1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 2 2019 nhớ 20 21

51 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 92,49 KB
File đính kèm Tuần 2- 2019. Nhớ 20-21.rar (89 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ TÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HIỆP GIÁO ÁN Lớp: 4A1, tuần 2 Họ và tên giáo viên: Đinh Minh Nhớ Năm học 2020 2021 Phú Tân, ngày 14 tháng 09 năm 2020 LỊCH BÁO GIẢNG Giáo viên: Đinh Minh Nhớ Từ ngày: 14092020 Tuần: 2 Đến ngày: 18092020 Thứ, ngày Buổi Tiết TKB Môn học Lớp Tiết PPCT Phân môn Tên bài dạy Ghi chú 2 Sáng 1 Chào cờ 4A1 1 2 Toán 4A1 6 Các số có sáu chữ số 3 4 Tiếng Việt 4A1 3 Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt) KNS 5 14092020 Chiều 1 2 3 4 5 3 Sáng 1 Toán 4A1 7 Luyện tập 2 3 4 5 15092020 Chiều 1 2 Tiếng Việt 4A1 3 LTV Câu Mở rộng vốn từ: Nhân hậu Đoàn kết Đchỉnh 3 LT Toán 4A1 2 Tiết 1 4 5 4 Sáng 1 Toán 4A1 8 Hàng và lớp 2 Tiếng Việt 4A1 4 Tập đọc Truyện cổ nước mình 3 4 5 16092020 Chiều 1 Tiếng Việt 4A1 4 Luyện từ và câu Dấu hai chấm GD Bác Hồ 2 Tiếng Việt 4A1 2 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 3 LT Tiếng Việt 4A1 3 Tiết 1 4 5 5 Sáng 1 Toán 4A1 9 So sánh các số có nhiều chữ số 2 Tiếng Việt 4A1 3 Tập làm văn Kể lại hành động của nhân vật 3 4 5 17092020 Chiều 1 2 3 LT Tiếng Việt 4A1 4 Tiết 2 4 5 6 Sáng 1 2 3 Toán 4A1 10 Triệu và lớp triệu 4 Tiếng Việt 4A1 1 Chính tả 5 18092020 Chiều 1 2 Tiếng Việt 4A1 4 Tập làm văn Tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện KNS 3 Sinh hoạt 4A1 2 4 5 Thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2020 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. Tiết 6 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Ôn lại quan hệ giữa các hàng liền kề. Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số. Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 trong vở bài tập. Rèn làm tính giải toán chính xác. Giáo dục học sinh yêu thích toán học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1 học sinh nhắc lại cách tính, giá trị của biểu thức chứa chữ. Lấy ví dụ cụ thể. Thu 6 bài tập của học sinh. Nhận xét. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. Yêu cầu học sinh nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề Vậy ai biết được: 10 chục nghìn thì bằng bao nhiêu? 1 trăm nghìn viết như thế nào? Hoạt động 2: Viết và đọc số có sáu chữ số: Cho học sinh quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn: Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị Yêu cầu học sinh lên bảng gắn các thẻ số 100.000, 1.000, ………….10, 1 lên bảng Giáo viên gắn các kết quả đếm được ở cuối bảng giống như hình trình bày ở trang 8SGK Số ta vừa lập được có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn… bao nhiêu đơn vị? Lập thêm các số: 832134, 324586 Yêu cầu học sinh viết các hàng vào bảng Các số ta vừa lập được có mấy chữ số. Hướng dẫn cách đọc và viết số. VD: viết số: 432516 Đọc số: bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu. Yêu cầu học sinh đọc các số 832134, 324586 Đọc cho học sinh vài số để học sinh viết. Thực hành. Bài tập 1: Một học sinh nêu yêu cầu BT1 Yêu cầu học sinh phân tích mẫu Yêu cầu học sinh làm bài tập. Nhận xét Bài 2: Một học sinh nêu yêu cầu Phát cho học sinh phiếu khổ to đã kẻ sẵn nội dung BT2, yêu cầu học sinh làm việc theo 5 nhóm Bài tập 3: Cho học sinh đọc miệng các số Bài tập 4: Học sinh làm tiếp sức Tuyên dương dãy viết đúng, nhanh 3. Củng cố: (2 phút) Đọc cho học sinh viết vài số có sáu chữ số: Số gồm 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị; Số gồm 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 1chục, 8 đơn vị; Số gồm 7 trăm nghìn, 2 trăm. 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học, chuẩn bị giờ sau “Luyện tập” HS nhắc lại cách tính HS nộp bài 3,4 học sinh nêu 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn + 10 chục nghìn bằng 100 nghìn. + 1 trăm nghìn viết là: 100.000 1 học sinh lên gắn, lớp nhận xét, thống kết quả 2, 3 học sinh trả lời, viết nhận xét Học sinh viết vào bảng 2, 3 học sinh trả lời: sáu chữ số 6,7 học sinh đọc 3 học sinh lên bảng lớn, lớp viết vào bảng con, nhận xét và thống nhất kết quả đúng 2, 3 học sinh phân tích: có 3 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 2 nghìn, 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị + Viết số: 312222 + Đọc số: Ba trăm mười hai nghìn hai trăm hai mươi hai 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở. Lớp nhận xét bằng thẻ, thống nhất kết quả HS nêu yêu cầu bài Học sinh làm bài tập vào phiếu, đại diện 2 nhóm làm nhanh nhất dán kết quả vào bảng lớn, lớp nhận xét, thống nhất kết quả. V số T N C N N T C Đ V 152734 1 5 2 7 3 4 243703 2 4 3 7 0 3 832753 8 3 2 7 5 3 Học sinh nối tiếp nhau đọc các số và nối các số Thi viết các số vào bảng (thi 2 dãy bàn) HS viết bảng con. Thống nhất đáp án a) Số tám nghìn tám trăm linh hai viết là 8802. b) Số hai trăm nghìn bốn trăm mươi bảy viết là 200 417 c) Số chín trăm linh năm nghìn ba trăm linh tám viết là 905 308. d) Số một trăm nghìn không trăm mười một 100 011 HS lắng nghe MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo). Tiết 3 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (Từ hồi hộp căng thẳng đến hả hê), phù hợp với lời nói, suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn. Hiểu được nội dung của bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm câu chuyện. HS có năng khiếu chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4) Giáo dục học sinh có tấm lòng nghĩa hiệp như Dế Mèn. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: KNS: HĐ3 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ với mẹ? Nêu nội dung của bài thơ? GV nhận xét Đánh giá. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) Giới thiệu bằng tranh 2. Giảng bài mới (30 phút) Hoạt động 1: Luyện đọc Chia đoạn trong bài: đoạn 1: Bốn dòng đầu, đoạn 2: sáu dòng tiếp theo, đoạn 3: phần còn lại: Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn Kết hợp nghe học sinh đọc giáo viên sửa các lỗi học sinh phát âm sai và ghi lên bảng. VD: Lúng cúng, nặc nô, quang hẵn. Yêu cầu học sinh đọc lại các từ dễ sai. Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp Đọc diễn cảm 1 lần toàn bài với giọng đọc phù hợp (từ hồi hộp căng thẳng đến hả hê). Họat động 2: Tìm hiểu bài Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? Nội dung đoạn 1 nói gì? Thấy nhện cái xuất hiện vẽ đanh đá, nạc nộ, dế Mèn đã ra oai như thế nào? Nội dung đoạn 2 nói gì? Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn nhận ra lẽ phải Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào? Em hãy chọn danh hiệu đặt cho Dế Mèn. Giải nghĩa cho học sinh hiểu Hiệp sĩ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. Hướng dẫn cách đọc diễn cảm, dán lên bảng đoạn văn cần luyện đọc, đoạn mẫu cho học sinh nghe, học sinh luyện đọc theo cặp, vài học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp, tuyên dương học sinh. KNS: tự nhận thức về bản thân. 3. Củng cố: (2 phút) Gọi 1 em đọc lại bài. Qua đoạn trích em học tập được ở Dế Mèn điều gì? KNS: xác định giá trị. 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học. Chuẩn bị giờ sau. Truyện cổ nước mình. 2HS đọc thuộc lòng 1 HS đọc Mỗi học sinh đều được đọc 2 lượt 5 – 6 học sinh đọc Học sinh luyện đọc theo cặp, đại diện một số đứng dậy đọc toàn bài trước lớp. Học sinh giải nghĩa1số từ khó hiểu Chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gốc canh gác, tất cả núp trong hang đá, dáng vẻ hoang dã. + Sự mai phục đáng sợ của bọn nhện. + Hành động tả sức mạnh: quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách. + Lời nói, hành động rất oai vệ của Dế Mèn. + Phân tích cho bọn nhện hiểu: bọn nhận giàu có, béo múp, món nợ Nhà Trò bé tí tẹo, đã mấy đời bọn chúng cậy khoẻ ức hiếp 1 cô gái yếu ớt. + Sợ hãi, cùng dạ ran, phá hết trận địa dăng ngang dọc. 2, 3 học sinh trả lời : Hiệp sĩ 3 học sinh nối tiếp nhau đọc, lớp nhận xét. HS đọc HS nêu: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh. Lắng nghe Thứ 3 ngày 15 tháng 09 năm 2020 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết 7 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Củng cố về đọc, viết các số có 6 chữ số. Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số. Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 trong vở bài tập. Rèn: làm tính giải toán chính xác. Học sinh yêu thích môn toán 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 học sinh sửa bài 1 và bài 2 vở bài tập. Giáo viên kiểm tra 8 Vở bài tập của học sinh. Chữa bài, nhận xét học sinh. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 Gọi 1 học sinh làm bảng phụ cả lớp làm bài vào vở Sửa bài Bài 2a: yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau lần lượt đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi 4 học sinh đọc trước lớp Yêu cầu học sinh làm phần b Hỏi thêm 1 số chữ số ở hàng khác Bài 4: yêu cầu học sinh tự điền số vào các dãy số, sau đó cho học sinh đọc từng dãy số trước lớp. Cho học sinh nhận xét về các đặc điểm của các dãy số trong bài. Bài 3 : học sinh tự làm vào vở Giáo viên thu 1 số vở nhận xét 3. Củng cố (2 phút) GV tổ chức cho HS thi viết nhanh: Viết số có sáu chữ số lớn nhất từ các chữ số sau: a 3, 5, 8, 1, 9, 0 b 5, 7, 0, 1, 2, 5 4. Dặn dò (1 phút) Giáo viên tổng kết giờ học, dặn học sinh về làm bài, trong vở bài tập Chuẩn bị bài: Hàng và lớp HS sửa bài HS đọc yêu cầu HS làm bài bảng phụ. Theo dõi HS đọc trước lớp Thực hiện đọc các số: 2.453, 65.242; 762.543; 53620 HS tự điền Học sinh làm bài và nhận xét a, Dãy các số tròn trăm nghìn. b, Dãy các số tròn chục ……. c, Dãy các số tròn trăm………. d, dãy các số tròn chục. Học sinh tự làm HS thi viết. Lắng nghe. BUỔI CHIỀU MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN – ĐOÀN KẾT. Tiết 3. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân. Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm. Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó. Rèn kĩ năng dùng các từ ngữ theo chủ điểm. HS có năng khiếu nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở bài tập 4. Giáo dục học sinh biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy. Điều chỉnh: Không làm bài tập 4. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi học sinh tìm 1 loại từ mà phần vần có 1 âm, có 2 âm chỉ người trong gia đình ở dưới học sinh làm nháp. Nhận xét các từ học sinh tìm được. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu. Cho học sinh hoạt động nhóm và làm vào giấy. Yêu cầu 4 nhóm dán phiếu lên bảng. Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, bổ sung. Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu Kẻ sẵn 1 phần bảng thành 2 cột với nội dung bài 2a, 2b. Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp. Gọi học sinh lên bảng làm bài tập Gọi học sinh nhận xét bổ sung. Chốt lời giải đúng. Hỏi về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp. Nếu học sinh không giải nghĩa được giáo viên có thể cung cấp cho học sinh. Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. Yêu cầu học sinh tự làm bài. Gọi học sinh viết các câu đã đặt lên bảng. Học sinh khác nhận xét. Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. Thảo luận nhóm đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ. Gọi học sinh trình bày giáo viên nhận xét. Cho học sinh tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu đó. 3. Củng cố (2 phút) Cho HS nhắc lại nội dung bài học 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét tiết học. Về học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài: Dấu hai chấm. HS lên bảng tìm 2 học sinh đọc. Hoạt động nhóm 4 4 nhóm dán. Nhận xét, bổ sung. Học sinh đọc. 2 học sinh lên bảng viết. Tiếng nhân có nghĩa là người Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người Nhân dân Công nhân Nhân loại Nhân tài Nhân hậu Nhân đức Nhân ái Nhân từ Học sinh đọc 7 học sinh lên bảng viết. Học sinh tự đặt câu. Mỗi học sinh đặt 2 câu (a, b) HS đọc HS thảo luận HS trình bày trước lớp HS nêu Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại. Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại. Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ. + Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quá, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, xót xa, thông cảm Hung ác, ranh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, các nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh. Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bên vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu…………… Ăn hiếp, hà hiếp. Bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bốt lột, chèn ép……. HS nhắc lại. Lắng nghe MÔN: LUYỆN TẬP TOÁN BÀI DẠY: TIẾT 1. Tiết 1. Thứ 4 ngày 16 tháng 09 năm 2020 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: HÀNG VÀ LỚP. TIẾT 8 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Giúp học sinh nhận biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Vị trí của số đó theo hàng và theo lớp, giá trị của chữ số đó theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp. Bài 1, 2, 3 Rèn kỹ năng đọc, viết số. Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận Điều chỉnh: Bài tập 2 làm 3 trong 5 số. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 học sinh viết các số, lớp viết vào vở nháp: 863214; 724, 623, 314, 521; 6212324. Học sinh nêu từng chữ số ở mỗi số thuộc hàng nào của số đó III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Họat động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn Đặt câu hỏi: Chúng ta đã học những hàng nào ở số có sáu chữ số? Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn tạo thành lớp nghìn. Đưa ra bảng phụ có nội dung Số Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng trăm nghìn Hàng chục nghìn Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị 321 654000 654321 Yêu cầu học sinh nhắc lại: Lớp đơn vị gồm mấy hàng? Cô có số 321 Vậy số này thuộc lớp nào? Mời 1 học sinh lên điền hàng vào cột thuộc lớp đơn vị Cô có số: 6400.000, số này có mấy lớp đó là những lớp nào? Mời 1 học sinh lên điền hàng vào cột thuộc 2 lớp Tương tự làm như vậy với số 640.321 Họat động 2: Thực hành. Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 Yêu cầu học sinh tự phân tích mẫu Chia học sinh lớp làm 3 nhóm (mỗi nhóm 6 HS) Bài 2: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 2a Cho học sinh làm miệng Ghi các số lên bảng Yêu cầu học sinh đọc các số nối tiếp nhau và nêu mỗi số đó thành hàng lớp nào? Bài 3: 1 học sinh yêu cầu BT3 Học sinh tự phân tích mẫu: 52.314 = 50.000 + 20.000 + 300 + 10 + 4 Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm Nhận xét bài làm trên bảng Bài 4: 1 học sinh yêu cầu BT4 Yêu cầu 1 học sinh làm bảng lớn Nhận xét bài trên bảng 3. Củng cố: (2 phút) Nhắc lại lớp đơn vị gồm mấy hàng? Lớp nghìn gồm mấy hàng? 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học, về nhà làm bài tập 3b, bài tập 512 HS làm bài HS lắng nghe 3 – 4 học sinh trả lời: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăn nghìn Học sinh quan sát + lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm + lớp đơn vị Lớp nhận xét, thống nhất + có 2 lớp, lớp đơn vị (000) và lớp nghìn (640) Lớp nhận xét và thống nhất HS nêu yêu cầu HS phân tích. Lớp lắng nghe Yêu cầu học sinh làm vào giấy khổ to BT1, đại diện 2 nhóm làm nhanh nhất dán kết quả lên bảng lớp nhận xét và thống nhất kết quả. HS nêu. Lớp lắng nghe Học sinh viết tiếp nhau nêu: Ví dụ: 46.307 đọc: Bốn sáu nghìn ba trăm linh bảy: chữ số 7 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị, chữ số 0 thuộc hàng chục, lớp đơn vị, chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị, chữ số 6 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn, chữ số 4 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn. HS nêu 2 học sinh phân tích Lớp làm vào vở Giơ thẻ và thống nhất kết quả. HS đọc Lớp làm vào vở Giơ thẻ và thống nhất kết quả HS nhắc lại Lắng nghe MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH. Tiết 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: rặng dừa, nghiêng soi, vàng cơn nắng, đẽo cày. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghĩ hơi đúng nhịp thơ nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, với giọng nhẹ nhàng thiết tha, tự hào trầm lắng. Đọc – hiểu: Hiểu các từ ngữ khó trong bài: độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt. Hiểu nội dung câu chuyện, ca ngợi kho tàng chuyện cổ của nước ta. Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta. Học sinh, học thuộc lòng bài thơ. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm toàn bài, với giọng nhẹ nhàng thiết tha, tự hào trầm lắng, học thuộc lòng bài thơ. Giáo dục học sinh tự hào về truyền thống của cha ông xưa để lại. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi. Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao? Giáo viên nhận xét. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng truyện tranh, dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Yêu cầu học sinh mở SGK (19). Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho học sinh, cho học sinh đọc 2 lượt. Gọi 2 học sinh đọc toàn bài, lưu ý ngắt nhịp các câu thơ. Giáo viên đọc mẫu lần 1. Đọc nhẹ nhàng, tình cảm, trầm lắng lẫn niềm tự hào. + Tìm hiểu bài: Gọi 2 học sinh đọc từ đầu………..đa mang Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời ? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? ? Em hiểu câu thơ: vàng cơn nắng, trắng cơn mưa như thế nào? + Từ nhân vật ở đây nghĩa là thế nào? ? Đoạn thơ này nói lên điều gì? Ghi bảng: Cho học sinh đọc thầm đoạn còn lại và trả lời? Bài thơ gợi cho en nhớ đến những truyện cổ nào? Chi tiết nào cho em biết điều đó? ? Nêu ý nghĩa của 2 truyện trên? ? Em biết những truyện cổ nào thể hiện làng nhân hậu của người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó. Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời? Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? ? Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì? ? Bài thơ nói lên điều gì? Ghi bảng + Đọc diễn cảm và HTL bài thơ. Gọi 2 học sinh đọc toàn bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc. Nêu đoạn thơ cần luyện đọc yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm. Yêu cầu học sinh đọc thầm để thuộc từng khổ thơ. Gọi học sinh đọc học thuộc lòng từng đoạn thơ Tổ chức cho học sinh thi đọc học thuộc lòng cả bài. Nhận xét học sinh. 3. Củng cố (2 phút) ? Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì? Em học tập được điều gì qua truyện cổ 4. Dặn dò (1 phút) Nhận xét tiết học. Dặn học sinh về học thuộc lòng bài thơ bài. Chuẩn bị bài: Thư thăm bạn. HS đọc Học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo: + Từ đầu ……………..độ trì. + Mang theo…………..nghiêng soi. + Đời cha…………. của mình. + Rất công băng……………việc gì. + Còn lại. 2 học sinh đọc. 2 học sinh đọc. Tiếp nhau trả lời + Rất nhân hậu và có ý nghĩa rất công bằng… đa mang……là những lời khuyên dạy…..tự tin……. Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng …….kính yêu cho con cháu. Giúp con cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp….bao đời nay. + Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. Học sinh nhắc lại + Tấm cám……………thị thơm + Đẽo cày giữa đường………theo ý người ta Tấm Cám thể hiện sự công bằng……… Đẽo cày giữa đồng khuyên người ta phải tự tin…… Mỗi học sinh nói về một câu chuyện + Thạch sanh, sự tích hồ Ba Bể, Nàng Tiên Ốc, Trầu câu, Sự tích dưa hấu… 1 học sinh đọc thnh tiếng, cả lớp đọc thầm. Đó là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau…..tự tin. Là những bài học quý của cha ông ta…………..đời sau. Học sinh nhắc lại Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước vì những câu chuyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, công bằng, độ lượng. Học sinh nhắc lại 2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi. Ví dụ đoạn thơ: Tôi yêu truyện cổ mới tôi ……………………..nghiêng soi HS nêu 2 HS đọc Lớp đọc thầm, học thuộc. Học sinh đọc. HS thi đọc Lắng nghe. HS nêu Lắng nghe BUỔI CHIỀU MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: DẤU HAI CHẤM. Tiết 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đúng sau nó, lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích cho toàn bộ phần đứng trước nó. Học sinh biết dùng dấu hai chấm. Giáo dục học sinh biết dùng đúng lúc dấu hai chấm. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GD HTLTTGDĐ Hồ Chí Minh: Phần nhận xét (ý a) 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 học sinh lên bảng làm bài tập 1 và bài tập 4 ở tiết trước Mở rộng vốn, từ: nhân hậu, đoàn kết. Mỗi học sinh làm 1 bài. Nhận xét, đánh giá. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc nội dung bài tập 1. Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời: tác dụng của dấu 2 chấm trong mỗi câu. Lời giải đúng: câu a dấi hai chấm báo hiệu phần sau là lới nói của bác Hồ, trường hợp này dấu 2 chấm phối hợp với dấu ngoặc kép. GD HTLTTGDĐ Hồ Chí Minh: Nguyện vọng của Bác Hồ đã nói lên tấm lòng vì dân vì nước của Bác. Câu b: dấu 2 chấm báo hiệu câu sau là lời nói của dế Mèn, dấu 2 chấm kết hợp với dấu gạch ngang. Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà gìa nhìn thấy: sân…………..tươm Họat động 2: phần ghi nhớ. Treo bảng phụ đã ghi nội dung ghi nhớ Yêu cầu học sinh đọc to nội dung cần ghi nhớ. Nhắc học sinh đọc thuộc ghi nhớ. Họat động 3: Luyện tập. Bài 1: yêu cầu 1 học sinh đọc nội bài tập 1. Yêu cầu học sinh suy nghĩ 2 phút và mời học sinh làm miệng. Nhận xét và thống nhất: a. Dấu hai chấm thứ nhất: báo hiệu câu đứng sau là lời nói của nhân vật. + Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo. b + Dấu hai chấm có tác dụng giải thích bộ phận đứng trước. Bài 2: Một yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. Nhắc học sinh có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu là lời thoại), trường hợp cần giải thích thì dùng dấu hai chấm. Yêu cầu học sinh làm bài tập. Yêu cầu học sinh trình bày đoạn văn trước lớp và giải thích rõ tác dụng dấu hai chấm trong mỗi trường hợp. Nhận xét và tuyên dương học sinh viết đúng, hay. 3. Củng cố: (2 phút) Hỏi học sinh: dấu hai chấm có tác dụng gì? 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học. Dặn dò: chuẩn bị giờ sau Từ đơn, từ phức HS làm bài Mỗi học sinh đọc 1 ý. Học sinh lần lượt đọc từng câu văn, thơ và nhận xét. Đại diện vài nhóm nhận xét, lớp thống nhất Học sinh quan sát 3, 4 học sinh đọc. 1 học sinh đọc lớp đọc thầm. Học sinh trao đổi theo cặp sau đó đứng lên nói. Lớp đọc thầm. Học sinh viết đoạn văn bào vở bài tập. 5, 6 học sinh trình bày. HS nêu Lắng nghe MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI DẠY: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. Tiết 2. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng Tiên Ốc. Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Rèn kĩ năng kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng Tiên Ốc. Học sinh biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở trắng. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Gọi 2 học sinh kể tiếp nối câu chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể. Một học sinh kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện. Nhận xét từng học sinh. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Đọc diễn cảm toàn bài thơ. Gọi học sinh đọc bài thơ. Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi. ? Bà lão nghèo làm nghề gì để sống? ? Con ốc bà bắt được có gì lạ? ? Bà lão làm gì khi bắt được ốc? Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời. ? Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ? ? Khi đó bà lão đã làm gì? ? Câu chuyện kết thúc như thế nào? c) Hướng dẫn kể chuyện ? Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? Gọi 1 học sinh khá kể mẩu đoạn 1 Cho học sinh dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho các bạn nghe Các nhóm cử đại diện kể trườc lớp Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi học sinh kể d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm Tổ chức cho học sinh thi thể trước lớp Yêu cầu học sinh nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất Tuyên dương học sinh kể tốt e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu chuyện Gọi học sinh phát biểu 3 Củng cố (2 phút) ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Kết luận về ý nghĩa câu chuyện 4 Dặn dò (1 phút) Về nhà kể cho người thân nghe và tìm đọc những chuyện nói về lòng nhân hậu chuẩn bị kể chuyện, đã nghe, đã đọc những chuyện nói về lòng nhân hậu chuân bị kể chuyện đã nghe, đã đọc. HS kể Lắng nghe. 3 học sinh đọc tiếp nối (3 đoạn thơ) 1 học sinh đọc cả bài. Đọc thầm đoạn 1. Bằng nghề mò cua, bắt ốc. Nó rất xinh, vỏ biêng biếc….ốc khác. Thấy ối đẹp, bà thưởng … chum nước Đi làm về, bà thấy nhà cửa … nhặt sạch cỏ Thấy 1 nàng tiên … ra Bí mật đập vỡ … nàng tiên Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau … hai mẹ con Em đóng vai người kể chuyện, kể lại câu chuyên, với câu chuyện 1 học sinh khá kể, cả lớp theo dõi Học sinh kể trong nhóm Đại diện nhóm lên trình bày, mỗi nhóm kể 1 đoạn nhận xét theo các tiêu chí Kể trong nhóm 2 3 lần kể toàn bộ câu chuyện trước lớp Nhận xét 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổi 3 đến 5 học sinh trình bày: nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng Tiên ốc bà lão thương ốc không nỡ bán ốc biến thành 1 nàng tiên giúp đỡ bà HS nêu HS lắng nghe thực hiện. MÔN: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI DẠY: TIẾT 1. Tiết 3 Thứ 5 ngày 17 tháng 09 năm 2020 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ. Tiết 9 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Giúp học sinh nhận biết và so sánh các số có nhiều chữ số, củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số. Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số, số lớn nhất, số bé nhất có sáu chữ số. Bài 1, 2, 3 Rèn kĩ năng xác định được số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số, số lớn nhất, số bé nhất có sáu chữ số. Giáo dục học say mê học toán. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2a và bài tập 4 SGK12 Nhận xét đánh giá. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Hoạt động 1: So sánh các số có nhiều chữ số: + So sánh: 99.578 và 1000.000 Giáo viên ghi lên bảng 99.578 và 100.000 99.578……. 100.000 Yêu cầu học sinh viết dấu thích hợp vào ô trống và giải thích vì sao làm như vậy Kết luận: trong 2 số, số nào có chữ số ít hơn thì số đó bé hơn. + So sánh: 693.251 và 693.500. Viết bảng lớn: 693.251…….683.500 Yêu cầu học sinh viết dấu thích hợp vào chỗ chấm và giải thích vì sao làm như vậy? Yêu cầu nhiều học sinh giải thích Kết luận: khi so sánh 2 số có cùng chữ số bao giờ cũng bắt đầu từ cặp số đầu tiên bên trái, nếu số nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn. Nếu chúng bằng nhau ta so sánh cặp số tiếp theo…. Họat động 2: Thực hành Bài 1: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 Yêu cầu học sinh nêu lại 2 kết luận đã rút ra ở phần bài học Yêu cầu học sinh làm tiếp sức giữa 2 dãy bàn, thi xem dãy nào làm nhanh nhất và đúng nhất Nhận xét Bài 2: Một học sinh nêu yêu cầu BT2 Mời 1 học sinh lên bảng làm Nhận xét bài làm trên bảng Bài 3: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 3 HS suy nghĩ trả lời Bài 4: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 4 Yêu cầu học sinh làm vào giấy 3. Củng cố: (2 phút) yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh số có nhiều chữ số 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học Chuẩn bị giờ sau Bài: triệu và lớp triệu HS làm bài Theo dõi 1 học sinh viết: 99.578 < 100.000 giải thích: Vì số 99578 có 5 chữ số còn số 100.000 có 6 chữ số: 5 < 6 Vì vậy: 99.578 < 100.000 hay 100.000 > 99578 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp 693.251 < 693.500. Giải thích: hai số 693.251 và 693.500 đếu là 2 số gồm 6 chữ số, nhưng cả 2 số đếu có chữ số hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, bằng nhau và hàng nghìn bằng nhau, còn ở hàng trăm 2 < 5 nên 69.352 < 69.3500 Theo dõi Lớp lắng nghe 4, 5 học sinh nêu. 9999 < 10.000 653211 = 653211 99999 < 100000 43256 < 432510 726585 >557652 845713 < 854713 Giơ thẻ, thống nhất kết quả 1 HS đọc. Lớp lắng nghe Lớp làm vào vở bài tập Giơ thẻ, thống nhất kết quả 2067, 28092, 932018, 943576 1 HS nêu yêu cầu. Lớp lắng nghe Số lớn nhất: 902011 1 HS nêu yêu cầu. Lớp lắng nghe Chia 5 nhóm (mỗi nhóm 6 học sinh) Các nhóm làm và đại diện dán lên bảng lớn, lớp nhận xét và thống nhất kết quả: Số lớn nhất có 3 chữ số: 999 Số bé nhất có 3 chữ số: 100 Số lớn nhất có 6 chữ số: 999.999 Số bé nhất có 6 chữ số : 100.000 Học sinh nêu HS lắng nghe MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT. Tiết 3 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Giúp học sinh biết: hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật. Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể. Rèn kĩ năng xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể. Giáo dục học sinh biết học tập hành động tốt của nhân vật. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Một học sinh trả lời thế nào là kể chuyện? Một học sinh nói về nhân vật trong truyện. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) a. Họat động 1: Đọc truyện bài văn bị điểm 0. Yêu cầu 2 học sinh đọc 2 lần toàn bài (chú ý đọc đúng giọng) Đọc diễn cảm bài văn. b. Họat động 2: 1 học sinh đọc to yêu cầu BT2, BT3. Yêu cầu 1 học sinh có năng khiếu ghi mẫu hành động của cậu bé bị điểm không. Nhận xét bài trên bảng và nhắc học sinh chú ý ghi vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm không. Chia học sinh trong lớp làm 4 nhóm (một nhóm 5 học sinh), phát cho học sinh phiếu học tập khổ to như đã chuẩn bị, bút dạ. Yêu cầu học sinh làm Bài tập 2: + Ý 1: Ghi vắn tắt những hành động của cậu bé. a Giờ làm bài: Nộp giấy trắng. b Giờ trả bài: Im lặng mãi mới nói. c Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi. + Ý 2: Mỗi hành động trên nói lên tình yêu với cha, tính trung thực của cậu. Đại diện: các nhóm có thể diễn giải cụ thể hơn dựa trên ý vắn tắt. Ví dụ: Cậu bé nộp giấy trắng cho cô giáo vì ba đã mất, cậu không thể bịa ra chuyện ba đọc báo để tả. Giáo viên bình luận thêm: chi tiết cậu bé khóc (sao không) và nghe bạn hỏi sao không tả ba của người khác được thêm vào ở cuối truyện đã gây xúc động lòng người bởi tình yêu thương, tính trực thực của bạn nhỏ. Bài tập 3: Thứ tự kể các họat động: a – b – c (hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau. c. Họat động 3: dán ghi nhớ đã ghi lên bảng Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ Giảng thêm về ghi nhớ. d. Họat động 4: Phần luyện tập. Mời 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp Nhận xét bài làm của 2 nhóm. Lời giải 1: Một hôm, sẽ đực…….hạt kê. 5. Sẽ không……………chích cùng ăn. 2. Thế là………….sẽ bèn………………một mình. 4. Khi ăn………,….sẽ bèn…………..hợp đi 7. Gió đưa ………………..bay xa 3. Chích đi……………..lành ấy. 6. Chích bèn…………..của mình. 8. Chích vui…………….sẽ một nửa. 9. Sẽ ngượng………….tình bạn. 3. Củng cố (2 phút) Yêu cầu học sinh đọc lại ghi nhớ. 4. Dặn dò (1 phút) Nhận xét giờ học, dặn dò giờ sau: Tả ngoại cảnh của nhân vật. HS trả lời Học sinh lắng nghe. 2 em đọc. Giờ làm bài nộp giấy trắng. HS đọc HS có năng khiếu làm Các nhóm làm theo yêu cầu BT2, 3 2 nhóm làm nhanh nhất lên dán kết quả, lớp nhận xét và thống nhất kết quả. Lắng nghe. HS trả lời 4, 5 học sinh ghi nhớ HS lắng nghe. 1 HS đọc. Lớp đọc thầm. Học sinh điền tên chim Sẽ và chim chích vào chỗ trống. Học sinh nhận xét và thống nhất kết quả 2, 3 học sinh đọc lại câu chuyện vừa sắp xếp theo thứ tự. HS đọc HS lắng nghe. BUỔI CHIỀU MÔN: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI DẠY: TIẾT 2. Tiết 4. Thứ 6 ngày 18 tháng 9 năm 2020 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU. Tiết 10 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Giúp học sinh biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu, nhận biết được các số có nhiều chữ số đến lớp triệu. Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Bài 1, bài 2, bài 3 (cột 2) Rèn kĩ năng đọc, viết các số có nhiều chữ số đến lớp triệu. Giáo dục học sinh tính chính xác khi học toán. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giáo viên viết số: 653720, yêu cầu học sinh nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào? Cho học sinh nêu: Lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào? III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Họat động 1: Giới thiệu lớp triệu Yêu cầu học sinh lên bảng viết các số Một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn 1.000 10.000 100.000 1.000.000 Nhận xét bạn viết số Giới thiệu cho học sinh biết mười trăm nghìn còn gọi là 1 triệu viết là: 1.000.000 Tô phấn màu chữ số 1.000.000 và yêu cầu học sinh đếm xem 1 triệu có mấy chữ số 0 Giới thiệu tiếp mười triệu còn gọi là 1 chục triệu: yêu cầu 1 học sinh lên bảng viết mười triệu: 10.000.000 Nhận xét bạn viết Giới thiệu tiếp: mười chục triệu còn gọi là 1 trăm triệu, cho học sinh lên bảng: 100.000.000 Nhận xét bài bạn viết Bạn nào có thể biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp nào? Lớp triệu gồm các hàng nào? Viết lên bảng số: 832.3614.327 Yêu cầu học sinh nêu các hàng, các lớp của số trên Họat động 2: thực hành Bài 1: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 Yêu cầu học sinh làm miệng: làm nối tiếp Cho học sinh đếm thêm từ 10 triệu đến 100 triệu Đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu Bài 2: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 2 Yêu cầu học sinh quan sát mẫu Mời một học sinh lên bảng Nhận xét bài làm trên bảng Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu BT3 Mời 1 học sinh lên làm bài mẫu Yêu cầu 2 học sinh lên bảng Nhận xét và thống nhất kết quả Bài 4: Một học sinh nêu yêu cầu BT 4 Chia học sinh trong lớp làm 5 nhóm (một nhóm 6 HS). Yêu cầu các nhóm làm 3. Củng cố: (2 phút) Lớp triệu gồm mấy hàng, là những hàng nào? 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học. Dặn dò: chuẩn bị giờ sau: triệu và lớp triệu (TT) HS nêu 1 HS viết, lớp viết vào giấy nháp 3, 4 học sinh đếm và nêu: có 6 chữ số 0 1 HS làm bảng Lớp viết vào giấy nháp Giơ thẻ và thống nhất 1 HS làm bảng Lớp viết vào giấy nháp Giơ thẻ và thống nhất cách viết 2, 3 học sinh trả lời: Lớp triệu 3, 4 học sinh nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. HS nêu yêu cầu Lớp lắng nghe Học sinh đếm nối tiếp nhau: một triệu, hai triệu, bà triệu, bốn triệu……. Học sinh đếm nối tiếp. Một HS nêu HS quan sát 1HS làm bảng Lớp làm vào vở 1 HS nêu yêu cầu Một học sinh làm: Mười lăm nghìn: 15.000 số này có 3 chữ số 0 Lớp làm vào vở 1 HS nêu yêu cầu bài HS thảo luận nhóm Học sinh làm trên giấy khổ to, đại diện 2 nhóm làm nhanh nhất lên dán trên bảng, lớp nhận xét và thống nhất kết quả. HS nhắc lại HS lắng nghe MÔN: CHÍNH TẢ BÀI DẠY: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC. Tiết 2 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Học sinh nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học. HS viết sai không quá 5 lỗi chính tả. Luyện phân biệt và viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: sx, ăngăn Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp. Giáo dục học sinh thương yêu giúp đỡ bạn. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Mời 1 học sinh đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tiếng có âm đầu là: ln hoặc vần anang trong bài tập 2 ở tiết chính tả trước. GV nhận xét đánh giá III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Yêu cầu 1 học sinh đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt Học sinh đọc thầm 1 lượt và trả lời, Nội dung bài chính tả nói gì? Viết lên bảng các từ học sinh cần chú ý. 2 học sinh viết bảng lớp các từ khó đọc và khó viết, lớp viết vào bảng con, nhận xét và thống nhất cách viết đúng Đọc cho học sinh viết bài chính tả Đọc lại bài chính tả 1 lượt cho học sinh soát lỗi. Thu 6 bài. Nhận xét chung c. Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập: Yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung BT2 Dán 5 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung BT2 lên bảng Đại diện 5 học sinh lên bảng thi làm đúng, làm nhanh Yêu cầu từng học sinh đọc lại truyện vừa điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui. Nhận xét bài làm trên bảng Tuyên dương học sinh thắng cuộc Câu 3: Yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung BT3a Yêu cầu học sinh giải câu đố 3 Củng cố (2 phút) Cho HS nhắc lại nội dung bài học 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học Dặn dò: Chuẩn bị giờ sau Cháu nghe câu chuyện của bà (Nghe –viết) HS viết Học sinh theo dõi SGK + Ca ngợi tình bạn cao đẹp, cảm động của hai bạn ở Tỉnh Tuyên Quang Từ khó: 10 năm, kilômét, khúc khuỷu, gập gềnh, liệt. 7, 8 học sinh đọc 2 học sinh viết trên bảng lớp, học sinh nhận xét, thống nhất cách viết đúng. HS viết HS soát lỗi HS nộp bài Lớp theo dõi, lắng nghe, đọc thầm truyện vui tìm chỗ ngồi. Học sinh quan sát Lớp làm vào vở bài tập. Nhận xét bằng thẻ từng từ, thống nhất kết quả: Lát sau rằng – phải chăng xin bà băn khoăn không sao – đi xem Lớp lắng nghe, theo dõi. HS đọc Học sinh trao đổi giải câu đố theo cặp Đại diện vài học sinh trong nhóm nêu kết quả giải câu đố, lớp thống nhất lời giải đúng. + Dòng 1: chữ sáo + Dòng 2: chữ sáo bỏ dấu sắc thành chữ sao. HS nhắc lại HS lắng nghe. TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY: TẢ NGOẠI HÌNH NHÂN VẬT TRONG BÀI KỂ CHUYỆN. Tiết 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Học sinh hiểu: trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thực hiện tính cách của nhân vật. Biết dựa vào đặc điểm của ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện. Khi đọc truyện, tìm hiểu truyện. Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tìm hiểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện. Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản. Rèn kĩ năng xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản. HS có năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của nhân vật (BT2) Giáo dục học sinh biết học tập tính cách tốt của nhân vật. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: KNS: HĐ3 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Hai học sinh nhắc lại phần ghi nhớ trong bài học kể lại hành động của nhân vật. Nêu câu hỏi: Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào? III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Hoạt động 1: phần nhận xét. Yêu cầu học sinh đọc Bài tập 1, 2, 3 Yêu cầu từng học sinh ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò Nhận xét và thống nhất ý đúng: Ý 1: Chị Nhà Trò có những đặc điểm về ngoại hình như sau: Sức vóc: gầy yếu, bự những phấn Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn rất yếu ớt, chưa quen mở. Trang phục: Mặc áo thâm, đôi chỗ điểm vàng. + Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi tiếp theo. Ngoại hình của họ Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này? Ý 2: Ngoại hình của chị Nhà trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp đáng thương, dễ bị bắt nạt. Hoạt động 2: phần ghi nhớ: Mời vài học sinh đọc ghi nhớ SGK. Họat động 3: Phần luyện tập: Bài tập 1: Một học sinh đọc BT1. Yêu cầu học sinh gạch chân bằng bút chì trong vở bài tập những chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên lạc và trả lời câu hỏi: các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé? Dán tờ phiếu viết nội dung đoạn văn yêu cầu 1 học sinh lên bảng gạch chân các chi tiết miêu tả và trả lời câu hỏi. Kết luận: a Tác giả miêu tả chi tiết ngoại hình của cậu bé liên lạc: người gầy…sáng và xếch. b Các chi tiết ấy nói lên: cậu bé là con một gia đình nông dân nghèo, quen chịu đựng vất vả, chú bé đựng nhiều lựu đạn, giấy tờ khi liên lạc, chú bé gan dạ, thông minh. Bài tập 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 Học sinh quan sát tranh minh họa Nàng Tiên Ốc8SGK để tả ngoại hình bà lão, nàng tiên. KNS: tìm kiếm và xử lí thông tin. Tư duy sáng tạo 3. Củng cố (2 phút) học sinh đọc lại ghi nhớ. 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét giờ học: chuẩn bị giờ sau. HS nhắc lại 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. Cả lớp đọc thầm đoạn văn. Học sinh làm ý 1, 3 học sinh ghi vào giấy khổ to bằng bút dạ. Học sinh trao đổi theo cặp, đại diện vài học sinh lên bảng ghi tiếp câu trả lời ý 2 vào 3 tờ giấy đã dán sẵn kết quả ý. Lớp nhận xét, bổ sung và thống nhất kết quả. 4, 5 học sinh đọc. 1 HS đọc. Lớp theo dõi đọc thầm. Học sinh làm việc cá nhân. Lớp nhận xét, bổ sung cho bạn. HS đọc Từng cặp học sinh trao đổi và kể cho nhau nghe. Mời 2, 3 học sinh thi kể – nhận xét tuyên dương. HS đọc Lắng nghe SINH HOẠT TẬP THỂ: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Đánh giá tình hình học tập, nề nếp của lớp học trong tuần qua + Đề ra phương hướng giải quyết + Kế hoạch tuần tới. Rèn kĩ năng báo cáo trước lớp. GD HS thực hiện theo đúng nội quy lớp học, mỗi HS làm theo 5 điều Bác Hồ dạy. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: Bảng tổng hợp Đối với học sinh: Các báo cáo. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV cho ban cán sự tổng hợp các báo cáo. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới: (30 phút) a. Chủ tịch điều hành các ban GV cho chủ tịch điều hành lớp sinh hoạt. Chủ tịch cho các ban báo cáo tình hình hoạt động, nêu kế hoạch tuần tới. + Ban Học tập báo cáo. + Ban Thư viện báo cáo. + Ban Sức Khỏe + Ban Đời sống + Ban Văn nghệ TDTT + Ban Cơ sở vật chất + Ban Đối ngoại Chủ tịch cho Phó chủ tịch báo cáo Chủ tịch báo cáo: + Nêu tên bạn vị phạm nội quy. + Nêu tên bạn có thành tích nổi bật Chủ tịch triển khai kế hoạch tuần tới Chủ tịch cho lớp phát biểu ý kiến. Chủ tịch trả lời ý kiến đóng góp của các bạn. b. GV đánh giá kế hoạch của các ban. Chủ tịch mời GV phát biểu ý kiến. GV phát biểu: Nhắc nhở các ban làm việc hiệu quả hơn. GV đánh giá chung: + Mặt đạt được + Mặt chưa đạt được + Cách khắc phục, kế hoạch tới. GV trao quyền lại cho Chủ tịch điều hành lớp. c. Kể chuyện của HS Chủ tịch cho bạn kể mẩu chuyện mới sưu tầm. HS kể xong cho bạn khác nêu nội dung câu chuyện, bài học kinh nghiệm. 3. Củng cố: (2 phút) GV giáo dục thêm. Chủ tịch cho cả lớp hát bài hát. 4. Dặn Dò: (1 phút) GV dặn dò HS: + Tan trường không la cà tụ tập hàng quán, ao hồ sông suối, về thẳng nhà. Chú ý an toàn giao thông… Các ban báo cáo HS lắng nghe Chủ tịch điều hành lớp Các ban báo cáo, lớp lắng nghe. Báo cáo về tình hình học tập ở lớp ở nhà của các bạn. Báo cáo tình hình đọc truyện, đọc sách, báo Báo cáo tình trạng sức khỏe các bạn Báo cáo tình hình đời sống các bạn Báo cáo tình hình luyện tập các bài hát, múa mới, trò chơi, bài thể dục bổ ích, bài võ cổ truyền. Báo cáo cơ sở vật chất lớp học (giữ gìn, bảo quản, CSVC mới) Báo cáo về giao lưu với các lớp, trường bạn (về học tập, văn nghệ TDTT) Tổng hợp hoạt động của các ban. (Xoáy sâu về học tập) Tổng hợp hoạt động của các ban. HS vi phạm tự nêu lời hứa sửa đổi trước lớp, tự nhận mức hình phạt. Tuyên dương trước lớp (bằng vỗ tay) Các ban tiếp tục hoạt động bình thường Giao việc mới cho các ban thực hiện trong tuần tới. HS phát biểu ý kiến trước lớp. Chủ tịch trả lời GV phát biểu ý kiến, lớp lắng nghe HS kể trước lớp. HS khác nêu nội dung, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm. HS lắng nghe. Hát tập thể. HS lắng nghe, thực hiện. BGH KÝ DUYỆT KIỂM TRA CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ TÂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HIỆP

