Bản chất của tự tương quanThuật ngữ tự tương quan có thể hiểu là sự tương quan giữa các thành phần của quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian trong các số liệu chuỗi thời gian hoặc
Trang 1TỰ TƯƠNG QUAN
Chương 6
Trang 2I Bản chất của tự tương quan
Thuật ngữ tự tương quan có thể hiểu là sự tương quan giữa các thành phần của quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian (trong các số liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong số liệu chéo)
Trong các mô hình hồi quy tuyến đã tìm hiểu, ta đã
mặc định rằng không có tự tương quan giữa các
nhiễu Ui
Trang 3Nói cách khác, mô hình hồi quy cổ điển giả thiết rằng thành phần nhiễu của một quan sát nào đó không bị ảnh hưởng bởi thành phần nhiễu gắn với một quan sát khác.
I Bản chất của tự tương quan
Tuy nhiên trong thực tế có thể xảy ra hiện tượng mà thành phần nhiễu của các quan sát lại có thể phụ
thuộc lẫn nhau
Trang 4t
(a)
I Bản chất của tự tương quan
Một số dạng đồ thị có hiện tương tự tương quan
Ui(ei)
t (b)
Trang 5I Bản chất của tự tương quan
Một số dạng đồ thị có hiện tương tự tương quan
Ui(ei)
t (c)
Ui(ei)
t (d)
Trang 6II Nguyên nhân của tự tương quan
1 Nguyên nhân khách quan
Do quán tính : các hiện tượng thường giữ
xu hướng phát triển trong quá khứ, đặc biệt là các hiện tượng kinh tế như tốc độ tăng trưởng, tốc độ tăng tiêu dùng, nên nhiều khi các quan sát sau phụ thuộc vào các
quan sát trước đó dẫn đến hiện tượng tự tương quan
Trang 7II Nguyên nhân của tự tương quan
1 Nguyên nhân khách quan
Hiện tượng mạng nhện : Cũng hay xảy ra
trong các hiện tượng kinh tế, ví dụ các doanh nghiệp có xu hướng điều chỉnh sản lượng sản xuất theo giá của kỳ trước, do đó nếu giá biến động thì sản lượng sản xuất cũng biến động theo, tạo ra mô hình mạng nhện, là một trong những nguyên nhân gây
ra tự tương quan
Trang 8II Nguyên nhân của tự tương quan
1 Nguyên nhân khách quan
Hiện tượng mạng nhện : Cũng hay xảy ra
trong các hiện tượng kinh tế, ví dụ các doanh nghiệp có xu hướng điều chỉnh sản lượng sản xuất theo giá của kỳ trước, do đó nếu giá biến động thì sản lượng sản xuất cũng biến động theo, tạo ra mô hình mạng nhện, là một trong những nguyên nhân gây
ra tự tương quan
Trang 9II Nguyên nhân của tự tương quan
1 Nguyên nhân khách quan
Độ trễ : Trong phân tích chuỗi thời gian,
chúng ta có thể gặp hiện tượng biến phụ thuộc ở thời kỳ t phụ thuộc vào chính biến đó ở thời kỳ t-1 và các biến khác Ch ng ẳng hạn khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu dùng và thu nhập, chúng ta thấy rằng tiêu dùng ở thời kỳ hiện tại chẳng những phụ thuộc vào thu nhập mà còn phụ thuộc vào tiêu dùng ở thời kỳ trước đó
Trang 10II Nguyên nhân của tự tương quan
2 Nguyên nhân chủ quan
Sai lệch do xử lý số liệu
Trang 11III Bậc của tương quan chuỗi
Quá trình được mô tả bởi (*) gọi là quá trình tự hồi quy
bậc nhất, được biến đến phổ biến hơn là AR(1).
t t
Trang 12III Bậc của tương quan chuỗi
Ta xét mô hình tổng quát sau: Yt 1 2 X 2t 3X3t Ut
Ta giả thiết các sai số Ut có mối liên hệ với nhau
như sau :
t m
t m t
t
Phương trình (**) còn được gọi là quá trình tự hồi
quy bậc m của các phần dư hay AR(m).
