PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Một phần của tài liệu CHỦ ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO (Trang 60 - 70)

Tên HS:...

Bài 1: Hidro hóa propin bằng lượng H2 dư với xúc tác là Pd/PbCO3 cho sản phẩm chính là:

A. propylen B. propan C. metyletylen D. Metylaxetylen

Bài 2:Axetlen phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1 trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu được sản phẩm có tên gọi là:

A. Vinylclorua B. 1,1-đicloetan C. 1,2-đicloetan D. 1,1-điclovinyl Bài 3: Chọn phát biểu đúng về ankin?

A. Là những gốc HC không no, có một liên kết ba trong phân tử.

B. Là những hợp chất hữu cơ không no có liên kết ba trong phân tử.

C. Là những HC mạch hở, có một liên kết ba trong phân tử.

D. Là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử

Bài 4: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt ba bình mất nhãn chứa khí không màu sau: metan, etilen và axetilen.

Bài 5: Cho 3,36 lít hỗn hợp propin và etilen tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 có 0,84 lít khí thoát ra và thu được m gam kết tủa (các thể tích khí đo ở đktc)

a. Tính phần trăm thể tích etilen trong hỗn hợp ban đầu b. Tính m.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Sự giống và khác nhau giữa anken và ankin

- Giống nhau: Đều là hiđrocacbon không no, chứa liên kết bội trong phân tử - Khác nhau:

+ CTTQ của anken là CnH2n (n ≥ 2), của ankin là CnH2n-2, (n ≥ 2) + Anken có chứa liên kết đôi, ankin có chứa liên kết ba trong phân tử.

Câu 2: Giống anken và anken, các ankin cũng không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Vì trong ankin chứa liên kết ba bền khó phá vỡ hơn liên kết đôi và liên kết đơn nên các ankin có nhiệt độ sôi lớn hơn nhiệt độ sôi các anken và ankan tương ứng.

Câu 3:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1:

Khí metan được sử dụng để điều chế axetilen trong công nghiệp PTHH: CH4 → C2H2 + 3H2

Câu 2: Phản ứng điều chế axetilen trong PTN

Có khí không màu thoát ra, không tan trong nước đẩy nước trong ống nghiệm ra ngoài.

Giải thích: Vì CaC2 tác dụng với H2O PTHH: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Câu 3: Axetilen không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên có thể thu bằng phương pháp đẩy nước.

Khí sinh ra có mùi hôi vì lẫn tạp chất H2S, NH3, PH3,.. và các chất gây mùi khác nên người ta dùng bình rửa NaOH để loại bỏ tạp chất, axetilen sinh ra tinh khiết hơn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

THÍ NGHIỆM HIỆN TƯỢNG PTHH

Tác dụng với dd Br2

Dung dịch từ màu vàng hơi da cam chuyển sang không màu.

Tác dụng với dd KMnO4

Dung dịch từ màu tím chuyển sang nhạt dần (mất màu), có kết tủa nâu đen.

3HC ≡ CH + 8KMnO4 → 3KOOC – COOK + 8MnO2 ↓ +2KOH + 2H2O ( nâu đen)

Tác dụng với dd AgNO3/NH3

Dẫn axetilen vào hỗn hợp thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt và khí có mùi khai thoát ra.

HC ≡ CH + 2[Ag(NH3)2](OH) → AgC = CAg↓ + NH4NO3

vàng nhạt

CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr

CHBr = CHBr + Br2 → CHBr2 – CHBr2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1:

C2H6 C2H2 ( kết tủa vàng)

C2H4 AgNO3/NH3 C2H4 (nhạt màu dd brom) C2H2 CH4 dd brom

C2H4 CH4 (không có hiện tượng) Câu 2:

CH C CH CH3

CH3 CH ≡ C – CH2 – CH2 – CH3

Câu 3:

a) Chỉ có axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 => khí thoát ra là khí etilen V = 0,84 (lít) b) %=

b) (mol)

CH ≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH3↓ +NH4NO3

0,1125 → 0,1125 (mol) m↓ = 0,1125.147=16.5375 (g)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

1-A 2-A 3-C Bài 4:

Chất thử Metan Etilen Axetilen

Dung dịch brom Không có hiện tượng Mất màu dung dịch Mất màu dung dịch Dung dịch

AgNO3/NH3 ~ Không có hiện tượng Kết tủa vàng

Bài 5:

a) Khi dẫn hỗn hợp khí A vào lượng dư AgNO3 trong NH3 chỉ có propin phản ứng, khí thoát ra là etilen.

b) (mol); (mol) (mol)

PTHH: CHC-CH3 + AgNO3 + NH3 Ag-CC-CH3 + NH4NO3

0,1125 mol 0,1125 mol (g)

Trò chơi Ô chữ

Thứ tự Câu gợi ý các ô chữ hàng ngang

1 (3 chữ cái) Một anken và một ankađien có cùng số C hơn kém nhau bao nhiêu nguyên tử H?