Trang 2

LỊCH BÁO GIẢNG

Trang 3

Giáo viên: Đinh Minh Nhớ Từ ngày: 14/09/2020

3

Sáng

2 3 4 5

16/09

/2020

Chiều

1 Tiếng Việt 4A1 4 Luyện từ và câu Dấu hai chấm  GD Bác Hồ

2 Tiếng Việt 4A1 2 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2

3 LT Tiếng Việt 4A1 3 Tiết 1

4 5

5 Sáng 1 Toán 4A1 9 So sánh các số

Trang 4

2  Tiếng Việt 4A1  3  Tập làm văn  Kể lại hành động của nhân

vật

3 4 5

17/09

/2020

Chiều

1 2

3 LT Tiếng Việt 4A1 4 Tiết 2

4 5

6

Sáng

1 2

3 Toán 4A1 10 Triệu và lớp triệu

4  Tiếng Việt 4A1  1  Chính tả

 KNS

3 Sinh hoạt 4A1 2

4 5

Thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2020

MÔN: TOÁN

BÀI DẠY: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ Tiết 6

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Ôn lại quan hệ giữa các hàng liền kề Biết viết và đọc các số có tới sáuchữ số Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 trong vở bài tập

- Rèn làm tính giải toán chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích toán học

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 5

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- 1 học sinh nhắc lại cách tính, giá trị của

biểu thức chứa chữ Lấy ví dụ cụ thể

- Thu 6 bài tập của học sinh Nhận xét

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) - ghi

đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

- Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,

1 trăm nghìn viết như thế nào?

* Hoạt động 2: Viết và đọc số có sáu chữ

+ 1 trăm nghìn viết là: 100.000

Trang 6

n nghìn c vị

- Yêu cầu học sinh lên bảng gắn các thẻ số

100.000, 1.000, ………….10, 1 lên bảng

- Giáo viên gắn các kết quả đếm được ở

cuối bảng giống như hình trình bày ở trang

8/SGK

- Số ta vừa lập được có bao nhiêu trăm

nghìn, bao nhiêu chục nghìn… bao nhiêu

đơn vị?

- Lập thêm các số: 832134, 324586

- Yêu cầu học sinh viết các hàng vào bảng

- Các số ta vừa lập được có mấy chữ số

- Hướng dẫn cách đọc và viết số

VD: viết số: 432516

Đọc số: bốn trăm ba mươi hai nghìn năm

trăm mười sáu

- Yêu cầu học sinh đọc các số 832134,

324586

- Đọc cho học sinh vài số để học sinh viết

* Thực hành

Bài tập 1: Một học sinh nêu yêu cầu BT1

- Yêu cầu học sinh phân tích mẫu

- 1 học sinh lên gắn, lớp nhận xét,thống kết quả

- 2, 3 học sinh trả lời, viết nhậnxét

- Học sinh viết vào bảng

- 2, 3 học sinh trả lời: sáu chữ số

- 6,7 học sinh đọc

- 3 học sinh lên bảng lớn, lớp viếtvào bảng con, nhận xét và thốngnhất kết quả đúng

- 2, 3 học sinh phân tích: có 3trăm nghìn, 1 chục nghìn, 2 nghìn,

2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị+ Viết số: 312222

+ Đọc số: Ba trăm mười hai nghìnhai trăm hai mươi hai

- 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp

Trang 7

- Yêu cầu học sinh làm bài tập.

- Nhận xét

Bài 2: Một học sinh nêu yêu cầu

- Phát cho học sinh phiếu khổ to đã kẻ sẵn

nội dung BT2, yêu cầu học sinh làm việc

theo 5 nhóm

Bài tập 3: Cho học sinh đọc miệng các số

Bài tập 4: Học sinh làm tiếp sức

- Tuyên dương dãy viết đúng, nhanh

làm vào vở

- Lớp nhận xét bằng thẻ, thốngnhất kết quả

- HS nêu yêu cầu bài

- Học sinh làm bài tập vào phiếu,đại diện 2 nhóm làm nhanh nhấtdán kết quả vào bảng lớn, lớpnhận xét, thống nhất kết quả

V số T

N

CN

b) Số "hai trăm nghìn bốn trămmươi bảy" viết là 200 417

c) Số "chín trăm linh năm nghìn

ba trăm linh tám" viết là 905 308.d) Số "một trăm nghìn khôngtrăm mười một" 100 011

Trang 8

vài số có sáu chữ số: Số gồm 4 trăm nghìn,

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phùhợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (Từ hồi hộp căng thẳngđến hả hê), phù hợp với lời nói, suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn Hiểu được nộidung của bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm câu chuyện HS có năng khiếu chọn đúngdanh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4)

- Giáo dục học sinh có tấm lòng nghĩa hiệp như Dế Mèn

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

KNS: HĐ3

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- 2 em lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi:

Những chi tiết nào trong bài thơ thể

hiện tình yêu thương sâu sắc của bạn

nhỏ với mẹ?