Trang 13IV Hậu quả của tự tương quan
tính, nhưng chúng không phải là ước lượng hiệu quả nữa
OLS thường là bị chệch, khi tính phương sai và sai số chuẩn của các ước lượng OLS thường cho những giá trị bé hơn các giá trị thực và do đó
làm cho giá trị t lớn, dẫn đến kết luận sai khi kiểm định Do đó kiểm định t và F không còn tin cậy nữa
Trang 14IV Hậu quả của tự tương quan
+ là ước lượng chệch củaˆ2 n RSS k 2
+ R2 không còn đúng với bản chất của nó
+ Phương sai và sai số chuẩn của các giá trị dự báo
không được tin cậy (không hiệu quả)
Trang 15V Phát hiện tự tương quan
1 Phương pháp đồ thị:
(ei)
t
Trang 16V Phát hiện tự tương quan
2 Kiểm định d của Durbin - Watson:
Phương pháp kiểm định có ý nghĩa nhất để phát hiện ra tương quan chuỗi là kiểm định d của Durbin Watson:
Ta chọn thống kê:
2 1 2
Trang 17V Phát hiện tự tương quan
Điều kiện để áp dụng thống kê d:
+ Trong mô hình bắt buộc phải có hệ số tự do.
+ Số lượng quan trắc ít nhất là 15.
+ Mô hình hồi quy không chứa các giá trị trễ của biến phụ thuộc như là một trong các biến giải thích Như vậy, phép kiểm định này không áp dụng được với mô hình loại sau:
Trang 18V Phát hiện tự tương quan
Điều kiện để áp dụng thống kê d:
2 Kiểm định d của Durbin - Watson:
+ Chỉ áp dụng cho hiện tượng tự tương quan bậc nhất của các sai số, có nghĩa là:
+ Không có quan sát bị mất trong dữ liệu
+ Các biến giải thích X là phi ngẫu nhiên hoặc cố định trong phép lấy mẫu lặp l i ại.
t t
Trang 19V Phát hiện tự tương quan
2 Kiểm định d của Durbin - Watson:
Trên thực tế thì thủ tục kiểm định rất dễ dàng Phương trình cho phép tiến hành kiểm định như sau:
t t
0 :
Durbin Watson ở trên:
Trang 20V Phát hiện tự tương quan
t
e
n 2 1 t=2
t
e
2 2
n
t t
e
n 2 1 t=2
Trang 21V Phát hiện tự tương quan
e
e e
1
2
2
1 ˆ
t
n t
t t
e
e
e d
Trang 22V Phát hiện tự tương quan
Trong đó: là hệ số tự tương quan bậc nhất của mẫu, đó là ước lượng của
Trang 23V Phát hiện tự tương quan
Quy tắc ra quyết định như sau:
Thang dùng trong kiểm định Durbin - Watson.
Nếu: thì chấp nhận H0, không có tự tương quan.
Trang 24V Phát hiện tự tương quan
Quy tắc ra quyết định như sau:
2 Kiểm định d của Durbin - Watson:
Nếu: thì không quyết định.d l d d u
Nếu: thì không quyết định 4 d u d 4 d l
Nếu: thì bác bỏ H4 d d l 4 0, có tự tương quan âm ( ). 0
Nếu: thì bác bỏ H0 d d l 0, có tự tương quan dương( ). 0
Trang 25V Phát hiện tự tương quan
Chú ý: Nếu giá trị của d thuộc miền không có quyết
định, tức ta không thể kết luận có tự tương quan hay không Khi đó ta sẽ kết luận như thế nào? Để giải quyết vấn đề này đã có một số cải biên kiểm định d Dưới đây là quy tắc kiểm định cải biên thường được áp dụng để kiểm định tự tương quan bậc nhất
2 Kiểm định d của Durbin - Watson:
Trang 26V Phát hiện tự tương quan
2 Kiểm định d của Durbin - Watson:
(1): Giả thiết: Nếu thì bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận H1 với mức ý nghĩa , nghĩa là có tự tương quan dương.
0 : 0 ; : 1 0
(3): Giả thiết: Nếu hoặc thì H0 : 0 ; :H1 0 d d u 4 d d u
Trang 27VI Khắc phục tự tương quan
1 Khi đã biết.
Trong thực hành, người ta thường giả sử rằng Ut theo mô hình tự hồi quy bậc nhất, nghĩa là:
Trang 28Ta xét mô hình hồi quy hai biến sau:
VI Khắc phục tự tương quan
1 Khi đã biết.
Trang 29Nhân hai vế của (b) cho ta được:
(c)
VI Khắc phục tự tương quan
1 Khi đã biết.
Trang 30Khi đó (d) có thể viết lại dưới dạng:
Đây là phương trình hồi quy tuyến tính thông thường
VI Khắc phục tự tương quan
1 Khi đã biết.
Trang 312 Khi chưa biết.
VI Khắc phục tự tương quan
Bước 1: Ước lượng mô hình 2 biến
bằng phương pháp OLS và thu được các phần dư et.
t e
e 1
Bước 3: Sử dụng để ước lượng mô hình như trong
trường hợp khi đã biết
Trang 32HẾT