1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DOI MOI KTDG BD GV THCS

31 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Ở Trung Học Cơ Sở
Trường học Sở GD&ĐT Quảng Ninh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, theo một quan điểm đợc thừa nhận hiện nay là cần trình bày chất lợng giáo dục trong mối quan hệ của 3 thành tố: a đặc điểm của ngời học động cơ, thái độ, trình độ xuất phát

Trang 1

một số vấn đề

về đổi mới kiểm tra đánh giá ở trung học cơ sở

Sở GD&ĐT Quảng Ninh.

Hạ Long, tháng 7 năm 2009.

Trang 2

Phần thứ nhất:

những vấn đề chung

về đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông, giáo dục

THCS

1 Quan niệm về chất lợng giáo dục”

Vấn đề nghiên cứu chủ yếu của đề tài là đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông, vì vậy phải có một quan niệm rõ ràng về khái niệm chất lợng giáo dục

1.1 Chất lợng và chất lợng giáo dục

a) Chất lợng

b) Chất lợng giáo dục

Chất lợng giáo dục là "sự phù hợp với mục tiêu giáo dục" Mục tiêu giáo

dục thể hiện trớc hết những đòi hỏi của xã hội với con ngời, cấu thành nguồn nhân lực, mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo

Chất lợng giáo dục là chất lợng con ngời đợc đào tạo từ các hoạt động

giáo dục theo những mục tiêu xác định (hoặc chất lợng giáo dục biểu hiện tập

trung nhất ở nhân cách học sinh, là ngời đợc giáo dục)

Chất lợng giáo dục không chỉ gắn bó chặt chẽ với mục tiêu mà còn với một

hệ thống yếu tố trực tiếp hay gián tiếp tạo nên nó Chính vì vậy, theo một quan

điểm đợc thừa nhận hiện nay là cần trình bày chất lợng giáo dục trong mối quan hệ của 3 thành tố: (a) đặc điểm của ngời học (động cơ, thái độ, trình độ xuất phát, các khó khăn ); (b) các đầu vào cần thiết và quá trình vận hành (thời gian, tài liệu, nguồn lực, điều hành quản lí); (c) các kết quả đạt đợc (kiến thức, kỹ năng, thái độ ) Điều này có nghĩa về mặt phơng pháp luận đối với

hoạt động đánh giá, đặc biệt liên quan tới nội dung và cách thức đánh giá

Chất lợng giáo dục phổ thông ở nớc ta đợc hiểu là chất lợng đạt đợc qua hoạt

động giáo dục toàn diện (đức dục, trí dục, thể dục, mĩ dục, giáo dục lao động và hớng nghiệp) thể hiện ở ngời học trong một hệ thống các điều kiện cụ thể

Nh vậy, hiện nay do quan niệm về chơng trình giáo dục đợc mở rộng nên cũng có thể nói chất lợng giáo dục phổ thông (thể hiện ở ngời học) sau một giai đoạn nào đó là mức độ đạt mục tiêu cho giai đoạn đó đã đợc xác

định trong chơng trình, đây là một thứ chất lợng mang tính chất tổng hợp, tạo nên nền tảng quan trọng của chất lợng nguồn nhân lực, chất lợng ngời

Trang 3

Về nguyên tắc, đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông phải là một sự

đánh giá toàn diện

1.2 Chất lợng giáo dục nhìn từ một số phơng diện

Chất lợng giáo dục phổ thông thể hiện ở mỗi học sinh nh đã trình bày ở trên là kết quả tổng hợp của giáo dục nhà trờng, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, mặc dầu có thể một “thành phần” của chất lợng lại đợc quyết định (một cách tơng đối) bởi một hoặc một nhóm yếu tố Chẳng hạn chất lợng đạo đức đạt đợc ở một "mức độ"nào đó thì không thể cho rằng đấy chỉ là kết quả của giáo dục nhà trờng; ở đây vai trò của gia đình và các tổ chức xã hội có ý nghĩa rất quan trọng Tuy nhiên chất lợng học tập thì nhà trờng lại có trách nhiệm chủ yếu trong việc hình thành và phát triển Cuối cùng khi nói đến chất lợng giáo dục thì trớc hết phải nói tới chất lợng của số đông; tuy nhiên không vì vậy mà ít quan tâm đến chất lợng "mũi nhọn", gắn với nguồn nhân lực chất lợng cao, với nhân tài Đây cũng là một nhiệm vụ của đánh giá trong giáo dục