Nêu nội dung của bài thơ?

- GV nhận xét - Đánh giá

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút)

Giới thiệu bằng tranh

2 Giảng bài mới (30 phút)

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Chia đoạn trong bài:

đoạn 1: Bốn dòng đầu, đoạn 2: sáu

dòng tiếp theo, đoạn 3: phần còn lại:

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng

đoạn

- Kết hợp nghe học sinh đọc giáo viên

sửa các lỗi học sinh phát âm sai và

ghi lên bảng VD: Lúng cúng, nặc nô,

quang hẵn

- Yêu cầu học sinh đọc lại các từ dễ

sai

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Đọc diễn cảm 1 lần toàn bài với

- Học sinh giải nghĩa1số từ khó hiểu

Trang 10

giọng đọc phù hợp (từ hồi hộp căng

thẳng đến hả hê)

* Họat động 2: Tìm hiểu bài

- Trận địa mai phục của bọn nhện

đáng sợ như thế nào?

Nội dung đoạn 1 nói gì?

- Thấy nhện cái xuất hiện vẽ đanh đá,

nạc nộ, dế Mèn đã ra oai như thế nào?

Nội dung đoạn 2 nói gì?

- Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn

- Giải nghĩa cho học sinh hiểu Hiệp sĩ

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm

- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm, dán

lên bảng đoạn văn cần luyện đọc,

đoạn mẫu cho học sinh nghe, học sinh

luyện đọc theo cặp, vài học sinh thi

đọc diễn cảm trước lớp, tuyên dương

+ Sự mai phục đáng sợ của bọn nhện.+ Hành động tả sức mạnh: quay phắtlưng, phóng càng đạp phanh phách.+ Lời nói, hành động rất oai vệ của

Dế Mèn

+ Phân tích cho bọn nhện hiểu: bọnnhận giàu có, béo múp, món nợ NhàTrò bé tí tẹo, đã mấy đời bọn chúngcậy khoẻ ức hiếp 1 cô gái yếu ớt.+ Sợ hãi, cùng dạ ran, phá hết trận địadăng ngang dọc

- 2, 3 học sinh trả lời : Hiệp sĩ

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc, lớpnhận xét

Trang 11

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Củng cố về đọc, viết các số có 6 chữ số Nắm được thứ tự số của các số

có 6 chữ số Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 trong vở bài tập

- Rèn: làm tính giải toán chính xác

- Học sinh yêu thích môn toán

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

Trang 12

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- 2 học sinh sửa bài 1 và bài 2 vở

bài tập

- Giáo viên kiểm tra 8 Vở bài tập

của học sinh

- Chữa bài, nhận xét học sinh

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng

lời) - ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ

Trang 13

- Học sinh tự làm

- HS thi viết

- Lắng nghe

Trang 14

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

trong bài cho nhau nghe, sau đó

gọi 4 học sinh đọc trước lớp

- Yêu cầu học sinh làm phần b

- Hỏi thêm 1 số chữ số ở hàng

khác

* Bài 4: yêu cầu học sinh tự điền

số vào các dãy số, sau đó cho

học sinh đọc từng dãy số trước

lớp

- Cho học sinh nhận xét về các

đặc điểm của các dãy số trong

bài

* Bài 3 : học sinh tự làm vào vở

- Giáo viên thu 1 số vở nhận xét

3 Củng cố (2 phút)

GV tổ chức cho HS thi viết

nhanh: Viết số có sáu chữ số lớn

nhất từ các chữ số sau:

a/ 3, 5, 8, 1, 9, 0

b/ 5, 7, 0, 1, 2, 5

4 Dặn dò (1 phút)

- Giáo viên tổng kết giờ học, dặn

học sinh về làm bài, trong vở bài

Trang 15

- Chuẩn bị bài: Hàng và lớp

BUỔI CHIỀU

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI DẠY: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN – ĐOÀN KẾT.

Tiết 3.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người nhưthể thương thân Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm Hiểunghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các

từ đó

- Rèn kĩ năng dùng các từ ngữ theo chủ điểm HS có năng khiếu nêu được

ý nghĩa của các câu tục ngữ ở bài tập 4

- Giáo dục học sinh biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bảnthân mình vậy

Điều chỉnh: Không làm bài tập 4

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Trang 16

- Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi

học sinh tìm 1 loại từ mà phần

vần có 1 âm, có 2 âm chỉ người

trong gia đình ở dưới học sinh

làm nháp

- Nhận xét các từ học sinh tìm

được

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút)

(dùng lời) - ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu

cầu

- Cho học sinh hoạt động nhóm

và làm vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm dán phiếu lên

bảng Giáo viên và học sinh

cùng nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn 1 phần bảng thành 2

cột với nội dung bài 2a, 2b

- Yêu cầu học sinh trao đổi

theo cặp làm vào giấy nháp

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

tập

- Gọi học sinh nhận xét bổ sung

- Chốt lời giải đúng

- Hỏi về nghĩa của các từ ngữ

vừa sắp xếp Nếu học sinh

không giải nghĩa được giáo viên

Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người

Nhân dânCông nhân

Nhân hậuNhân đức

Trang 17

có thể cung cấp cho học sinh.

Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc yêu

cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh viết các câu đã

đặt lên bảng

- Học sinh khác nhận xét

Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc yêu

cầu

- Thảo luận nhóm đôi về ý

nghĩa của từng câu tục ngữ

- Gọi học sinh trình bày giáo

viên nhận xét

- Cho học sinh tìm thêm các câu

tục ngữ, thành ngữ khác thích

hợp với chủ điểm và nêu ý

nghĩa của những câu đó

Nhân loạiNhân tài

Nhân áiNhân từ

- Học sinh đọc

- 7 học sinh lên bảng viết

- Học sinh tự đặt câu Mỗi học sinh đặt 2 câu(a, b)

- HS đọc

- HS thảo luận

- HS trình bày trước lớp

- HS nêu

Trang 18

Thể hiện tinhthần đùm bọcgiúp đỡ đồngloại

Tráinghĩavớiđùmbọchoặcgiúpđỡ

+ Lòngnhân

ái, lòng

vị tha,tìnhthân ái,tìnhthươngmến,yêuquá,xótthương, đauxót, thathứ, độlượng,baodung,xót xa,thông

- Hungác,ranh

ác, tàn

ác, tànbạo,cayđộc,độcđịa,cácnghiệt,hung

dữ, dữtợn, dữdằn,bạotàn,caynghiệt,nghiệt

- Cứu giúp,cứu trợ, ủng

hộ, hỗ trợ, bênvực, bảo vệ,chở che, chechắn, che đỡ,cưu mang,nâng đỡ, nângniu…………

- Ănhiếp, hàhiếp.Bắt nạt,hànhhạ,đánhđập, ápbức,bốt lột,chènép……

Trang 19

MÔN: LUYỆN TẬP TOÁN

BÀI DẠY: TIẾT 1 Tiết 1.

Thứ 4 ngày 16 tháng 09 năm 2020

MÔN: TOÁN

BÀI DẠY: HÀNG VÀ LỚP TIẾT 8

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Giúp học sinh nhận biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàngchục, hàng trăm Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàngtrăm nghìn Vị trí của số đó theo hàng và theo lớp, giá trị của chữ số đó theo vịtrí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

Bài 1, 2, 3

- Rèn kỹ năng đọc, viết số

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

Điều chỉnh: Bài tập 2 làm 3 trong 5 số

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán; Nănglực hợp tác

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Thểhiệnlòngnhânhậu,tìnhcảmyêuthươngđồngloại

Tráinghĩavớinhânhậuhoặcyêuthương

Thể hiện tinhthần đùm bọcgiúp đỡ đồngloại

Tráinghĩavớiđùmbọchoặcgiúpđỡ

+ Lòngnhân

ái, lòng

vị tha,tìnhthân ái,tìnhthươngmến,yêuquá,xótthương, đauxót, thathứ, độlượng,baodung,xót xa,thôngcảm

- Hungác,ranh

ác, tàn

ác, tànbạo,cayđộc,độcđịa,cácnghiệt,hung

dữ, dữtợn, dữdằn,bạotàn,caynghiệt,nghiệtngã,

- Cứu giúp,cứu trợ, ủng

hộ, hỗ trợ, bênvực, bảo vệ,chở che, chechắn, che đỡ,cưu mang,nâng đỡ, nângniu…………

- Ănhiếp, hàhiếp

Bắt nạt,hànhhạ,đánhđập, ápbức,bốt lột,chènép……

Trang 20

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- 2 học sinh viết các số, lớp viết vào vở nháp: 863214;

724, 623, 314, 521; 6212324

- Học sinh nêu từng chữ số ở mỗi số thuộc hàng nào của

số đó

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) - ghi đề bài lên

bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

* Họat động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn

- Đặt câu hỏi: Chúng ta đã học những hàng nào ở số có

Hàngnghìn

Hàngtrăm

Hàngchục

Hàngđơnvị321

- Học sinh quan sát

+ lớp đơn vị gồm 3 hàng:hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm

Trang 21

- Cô có số 321 Vậy số này thuộc lớp nào?

