1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUAN VAN HOANG THI LE THAY DA SUA

58 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 219,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó đặt ra yêu cầu cần có một thiết chế kiểm soát, thông qua kiểm tradoanh nghiệp, điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp theo hướng có lợi cho xã hội.Trong những vấn đề về quản lý th

Trang 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Để tránh đổ vỡ, phá sản và gia tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp có thể tácđộng đến thị trường và xã hội theo các cách khác nhau, trong đó không loại trừ cảnhững hành vi tiêu cực như trốn thuế, cắt giảm chi phí sản xuất, bóc lột sức laođộng Điều đó đặt ra yêu cầu cần có một thiết chế kiểm soát, thông qua kiểm tradoanh nghiệp, điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp theo hướng có lợi cho xã hội.Trong những vấn đề về quản lý thuế thì công tác kiểm tra và xử lý vi phạm phápluật về thuế có tầm quan trọng đặc biệt Vì kiểm tra là hoạt động thường xuyên, tấtyếu của quản lý nhà nước nói chung và quản lý về thuế nói riêng Kiểm tra thuế cómục tiêu đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của ng ười nộp thuế, phát hiệnnhững hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế trên cơ sở đó có biệnpháp uốn nắn, chấn chỉnh và xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạmpháp luật thuế Thực tiễn cho thấy nếu hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm phápluật thuế được thực hiện một cách nghiêm túc, có hiệu quả sẽ làm tăng tính tự giáctuân thủ pháp luật của người nộp thuế Ngược lại, nếu hoạt động này lỏng lẻo,không được coi trọng sẽ là điều kiện làm lan nhanh sự không tuân thủ pháp luật,hậu quả không chỉ thiệt hại đến ngân sách Nhà nước mà còn tạo ra sự bất công đốivới người chấp hành tốt nghĩa vụ thuế Tại Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ, trong những năm qua công táckiểm tra thuế đối với Doanh nghiệp đã được coi trọng đúng với vai trò và vị trí của

nó Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn những vấn đề tồn tại,hạn chế, những điểm bất cập cần phải được khắc phục, hoàn thiện Cho đến nay,chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện liên quan đến nội dung này tại Chi cụcThuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ

Vì vậy, với vai trò là một công chức đang công tác tại chi cục thuế, tôi lựachọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cụcThuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ” làm Luận văn Thạc sỹ của mình

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiển về công tác kiểm tra thuế vàđánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp, luận văn tậptrung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuếđối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ trong thời giantới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiển liên quan đếncông tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nói chung và đối với công tác kiểm tra thuếđối với Chi cục thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ nói riêng

Các hồ sơ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực ĐôngHà-Cam Lộ thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019

Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày

20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến hiệu quả trong công tác kiểm tra thuế đốivới doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp:

- Các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các phần mềm quản lý dữ liệuchuyên môn: BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tích Báo cáo tài chính), TMS (phần mềmquản lý thuế tập trung), TTR(hệ thống hỗ trợ kiểm tra ), TPR(hệ thống kiểm tra rủi ro)

- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Chi cụcThuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ từ năm 2017 - 2019

- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ từ năm 2017 - 2019

- Các Báo cáo thống kê về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhQuảng Trị từ năm 2017 - 2019

- Các bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website Tổng cục Thuế;các bài viết trên Tạp chí Thuế

- Các tài liệu khác có liên quan

+ Số liệu sơ cấp:

Trang 4

Được thu thập bằng cách khảo sát, phỏng vấn các DN dựa trên số lượng các

DN mà Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ quản lý bàng phương pháp chọnngẫu nhiên 100 DN do Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ quản lý để tiếnhành điều tra

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Trên cơ sở các nguồn dữ liệu đã thu thập được nêu trên, tác giả tiến hành sửdụng các phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp thông kê mô tả và cácphương pháp phân tích khác để phục vụ cho việc nghiên cứu và viết luận văn

5.Kết cấu của luận văn

Luận văn được trình bày theo kết cấu quy định của cơ sở đào tạo, cụ thể:Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu

Chương I: Những vấn đề lý luận và thực tiển về công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chicục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ giai đoạn 2017-2019

Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ trong thời gian tới

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ

1.1 Cơ sở lý luận về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui địnhđối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhucầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tàichính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tạithời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào màxem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Như vậy, thuế mangtính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định

Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loại thuế đểtạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí sửdụng theo dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng côngcộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.Như vậy, thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thểhiện các mối quan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội

1.1.2 Bản chất của thuế

Các khoản thu thuế được tập trung vào Ngân sách nhà nước là những khoảnthu nhập của nhà nước được hình thành trong quá trình nhà nước tham gia phânphối của cải xã hội dưới hình thức giá trị

Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Trang 6

Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ sốgiá sản xuất, thu nhập, lãi suất, ).

Thuế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu

1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế

1.1.3.1 Chức năng của thuế

Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính chungvốn có của các quan hệ tài chính Tuy nhiên, thuế cũng có những đặc trưng,hình thức vận động và chức năng riêng bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệtài chính Trong thế kỷ XIX thì đa số các ý kiến cho rằng thuế chỉ nên chủ yếugiữ chức năng tài trợ cho Nhà nước nhưng đến nay thuế còn được sử dụng đểđạt nhiều mục tiêu khác nhau, thông thường các nhà kinh tế cho rằng thuế có 2chức năng chủ yếu là: chức năng phân phối và chức năng điều tiết kinh tế

 Chức năng phân phối

Ngay từ lúc ra đời, thuế là phương tiện dùng để động viên nguồn tàichính vào ngân sách nhà nước Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lực tàichính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân hình thành thuế Bằng chứcnăng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân để huy động nguồn lực tài chính vào tay Nhà nước