2 (7 chữ cái) Ankan thuộc loại hiđrocacbon no còn anken và ankađien thuộc loại hiđrocacbon...

3 (6 chữ cái) Chất khí làm trái cây mau chín?

4 (3 chữ cái) Khi sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thấy màu của dung dịch nhạt dần đồng thời có kết tủa màu ... xuất hiện.

5 (7 chữ cái) Loại đồng phân nào của anken và ankađien được tạo ra do sự phân bố của mạch chính xung quanh vị trí liên kết đôi?

6 (7 chữ cái) Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn gọi là ankađien...

7 (4 chữ cái) Phản ứng đặc trưng của anken và ankađien là phản ứng...

8 (8 chữ cái) Quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là phản ứng ...

Ô chìa khóa (10 chữ cái)

Đây chính là đặc điểm cấu tạo khác biệt của anken và ankađien so với ankan từ đó dẫn đến sự khác nhau về tính chất hóa học so với ankan.

Trò chơi ô chữ

1 H A I

2 K H O N G N O

3 E T Y L E N

4 Đ E N

5 H I N H H O C

6 L I E N H O P

7 C O N G

8 T R U N G H O P

 Từ khóa: LIÊN KẾT ĐÔI

Bộ câu hỏi trò chơi “Đào vàng”

Câu 1: Tên thay thế của hợp chất có công thức CH2=C(CH3)–CH=CH2 là:

A. 2-etylbut-1-en. B. 2-etylbuta-1,3-đien.

C. 2-metylbuta-1,3-đien. D. 3-metylbut-1,3-đien.

Câu 2: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là

A. K2CO3, H2O, MnO2. B. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

C. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2. Câu 3: Etilen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nào?

A. Đun ancol etylic trong H2SO4 đặc, 1400C.

B. Tách H2 từ etan.

C. Đun ancol etylic trong H2SO4 đặc, 1700C.

D. CaC2 tác dụng với H2O.

Câu 4: Dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt anken và ankađien với ankan?

A. Nước vôi trong. B. Nước brom. C. Dung dịch KMnO4. D. Cả B và C.

Câu 5: Anken nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH3 - C = C - CH2 - CH3. B. CH2 = C - CH - CH2 - CH3. CH3 CH3 CH3 CH3

C. CH3 – CH = C - C - CH3. D. CH2 = CH - C - C - CH3. CH3 CH3 CH3 CH3

Câu 6: Khi cho CH2=CH–CH2-CH3 tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br. B. CH3-CH2-CHBr-CH3.

C. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br. D. CH3-CH2- CH2-CH2Br.

Câu 7: Hoá chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết được hai khí buta-1,3-đien và butan khi mỗi khí đựng trong hai bình mất nhãn?

A. Dung dịch nước brom. B. Dung dịch KMnO4 loãng.

C. Dung dịch HBr. D. cả A và B.

Câu 8: Hợp chất C4H8 có bao nhiêu đồng phân anken?

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 9: Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2.Chất dùng để làm sạch khí etilen là

A. dd brom dư. B. dd NaOH dư.

C. dd Na2CO3 dư. D. dd KMnO4 loãng dư.

Câu 10: Cho các chất sau:

1) CH3 -CH = CH - CH2 - CH3; 2) CH2 = CH(CH3) – CH2 - CH3; 3) CH3 – C(CH3) = CH - CH2 - CH3; 4) CH3 – C(CH3) = CH2; 5) CH3 - CH = C(CH3) - CH2 - CH2 - CH3 6) CH3 – C(CH3) = C(CH3) – CH3. Số chất có đồng phân hình học?

A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

Hướng dẫn trả lời Câu 1: Đánh số theo thứ tứ:

1 2 3 4

2 – 2

C HC C HC H 2-metylbuta-1,3-đien CH3

Câu 2: PTHH: 3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O � 3HOCH2CH2OH + 2MnO2 + 2KOH.

Câu 3: Etilen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách đun ancol etylic trong H2SO4 đặc, 1700C.

CH3CH2OH �����170 C, H SOo 2 4 C2H4 + H2O

Câu 4: Vì anken và ankađien đều làm mất màu nước brom và dung dịch KMnO4 còn ankan thì không.

Câu 5: *Điều kiện để xảy ra đồng phân hình học:

- Trong công thức cấu tạo phải có liên kết đôi.

- Hai nhóm thế liên kết với cùng một C chứa nối đôi phải khác nhau.

Câu 6: *Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).

CH2=CH–CH2-CH3 + HBr → CH3-CH2-CHBr-CH3 (spc) + CH3-CH2- CH2-CH2Br (spp) 2-brom-butan 1-brom-butan

Câu 7: Khí buta-1,3-đien làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch KMnO4 loãng còn butan thì không làm mất màu cả hai dung dịch.

Câu 8: Hợp chất C4H8 có 4 đồng phân anken:

Một phần của tài liệu CHỦ ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO (Trang 60 - 70)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(70 trang)
w