LỌC BỆNH VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨUPhần lớn các trường hợp tử vong này có thể ngăn ngừa được nếu trẻ bệnh nặng được lọc bệnh, phát hiện dấu hiệu cấp cứu sớm và xử trí kịp thời.. • Lọc bệnh là mộ
Trang 1LỌC BỆNH VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU
Phần lớn các trường hợp tử vong này có thể ngăn ngừa được nếu trẻ bệnh nặng được lọc bệnh, phát hiện dấu hiệu cấp cứu sớm và
xử trí kịp thời
trước mọi thủ tục hành chánh như đăng ký khám bệnh Người lọc bệnh là bác sĩ hoặc điều dưỡng có kinh nghiệm và đã qua khoá huấn luyện lọc bệnh
• Lọc bệnh là một qui trình sàng lọc nhanh trẻ bệnh khi trẻ được đưa đến cơ sở y tế để phân loại trẻ thành 3 nhóm sau:
điều trị kịp thời
bệnh theo thứ tự
Phân loại Thời gian tối đa phải xử trí (phút)
Cấp cứu 0
Không cấp cứu, không ưu tiên 120
THỨ TỰ CÁC BƯỚC LỌC BỆNH
trẻ, để phát hiện kịp thời những dấu hiệu cấp cứu
Trang 2I TÌM NHỮNG DẤU HIỆU CẤP CỨU ĐỒNG THỜI XỬ TRÍ CẤP CỨU NGAY
• Tìm các dấu hiệu cấp cứu theo thứ tự ưu tiên:
o Dấu hiệu sốc
gọi giúp đỡ, sau đó tiếp tục và hoàn thành việc đánh giá và làm xét nghiệm cấp cứu: thử đường huyết bằng que (Dextrostix), dung tích hồng cầu (Hct)
I.1 Đánh giá và cấp cứu hô hấp
I.1.1 Đánh giá
o Khàn tiến
o Thở rít thì hít vào
Khi có dấu hiệu tắc nghẽn đường thở hỏi trẻ có hít sặc không
Nếu có: trẻ bị dị vật đường thở
o Tím tái
Trang 3Khi trẻ ngưng thở, phải khai thác xem có chấn thương đầu cổ không Nếu có: phải cố định cổ ngay trước khi giúp thở
I.1.2 Cấp cứu hô hấp:
Ngưng thở
• Ngửa đầu
• Cố định cổ khi nghi chấn thương cột sống cổ.
• Bóp bóp qua mask
Dị vật đường thở
• Thủ thuật Heimlich nếu trẻ > 2 tuổi
• Thủ thuật vỗ lưng ấn ngực nếu trẻ ≥ 2 tuổi
• Rút lõm ngực
• Thở rít khi nằm yên Thở oxy
I.2 Đánh giá và cấp cứu sốc
I.2.1 Đánh giá
• Dấu hiệu trẻ bị sốc:
móng tay Thời gian đổ đầy mao mạch là thời gian làm hồng trở lại móng tay.)
• Khi trẻ có dấu hiệu sốc cần kiểm tra:
trùng cắn
Trang 4I.2.2 Cấp cứu sốc
Sốc Xử trí cấp cứu
Sốc
• Thở oxy
• Lập đường truyền: tĩnh mạch ngoại biên
• Truyền dịch nhanh 20 ml/kg
• Giữ ấm
Sốc mất máu
• Cầm máu
• Truyền dịch nhanh, truyền máu 20ml/kg
Sốc phản vệ Adrenaline 1 0,3ml TDD
I.3 Đánh giá và cấp cứu trẻ hôn mê hoặc co giật
I.3.1 Đánh giá
o A (alert): trẻ tỉnh
o V (voice): đáp ứng với lời nói
o P (pain): đáp ứng với kích thích đau (véo da hoặc kéo tóc vùng trán)
• Trẻ đang co giật: co giật khu trú hoặc toàn thân
cố định cổ
định hôn mê
I.3.2 Cấp cứu trẻ hôn mê, co giật:
Trạng thái Xử trí cấp cứu
Trang 5Hôn mê
• Thông đường thở
• Cố định cột sống cổ nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ
• Nằm nghiêng
• Glucose TM
Co giật
• Thông đường thở
• Nằm nghiêng
• Diazepam TM / bơm hậu môn
I.4 Đánh giá và cấp cứu mất nước nặng ở trẻ tiêu chảy
I.4.1 Đánh giá
o Trẻ li bì hoặc khó đánh thức
o Nếp véo da bụng mất rất chậm (>2 giây)
(gầy mòn nặng, dấu hiệu phù cả 2 bàn chân) Nếu có SDD nặng, nên bù dịch qua sonde dạ dày
I.4.2 Cấp cứu mất nước nặng
Mất nước nặng không SDD nặng Truyền dịch Mất nước nặng kèm SDD nặng Bù ORS qua sonde dạ dày
II TÌM CÁC DẤU HIỆU ƯU TIÊN
• Trẻ có dấu hiệu ưu tiên khi có một trong các dấu hiệu sau:
o Li bì, bứt rứt, không yên
Trang 6 Trẻ < 2 tháng: = 60 lần/phút
Trẻ 2 tháng - dưới 12 tháng: = 50 lần/phút
Trẻ 12 tháng - 5 tuổi: = 40 lần/phút)
o Tai nạn, ngộ độc
o Trẻ bệnh dưới 2 tháng tuổi
nhanh, vì thế cần khám, đánh giá trước để xử trí kịp thời, không phải xếp chờ thứ tự khám Nếu trẻ có chấn thương hoặc có vấn
đề ngoại khoa thì cần có sự hổ trợ của ngoại khoa
III TRẺ KHÔNG CÓ DẤU HIỆU CẤP CỨU, KHÔNG CÓ DẤU HIỆU ƯU TIÊN
khám theo thứ tự Tất cả trẻ sau khi được lọc bệnh và xử trí cấp cứu phải được hỏi bệnh sử, thăm khám toàn diện, chỉ định xét nghiệm để có chẩn đoán xác định và điều trị nguyên nhân
BẢNG GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG Ở TRẺ EM
Tuổi Nhịp thở(l/ph) Nhịp tim(l/ph) HA tâm thu(mmHg)
< 1 tuổi 30 - 40 110 - 160 70 - 90
2 - 5 tuổi 25 - 30 95 - 140 80 - 100
5 - 12 tuổi 20 - 25 80 - 120 90 - 110
> 12 tuổi 15 - 20 60 - 100 100 - 120