Chất lợng giáo dục phải gắn với số lợng Quan hệ giữa hai "đại lợng

" này không nên hiểu một cách máy móc nh là những đại lợng tỉ lệ nghịch

mà có tính thống nhất Mối quan hệ giữa chất lợng, số lợng và hệ điều kiện cần đợc xem xét trong quá trình giải quyết mâu thuẫn lớn của giáo dục n ớc

ta hiện nay; đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu vừa phải phát triển quy mô, vừa

đảm bảo và nâng cao chất lợng với điều kiện thực hiện còn nhiều hạn chế Quá trình giải quyết mâu thuẫn đó cũng chính là quá trình đảm bảo sự phát triển hài hoà giữa số lợng và chất lợng

Chất lợng giáo dục không chỉ đợc xem xét trong bối cảnh quốc gia mà còn phải căn cứ vào các đặc điểm riêng của cộng đồng dân c, của đia phơng N-

ớc ta với 54 dân tộc, với 7 vùng có sự phân biệt khá rõ về trình độ phát triển kinh tế xã hội thì không thể không tính đến những yêu cầu xuất phát từ đặc thù của các vùng, các dân tộc đối với chất lợng đào tạo của con ngời trực tiếp góp phần phát triển kinh tế, xã hội của dân tộc đó, vùng đó, đặc biệt là ý thức trách nhiệm và năng lực giải quyết những vấn đề cụ thể đặt ra từ thực tiễn của địa ph-

ơng

2 Quan niệm về đánh giá

Có nhiều định nghĩa của khái niệm “đánh giá”, trên cơ sở đó và căn cứ vào những nét đặc thù của giáo dục (xét từ bình diện chức năng và mục đích cũng nh đối tợng), lu ý theo tinh thần đổi mới đánh giá, có thể định nghĩa:

Trang 4

Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ

thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lợng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho những chủ trơng, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo”

Đề cập tới đánh giá nói chung và đánh giá giáo dục nói riêng là phải xét tới các mặt: Bản chất và ý nghĩa; Mục đích; Đối tợng; Nội dung; Cách thức; Xử

lý và phát huy tác dụng của kết quả thu thập qua đánh giá

Từ những điều nêu trên đây, có thể nói đánh giá chất lợng giáo dục là

đánh giá mức độ đạt đợc của mục tiêu giáo dục sau một giai đoạn nhất định

và thể hiện tập trung ở "sản phẩm giáo dục".

Đánh giá nói chung và đánh giá chất lợng giáo dục nói riêng là hoạt động của con ngời, dù có căn cứ vào những tiêu chuẩn định trớc, đợc thực hiện theo một qui trình chặt chẽ và sử dụng các phơng tiện hiện đại thì đó cũng vẫn mang

ý nghĩa chủ quan, trong lúc đó tính khách quan lại là yêu cầu hàng đầu cho việc đảm bảo độ tin cậy cao của các kết luận rút ra

Nâng cao hơn nữa tính khách quan trong đánh giá là mục đích của các hoạt động nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới công tác đánh giá của nhiều nớc trên thế giới trong mấy thập kỷ vừa qua và trong giai đoạn tới

3 Mối quan hệ giữa đánh giá với một số thành tố khác của quá trình dạy học.

Xét từ bình diện giáo dục học đánh giá phải luôn đợc đặt trong mối quan hệ giữa các thành phần trong cấu trúc của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, ph-

ơng pháp, ), chẳng hạn có thể thấy mối quan hệ giữa chúng qua mô hình dạy học sơ giản sau:

Ngoài ra còn có quan hệ riêng giữa đánh giá với các thành tố khác nh giữa:

đánh giá với mục tiêu; đánh giá với nội dung; đánh giá với phơng pháp;

a) Mối quan hệ giữa đánh giá với mục tiêu trong giáo dục

trình dạy học

và tạo

động cơ

Lựa chọn và

sử dụng phương pháp dạy học

Đánh

giá

việc dạy học

Kết thúc quá trình dạy học Hoặc

Lặp lại khi cần thiết

Trang 5

Nói một cách ngắn gọn thì đánh giá chính là xác định mức độ đạt đợc của mục tiêu, vì vậy đánh giá liên quan chặt chẽ với mục tiêu, từ đó cần xác định hệ thống mục tiêu toàn diện, có mức độ thể hiện sự phân biệt về yêu cầu ở các cấp, các lớp cũng nh phù hợp với điều kiện, khả năng phát triển tâm - sinh lý lứa tuổi.

Việc trình bày mục tiêu phải đảm bảo tính phát triển và mang tính chỉnh thể; đồng thời phải chú ý tới các mối quan hệ trong hệ thống với cấu trúc cụ thể

Ví dụ, đó là mối quan hệ giữa:

- Cấu trúc: học lực, hạnh kiểm;

- Cấu trúc: Trí lực, tâm lực, thể lực;

- Cấu trúc ; Kiến thức, kỹ năng, thái độ (hoặc theo trật tự ngợc lại);

- Cũng có thể nói thờm cấu trúc : Trí, đức, thể, mỹ (ở nớc ta, có chú ý thêm mặt

“lao động, hớng nghiệp” tuy nhiên, về phơng diện khoa học và cả thực tiễn, có lẽ thành phần này không mang tính "tơng đơng" với các mặt khác)

Xét từ bình diện đánh giá thì nên quan niệm và xây dựng mục tiêu nh sau:

- Mục tiêu là kết quả của sự phân chia và cụ thể hoá mức độ của mục

đích, là những chỉ báo có thể quan sát và đo đợc.Vì thế mục tiêu còn đợc định nghiã là giá trị cụ thể cần đạt tới

Có nhiều cách diễn đạt về mục tiêu đào tạo Cách thông dụng nhất hiện nay trên thế giới đề cập tới ba mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ mà ngời học sinh phải đạt đợc khi ra trờng Mục tiêu càng cụ thể, phù hợp với đặc điểm đối t-ợng, khả năng và điều kiện dạy học bao nhiêu thì càng dễ trở thành hiện thực bấy nhiêu

Trong thực tế, mục tiêu học tập phải đợc thể hiện theo một hệ thống, trong đó gồm các mục tiêu tổng quát, mục tiêu từng mặt và các mục tiêu cụ thể

đợc xác định ngắn gọn, cụ thể và chỉ rõ mức độ cần đạt đợc

Khi xác định rõ các mục tiêu học tập theo yêu cầu trên thì việc so sánh các kết quả đạt đợc với mục tiêu sẽ không khó khăn, chỉ còn là vấn đề kỹ thuật (chỉ cần đối chiếu kết quả với các chỉ số đợc xây dựng từ mục tiêu đa ra) Mục tiêu học tập xác định cho từng lớp, từng cấp học, do đó có thể tiến hành đánh giá theo từng giai đoạn, từng cấp hoặc từng lớp)

Các cán bộ đánh giá dựa vào chất lợng học tập của học sinh để xem xét,

đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trờng, đồng thời cũng đa ra

Trang 6

những kiến nghị để điều chỉnh mục tiêu phù hợp với đối tợng cụ thể cho giai

đoạn tiếp theo

b) Mối quan hệ giữa đánh giá với nội dung.

Nội dung dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Bằng nội dung dạy học, nhà trờng dẫn học sinh đến mục tiêu cần đạt tới

Đánh giá có vai trò quan trọng trong việc xem xét lại nội dung giảng dạy,

đo đợc mức độ nông sâu của kiến thức, độ khó đối với học sinh, phát hiện ra sự phù hợp hoặc không phù hợp với đối tợng học sinh để giúp các nhà giáo dục

điều chỉnh nội dung giảng dạy

c) Mối quan hệ giữa đánh giá với phơng pháp dạy học (PPDH)

PPDH cũng đợc đặt trong mối quan hệ với các thành tố khác của quá trình giáo dục trong đó có đánh giá

Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá diễn ra thờng xuyên hoặc

định kỳ Kết quả kiểm tra vừa giúp đánh giá đợc chất lợng học tập của học sinh, vừa giúp cho giáo viên đánh giá đợc khả năng s phạm của mình, giúp họ điều chỉnh phơng pháp dạy học cho phù hợp với các nhóm đối tợng; Ngoài ra, hoạt

động đánh giá còn giúp học sinh tự đánh giá đợc khả năng tiếp thu bài giảng, tự

điều chỉnh cách học hoặc khắc phục những thiếu sót trong việc tiếp nhận tri thức, phát triển kỹ năng và xây dựng các thái độ cần thiết Có thể nói đánh giá

nh thế nào thì sẽ có sự điều chỉnh cách dạy nh thế ấy; thực trạng thi cử ở nớc ta

là một minh hoạ rất sống động cho nhận định đó Vì vậy, không đổi mới trong

đánh giá thì khó đạt đợc mục đích, yêu cầu đổi mới phơng pháp

Một lần nữa có thể khẳng định rằng, tất cả các yếu tố của quá trình giáo dục gắn bó chặt chẽ với nhau, yếu tố này tạo tiền đề cho yếu tố kia và ngợc lại Tất cả các yếu tố: mục đích, nội dung chơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp, ph-

ơng tiện, kiểm tra đánh giá liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình giáo dục, không thể quá coi trọng yếu tố này mà xem nhẹ yếu tố kia Điều đó sẽ dẫn đến tình trạng lệch lạc, xa rời mục đích ý nghĩa của giáo dục

Trang 7

3.2 Kết hợp giữa các phơng pháp đánh giá theo chuẩn ( Norm) và theo tiêu chí ( Criterion ) ngay từ trong nhà trờng;

3.3 Chú ý tới mối quan hệ giữa phơng pháp đánh giá với mục tiêu, nội dung và điều kiện đánh giá

Trong nhà trờng phổ thông hiện nay ở nhiều nớc trên thế giới đã hình thành một hệ thống phơng pháp và kỹ thuật đánh giá rất phong phú mà giáo viên có thể chọn sử dụng thích hợp với mục đích, đối tợng đánh giá, điều kiện tiến hành đánh giá

- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động – nhân cách;

- Nguyên tắc đảm bảo tính xã hội, lịch sử;

- Nguyên tắc bảo đảm mối quan hệ giữa đánh giá và phát triển, giữa chẩn

đoán và dự báo;

- Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu đào tạo;

- Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi;

- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và độ ứng nghiệm của phơng pháp đánh giá;

- Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa đánh giá và tự đánh giá

Các nguyên tắc trên đều quan trọng, song từng nguyên tắc hoặc một số nguyên tắc sẽ giữ vị trí chủ yếu tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, yêu cầu, mục đích của một hoạt động hay quá trình đánh giá Điều này buộc ngời đánh giá phải chú ý

đến tình huống hay hoàn cảnh học tập cụ thể của học sinh

Phần thứ hai:

Trang 8

thực trạng hoạt động đánh giá hiện nay ở nớc ta một số

định hớng và giải pháp đổi mới đánh giá giáo dục phổ

thông

I thực trạng hoạt động đánh giá hiện nay

Xã hội hết sức quan tâm tới vấn đề chất lợng giáo dục phổ thông Tuy nhiên do quan niệm về chất lợng và cả về cách thức đánh giá chất lợng khác nhau nên cũng có những luồng ý kiến khác nhau Có thể nêu một số điểm chung

nh sau:

- Đã có một số cố gắng của ngành giáo dục trong việc cải tiến nội dung và cách thức đánh giá, bớc đầu tham khảo và vận dụng một số kinh nghiệm của thế giới vào đánh giá, nhất là trong thời gian gần đây Những cải tiến đó đợc thể hiện qua các chủ trơng về thi cử, các qui chế về đánh giá, xếp hạng, phân loại học sinh về các mặt học lực, đạo đức Mặc dù vậy, đánh giá nói chung và đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông vẫn phải tiếp tục đợc đổi mới một cách toàn diện từ phơng thức đến cách làm

- Chất lợng giáo dục phổ thông có chuyển biến song còn thấp, cha đáp ứng

đợc mong mỏi và yêu cầu của gia đình, xã hội

- Còn nhiều băn khoăn về độ tin cậy của cách đánh giá hiện nay, đặc biệt

là kết quả của các kỳ thi, của các cách phân loại Tính khách quan trong đánh giá bị vi phạm nặng nề vì nhiều lý do và một trong những lý do chủ yếu là bệnh thành tích cũng nh sự chi phối của các biểu hiện tiêu cực

- Còn gặp nhiều khó khăn khi tiến hành đánh giá toàn diện chất lợng giáo dục, cụ thể là:

Đánh giá toàn diện là vấn đề còn rất khó, gây nhiều lúng túng đối với các nhà quản lý và giáo viên nhất là đối với việc đánh giá chất lợng giáo dục thể chất, thẩm mỹ, hớng nghiệp

Mục tiêu giáo dục quá khái quát, cha cụ thể hoá thành tiêu chí hoặc chuẩn mực cụ thể

- Từ mấy chục năm nay, quan niệm, hiểu biết, cách làm đánh giá của cán

bộ quản lý và giáo viên ít thay đổi, không cập nhật; nhìn chung còn thiên về kinh nghiệm