Chức năng phân phối là chức năng cơ bản, đặc thù nhất mà các Nhànước đều phải dựa vào đó, thông qua chức năng này, quỹ ngân sách nhà nướcđược hình thành, đây là cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động và tồn tại củaNhà nước Lịch sử đã cho thấy chức năng phân phối của thuế có vị trí ngày càngtăng, nhất là vào thế kỷ XX với sự tăng lên chưa từng có thu nhập của Nhà nước

có nguồn gốc từ thuế Trong những năm sau chiến tranh thế giới lần II, thu nhập

về thuế của các nước công nghiệp phát triển tăng mỗi thập kỷ hơn 1,5 lần, đồngthời người ta cũng ghi nhận có sự gia tăng số thu về thuế so với thu nhập quốcdân

Trang 7

Chức năng phân phối của thuế được Nhà nước vận dụng dẫn đến kết quả làdiễn ra quá trình “Nhà nước hóa” một bộ phận GDP dưới hình thức tiền tệ,tạođiều kiện khách quan vô cùng cần thiết cho sự can thiệp của Nhà nước vào cáchoạt động kinh tế, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năngđiều tiết kinh tế của thuế

 Chức năng điều tiết kinh tế

Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từnhững năm đầu của thế kỷ XX gắn liền với chức năng điều chỉnh của Nhà nướcđối với nền kinh tế Chức năng điều tiết kinh tế của thuế không thể tách rời chứcnăng phân phối, hai chức năng này có quan hệ tác động hỗ tương rất chặt chẽ.Khi Nhà nước sử dụng thuế với mục đích huy động một bộ phận GDP vào tayNhà nước thì Nhà nước đã đặt thuế vào thế tiếp cận với các yếu tố tham giavàoquá trình sản xuất Thuế tác động vào sản xuất theo các khía cạnh:

– Thuế ảnh hưởng đến mức độ và cơ cấu của tổng cầu, đồng thời thông qua

cơ chế của mức cầu thị trường có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất Điều nàyphụ thuộc rất lớn vào thu nhập mà người dân sử dụng, vì vậy sự thay đổi mứcthuế đánh vào tiêu dùng ngay lập tức tác động vào mức cầu, ảnh hưởng đến tổngmức cầu của nền kinh tế

– Mức độ đánh thuế trên thu nhập cũng ảnh hưởng đến việc xác định tiềnlương, bởi vì khi tính toán tiền lương, giới chủ nhân và người làm thuê bao giờcũng chú ý đến thuế như là yếu tố của tiền lương cần xem xét đến

– Thuế tác động đến việc mua sắm, sử dụng và phục hồi tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp thông qua các quy định của Nhà nước về hình thành, sử dụngquỹ khấu hao Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, thường xuyên

bị hao mòn đến khi không còn sử dụng được nữa vì vậy cần phải thay thế,việcthay thế này được tiến hành bằng cách lập quỹ khấu hao, quỹ này được hìnhthành từ một bộ phận lợi nhuận không chịu thuế và quỹ này chịu tác động củamức thuế

Trang 8

Giữa chức năng phân phối và chức năng điều tiết có mối quan hệ gắn

bó mật thiết với nhau Chức năng phân phối nảy sinh đồng thời với sự ra đờicủa thuế, chức năng này được coi là cơ sở, nó quy định sự tác động và sự pháttriển của chức năng điều tiết Ngược lại, nhờ vận dụng đúng đắn chức năng điềutiết đã làm cho chức năng phân phối có điều kiện phát triển Ý nghĩa của chứcnăng

phân phối càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu của Nhà nước đã tạo điều kiệnkhách quan để Nhà nước tác động sâu rộng đến hoạt động kinh tế-xã hội

1.1.3.2 Vai trò của thuế

Thứ nhất, thuế là một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ

mô của Nhà nước, Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thuđơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chứcnăng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sảnxuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng pháttriển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mấtcân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Thứ hai, điều tiết nền kinh tế Nội dung điều tiết của thuế gồn hai mặt: Kíchthích và hạn chế Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạt trongtừng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung-cầu nhằm điều chỉnh chu kỳkinh doanh- một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường

Có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đếnviệc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thựchiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt, cóthể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực,các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ daođộng lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tếvới tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền

Trang 9

Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho ngườinghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại những mặthàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thunhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điềuchỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớnlàm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởngkinh tế của đất nước.

1.1.4 Phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành nhữngnhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Có nhiều tiêu thức phân loạikhác nhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại thuế khác nhau:

Phân loại theo đối tượng chịu thuế

Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành ba loại sau:

a Thuế thu nhập

Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhậpnhận được, thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từlao động dưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinhdoanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần…

Trang 10

Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình thức khác nhau : Thuế thu nhập

cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

b Thuế tiêu dùng

Thuế tiêu dùng là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhậpđược mang tiêu dùng trong hiện tại Bao gồm: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế giá trị gia tăng…

c Thuế tài sản

Thuế tài sản là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Baogồm thuế bất động sản là thuế tài sản đánh trên giá trị của tài sản cố định,thuếđộng sản là thuế đánh trên tài sản chính

Phân loại thuế theo tính chất:

a Nhóm thuế trực thu: là những loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào cácpháp nhân hay thể nhân khi có tài sản hoặc thu nhập được quy định nộp thuế.Đây là loại thuế mà người nộp thuế chính là người chịu thuế và họ không có khảthu hồi lại tiền thuế Ví dụ như: thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất …

b Nhóm thuế gián thu: là những loại thuế đánh vào giá trị hàng hoá khi nólưu chuyển trên thị trường, là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải làngười chịu thuế, nó được tính vào sản phẩm hoặc dịch vụ mà cá nhân người dùng

là người chịu thuế Người nộp thuế gián thu là người đóng thuế hộ người tiêudùng Ví dụ: V.A.T,…

Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế:

Thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuế đánh vào sản phẩm

Thuế đánh vào thu nhập

Thuế đánh vào tài sản

Thuế đánh vào các tài sản thuộc sở hữu nhà nước

Trang 11

tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành, kiểm trathuế

Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng quan trọng của cơ chế quản lý thuếtheo mô hình chức năng (tuyên truyền hỗ trợ; kế toán và xử lý tờ khai; thu nợ vàcưỡng chế; kiểm tra) Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuếcủa NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyếnkhích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp viphạm pháp luật thuế Kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngănngừa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại

và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ

Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịchliên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chínhthuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm pháp luật thuế đượcthực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội

Kiểm tra thuế được hiểu là việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế, các báo cáo tàichính trên cơ sở các nguyên tắc kế toán, quy định của luật thuế để xác định tínhchính xác số thuế NNT phải nộp

1.2.2 Mục đích và vai trò của kiểm tra thuế

1.2.2.1 Mục đích của kiểm tra thuế

Trang 12

- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổ chức

và cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, phát hiện những hạn chếchưa đồng bộ về cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan có thẩmquyền kịp thời sửa đổi, bổ sung

- Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tố tích cực, đồng thời tăng cườngchấn áp và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện pháp luật thuế

1.2.2.2 Vai trò của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Chống thất thu thuế với DN nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong việc thựchiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo thực hiện tốt các quy định của pháp luật thuế, thuđúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN, thực hiện công khai, dân chủ trong việc xácđịnh thuế của các DN

Xác định ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý DN của Chi cục thuế, Cụcthuế nhằm phát huy những mặt tích cực và chấn chỉnh các sai phạm, góp phần đưacông tác quản lý thuế, quản lý nội bộ nghành dần đi vào nề nếp và theo đúng quyđịnh của pháp luật

Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả

về quy chế và tổ chức thực hiện Thông qua hoạt động kiểm tra thuế giúp giảm đếnmức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanhnghiệp

1.2.3 Quy trình, nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.2.3.1 Quy trình kiểm tra thuế

Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày

29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, năm 2015 được thay thếbằng Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày

20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế mục đích là để tăngcường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế quaviệc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế; nâng cao tính

Trang 13

tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế

và nộp thuế; thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây

Trang 14

Bước 3:

Xử lý kết quả sau thanh tra

Chuẩn bị kiểm tra

Tiến hành kiểm tra

Lập Biên bản kiểm tra thuế

Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT

Bước 3:

Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT và tại trụ sở NNT ( theo tháng, quý, năm)

Lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

Bước 2:

Kiểm tra tại trụ

Thu thập, khai thác thông tin về NNT

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế -> lựa chọn CSKD có rủi ro về thuế

Khai đầy đủ, hợp lý, chính xácKhai chưa chính xác, có nghi vấn…

Chấp nhậnRa Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung (Lần 1)

Chứng minh được số thuế khai là đúngKhông chứng minh được số thuế khai kà đúng khai

Ra thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung (Lần 2)

Chứng minh được số thuế khai là đúngKhông chứng minh được số thuế khai là đúng khai

Ấn định thuế hoặc Kiểm tra tại trụ sở NNT

Ra QĐ truy thu, XPVPH Chuyển cơ quan thuế cấp trên ra QĐ (nếu không đủ thẩm quyền)Bổ sung KH thanh tra (nếu có dấu hiệu trốn & gian lận thuế)phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Nội dung của Quy trình kiểm tra thuế được thể hiện và trình bày vắn tắt qua sơ đồ sau:

Trang 15

Bước 3:

Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

Ấn định thuế hoặc Kiểm tra tại trụ sở NNT

15

1.2.3.2 Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.

* Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT:

Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT đó là một trong bốn nội dung quan trọng củaquá trình kiểm tra thuế Nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở CQT chủ yếu căn cứ vào hồ sơkhai thuế và các nguồn thông tin khác như hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế,

sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp… Theo đó, vận dụng các kiến thức về cácchế độ kế toán, cơ chế tài chính, pháp luật thuế và sử dụng phương pháp đối chiếu, sosánh, phân tích để nhận dạng các dấu hiệu rủi ro, xác định các sai phạm chủ yếu trên hồ sơkhai thuế; làm cơ sở cho việc tiếp tục yêu cầu doanh nghiệp giải trình để tiến hành phântích khẳng định sai phạm hoặc xác định trọng tâm các nội dung kiểm tra có giới hạn tại trụ

sở người nộp thuế

Các bước tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT:

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra, bao gồm:

+ Thông tin, tài liệu của doanh nghiệp tại thời điểm kiểm tra

+ Thông tin, tài liệu lịch sử của doanh nghiệp

+ Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra

- Nhận dạng rủi ro trên hồ sơ khai thuế cần tập trung kiểm tra

Căn cứ hồ sơ, tài liệu và các biểu tổng hợp xử lý các thông tin; sử dụng phương pháp

so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu, số liệu tính toán để nhận dạng rủi ro phát sinh trên hồ sơkhai thuế cần tập trung kiểm tra

- Xác định các sai phạm chủ yếu trên hồ sơ khai thuế

Dấu hiệu rủi ro là cơ sở để kiểm tra phát hiện các sai phạm trên hồ sơ khai thuế Từdấu hiệu rủi ro cần tập trung kiểm tra các tài khoản, các nội dung kinh tế phát sinh có liênquan để kiểm tra xác định nội dung sai phạm cụ thể

- Áp dụng các kỹ năng và phương pháp kiểm tra phát hiện sai phạm

Kỹ năng và phương pháp kiểm tra phát hiện sai phạm từ hồ sơ khai thuế cho phépcông chức thuế có thể phát hiện các sai phạm ngay khi kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởCQT mà không phải đến tận doanh nghiệp kiểm tra Các phương pháp thường được ápdụng để kiểm tra hồ sơ khai thuế là:

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp cân đối

+ Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Trang 16

+ Phương pháp phân tích tỷ suất.

+ Phương pháp phân tích sự khác biệt giữa chế độ kế toán và chính sách thuế

* Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở NNT

- Yêu cầu NNT cung cấp thông tin trước khi tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuấtkinh doanh

Để tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT, công chức thuế phải nghiên cứu hồ sơ khaithuế trên cơ sở hệ thống thông tin NNT để tiến hành đánh giá các biến động, phân tíchdọc, phân tích ngang, phân tích các chỉ số xác định rủi ro…đây là bước đầu tiên quantrọng nhằm đưa ra quyết định có kiểm tra tại cơ sở hay không Nếu tiến hành kiểm trathì cần tập trung vào thời kỳ nào, nội dung gì

Tuy nhiên khi quyết định kiểm tra tại cơ sở, công chức thuế cần thu thập nhiềuthông tin chi tiết hơn nữa liên quan đến kỳ kiểm tra, nội dung kiểm tra Do vậy cần phảiyêu cầu NNT cung cấp thông tin trước khi tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất kinhdoanh

- Tiếp xúc ban đầu với NNT được kiểm tra

Các nội dung cần thực hiện là:

- Thông báo nội dung kiểm tra ; giới thiệu các thành viên trong đoàn kiểm tra ; cáchthức tiến hành làm việc; quyền và nghĩa vụ của đoàn kiểm tra ; quyền và nghĩa vụ củangười được kiểm tra …

- Trao đổi với đại diện doanh nghiệp và kế toán để tìm hiểu một số thông tin cũngnhư nguồn thu thập thông tin để cuộc kiểm tra đạt được hiệu quả

- Tiến hành tham quan tại cơ sở sản xuất kinh doanh

Tổ chức tham quan tại cơ sở sản xuất kinh doanh cho phép công chức kiểm trathấy được quy mô sản xuất kinh doanh, hệ thống tài sản, nhà xưởng, kho hàng, quytrình sản xuất kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ… của doanh nghiệp, từ đó có cơ

sở để đối chiếu với các thông tin đã thu thập được từ các bước trước, đồng thời thuthập các thông tin bổ sung để đánh giá rủi ro cố hữu của doanh nghiệp

- Kỹ thuật kiểm tra tại cơ sở kinh doanh

Sau khi thu thập đủ các thông tin trên cơ sở thực hiện các bước kiểm tra tại bàn, yêucầu doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản, trao đổi và tham quan tại cơ sở sản xuất kinhdoanh, công chức kiểm tra xác định tính hiện hữu, tình phù hợp, tính phát sinh, tính đầy

Trang 17

Thu thập bằng chứng kiểm tra : Bằng chứng kiểm tra được hình thành dưới một sốdạng như dạng văn bản, dạng nói miệng, dạng trực quan Bằng chứng có thể do công chứckiểm tra tạo ra; ĐTNT cung cấp hay do bên thứ 3 cung cấp.

Kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm tra thuế:

Trong một cuộc kiểm tra có rất nhiều chứng từ gốc nên việc chọn mẫu là một kỹthuật hỗ trợ công chức kiểm tra

- Việc chọn mẫu được thực hiện theo nhóm hoặc chọn mẫu một cách ngẫu nhiên vàcuối cùng là áp dụng việc chọn mẫu theo phân tầng

- Sau khi hoàn thành việc chọn mẫu, công chức kiểm tra sẽ phân tích các sai sót.Tuỳ theo mức độ công chức kiểm tra có thể mở rộng phạm vi chọn mẫu hoặc tiến hànhkiểm tra số liệu chi tiết luôn

- Thông qua kết quả kiểm kiểm tra và lập báo cáo kiểm tra :

Kết thúc kiểm tra trưởng đoàn căn cứ vào kết quả kiểm tra của các thành viên đểtiến hành tổng hợp kết quả kiểm tra chung; lập báo cáo kiểm tra theo quy định

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 1.2.4.1 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế

* Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

Lập kế hoạch kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác kiểm tra của ngànhThuế, công việc này được tiến hành hàng năm nhằm đạt được các mục tiêu:

- Phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực kiểm tra

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra

- Khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế

Để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra thì cơ quan thuế phải xây dựng đượcchương trình kiểm tra hiệu quả Chương trình kiểm tra là nền tảng cho mức độ tuân thủbền vững và đóng góp vào việc xây dựng các biện pháp khác tác động đến hành vi củangười nộp thuế

Trang 18

Như vậy, việc xây dựng một kế hoạch kiểm tra là yêu cầu cần thiết của ngành thuế.Khi người nộp thuế thấy được rằng một chương trình kiểm tra hiệu quả đang hoạt độngthì ý thức tự giác tuân thủ sẽ tốt hơn, đồng nghĩa với việc cơ quan thuế thu đúng và thu đủ

số thuế phát sinh

*Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức làm công tác kiểm tra thuế

Để có thể lựa chọn được đúng người nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra năm thìcông chức kiểm tra phải thực hiện được những yêu cầu: tập hợp đầy đủ các thông tin liênquan đến người nộp thuế; hiểu và áp dụng các tiêu thức lựa chọn người nộp thuế kiểmtra ; đưa ra quyết định lựa chọn trường hợp kiểm tra dựa trên những hiểu biết và sự đánhgiá chuyên nghiệp về người nộp thuế

