VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI... - Cân bằng nội môi: là sự duy trì sự ổn định của môi trường trong... Chức năng: tiếp nhận kích thích từ môi trường trong và ngoài và hình
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Hệ dẫn truyền tim gồm những thành phần
Trang 2Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Trang 3I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
II CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
III VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU
IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
Trang 4I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
Thế nào là mất cân bằng nội môi ? Cho ví dụ ?
- Nội môi: là môi trường trong cơ thể ( bao gồm máu, bạch huyết, nước mô).
- Cân bằng nội môi: là sự duy trì sự ổn định của môi trường trong
Trang 5II CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Có những thành phần nào tham gia cơ chế cân bằng nội môi?
Và chức năng của từng bộ phận?
Liên hệ
ngươc
Trang 6 Bộ phận tiếp nhận kích thích: là các thụ thể hoặc cơ
quan thụ cảm
Chức năng: tiếp nhận kích thích từ môi trường( trong và ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
Trang 7 Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc các
tuyến nội tiết( vùng dưới đồi, tuyến tùng, tuyến yên, tuyến trên thân …)
Chức năng: điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Trang 8 Bộ phận thực hiên: là các cơ quan như thận, gan, phổi,
tim, mạch máu …
Chức năng: dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn để điều chỉnh hoạt động nhằm đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng và ổn định
Ví dụ: khi lượng đường(Glucozo) trong máu vượt quá
0,1% thì truyến tụy sẽ tiết insulin để biến glucozo thành
glucogen và hạ lượng đường trong máu
Trang 9• Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hóa
của môi trường trong Sự biến đổi đó có thể trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích Sự tác động ngược trở lại đó gọi là liên hệ ngược.
Vai trò của liên hệ ngược: giúp tế bào liên tục điều chỉnh cân
bằng.
* Lưu ý: Cơ chế cân bằng nội môi chỉ có hiệu lực trong một phạm vi nhất định.
Trang 10Liên hệ
ngược
Trang 11III VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN
Trang 121 Vai trò của thận
Trang 13Áp suất thẩm thấu tăng cao
Vùng dưới đồi tuyến yên
Gây mất nước
Tiết ra hocmon chống mất nước( ADH)
Trang 14Áp suất thẩm thấu giảm
Vùng dưới đồi tuyến yên
Lượng nước trong cơ thể tăng
Không tiết hocmon chống mất nước
Trang 15ĐIỀU HÒA MUỐI KHOÁNG: Na +
Huyết áp thấp do Na+ giảm
Tiết hoocmôn (andosteron) Tuyến trên thận
Thận hấp thụ Na+ trả về máu Nồng độ Na+ và huyết
áp bình thường
Trang 16ĐIỀU HÒA MUỐI KHOÁNG: Na +
Huyết áp cao do Na+ tăng
Trang 172 Vai trò của gan
Trang 18Điều hòa glucôzơ
Trang 19Điều hòa glucôzơ
Trang 20IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN
BẰNG pH NỘI MÔI
Các tế bào trong cơ thể chỉ hoạt động trong môi trường pH nhất định
Ở người pH của máu khoảng 7,35 – 7,45.
pH trong máu được duy trì ổn định như thế nào ?
Nhờ các hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H + hoặc OH - khi các ion này xuất hiện trong máu.
Trang 21Trong máu có các hệ đệm chủ yếu sau:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3 / NaHCO3 + Hệ đêm photphat: NaH2PO4 / NaHPO4 -
+ Hệ đệm prôtêinat ( prôtêin – hệ đệm manh nhất )
- Phổi và thận cũng đóng vai trò quan trọng trong điều hòa cân bằng nội môi
* Phổi: điều hòa pH máu bằng cách thải CO2
* Thận: điều hòa pH nhờ phả năng thải H+, tái hấp thụ
Na+, thải NH3
Trang 22CHÚC CÁC EM HỌC TỐT