1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

D03 tính xác suất bằng định nghĩa muc do 2

136 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính xác suất để có đúng hai học sinh nam và một học sinh nữ được chọn.. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ... Tính xác suất để

Trang 1

Câu 30 [1D2-4.3-2] (THPT Hồng Quang - Hải Dương - Lần 1 - 2018 - BTN) Trong một hộp đựng 7

bi màu đỏ, 5 bi màu xanh và 3 bi vàng, lấy ngẫu nhiên 3 viên bi Tính xác suất để 3 viên bi lấy được đều có màu đỏ

Tổng số có 7 5 3 15   viên bi

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ 15 viên có C153 455 (cách lấy)

Số phần tử của không gian mẫu là n  455

Gọi A: 3 viên bi lấy được đều có màu đỏ"

Lấy 3 viên bi màu đỏ từ 7 viên bi màu đỏ có C73 35n A 35

Vậy xác suất để 3 viên bi lấy được đều có màu đỏ là P A  n A   

n

45455

13

Câu 29 [1D2-4.3-2] (THPT Xuân Trường - Nam Định - 2018-BTN) Một tổ học sinh có 7 nam

và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất sao cho 2 người được chọn có ít nhất một người nữ là:

Số phần tử của không gian mẫu là:   2

10

n  C Gọi biến cố A: “Hai người được chọn có ít nhất một người nữ”

Câu 34: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Thái Bình - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Một lớp có 20 nam

sinh và 15 nữ sinh Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập Tính xác suất để

4 học sinh được chọn có cả nam và nữ

A 4615

4651

4615

4610.5236

Lời giải Chọn A

Số cách chọn 4 học sinh lên bảng:   4

35

n  C

Số cách chọn 4 học sinh chỉ có nam hoặc chỉ có nữ: C204 C154

Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ:

20 15 4 35

46151

Câu 30 [1D2-4.3-2] (Chuyên Bắc Ninh - Bắc Ninh - Lần 1 - 2018 - BTN) Gieo ngẫu nhiên 2 con

xúc sắc cân đối đồng chất Tìm xác suất của biến cố: “ Hiệu số chấm xuất hiện trên 2 con xúc sắc bằng 1”

Trang 2

Số phần tử của không gian mẫu: n  6.636

Gọi A là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán:

Câu 6 [1D2-4.3-2] (THPT Lục Ngạn-Bắc Giang-2018) Lớp 12 2A có 10 học sinh giỏi, trong đó có 6 nam và 4

nữ Cần chọn ra 3 học sinh đi dự hội nghị “Đổi mới phương pháp dạy và học” của nhà trường Tính xác suất để có đúng hai học sinh nam và một học sinh nữ được chọn Giả sử tất cả các học sinh đó đều xứng đáng được đi dự đại hội như nhau

Số cách chọn ba học sinh tùy ý từ 10 học sinh giỏi là 3

Câu 23: [1D2-4.3-2] (Chuyên Thái Bình – Lần 5 – 2018) Một tổ học sinh có 6 nam và 4 nữ Chọn

ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất sao cho hai người được chọn đều là nữ

Chọn ngẫu nhiên 2 người trong 10 người có C102 cách chọn

Hai người được chọn đều là nữ có 2

4

C cách

Xác suất để hai người được chọn đều là nữ là:

2 4 2 10

215

C

Câu 17: [1D2-4.3-2] (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – Lần 3 – 2018) Một hộp chứa 7 quả cầu xanh, 5

quả cầu vàng Chọn ngẫu nhiên 3 quả Xác suất để 3 quả được chọn có ít nhất 2 quả xanh là

Chọn ngẫu nhiên 3 quả trong 12 quả có   3

n

140220

Câu 9: [1D2-4.3-2] (THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng – 2018) Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có hai

chữ số, chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập S Tính sác xuất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau

Trang 3

Lời giải Chọn C

Số các số tự nhiên có hai chữ số là 9.1090 số

Vậy số phần tử của tập S là 90

Chọn ngẫu nhiên hai số từ tập S, có C902 4005 cách chọn

Số cách chọn hai số có chữ số hàng đơn vị giống nhau là 2

9.10 360

C  cách chọn

Vậy xác suất cần tìm là 360 8

400589

Câu 39: [1D2-4.3-2] (THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng – 2018) Một lớp có 30 học sinh gồm có cả nam

và nữ Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của đoàn trường Xác suất chọn được hai nam và một nữ là 12

29 Tính số học sinh nữ của lớp

A 13 B 17 C 14 D 16

Lời giải Chọn C

Gọi số học sinh nữ của lớp là x, x ;1 x 30

Chọn ngẫu nhiên 3 từ 30 học sinh có 3

Vậy lớp có 14 học sinh nữ

Câu 20: [1D2-4.3-2] (THPT Đặng Thúc Hứa - Nghệ An - 2018 - BTN) Một chiếc hộp có chín thẻ đánh số thứ

tự từ 1 đến 9 Rút ngẫu nhiên 2 thẻ rồi nhân hai số ghi trên thẻ lại với nhau Tính xác suất để kết quả nhân được là một số chẵn

Lời giải Chọn D

Trường hợp 1: hai số rút ra đều là số chẵn:

2 4

9

16

C p C

C C p

Trang 4

Lời giải Chọn D

Có bốn thẻ chẵn 2;4;6;8 và 5 thẻ lẻ 1;3;5;7;9

Rút ngẫu nhiên hai thẻ, số phần tử của không gian mẫu là   2

9 36

n  C  Gọi A là biến cố “tích nhận được là số chẵn”, số phần tử của biến cố A

Câu 22: [1D2-4.3-2] (Lương Văn Chánh - Phú Yên – 2017 - 2018 - BTN) Bình có bốn đôi giầy khác

nhau gồm bốn màu: đen, trắng, xanh và đỏ Một buổi sáng đi học, vì vội vàng, Bình đã lấy ngẫu nhiên hai chiếc giầy từ bốn đôi giầy đó Tính xác suất để Bình lấy được hai chiếc giầy cùng màu ?

Ta có số phần tử của không gian mẫu là   2

8 28

n  C  Gọi A:“ Bình lấy được hai chiếc giầy cùng màu” suy ra n A 4

Câu 50: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Vĩnh Phúc - lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Có 20 tấm thẻ được đánh

số từ 1 đến 20 Chọn ngẫu nhiên 8 tấm, tính xác suất để chọn được 5 tấm mang số lẻ, 3 tấm mang số chẵn trong đó ít nhất có 2 tấm mang số chia hết cho 4, kết quả gần đúng là

Lời giải

Chọn D

Trong 20 tấm thẻ có 10 số lẻ, 10 số chẵn và 5 số chia hết cho 4

Số phần tử của không gian mẫu:   8

20

n  C Gọi A là biến cố chọn được 8 tấm thẻ thỏa đề bài

Số cách chọn 8 tấm thẻ trong đó có 5 tấm mang số lẻ, 3 tấm mang số chẵn trong đó ít nhất có

2 tấm mang số chia hết cho 4 là:   5 2 1 5 3

10 5 5 10 5

n AC C CC C Xác suất cần tìm:       105 52 51 105 53

8 20

0, 024199

Trang 5

Câu 23: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Hùng Vương-Gia Lai-2018) Một hộp đựng 11 tấm thẻ được

đánh số từ 1 đến 11 Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ từ hộp Gọi P là xác suất để tổng số ghi trên

Lời giải Chọn A

Ta có   4

11 330

n  C  Gọi A: “tổng số ghi trên 4 tấm thẻ ấy là một số lẻ”

Từ 1 đến 11 có6số lẻ và 5 số chẵn Để có tổng của 4 số là một số lẻ ta có 2 trường hợp Trường hợp 1: Chọn được 1 thẻ mang số lẻ và 3 thẻ mang số chẵn có: C C16 53 60 cách

Trường hợp 2: Chọn được 3 thẻ mang số lẻ và 1 thẻ mang số chẵn có: C C63 51100 cách

Do đó n A 60 100 160  Vậy   160 16

330 33

P A  

Câu 39: [1D4.3-2] (CỤM CÁC TRƯỜNG CHUYÊN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG-LẦN

2-2018) Trên kệ có 15cuốn sách khác nhau gồm: 10sách Toán và 5sách Văn Lần lượt lấy

3cuốn mà không để lại vào kệ Tìm xác suất để lấy được hai cuốn đầu là sách Toán và cuốn thứ ba là sách Văn

Lời giải Chọn B

Lần lượt lấy 3cuốn mà không để lại vào kệ có n  15.14.132730

Để lấy được hai cuốn đầu là sách Toán và cuốn thứ ba là sách Văn có

Câu 23: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Hạ Long - Quảng Ninh - Lần 2 -2018) Trên giá sách có 4

quyển sách Toán, 3 quyển sách Vật Lí và 2 quyển sách Hóa học Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách Tính xác suất sao cho ba quyển lấy ra có ít nhất một quyển sách Toán

Lời giải Chọn B

Số phần tử của không gian mẫu   3

9 84

n  C  Gọi A là biến cố sao cho ba quyển lấy ra có ít nhất một quyển sách Toán

Câu 7: [1D2-4.3-2] (THPT Yên Định - Thanh Hóa - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Một đội gồm 5

nam và 8 nữ Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ

Trang 6

Số phần tử không gian mẫu là:   4

13

n  C 715 Gọi A là biến cố “Bốn người được chọn có ít nhất 3 nữ”

143

Câu 29: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Xét tập

hợp A gồm tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau Chọn ngẫu nhiên một số từ A Tính xác suất để số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải)

Câu 16: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Thái Nguyên - Lần 2 - 2017 - 2018 - BTN) Từ một hộp chứa 6 quả cầu đỏ và

4 quả cầu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả cầu Tính xác suất để 4 quả cầu lấy ra cùng màu

Số cách chọn 4 quả cầu từ một hộp chứa 10 quả cầu có   4

10

n  C cách chọn

Gọi A là biến cố lấy ra 4 quả cầu cùng màu

Ta xét 2 trường hợp sau:

+ TH1 4 quả cầu lấy ra đều màu đỏ có C64

+ TH2 4 quả cầu lấy ra đều màu xanh có C44

Trang 7

Do đó   4 4

n ACC Vậy xác suất để 4 quả cầu lấy ra cùng màu là       8

Câu 6: [1D2-4.3-2] (Toán Học Tuổi Trẻ - Số 5 - 2018 - BTN) Gieo một con xúc sắc cân đối và đồng

chất một lần Giả sử con xúc sắc xuất hiện mặt k chấm Xét phương trình 3 2

Số phần tử không gian mẫu là: n  6

3

Câu 42: [1D2-4.3-2] (SGD Hà Nam - Năm 2018) Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu

xanh,3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng.Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó Xác suất để trong

3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ bằng:

Chọn 3 quả cầu trong 9 quả cầu   3

9

Gọi A là biến cố cần tìm

Chọn 3 quả cầu không có quả cầu đỏ có C63

Nên số cách chọn có ít nhất 1 quả cầu đỏ là 3 3  

CCn A

Xác xuất cần tìm:   93 63

3 9

1621

Trang 8

Câu 15: [1D2-4.3-2] (Chuyên KHTN - Lần 3 - Năm 2018) Một hộp chứa 30 thẻ được đánh số từ 1

đến 30 Người ta lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp đó Tính xác suất để thẻ lấy được mang số lẻ

và không chia hết cho 3

Số phần tử không gian mẫu: n  30

Gọi A là biến cố: “Thẻ lấy được là số lẻ và không chia hết cho 3”