Công chức kiểm tra thuế phải được đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá rủi

ro để lựa chọn đúng người nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra Điều này sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hạn chế được sự lãng phí về thời gian và nguồn lựccủa công tác kiểm tra Mặt khác công chức thuế cần phải có những kỹ năng cơ bản về sửdụng máy tính để có thể khai thác và sử dụng được thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệungười nộp thuế và nâng cao hiệu quả công việc

* Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về người nộp thuế

Công tác kiểm tra thuế chỉ có thể thực hiện đươc một cách có hiệu quả khi ngànhThuế xây dựng được một hệ thống thông tin về người nộp thuế đầy đủ, chính xác và kịpthời với sự hỗ trợ hiệu quả của công nghệ thông tin hiện đại Nếu không, các vấn đề rủi ro

sẽ không thể được phát hiện đầy đủ chính xác và xử lý kịp thời Đây là điểm đầu tiên trongquá trình đánh giá rủi ro, là thông tin chính để phân tích và xác định rủi ro, giúp ngành Thuếhiểu biết toàn diện về ngành cũng như về người nộp thuế

Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phải đảm bảo cung cấp được các thông tinliên quan đến các người nộp thuế, bao gồm:

- Thông tin người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế, được lập thành lý lịch ngườinộp thuế, bao gồm:

+ Thông tin chung về người nộp thuế

+ Thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh và kê khai nộp thuế

+ Thông tin về tuân thủ kê khai và nộp thuế

- Thông tin từ các bên liên quan: Kho bạc, Hải quan, các Bộ, ngành …

- Các thông tin khác như: đài, báo, các thông tin tố cáo…

Trang 19

* Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT là công tác quan trọng có tác động đến hiệu quảcủa công tác kiểm tra thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT được thực hiện tốt, có hiệu quả sẽ giúp NNT kịpthời cập nhật các văn bản chính sách mới về thuế, giải đáp các vướng mắc trong quá trìnhthực thi pháp luật thuế để NNT hiểu đúng và thực hiện đúng chính sách pháp luật thuếhiện hành, qua đó giúp nâng cao ý thức tuân thủ tự giác của người nộp thuế

* Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế

Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởngđến công tác kiểm tra thuế Thông thường, kết thúc một cuộc kiểm tra thuế sẽ phát sinh sốthuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính Nếu công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuếđược thực hiện tốt, sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm tra thuế

* Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra thuế

Ứng dụng của công nghệ thông tin có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kiểmtra thuế Để công tác kiểm tra thuế có hiệu quả, thì việc xây dựng được hệ thống các tiêuthức phân tích, đánh giá rủi ro với sự trợ giúp của máy tính có ý nghĩa vô cùng quantrọng Việc sử dụng các kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro, gắn kết các thông tin khácnhau và sử dụng là rất khó khăn (nếu không muốn nói là không thể thực hiện được) nếukhông có sự hỗ trợ của ứng dụng máy tính

Hiện nay, ngành Thuế đang từng bước triển khai thực hiện để phát triển, xây dựngcác ứng dụng tin học phục vụ cho công tác quản lý thuế, trong đó có công tác kiểm tra

* Cơ chế phối hợp giữa các phòng chức năng trong cơ quan thuế và giữa cơ quanthuế với các cơ quan hữu quan

Trong hoạt động kiểm tra thuế, sự phối hợp giữa các phòng chức năng của CQT vàgiữa CQT với các ngành có liên quan có vai trò vô cùng quan trọng, tác động đến hiệuquả của công tác kiểm tra thuế

Thông qua cơ chế phối hợp với các cơ quan như: Hải Quan, Bộ Tài chính và cơ quankhác của Chính phủ, CQT có thêm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của NNT đểphục vụ cho công tác kiểm tra thuế

Bên cạnh đó, CQT cũng cần phối hợp với Công an, Tòa án, Viện kiểm sát…để xâydựng chương trình phối hợp điều tra đối với các doanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gianlận thuế

Trang 20

* Công tác kiểm tra nội bộ

Công tác kiểm tra nội bộ cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới công táckiểm tra thuế Thông qua công tác kiểm tra nội bộ, cơ quan thuế sẽ giám sát đối với tất cảcác hoạt động của các bộ phận quản lý một cách trung thực, khách quan Nhờ vậy, sẽ hạnchế các hành vi nhũng nhiễu, tùy tiện trong công tác quản lý thuế nói chung và công tácthanh tra,kiểm tra thuế nói riêng

1.2.4.2 Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế

Ngoài các nhân tố chủ quan trên, công tác kiểm tra thuế cũng chịu sự ảnh hưởng củacác nhân tố khách quan sau:

*Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNT

Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNT là nhân tố có ảnh hưởng lớn đếncông tác kiểm tra thuế

Nếu trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNT cao, sẽ có tác động tích cựcđến công tác kiểm tra thuế Ngược lại, trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNTthấp, sẽ khiến công tác kiểm tra thuế gặp nhiều khó khăn

* Sự thay đổi của hệ thống chính sách pháp luật thuế

Hệ thống chính sách pháp luật về thuế của nước ta hiện nay đang ngày càng đượcđổi mới và hoàn thiện, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập như thường xuyên thay đổi,nhiều văn bản quy định không rõ ràng…gây khó khăn không nhỏ cho NNT (trong việchiểu và thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế) và CQT (trong việc xử lý kết quả kiểmtra thuế)

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế

1.2.5.1.Các tiêu chí định lượng

Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số đối tượngkiểm tra so với kế hoạch năm; tỷ lệ hoàn thành về số thời gian so với kế hoạch năm; tỷ lệhoàn thành kế hoạch về số vụ việc khiếu nại tố cáo giải quyết được so với kế hoạchnăm…

Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua kiểm tra: Đánh giá tiêu chí nàythường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế/Tổng số đối tượng kiểm trabình quân; chi phí bằng tiền trực tiếp cho kiểm tra …

Hiệu quả trực tiếp của kiểm tra: Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các tiêu chínhư: Chi phí kiểm tra so với số thuế truy thu đã nộp NSNN; tỷ lệ giữ nguyên, sửa đổi

Trang 21

hoặc hủy bỏ quyết định truy thu thuế theo biên bản kiểm tra thuế khi giải quyết các khiếunại của đối tượng kiểm tra; tỷ lệ trường hợp đối tượng kiểm tra chấp nhận hoàn toàn kếtluận kiểm tra, thanh tra; tỷ lệ số thuế truy thu được nộp vào NSNN/tổng số thuế truythu…

Mặc dù có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên, song trên thực tế đa

số các chỉ tiêu không thực sự phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công tác kiểm tra, thanhtra Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn tínhhiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng biến động của các chỉtiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác

1.2.5.2 Các tiêu chí định tính

Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động kiểm tra mà không thể hoặckhó tính toán, đo đếm được Đó thường là những hiệu quả có tính xã hội, chính trị nhưsau:

Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật, tiêu chí này có thể đo lường đượcthông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra thuế qua các năm,đặc biệt là những đối tượng đã được kiểm tra

Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế, tạo sự công bằng giữa các đốitượng nộp thuế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thôngqua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế.Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo lòng tin của đốitượng nộp thuế vào hoạt động kiểm tra Có thể đánh giá qua chỉ tiêu: Tỷ lệ cán bộ thuế viphạm pháp luật trong kiểm tra ; tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theohình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý…Hệthống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) vàđược chia theo nhiều sắc thuế; theo loại đối tượng nộp thuế và từng nội dung kiểm tratương ứng

Trang 22

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 1.3.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới 1.3.1.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở Anh

Cơ quan Ngân sách và Hải quan Anh (HMRC) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất vềthuế và hải quan ở Anh HMRC chịu trách nhiệm về các vấn đề như: quản lý thuế, thuthuế, trả thuế trực tiếp, gián tiếp và các khoản thu về tín dụng thuế…

Đối với những NNT phát sinh khi không hoàn thành việc kê khai thuế, cốtình trốn thuế, gian lận thuế sẽ bị HMRC nhắc nhở và yêu cầu nộp tiền thuế cho cơ quanthuế Nếu họ vẫn không nộp tiền thuế sẽ bị nộp một khoản tiền phạt nhất định tùy vàomức độ Nguyên nhân nộp phạt tiền thuế phổ biến ở Anh là không đăng ký kinh doanhmới, không đăng ký thuế GTGT khi doanh thu đạt đến ngưỡng chịu thuế

Cùng với đó, HMRC sẽ công bố các khoản tiền phạt cụ thể đối với các đối tượngchậm nộp, khai hoàn thuế Chẳng hạn, đối với thuế TNCN, NNT sẽ bị phạt 100 bảng nếu

họ chậm kê khai nộp thuế với cơ quan thuế Đối với thuế TNDN, NNT kê khai thuế muộncũng bị phạt 100 bảng… Ngoài các hình phạt trên còn có các loại hình phạt khác như:phạt 30% nếu NNT không khai báo thuế và gửi trở lại cho HMRC; phạt 70% cho lỗi cốtình che giấu; phạt 100% do cố ý và cố gắng che giấu sai sót

Tuy nhiên, ở Anh, NNT có thể đệ đơn khiếu nại về các khoản tiền phạt lên HMRCnếu họ có bằng chứng chứng minh những khoản tiền phạt này là phi lý Thông thường,người bị nộp phạt tiền thuế ở Anh có thời hạn 30 ngày để đánh giá, xem xét lại hành vicủa mình kể từ ngày được cơ quan thuế thông báo về số tiền phạt

1.3.1.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở Canada

Ở Canada, cơ quan Thuế vụ Canada (CRA) có nhiệm vụ thi hành pháp luật thuế trêntoàn lãnh thổ nước này Hệ thống thuế của Canada được tổ chức hoạt động theo phươngthức tự đánh giá, nghĩa là NNT tự kê khai nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan thuế theo mẫuquy định Để tránh hành vi gian lận thuế, CRA đã tiến hành kiểm tra nghiêm túc quá trình

kê khai của NNT Ý thức được điều đó, CRA luôn coi kiểm tra thuế là hoạt động “kiểmtra sổ sách và hồ sơ để xác định chính xác đối tượng nộp thuế, các loại thuế, lãi suất vàtiền phạt phải nộp theo quy định của pháp luật”

Cơ quan Thuế vụ Canada áp dụng hình phạt đối với hành vi trốn thuế theo mục 238của Luật thuế TNCN Theo đó, nếu tờ khai thuế hàng năm không được hoàn thành và nộp

Trang 23

Cụ thể, Chính phủ Canada đã phối hợp cùng CRA thành lập và triển khai mộtchương trình thực thi đặc biệt với mục tiêu tập trung và điều tra các đối tượng bị nghi ngờ

có hành vi trốn thuế, gian lận thuế từ những khoản tiền thu nhập bất hợp pháp Đối tượngnày có thể bị phạt tiền, phạt tù tùy thuộc vào hành vi và mức độ nghiêm trọng Mặt khác,

để giảm bớt các ưu đãi từ chính sách thuế, CRA đã tổ chức các hoạt động kiểm tra nhữngđối tượng bị nghi ngờ trốn thuế, thậm chí tịch thu và niêm phong hàng hóa nếu đối tượng

đó không nộp phạt tiền thuế theo yêu cầu

Chẳng hạn, CRA áp dụng hình phạt đối với hành vi trốn thuế theo mục 238 của Luậtthuế TNCN Theo đó, nếu tờ khai thuế hàng năm không được hoàn và nộp cho CRA đúnghạn, thì NNT có thể bị phạt tiền từ 1.000 - 25.000 đô la Canada, tùy vào mức độ vi phạm.Ngoài việc không hoàn thành tờ khai thuế TNCN hàng năm, NNT còn có thể bị kết tội viphạm pháp luật thuế nếu họ cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc khai báo thông tinkhông trung thực để trốn thuế Tại mục 239 của Luật thuế TNCN của Canada quy định,tiền phạt áp dụng cho các hành vi trốn thuế của NNT ít nhất là 50% nhưng không vượtquá 200% tổng số tiền trốn thuế phải nộp phạt Trường hợp trốn thuế nặng hơn, người bịphạt còn có thể bị kết án tối đa 2 năm tù giam cùng với số tiền thuế nộp phạt

Để hạn chế hiện tượng trốn thuế, CRA đã đưa ra quy trình kiểm tra và thanh tra thuếkhá chặt chẽ và nghiêm ngặt thông qua kiểm toán bàn và kiểm toán lĩnh vực

- Kiểm toán bàn: Đây là phương pháp kiểm tra đơn giản nhất của CRA Phươngpháp này yêu cầu NNT đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu

để hỗ trợ đối chiếu với tờ khai thuế

- Kiểm toán lĩnh vực: CRA cử cán bộ thuế đến làm việc trực tiếp với NNT để kiểmtra hồ sơ Quy trình kiểm tra kiểm toán lĩnh vực được diễn ra cụ thể như sau: Cán bộ thuếcủa CRA thông báo cho NNT biết trước mục đích kiểm tra để họ chủ động sắp xếp thờigian làm việc với cán bộ thuế Trong quá trình làm việc, tiếp xúc với NNT, cán bộ thuếcủa CRA phải trình thẻ nhận dạng cá nhân để tránh hiện tượng giả danh cán bộ thuế Đối

Trang 24

với phạm vi kiểm tra phụ thuộc vào mức độ vi phạm của người nộp thuế để cân nhắc cónên kiểm toán mở rộng hay thu hẹp CRA có thể kiểm tra mở rộng sổ sách của NNTthông qua hóa đơn bán hàng, hồ sơ vận chuyển và tiếp nhận, chứng từ mua hàng, tàikhoản chi phí, hàng tồn kho, đầu tư, thỏa thuận, hợp đồng, sổ hẹn…

Ở Canada, mỗi đợt kiểm tra thuế mất thời gian khoảng 1 - 2 tuần, thậm chí có thểkéo dài hàng tháng tùy thuộc vào tính chất của vụ việc Nguyên nhân của tình trạng này là

do NNT không cung cấp đủ những thông tin cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra Để xử

lý vấn đề này, CRA đã đưa ra các biện pháp sau:

Một là, CRA ban hành văn bản đề nghị NNT hoặc đại diện của NNT cung cấp thôngtin cho cơ quan thuế, từ đó, đẩy nhanh nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước

Hai là, CRA yêu cầu NNT chấp hành theo Luật Thuế TNCN, Luật thuế TNDN…

Ba là, sau khi nhận được thông tin của NNT, CRA sẽ xác minh và đánh giá lại thông

tin xem có chính xác hay không NNT phải đưa ra các bằng chứng để chứng minh vớiCRA đó là thông tin “chuẩn” và NNT cũng có quyền bác bỏ những thông tin kiểm tra củaCRA nếu đó là thông tin sai

1.3.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

( phần này em vào mạng tìm để bổ sung thêm kinh nghiệm khoảng 2-3 chi cục thuế trong việc kiểm tra thuế doanh nghiệp – viết khoảng 2 trang)

1.3.3 Bài học rút ra cho công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế của các nước và Việt nam, có thểđưa ra một số bài học kinh nghiệm hữu ích cho công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp tại Chi cục thuế khu vực Đông Hà – Cam lộ trong thời gian tới

Thứ nhất, cơ quan thuế cần nghiên cứu xem xét và đánh giá lại về sự tuân thủ pháp

luật của NNT, sự thay đổi bất thường trong việc kê khai thuế theo năm, giai đoạn cũngnhư hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

Thứ hai, để tránh hiện tượng gian lận và trốn thuế của NNT, cơ quan thuế cần phân

loại đối tượng nộp thuế theo các tiêu chí: quy mô sản xuất, doanh thu và số thuế phát sinhhàng năm

Thứ ba, cán bộ thuế và cơ quan thuế cần thường xuyên theo dõi và tiến hành kiểm

tra đối với các lĩnh vực có dấu hiệu trốn thuế, chuyển giá như: bất động sản, chứng khoán,hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ…

Trang 25

Thứ tư, cơ quan thuế cần phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi thường xuyên

về sự thay đổi giữa tỷ lệ thuế TNDN và thuế GTGT phát sinh trên doanh thu (doanh thutăng nhưng thuế phát sinh giảm đột ngột so với các năm trước, kết quả thuế không phùhợp với mục đích chính sách pháp luật thuế…)

Thứ năm, cần tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách thuế cũng

như nghĩa vụ tuân thủ quy trình nộp thuế của NNT, để sớm khắc phục các tình trạng như:không đăng ký mã số thuế, chậm nộp tờ khai, không khai thuế, chậm nộp thuế

Trang 26

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC ĐÔNG HÀ-CAM LỘ TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2019

2.1 Tổng quan về Chi cục thuế khu vực Đông Hà – Cam lộ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ

Chi cục thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ được thành lập vào tháng 10 năm 2019trước khi thành lập từ tháng 9 năm 2019 trở về trước có tên gọi là Chi cục Thuế thành phốĐông Hà Là cơ quan hành chính nhà nước thuộc hệ thống ngành thuế Việt Nam, chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Cục thuế tỉnh Quảng Trị và chỉ đạo song trùng của Ủy ban nhân dânthành phố Đông Hà

Trải qua 30 năm kể từ khi thành lập, dưới sự lãnh đạo chỉ đạo, giúp đỡ về mọi mặtcủa Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, sự phối hợp đồng

bộ của các cấp, các ngành cùng với sự quyết tâm, phấn đấu nỗ lực của cán bộ công chứctrong cơ quan, Chi cục Thuế thành phố Đông Hà đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụcủa mình, từng bước trưởng thành, lớn mạnh về mọi mặt luôn hoàn thành chỉ tiêu thungân sách nhà nước do HĐND tỉnh và thành phố Đông Hà giao, góp phần vào việc thựchiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế- xã hội hàng năm của địa phương Trong những nămgần đây, Chi cục Thuế đã triển khai thực hiện chương trình cải cách và hiện đại hóa hệthống thuế, chủ động đề ra nhiều biện pháp đồng bộ và triển khai có hiệu quả chươngtrình cải cách hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế trên địa bàn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ

Từ tháng 9 năm 2019 trở về trước thì Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ cótên cũ là Chi cục Thuế thành phố Đông Hà Từ khi thành lập cho đến nay, cùng với sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước và công cuộc cải cách hệ thống thuế Việt nam, sắpxếp tổ chức mới; Bộ máy của Chi cục Thuế cũng được thay đổi theo hướng giảm số độithuế xã phường, tăng số đội thuế ở văn phòng phù hợp với tình hình thực tiễn gắn liền vớinhiệm vụ thu NSNN và công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, xây dựng mô hình

tổ chức QLT theo chức năng

 Chi cục thuế cũ gồm Ban lãnh đạo và 6 Đội thuế chức năng cùng 3 Đội thuế xã

Trang 27

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ

CHI CỤC THUẾ

Đội Tuyên truyền

và hỗ trợ NNT

Đội Kiểm tra thuế

số 2 - KTNB,- QLN&CC NT

Đội Kiểm tra thuế

số 1 và

QLT

TNCN

Đội Trước bạ -Thu khác

Đội TH –NVDT

&

TH

KKKKT-27

phường trực thuộc Chi cục thuế

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Đông Hà( tháng 9 năm 2019 trở

về trước)

Trang 28

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ

CHI CỤC THUẾ

Đội Kiểm tra thuế

số 2

Đội Kiểm tra thuế

số 1

Đội TTHTNNT-TB thu khác

Đội KTT-TH-NV-DT-PC

KK-Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ(thành lập tháng 10năm 2019)

 Cơ cấu bộ máy mới của Chi cục thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ gồm Ban lãnhđạo và 5 Đội thuế chức năng cùng 4 Đội thuế xã phường trực thuộc Chi cục thuếChức năng nhiệm vụ của các đội thuế như sau:

- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng có nhiệm vụ quản lý chung chịu trách nhiệmtoàn bộ mọi hoạt động quản lý của Chi cục Các phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cụctrưởng theo sự phân công

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ- Quản trị - Ấn chỉ: Thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấnchỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý

- Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế - Trước bạ thu khác: Thực hiện côngtác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế Quản lý thu lệ phítrước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá

về đất, tài sản, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc

Trang 29

Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuếtheo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, càiđặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.Phúc tra tình hình hộ nghỉ kinh doanh, hộ miễn giảm, phát sinh hằng tháng Thựchiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của CQT, công chức thuế;giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chínhcủa CQT, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

- Đội Kiểm tra thuế số 1: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế của các

DN, Quản lý thuế TNCN của tổ chức chi trả tiền lương, tiền công; giải quyết khiếu nại tốcáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu Ngân sách hằngnăm các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế;

- Kiểm tra thuế số 2: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế của các DN;Thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với NNTthuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

- Các đội thuế liên phường, xã: chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế của cácphường, xã trên địa bàn thành phố Đông Hà và địa bàn Cam Lộ theo vị trí địa lý của từngkhu vực được phân công

2.1.3 Tình hình phân bổ công chức tại chi cục thuế khu vực Đông Hà- Cam

Lộ giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019

Tổng số CBCC, người lao động của Chi cục có 88 người Về trình độ chuyên môn:Thạc sỹ chiếm tỷ lệ 10.2%; Đại học chiếm tỷ lệ 77.3%; Cao đẳng, Trung cấp chiếm tỷ lệ12.5% Về trình độ lý luận chính trị: Cao cấp chính trị chiếm tỷ lệ 4% ; Trung cấp chínhtrị chiếm tỷ lệ 8% Đến thời điểm này có rất nhiều cán bộ đang theo học tiếp đại học vàtrên Đại học để nâng cao trình độ của mình nhằm phục vụ trong công việc ngày càng tốthơn

Năm 2019 độ tuổi dưới 30 có 12 người; từ 30 đến dưới 40 có 26 người trong đó đều

từ 31 tuổi trở lên; độ tuổi 40 -50 có 32 người và trên độ tuổi 50 có 18 người Đây là một

Ngày đăng: 03/09/2020, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w