- Mời 1 học sinh lên điền hàng vào cột thuộc lớp đơn vị

- Cô có số: 6400.000, số này có mấy lớp đó là những lớp

nào?

- Mời 1 học sinh lên điền hàng vào cột thuộc 2 lớp

- Tương tự làm như vậy với số 640.321

* Họat động 2: Thực hành

Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu học sinh tự phân tích mẫu

- Chia học sinh lớp làm 3 nhóm (mỗi nhóm 6 HS)

Bài 2: Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 2a

- Cho học sinh làm miệng

+ có 2 lớp, lớp đơn vị(000) và lớp nghìn (640)

- Lớp nhận xét và thốngnhất

- HS nêu yêu cầu

- HS phân tích Lớp lắngnghe

- Yêu cầu học sinh làmvào giấy khổ to BT1, đạidiện 2 nhóm làm nhanhnhất dán kết quả lên bảnglớp nhận xét và thốngnhất kết quả

- HS nêu Lớp lắng nghe

- Học sinh viết tiếp nhaunêu:

Ví dụ: 46.307 đọc: Bốnsáu nghìn ba trăm linhbảy: chữ số 7 thuộc hàngđơn vị, lớp đơn vị, chữ số

0 thuộc hàng chục, lớpđơn vị, chữ số 3 thuộchàng trăm, lớp đơn vị,chữ số 6 thuộc hàngnghìn, lớp nghìn, chữ số

Trang 22

Bài 3: 1 học sinh yêu cầu BT3

- Học sinh tự phân tích mẫu: 52.314 = 50.000 + 20.000 +

300 + 10 + 4

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét bài làm trên bảng

Bài 4: 1 học sinh yêu cầu BT4

- Yêu cầu 1 học sinh làm bảng lớn

- HS đọc

- Lớp làm vào vở

- Giơ thẻ và thống nhấtkết quả

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ: rặng dừa, nghiêng soi, vàng cơn nắng, đẽo cày Đọc trôi chảy toàn

bài, ngắt, nghĩ hơi đúng nhịp thơ nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc

diễn cảm toàn bài, với giọng nhẹ nhàng thiết tha, tự hào trầm lắng

Đọc – hiểu: Hiểu các từ ngữ khó trong bài: độ trì, độ lượng, đa tình, đa

mang, vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt Hiểu nội dung câu chuyện, cangợi kho tàng chuyện cổ của nước ta Đó là những câu chuyện đề cao những

phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta Học sinh, học thuộc lòng bài thơ.

Trang 23

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm toàn bài, với giọng nhẹ nhàng thiết tha, tự hàotrầm lắng, học thuộc lòng bài thơ.

- Giáo dục học sinh tự hào về truyền thống của cha ông xưa để lại

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối đọc

đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

và trả lời câu hỏi Qua đoạn trích em

thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?

Vì sao?

- Giáo viên nhận xét

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng

truyện tranh, dùng lời) - ghi đề bài lên

bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

- Yêu cầu học sinh mở SGK (19) Gọi

học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho học sinh, cho học sinh đọc

Trang 24

- Gọi 2 học sinh đọc toàn bài, lưu ý

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời

? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước

nhà?

? Em hiểu câu thơ: vàng cơn nắng,

trắng cơn mưa như thế nào?

+ Từ nhân vật ở đây nghĩa là thế nào?

? Đoạn thơ này nói lên điều gì?

- Ghi bảng:

- Cho học sinh đọc thầm đoạn còn lại

và trả lời? Bài thơ gợi cho en nhớ đến

những truyện cổ nào? Chi tiết nào cho

em biết điều đó?

? Nêu ý nghĩa của 2 truyện trên?

? Em biết những truyện cổ nào thể

hiện làng nhân hậu của người Việt

+ Rất công băng………việc gì.+ Còn lại

- 2 học sinh đọc

- 2 học sinh đọc

- Tiếp nhau trả lời+ Rất nhân hậu và có ý nghĩa rất côngbằng… đa mang……là những lờikhuyên dạy… tự tin……

- Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng

…….kính yêu cho con cháu

- Giúp con cháu nhận ra truyền thốngtốt đẹp….bao đời nay

+ Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhânhậu, ăn ở hiền lành

- Học sinh nhắc lại+ Tấm cám………thị thơm+ Đẽo cày giữa đường………theo ýngười ta

- Tấm Cám thể hiện sự côngbằng………

- Đẽo cày giữa đồng khuyên người taphải tự tin……

- Mỗi học sinh nói về một câu chuyện+ Thạch sanh, sự tích hồ Ba Bể, Nàng

Trang 25

Nam ta?

Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó

- Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài

và trả lời? Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối

bài như thế nào?

? Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?

? Bài thơ nói lên điều gì?

- Ghi bảng

+ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi 2 học sinh đọc toàn bài Yêu

cầu cả lớp theo dõi để phát hiện ra

giọng đọc

- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc yêu cầu

học sinh luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc thầm để thuộc

- Là những bài học quý của cha ôngta………… đời sau

- Học sinh nhắc lại

* Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đấtnước vì những câu chuyện cổ đề caonhững phẩm chất tốt đẹp của ông chata: nhân hậu, công bằng, độ lượng

Ngày đăng: 06/09/2020, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tả ngoại hình nhân vật trong  bài văn kể  chuyện - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
ngo ại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện (Trang 4)
đề bài lên bảng. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
b ài lên bảng (Trang 5)
- Thi viết các số vào bảng (thi 2 dãy bàn) - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
hi viết các số vào bảng (thi 2 dãy bàn) (Trang 7)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 11)
lời) - ghi đề bài lên bảng. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
l ời) - ghi đề bài lên bảng (Trang 12)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 15)
- Kẻ sẵn 1 phần bảng thành 2 cột với nội dung bài 2a, 2b. - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
s ẵn 1 phần bảng thành 2 cột với nội dung bài 2a, 2b. - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp (Trang 16)
bảng. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
b ảng (Trang 20)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 22)
- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
i 3 học sinh lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi (Trang 23)
- Ghi bảng - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
hi bảng (Trang 25)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 26)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 29)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 32)
- Giáo viên ghi lên bảng 99.578 và 100.000 - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
i áo viên ghi lên bảng 99.578 và 100.000 (Trang 33)
- Nhận xét bài làm trên bảng - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
h ận xét bài làm trên bảng (Trang 34)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 35)
- ghi đề bài lên bảng. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
ghi đề bài lên bảng (Trang 39)
- 1HS làm bảng - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
1 HS làm bảng (Trang 40)
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: (Trang 41)
- ghi đề bài lên bảng. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
ghi đề bài lên bảng (Trang 42)
- Đại diện 5 học sinh lên bảng thi làm đúng, làm nhanh - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
i diện 5 học sinh lên bảng thi làm đúng, làm nhanh (Trang 43)
BÀI DẠY: TẢ NGOẠI HÌNH NHÂN VẬT TRONG BÀI KỂ CHUYỆN. Tiết 4 I. MỤC TIÊU:  - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
i ết 4 I. MỤC TIÊU: (Trang 44)
- ghi đề bài lên bảng. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
ghi đề bài lên bảng (Trang 45)
a/ Tác giả miêu tả chi tiết ngoại hình của cậu bé liên lạc: người gầy…sáng và xếch. - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
a Tác giả miêu tả chi tiết ngoại hình của cậu bé liên lạc: người gầy…sáng và xếch (Trang 46)
- Đánh giá tình hình học tập, nề nếp của lớp học trong tuần qua - Tuần 2  2019  nhớ 20 21
nh giá tình hình học tập, nề nếp của lớp học trong tuần qua (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w