3

Câu 23: [1D2-4.3-2] (THPT Mộ Đức 2 - Quảng Ngãi - 2017 - 2018 - BTN)Chọn ngẫu nhiên 5 học

sinh trong một lớp học gồm 25 nam và 20 nữ Gọi A là biến cố “Trong 5 học sinh được chọn

có ít nhất 1 học sinh nữ” Xác suất của biến cố A

A   205

5 45

 

5 25 5 45

1 C

C

Câu 3 [1D2-4.3-2] (SGD Bà Rịa - Vũng Tàu - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Có 11 chiếc thẻ được

đánh số từ 1 đến 11, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau Xác suất để rút được hai thẻ mà

tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng

Số cách chọn hai thẻ tùy ý:   2

11 55

n  C  Gọi A là biến cố rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn

Số cách chọn được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn là:

55.6 40

Câu 3: [1D2-4.3-2] (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu - 2017 - 2018 - BTN) Có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1

đến 9, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau Xác suất để rút được hai thẻ mà tích hai số được

Trang 9

Lời giải Chọn D

Cách 1:

Rút ra hai thẻ tùy ý từ 9 thẻ nên có   2

9

n  C 36 Gọi A là biến cố: “rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn”

TH1: 1 thẻ đánh số lẻ, 1 thẻ đánh số chẵn có 1 1

4 5 20

C C  TH2: 2 thẻ đánh số chẵn có 2

4 6

C  Suy ra n A 26

Câu 50: [1D2-4.3-2] (THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội - 2017 - 2018 - BTN) [1D2-2] Có 3 học sinh lớp

A; 5 học sinh lớp B; 7học sinh lớp C Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh lập thành một đội Tính xác suất để tất cả học sinh lớp A đều được chọn?

Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ 15học sinh Số phần tử của không gian mẫu là:   5

15

n  C Gọi X là biến cố trong 5 học sinh được chọn phải có 3 học sinh lớp A Số phần tử của biến

291

S là tập các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau tạo thành từ A lấy ngẫu nhiên một phần tử của S Tính xác suất số đó là lẻ

Trang 10

Số cách viết được số có 3 chữ số từ năm số trong tập hơp A là : A53 60 ( số )

Gọi số lẻ có ba chữ số được viết từ năm chữ số trên là : abc

Ta có : c có 2 cách chọn , a có 4 cách chọn , b có 3 cách chọn

Vậy số số lẻ được viết từ 5 số trong tập hợp A là : 2.4.324

Vậy xác suất để lấy ra từ tập hợp S là số lẻ là : 24 2

60 15

Câu 18: [1D2-4.3-2] (THPT Chuyên Quốc Học Huế - Lần 2 -2018 - BTN) Gieo đồng thời hai con súc sắc cân

đối và đồng chất Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con súc sắc là bằng nhau

Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối và đồng chất thì số phần tử của không gian mẫu là

Câu 25: [1D2-4.3-2] [Sở GD và ĐT Cần Thơ - mã 301 - 2017-2018-BTN] Chọn ngẫu nhiên 4 viên

bi từ một hộp có chứa 5 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ Xác suất để 4viên bi được chọn có số bi

Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một hộp có chứa 11 viên bi nên có số ccahs chọn là: C114 330, nên kích thước không gian mẫu là: n  330

Gọi A là biến cố “4viên bi được chọn có số bi xanh bằng số bi đỏ”:   2 2

5 6 150

n AC C  Vậy xác suất cần tìm là:       150 5

Câu 24 [1D2-4.3-2] (THPT Phan Đình Phùng - Hà Tĩnh - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Có 8 cái bút

khác nhau và 9 quyển vở khác nhau được gói trong 17 hộp Một học sinh được chọ bất kỳ hai hộp Xác suất để học sinh đó chọn được một cặp bút và vở là

Số phần tử của không gian mẫu:   2

17

Trang 11

Câu 48: [1D2-4.3-2] (THPT Đức Thọ - Hà Tĩnh - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Gieo một con xúc xắc

cân đối đồng chất 2 lần, tính xác suất để biến cố có tổng 2 lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn

Hướng dẫn giải Chọn B

Số kết quả có thể xảy ra  6.636

Gọi Alà biến cố “tổng 2 lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn “

A là biến cố “tổng 2lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số lẻ”

Vì tổng 2 lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số lẻ khi cả 2 xúc xắc đều xuất hiện mặt lẻ

Số phần từ của không gian mẫu   3

Số phần tử không gian mẫu:   2

Trang 12

Bộ bài gồm có 13 lá bài bích Vậy xác suất để lấy được lá bích là

1 13 1 52

13 1

52 4

C P

8 2

52 13

C P

16 4

52 13

C P

Trong bộ bài có bốn lá át  A , bốn lá già  K và bốn lá đầm  Q nên xác suất để lấy được lá

át  A hay lá già  K hay lá đầm  Q là

1 12 1 52

12 3

52 13

C P

6 3

52 26

C P

C

Trang 13

Câu 11: [1D2-4.3-2] (Sở GD Cần Thơ-Đề 323-2018) Một đoàn đại biểu gồm 5 người được chọn ra từ

một tổ gồm 8 nam và 7 nữ để tham dự hội nghị Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng

Số phần tử của không gian mẫu:   5

15

n  C Gọi biến cố A: “Chọn được đoàn đại biểu có đúng 2 người nữ”

Câu 501 [1D2-4.3-2]Một lô hàng gồm 1000 sản phẩm, trong đó có 50 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên từ lô

hàng đó 1 sản phẩm Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

A 0,94 B 0,96 C 0,95 D 0,97

Lời giải Chọn C

Gọi A là biến cố: “lấy được 1 sản phẩm tốt.“

- Không gian mẫu:  C1001 100

n A

Câu 502 [1D2-4.3-2]Một hộp có 5 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi Xác suất

để chọn được 2 viên bi khác màu là:

Gọi A là biến cố: “chọn được 2 viên bi khác màu.“

- Không gian mẫu:  C142 91

Gọi A là biến cố: “nam, nữ đứng xen kẽ nhau.“

-Không gian mẫu:  10!

-Số cách xếp để nam đứng đầu và nam nữ đứng xen kẽ nhau là: 5!.5!

Trang 14

-Số cách xếp để nữ đứng đầu và nam nữ đứng xen kẽ nhau là: 5!.5!

Câu 507 [1D2-4.3-2]Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất bốn lần Xác suất để cả bốn

lần gieo đều xuất hiện mặt sấp là

Gọi A là biến cố: “cả bốn lần gieo đều xuất hiện mặt sấp.”

- Không gian mẫu: 24 16

Câu 508 [1D2-4.3-2]Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối, đồng chất Xác suất của biến cố “Tổng số

chấm của hai con súc sắc bằng 6” là

Gọi A là biến cố: “Tổng số chấm của hai con súc sắc bằng 6.”

- Không gian mẫu: 62 36

Câu 509 [1D2-4.3-2] Có bốn tấm bìa được đánh số từ 1 đến 4 Rút ngẫu nhiên ba tấm Xác suất của

biến cố “Tổng các số trên ba tấm bìa bằng 8” là

Gọi A là biến cố: “Tổng số trên tấm bìa bằng 8.”

-Không gian mẫu: C43 4

-Ta có 1 3 4  8

n A 1

Trang 15

Câu 510 [1D2-4.3-2]Một người chọn ngẫu nhiên hai chiếc giày từ bốn đôi giày cỡ khác nhau Xác suất

để hai chiếc chọn được tạo thành một đôi là

Gọi A là biến cố: “hai chiếc chọn được tạo thành một đôi.”

-Không gian mẫu: C82 28

-Ta có chiếc giày thứ nhất có 8 cách chọn, chiếc giày thứ 2 có 1 cách chọn để cùng đôi với chiếc giày thứ nhất

Câu 511 [1D2-4.3-2] Một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai

quả Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là

Gọi A là biến cố: “lấy được cả hai quả trắng.”

- Không gian mẫu: C52 10

Câu 515 [1D2-4.3-2]Một tiểu đội có 10 người được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc, trong đó có anh A

và anh B Xác suất để AB đứng liền nhau bằng

Gọi A là biến cố: “AB đứng liền nhau.”

-Không gian mẫu: 10!

Trang 16

Câu 516 [1D2-4.3-2]Một đề thi có 20 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, mỗi câu hỏi có 4 phương án

lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng Khi thi, một học sinh đã chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời với mỗi câu của đề thi đó Xác suất để học sinh đó trả lời không đúng cả 20câu là

 

 

 

Lời giải Chọn D

Gọi A là biến cố: “học sinh đó trả lời không đúng cả 20 câu.”

- Không gian mẫu: 20

Gọi A là biến cố: “số được chọn là số nguyên tố.”

-Không gian mẫu:  C301 30

-Trong dãy số tự nhiên nhỏ hơn 30 có 10 số nguyên tố

Câu 520 [1D2-4.3-2] Một lô hàng có 100 sản phẩm, biết rằng trong đó có 8 sản phẩm hỏng Người

kiểm định lấy ra ngẫu nhiên từ đó 5 sản phẩm Tính xác suất của biến cố A: “ Người đó lấy được đúng 2 sản phẩm hỏng”

Gọi A là biến cố: “Người đó lấy được đúng 2 sản phẩm hỏng.”

- Không gian mẫu:  C1005

Trang 17

Câu 522 [1D2-4.3-2]Bài kiểm tra môn toán có 20 câu trắc nghiệm khách quan; mỗi câu có 4 lựa chọn

và chỉ có một phương án đúng Một học sinh không học bài nên làm bài bằng cách lựa chọn

ngẫu nhiên một phương án trả lời Tính xác suất để học sinh đó trả lời sai cả 20câu

Gọi A là biến cố: “Học sinh đó trả lời sai cả 20 câu.”

-Trong một câu, xác suất học sinh trả lời sai là: 3 0, 75

4

    20

0, 75

Câu 523 [1D2-4.3-2]Một bình đựng 12 quả cầu được đánh số từ 1 đến12 Chọn ngẫu nhiên bốn quả

cầu Xác suất để bốn quả cầu được chọn có số đều không vượt quá 8?

Gọi A là biến cố: “bốn quả cầu được chọn có số đều không vượt quá 8.”

- Không gian mẫu:  C124 495

Câu 526 [1D2-4.3-2]Một lớp có 20 học sinh nam và 18 học sinh nữ Chọn ngẫu nhiên một học sinh

Tính xác suất chọn được một học sinh nữ

Gọi A là biến cố: “chọn được một học sinh nữ.”

- Không gian mẫu:  C381 38

Câu 527 [1D2-4.3-2]Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ Lấy

ngẫu nhiên 3 viên bi Tính xác suất lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ

Trang 18

Chọn C

Gọi A là biến cố: “lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ.”

- Không gian mẫu:  C163 560

Câu 528 [1D2-4.3-2]Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất sao

cho 2 người được chọn có đúng một người nữ

Gọi A là biến cố: “2 người được chọn có đúng một người nữ.”

- Không gian mẫu:  C102 45

Câu 529 [1D2-4.3-2] Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần Gọi A là biến cố “có ít nhất một lần xuất hiện

mặt sấp” Xác suất của biến cố A là

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Câu 530 [1D2-4.3-2] Trên giá sách có 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Vật lý, 2 quyển sách Hoá học

Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách trên kệ sách ấy Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra đều là sách Toán

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Trang 19

Câu 531 [1D2-4.3-2] Có 5 tờ 20.000đ và 3 tờ 50.000đ Lấy ngẫu nhiên 2 tờ trong số đó Xác suất để

lấy được 2 tờ có tổng giá trị lớn hơn 70.000 đ là

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Số phần tử của không gian mẫu là: 4

Câu 533 [1D2-4.3-2] Có 8 người trong đó có vợ chồng anh X được xếp ngẫu nhiên theo một hàng

ngang Tính xác suất để vợ chồng anh X ngồi gần nhau

Số phần tử của không gian mẫu là:  8!

Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 2!.7!

Xác suất biến cố A là:   1

4

P A

Câu 534 [1D2-4.3-2] Rút ra ba quân bài từ mười ba quân bài cùng chất rô 2;3; 4; ; J;Q; K; A Tính

xác suất để trong ba quân bài đó không có cả J và Q

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

1526

C

P A

C

Trang 20

Câu 535 [1D2-4.3-2] Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 lần độc lập Tính xác xuất để không

lần nào xuất hiện mặt có số chấm là một số chẵn

Số phần tử của không gian mẫu là: 6

Câu 538 [1D2-4.3-2] Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần Xác suất để tổng số chấm xuất

hiện là một số chia hết cho 5 là

Số phần tử của không gian mẫu là:  62

Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 7

Xác suất biến cố A là:   7

36

P A

Câu 542 [1D2-4.3-2] Một lô hàng gồm 1000 sản phẩm, trong đó có 50 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên từ lô

hàng đó 1 sản phẩm Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là

A 0,94 B 0,96 C 0,95 D 0,97

Lời giải Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là:  1000

Sản phẩm tốt: 100050950 Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 950

Xác suất biến cố A là: P A 0,95

Câu 543 [1D2-4.3-2] Một hộp có 5 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi Xác suất

để chọn được 2 viên bi khác màu là

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Câu 545 [1D2-4.3-2] Cho tập A1; 2;3; 4;5;6 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3

chữ số khác nhau Tính xác suất biến cố sao cho tổng 3 chữ số bằng 9

Trang 21

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Số phần tử của không gian mẫu là:  52

Số phần tử của không gian thuận lợi là: 1 1

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

2018 - BTN) Một người gọi điện thoại, quên hai chữ số cuối và chỉ nhớ rằng hai chữ số đó

phân biệt Tính xác suất để người đó gọi một lần đúng số cần gọi

Trang 22

Lời giải Chọn B

Gọi A0,1, 2, ,9

Gọi ab là hai chữ số cuối của số điện thoại ab

10

n   A 90 Gọi A là biến cố “Người đó gọi một lần đúng số cần gọi”

Câu 30: [1D2-4.3-2] (THPT Yên Lạc_Trần Phú - Vĩnh Phúc - Lần 4 - 2018 - BTN) Gọi A là tập hợp

các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên thuộc tập A Tính xác suất để chọn được một số thuộc A và số đó chia hết cho 5

9

9 27216

Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập A có 27216 cách chọn   n  27216

Gọi B là biến cố “Chọn được một số thuộc A và số đó chia hết cho 5”

Gọi số chia hết cho 5 thuộc tập Aa a a a a1 2 3 4 5

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Trang 23

Câu 3337: [1D2-4.3-2] Gieo hai con súc sắc Xác suất để tổng hai mặt chia hết cho 3 là

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

15

C

Gọi A là biến cố để được đúng một bi xanh

Số phần tử của không gian thuận lợi là: 1 2

Câu 3342: [1D2-4.3-2] Bạn Xuân là một trong 15 người Chọn 3 người trong đó để lập một ban đại

diện Xác suất đúng đến mười phần nghìn để Xuân là một trong ba người được chọn là

Lời giải Chọn A

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

15

C

Gọi A là biến cố để được để Xuân là một trong ba người được chọn

Số phần tử của không gian thuận lợi là: 2

141

Xác suất biến cố A là: P A 0, 2000

Câu 3343: [1D2-4.3-2] Một ban đại diện gồm 5 người được thành lập từ 10 người có tên sau đây:

Liên, Mai, Mộc, Thu, Miên, An, Hà, Thanh, Mơ, Kim Xác suất để đúng 2 người trong ban đại diện có tên bắt đầu bằng chữ M là

Số phần tử của không gian mẫu là: 5

10

C

Gọi A là biến cố để để đúng 2 người trong ban đại diện có tên bắt đầu bằng chữ M

Có 4 người có tên bắt đầu bằng chữ M Chọn 2 người trong 4 người đó có 2

Trang 24

Xác suất biến cố A là:   10

21

P A

Câu 3346: [1D2-4.3-2] Bạn Tân ở trong một lớp có 22 học sinh Chọn ngẫu nhiên 2 em trong lớp để

đi xem văn nghệ Xác suất để Tân được đi xem là:

Lời giải Chọn D

+ Số phần tử của không gian mẫu là:   2

+ Số phần tử của không gian mẫu là:   3

Câu 3348: [1D2-4.3-2] Bốn quyển sách được đánh dấu bằng những chữ cái: U, V, X, Y được xếp tuỳ

ý trên một kệ sách dài Xác suất để chúng được xếp theo thứ tự bản chữ cái là:

+ Số phần tử của không gian mẫu là: n  P4

+ Gọi biến cố A “ xếp thứ tự theo bản chữ cái ”

Câu 3349: [1D2-4.3-2] Một hộp chứa 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 3 bi vàng Xác suất để trong lần thứ nhất bốc

được một bi mà không phải là bi đỏ là:

+ Số phần tử của không gian mẫu là: n  15

+ Gọi biến cố A “ lần thứ nhất bốc được một bi mà không phải bi đỏ ”

Trang 25

+ Số phần tử của không gian mẫu là:   5

13

n  C + Gọi biến cố A “ 5 bi được chọn có đúng 2 bi đỏ ”

+ Số phần tử của không gian mẫu là:   3

Câu 3355: [1D2-4.3-2] Trên một kệ sách có 10 sách Toán, 5 sách Lý Lần lượt lấy 3 cuốn sách mà

không để lại trên kệ Tính xác suất để được hai cuốn sách đầu là Toán và cuốn thứ ba là Lý là:

+ Số phần tử của không gian mẫu là: n  15.14.13

+ Gọi biến cố A “hai cuốn sách đầu là Toán và cuốn thứ ba là Lý”

Câu 3362: [1D2-4.3-2] Một hộp chứa 3 bi đỏ, 2 bi vàng và 1 bi xanh Lần lượt lấy ra ba bi và không

bỏ lại Xác suất để được bi thứ nhất đỏ, nhì xanh, ba vàng là:

Trang 26

Xác suất để được bi thứ nhất đỏ, nhì xanh, ba vàng là:3.1.2 1

6.5.4 20

Câu 3363: [1D2-4.3-2] Một hộp chứa 3 bi xanh và 2 bi đỏ Lấy một bi lên xem rồi bỏ vào, rồi lấy một

bi khác Xác suất để được cả hai bi đỏ là:

Lấy một bi lên xem rồi bỏ vào, rồi lấy một bi khác Xác suất để được cả hai bi đỏ là: 2.2 4

5.5 25

Câu 3364: [1D2-4.3-2] Có hai chiếc hộp Hộp thứ nhất chứa 1 bi xanh, 3 bi vàng Hộp thứ nhì chứa 2

bi xanh, 1 bi đỏ Lấy từ mỗi hộp một bi Xác suất để được hai bi xanh là:

Xác suất để được hai bi xanh là:1.2 1

4.3  6 Câu 3368: [1D2-4.3-2] Một hộp có5 bi đen, 4 bi trắng Chọn ngẫu nhiên2 bi Xác suất2 bi được

Xác suất2 bi được chọn đều cùng màu là:

2 9

49

Xác suất 3 em được chọn có ít nhất 1 nữ là:

10 6 3 10

56

C

Câu 3375: [1D2-4.3-2] Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất sao cho 2

người được chọn đều là nữ

2 10( ) 45

Trang 27

Câu 3376: [1D2-4.3-2] Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất sao cho 2

người được chọn không có nữ nào cả

2 10( ) 45

n  C

Gọi A :”2 người được chọn không có nữ” thì A :”2 người được chọn đều là nam”

Ta có 2

7( ) 21

n AC  Vậy ( ) 21 7

45 15

P A  

Câu 3378: [1D2-4.3-2] Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất sao cho 2

người được chọn có đúng một người nữ

2 10( ) 45

n  C Gọi A :”2 người được chọn có đúng 1 nữ”

Chọn 1 nữ có 3 cách, chọn 1 nam có 7 cách suy ra n A( )7.321 Do đó ( ) 21 7

45 15

P A  

Câu 3379: [1D2-4.3-2] Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi Tính xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ

3 16( ) 560

n  C Gọi A :”lấy được 3 viên bi đỏ”

Ta có n A( )1 Vậy ( ) 1

560

P A

Câu 3380: [1D2-4.3-2] Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi Tính xác suất lấy được cả 3 viên bi không đỏ

3 16( ) 560

n  C Gọi A :”lấy được 3 viên bi đỏ” thì A :”lấy được 3 viên bi trắng hoặc đen”

Có 7 6 13  viên bi trắng hoặc đen Ta có n A( )C133 286 Vậy ( ) 286 143

560 280

P A  

Trang 28

Câu 3381: [1D2-4.3-2] Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi Tính xác suất lấy được cả 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ

3 16( ) 560

n  C Gọi A :”lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên vi đen, 1 viên bi đỏ”

Ta có n A( )7.6.3 126 Vậy ( ) 126 9

560 40

P A  

Câu 3382: [1D2-4.3-2] Trên giá sách có 4 quyến sách toán, 3 quyến sách lý, 2 quyến sách hóa Lấy

ngẫu nhiên 3 quyển sách Tính xác suất để 3 quyển lấy thuộc 3 môn khác nhau

3 9( ) 84

n  C Gọi A :”3 quyển lấy được thuộc 3 môn khác nhau”

Ta có n A( )4.3.224 Vậy ( ) 24 2

84 7

P A  

Câu 3383: [1D2-4.3-2] Trên giá sách có 4 quyến sách toán, 3 quyến sách lý, 2 quyến sách hóa Lấy

ngẫu nhiên 3 quyển sách Tính xác suất để 3 quyển lấy ra đều là môn toán

3 9( ) 84

n  C Gọi A :”3 quyển lấy ra đều là môn toán”

Câu 3384: [1D2-4.3-2] Trên giá sách có 4 quyến sách toán, 3 quyến sách lý, 2 quyến sách hóa Lấy

ngẫu nhiên 3 quyển sách Tính xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển là môn toán

3 9( ) 84

n  C Gọi A :”3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển là môn toán”

Khi đó A:”3 quyển lấy ra không có quyển nào môn toán” hay A:”3 quyển lấy ra là môn lý hoặc hóa”

Ta có 3 2 5  quyển sách lý hoặc hóa n A( )C53 10 Vậy ( ) 1 ( ) 1 10 37

84 42

P A  P A   

Trang 29

Câu 3385: [1D2-4.3-2] Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11 Chọn ngẫu nhiên 6 tấm

thẻ Gọi P là xác suất để tổng số ghi trên 6 tấm thẻ ấy là một số lẻ Khi đó P bằng:

6 11( ) 462

n  C Gọi A :”tổng số ghi trên 6 tấm thẻ ấy là một số lẻ”

