách các phòng thí nghiệm không đạt

Lab-01

Trang 12

V KẾT QUẢ

1 Kết quả phân tích Cd

Hình 1a

Kết quả phân tích Cd trong Mẫu A

x* = 0,025 mg/l s* = 0,00375 mg/l

Hình 1b

Biểu đồ z-score của Cd trong Mẫu A

z-score= (x- x*)/s*

Hình 2a

Kết quả phân tích Cd trong Mẫu B

x* = 0,25 mg/l s* = 0,0375 mg/l

Trang 13

Hình 2b

Biểu đồ z-score của Cd

trong Mẫu B

z-score= (x- x*)/s*

3 Kết quả phân tích Cr

Hình 3a

Kết quả phân tích Cr trong Mẫu A

x* = 1,000mg/l s* = 0,1 mg/l

Hình 3b

Biểu đồ z-score của Cr trong Mẫu A

z-score= (x- x*)/s*

Trang 14

Hình 4a

Kết quả phân tích Cr trong Mẫu B

x* = 2,5 mg/l s* = 0,25 mg/l

Hình 4b

Biểu đồ z-score của Cr trong Mẫu B

z-score= (x- x*)/s*

4 Kết quả phân tích Ni

Hình 5a

Kết quả phân tích Ni trong Mẫu A

x* = 0,05mg/l s* = 0,0075 mg/l

Trang 15

Hình 5b

Biểu đồ z-score của Ni trong Mẫu A

z-score= (x- x*)/s*

Hình 6a

Kết quả phân tích Ni trong Mẫu B

x* = 0,5 mg/l s* = 0,075 mg/l

Hình 6b

Biểu đồ z-score của Ni trong Mẫu B

z-score= (x- x*)/s*

Trang 16

5 Kết quả phân tích Pb

Hình 7a

Kết quả phân tích Pb trong Mẫu A

x* = 0,03mg/l s* = 0,0045 mg/l

Hình 7b

Biểu đồ z-score của Pb trong Mẫu A

z-score= (x- x*)/s*

Hình 8a

Kết quả phân tích Pb trong Mẫu B

x* = 0,28 mg/l s* = 0,042 mg/l

Tải bản FULL (35 trang): https://bit.ly/3r6rDv8

Trang 17

Hình 8b

Biểu đồ z-score của Pb trong Mẫu B

z-score= (x- x*)/s*

6 Kết quả phân tích Cu

Hình 9a

Kết quả phân tích Cu trong Mẫu A

x* = 0,5mg/l s* = 0,05 mg/l

Hình 9b

Biểu đồ z-score của Cu trong Mẫu A

z-score= (x- x*)/s*

Tải bản FULL (35 trang): https://bit.ly/3r6rDv8

Trang 18

Hình 10a

Kết quả phân tích Cu trong Mẫu B

x* = 5 mg/l s* = 0,5 mg/l

Hình 10b

Biểu đồ z-score của Cu trong Mẫu B

z-score= (x- x*)/s*

7 Kết quả phân tích Zn

Hình 11a

Kết quả phân tích Zn trong Mẫu A

x* = 0,6mg/l s* = 0,06 mg/l

Ngày đăng: 03/02/2023, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm