Mục tiêu Sau khi học xong bài này HS phải: - Nêu được khái niệm, ý nghĩa của cân bằng nội môi, hậu quả của mất cân bằng nội môi - Vẽ được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi - Nêu được
Trang 1Tuần: 22
Tiết: 24-cb
Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Nêu được khái niệm, ý nghĩa của cân bằng nội môi, hậu quả của mất cân bằng nội môi
- Vẽ được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- Nêu được vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu
- Nêu được vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
Kỹ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm, ý nghĩa của cân
bằng nội môi, sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi và vai trò
của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu, vai trò của hệ đệm trong
cân bằng pH nội môi
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt
động nhóm
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp tìm tòi
- Khăn trải bàn
II Chuẩn bị
Trang 2HS: Xem trước bài học, SGK
GV: Tranh phóng to các hình SGK
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức
Ngày Vắng
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính tự động của tim
- Trình bày chu kì hoạt động của tim
- Trình bày cấu trúc của hệ mạch Huyết áp
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm và ý nghĩa
của cân bằng nội môi
Cân bằng nội môi (CBNM) là gì?
Mất cân bằng nội môi là gì? Cho các ví
dụ minh hoạ?
Vậy cân bằng nội môi có ý nghĩa gì?
I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
* Khái niệm
Cân bằng nội môi là trạng thái duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp suất thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt…) đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của tế bào đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
Trang 3GV: Vậy cơ chế nào đã giúp cơ thể duy
trì trạng thái cân bằng nội môi?
Hoạt động 2: Sơ đồ khái quát cơ chế
duy trì cân bằng nội môi
Yêu cầu HS nghiên cứu sgk mục II, sơ
đồ H 20.1 và trả lời các câu hỏi sau:
Những bộ phận nào tham gia vào cơ
chế duy trì cân bằng nội môi?
Chức năng của từng bộ phận?
Tại sao cân bằng nội môi lại đầy đủ
các thành phần đó?
- Vì các bộ phận tham gia cân bằng nội
môi có liên hệ mật thiết với nhau
Liên hệ ngược là gì?
Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
Yêu cầu HS quan sát H20.2 thực hiện
lệnh trong trang 87 SGK
Hoạt động 3: Vai trò của thận và gan
trong cân bằng áp suất thẩm thấu
động vật
* Ý nghĩa của cân bằng nội môi
Cân bằng nội môi giúp các tế bào, các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường
II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của:
1 Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc
cơ quan thụ cảm): tiếp nhận kích thích từ môi trường hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
2 Bộ phận điều khiển (TWTK hoặc tuyến nội
tiết): điều tiết hoạt động của cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon
3 Bộ phận thực hiện (các cơ quan gan, thận,
tim, phổi…): nhận các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn từ đó tăng hoặc giảm hoạt động đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng và ổn định
4 Liên hệ ngược
Sự trả lời của bộ phận thực hiện trở thành kích thích tác dụng ngược trở lại bộ phận tiếp nhận
kích thích và bộ phận điều khiển
III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
1 Vai trò của thận
Trang 4 Tầm quan trong của việc duy trì áp
suất thẩm thấu của máu?
- Là nhằm đảm bảo cho hoạt động của tế
bào và cơ thể được bình thường
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Lượng nước, nồng độ các chất hoà tan
trong máu, đặc biệt là nồng độ Na+
Thận có những chức năng gì?
Vai trò của gan trong cơ thể?
Tụy giữ chức năng gì?
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV: Gan bị bệnh sẽ sản sinh prôtêin
huyết tương, dẫn đến áp suất thẩm thấu
của máu giảm, nước bị ứ đọng lại nhiều
trong gian bào gây ra hiện tượng phù nề
Hoạt động 4: Vai trò của hệ đệm trong
cân bằng pH nội môi
GV: Các tế bào trong cơ thể đều hoạt
động trong môi trường pH nhất định Sự
cân bằng pH nội môi là nhờ hệ đệm
(chúng lấy đi H+ hoặc OH-) khi các ion
này xuất hiện trong máu
Có những hệ đệm nào trong máu?
tăng, huyết áp giảm dp khối lượng nước trong cơ thể giảm vùng dưới đồi tăng tiết ADH, tăng uống nước giảm tiết nước tiểu Ngược lại khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm áp suất thẩm thấu, tăng huyết áp tăng bài tiết nước tiểu
- Điều hòa muối khoáng: Khi Na+ trong máu giảm tuyến trên thận tăng tiết andosteron tăng tái hấp thụ Na+ từ các ống thận Ngược lại, khi thừa Na+ tăng áp suất thẩm thấu, gây cảm giác khát uống nước nhiều muối dư thừa loại thảy
ra nước tiểu
2 Vai trò của gan
- Điều hoà glucôzơ huyết: glucozo tăng hoocmon insulin tiết ra, biến đổi glucozo thành glycogen; nếu glucozo giảm hoocmon glucagon được tiết ra biến đổi glycogen dự trữ thành glucozo
IV Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
* Cân bằng pH nội môi
- pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này làm thay đổi pH của môi trường trong
* Trong máu có một số hệ đệm sau:
- Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
Trang 5- Hệ đệm phôtphat: NaH2PO4/ NaHPO4
- Hệ đệm prôtêinat là hệ đệm mạnh nhất
IV Củng cố và hướng dẫn HS học ở nhà
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Học bài và xem trước bài 21 Thực hành đo mội số chỉ tiêu sinh lí ở người