Câu 3386 [1D2-4.3-2] Chọn ngẫu nhiên 6 số nguyên dương trong tập {1;2; ;10}và sắp xếp chúng

theo thứ tự tăng dần Gọi P là xác suất để số 3 được chọn và xếp ở vị trí thứ 2 Khi đó P

Câu 3387 [1D2-4.3-2] Có ba chiếc hộp A B C, , mỗi chiếc hộp chứa ba chiếc thẻ được đánh số 1, 2,

3 Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ Gọi P là xác suất để tổng số ghi trên ba tấm thẻ

n    Gọi A :”tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6”

Để tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6 thì có các tổng sau:

Trang 30

1 2 3  6, khi đó hoán vị 3 phần tử 1, 2, 3ta được 3! 6 cách

2 2 2  6, khi đó ta có 1cách

Do đó n A( )  6 1 7 Vậy ( ) 7

27

P A

Câu 3390 [1D2-4.3-2] Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất Xác suất để hiệu số chấm trên mặt

xuất hiện của hai con súc xắc bằng 2 là:

Câu 3394 [1D2-4.3-2] Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất Xác suất để tổng số chấm trên mặt

xuất hiện của hai con súc xắc bằng 7 là:

Câu 3431 [1D2-4.3-2] Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ Chọn ngẫu nhiên 5 bạn Xác suất để trong

5 bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ là:

Gọi A là biến cố: “5 bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ “

-Không gian mẫu:  C155

Trang 31

Câu 3432 [1D2-4.3-2] Có 2 hộp bút chì màu Hộp thứ nhất có có 5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì màu

xanh Hộp thứ hai có có 8 bút chì màu đỏ và 4 bút chì màu xanh Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây bút chì Xác suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là:

Gọi A là biến cố: “có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh“

-Không gian mẫu:  C C121 121 144

Câu 3433 [1D2-4.3-2] Một lô hàng gồm 1000 sản phẩm, trong đó có 50 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên

từ lô hàng đó 1 sản phẩm Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

Lời giải

Chọn C

Gọi A là biến cố: “lấy được 1 sản phẩm tốt.“

-Không gian mẫu:  C1001 100.

Câu 3434 [1D2-4.3-2] Một hộp có 5 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi Xác

suất để chọn được 2 viên bi khác màu là:

Gọi A là biến cố: “chọn được 2 viên bi khác màu.“

-Không gian mẫu:  C142 91.

n A

Trang 32

Câu 3436 [1D2-4.3-2] Cho tập A1; 2;3; 4;5;6 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên

có 3 chữ số khác nhau.Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ các số trên Tính xác suất biến cố sao cho tổng 3 chữ số bằng 9

Gọi A là biến cố: “ số tự nhiên có tổng 3 chữ số bằng 9.“

-Số số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau có thể lập được là: A63 120

=>Không gian mẫu:  120

Gọi A là biến cố: “nam, nữ đứng xen kẽ nhau.“

-Không gian mẫu:  10!

-Số cách xếp để nam đứng đầu và nam nữ đứng xen kẽ nhau là: 5!.5!

-Số cách xếp để nữ đứng đầu và nam nữ đứng xen kẽ nhau là: 5!.5!

=>n A 5!.5! 5!.5! 28800. 

=>     28800 1

.10! 126

n A

Câu 3439 [1D2-4.3-2] Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất bốn lần Xác suất để cả

bốn lần gieo đều xuất hiện mặt sấp là:

A 4

2

1

6.16

Lời giải

Chọn C

Gọi A là biến cố: “cả bốn lần gieo đều xuất hiện mặt sấp.”

-Không gian mẫu: 4

2 16

-n A 1.1.1.1 1.

=>     1

.16

n A

Trang 33

Câu 3440 [1D2-4.3-2] Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối, đồng chất Xác suất của biến cố

“Tổng số chấm của hai con súc sắc bằng 6” là

A 5

7

11

5.36

Lời giải

Chọn D

Gọi A là biến cố: “Tổng số chấm của hai con súc sắc bằng 6.”

-Không gian mẫu: 2

n A

Câu 3441 [1D2-4.3-2] Có bốn tấm bìa được đánh số từ 1 đến 4 Rút ngẫu nhiên ba tấm Xác suất của

biến cố “Tổng các số trên ba tấm bìa bằng 8” là

1

3.4

Lời giải

Chọn B

Gọi A là biến cố: “Tổng số trên tấm bìa bằng 8.”

-Không gian mẫu: C43 4

-Ta có 1 3 4  8

=>n A 1

=>     1

.4

n A

Câu 3442 [1D2-4.3-2] Một người chọn ngẫu nhiên hai chiếc giày từ bốn đôi giày cỡ khác nhau Xác

suất để hai chiếc chọn được tạo thành một đôi là:

A.4

3

2

1.7

Lời giải

Chọn D

Gọi A là biến cố: “hai chiếc chọn được tạo thành một đôi.”

-Không gian mẫu: C82 28

-Vì có 4 đôi giày nên n A 4

Trang 34

Câu 3443 [1D2-4.3-2] Một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen Lấy ngẫu nhiên đồng thời

hai quả Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:

A 2

3

4

5.10

Lời giải

Chọn B

Gọi A là biến cố: “lấy được cả hai quả trắng.”

-Không gian mẫu: C52 10

n A

Câu 3447 [1D2-4.3-2] Một tiểu đội có 10 người được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc, trong đó có

anh A và anh B Xác suất để A và B đứng liền nhau bằng:

A 1

1

1

1.3

Lời giải

Chọn C

Gọi A là biến cố: “A và B đứng liền nhau.”

-Không gian mẫu: 10!.

-n A 2!.9!

=>     2!.9! 1

.10! 5

.29

.3

.2

p A

Lời giải

Chọn C

Gọi A là biến cố: “số được chọn là số nguyên tố.”

-Không gian mẫu:  C301 30

-Trong dãy số tự nhiên nhỏ hơn 30 có 10 số nguyên tố

Câu 3451 [1D2-4.3-2] Trong một túi có 5 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ; lấy ngẫu nhiên từ đó ra 2

viên bi Khi đó xác suất để lấy được ít nhất một viên bi xanh là:

A 8

2

3

9.11

Lời giải

Trang 35

Chọn A

Gọi A là biến cố: “Lấy được ít nhất một viên bi xanh.”

Không gian mẫu:  C112 55

A là biến cố: “Kông lấy được viên bi xanh nào.”

Câu 3452 [1D2-4.3-2] Một lô hàng có 100 sản phẩm, biết rằng trong đó có 8 sản phẩm hỏng Người

kiểm định lấy ra ngẫu nhiên từ đó 5 sản phẩm Tính xác suất của biến cố A: “ Người đó lấy được đúng 2 sản phẩm hỏng”?

A   2

.25

.6402

.50

.2688840

P A

Lời giải

Chọn B

Gọi A là biến cố: “Người đó lấy được đúng 2 sản phẩm hỏng.”

Không gian mẫu:  C1005

n A

Câu 3455 [1D2-4.3-2] Một bình đựng 12 quả cầu được đánh số từ 1 đến 12 Chọn ngẫu nhiên bốn

quả cầu Xác suất để bốn quả cầu được chọn có số đều không vượt quá 8

A 56

7

14

28.99

Lời giải

Chọn C

Gọi A là biến cố: “bốn quả cầu được chọn có số đều không vượt quá 8.”

-Không gian mẫu:  C124 495

Câu 3457 [1D2-4.3-2] Chọn ngẫu nhiên hai số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau Tính xác suất chọn

được ít nhất một số chẵn ( lấy kết quả ở hàng phần nghìn )

Lời giải

Chọn C

Trang 36

Gọi A là biến cố: “chọn được ít nhất một số chẵn.”

Câu 3459 [1D2-4.3-2] Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi Tính xác suất lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ

A 1

1

9

143.240

Lời giải

Chọn C

Gọi A là biến cố: “lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ.”

Không gian mẫu: 3

Câu 3460 [1D2-4.3-2] Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 người Tính xác suất

sao cho 2 người được chọn có đúng một người nữ

A 1

7

8

1.5

Lời giải

Chọn B

Gọi A là biến cố: “2 người được chọn có đúng một người nữ.”

Không gian mẫu: 2

Câu 3461 [1D2-4.3-2] Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần Gọi A là biến cố “có ít nhất một lần xuất

hiện mặt sấp” Xác suất của biến cố A là

Trang 37

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Câu 3462 [1D2-4.3-2] Trên giá sách có 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Vật lý, 2 quyển sách

Hoá học Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách trên kệ sách ấy Tính xác suất để3 quyển được lấy ra đều là sách Toán

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Câu 3463 [1D2-4.3-2] Có5 tờ 20.000đ và 3 tờ 50.000đ Lấy ngẫu nhiên 2 tờ trong số đó Xác suất

để lấy được 2 tờ có tổng giá trị lớn hơn 70.000 đ là

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Câu 3464 [1D2-4.3-2] Có 3 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh, lấy ngẫu nhiên 4 viên bi Tính xác suất để

lấy được 2 bi đỏ và 2 bi xanh?

Số phần tử của không gian mẫu là: 4

Câu 3466 [1D2-4.3-2] Rút ra ba quân bài từ mười ba quân bài cùng chất rô 2;3; 4; ; J;Q; K; A 

Tính xác suất để trong ba quân bài đó không có cảJ và Q ?

Trang 38

Câu 3467 [1D2-4.3-2] Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 lần độc lập Tính xác xuất để

không lần nào xuất hiện mặt có số chấm là một số chẵn?

Số phần tử của không gian mẫu là: 6

Câu 3468 [1D2-4.3-2] Một bình đựng 8 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi

Xác suất để có được ít nhất hai viên bi xanh là bao nhiêu?

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

Câu 3469 [1D2-4.3-2] Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ Chọn ngẫu nhiên 5 bạn Xác suất để trong

5 bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ là:

Số phần tử của không gian mẫu là: 5

Câu 3470 [1D2-4.3-2] Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần Xác suất để tổng số chấm

xuất hiện là một số chia hết cho 5 là:

Trang 39

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Câu 3473 [1D2-4.3-2] Có hai hộp bút chì màu Hộp thứ nhất có có5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì

màu xanh Hộp thứ hai có có 8 bút chì màu đỏ và 4 bút chì màu xanh Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây bút chì Xác suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là:

Số phần tử của không gian mẫu là: 1 1

Câu 3474 [1D2-4.3-2] Một lô hàng gồm1000sản phẩm, trong đó có 50phế phẩm Lấy ngẫu nhiên từ

lô hàng đó 1sản phẩm Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

A 0,94 B 0,96 C 0,95 D 0,97

Lời giải Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là:  1000

Sản phẩm tốt: 100050950 Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 950

Xác suất biến cố A là: P A 0,95

Câu 3475 [1D2-4.3-2] Một hộp có 5 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi Xác

suất để chọn được 2 viên bi khác màu là:

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Câu 3477 [1D2-4.3-2] Cho tập A1; 2;3; 4;5;6 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên

có 3 chữ số khác nhau Tính xác suất biến cố sao cho tổng 3 chữ số bằng 9

Số phần tử của không gian mẫu là: 3

6 120

A

Trang 40

Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 3P3 18( Do 3 cặp số 1; 2;6 , 1;3;5 ,  2;3; 4 ) 

Số phần tử của không gian mẫu là:  10!3628800

Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 2.5!.5!28800

Số phần tử của không gian mẫu là:  52

Số phần tử của không gian thuận lợi là:  A 104.322

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Số phần tử của không gian mẫu là: 2

Ngày đăng: 02/09/2020, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w