II một số định hớng và giải pháp đổi mới

đánh giá giáo dục phổ thông

Trang 9

Đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông ở nớc ta đang trở thành vấn đề

đ-ợc xã hội và toàn ngành giáo dục ngày càng quan tâm Đánh giá tốt sẽ giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn, phù hợp với yêu cầu phát triển, với thực tiễn giáo dục đất nớc Đánh giá tốt cũng giúp điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện từ các chủ trơng lớn đến các hoạt động giáo dục cụ thể nhằm đảm bảo nâng cao hơn nữa hiệu quả của chúng

ớc ta mà của cả thế giới Không chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức mà quan trọng

là thể hiện trong đổi mới phơng thức đánh giá

1.2 Yêu cầu chuẩn hoá trong giáo dục phải đợc quán triệt trong đánh giá,

từ nội dung, hình thức, phơng pháp, qui trình, kỹ thuật; đặc biệt là trong giai

đoạn hiện nay - giai đoạn đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông Đánh giá phải căn cứ vào chuẩn, đồng thời cũng có tác dụng tích cực trong việc hoàn thiện chuẩn

1.3 Kiên trì đánh giá toàn diện các mặt giáo dục, vì giáo dục nớc ta là giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách con ngời Chất lợng giáo dục phổ thông thể hiện ở mỗi cá nhân là chất lợng có đợc và phát triển trong suốt quá trình giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, xúc cảm thẩm mỹ, hớng nghiệp và lao

động Đây là một công việc còn nhiều khó khăn, tuy nhiên phải tiếp tục vợt qua các khó khăn đó để đạt đợc yêu cầu nêu trên

1.4 Kế thừa những u điểm vốn có của truyền thống đánh giá của Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực đạo đức và giáo dục trí tuệ, tuy nhiên cần nhanh chóng, mạnh dạn tiếp thu những thành quả của khoa học đánh giá và thực tiễn

đánh giá trên thế giới để dần hoàn thiện cả về mặt lý luận và cả về mặt thực hiện hoạt động đánh gía chất lợng giáo dục phổ thông Phấn đấu để những năm tới có thể hội nhập quốc tế về lĩnh vực này

1.5 Tăng cờng bồi dỡng nhận thức, kiến thức về đánh giá trong giáo dục cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên để có cơ sở đáp ứng các yêu cầu của việc

đổi mới đánh giá giáo dục, đặc biệt là trong các hoạt động cụ thể nh thực hiện

Trang 10

các phơng pháp, hình thức đánh giá, xây dựng bộ công cụ, xử lí và sử dụng các kết quả đánh giá Đảm bảo thực hiện đánh giá thờng xuyên, định kỳ ở các qui mô khác nhau, từ nhà trờng, địa phơng đến cả nớc, huy động và phối hợp tốt các lực lợng đánh giá, đảm bảo thực hiện đợc tự đánh giá và đánh giá từ bên ngoài.

2 Một số giải pháp chung cho đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông

2.1 Tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện và đi đến thống nhất cách hiểu

về một số khái niệm cơ bản của khoa học đánh giá để vận dụng trong lĩnh vực giáo dục nh chất lợng, chuẩn, tiêu chí, đánh giá ; mối quan hệ biện chứng giữa

đánh giá với các thành tố cơ bản khác trong quá trình giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới đánh giá

2.2 Tiếp tục hoàn thiện hoặc xây dựng hệ thống mục tiêu ở các cấp độ: cấp học, môn học, lớp học đến chơng mục và bài học đối với từng mặt giáo dục

để tạo cơ sở thuận lợi và khả năng so sánh mức độ đạt đợc ở "sản phẩm đào tạo" với mục tiêu đặt ra

2.3 Định chuẩn trong giáo dục phổ thông cần đợc xem là một công việc

có ý nghĩa trọng điểm của ngành giáo dục Hiện nay chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu về thái độ đã đợc xây dựng và trình bày trong bộ chơng trình giáo dục phổ thông mới, tuy nhiên vẫn phải tiếp tục xây dựng những hệ thống chuẩn cho các lĩnh vực khác

2.4 Xây dựng tài liệu bồi dỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên, bổ sung các điều cần thiết vào qui chế đánh giá để có thể thực hiện các loại hình đánh giá một cách đa dạng, phong phú hơn

2.5 Tiếp tục nghiên cứu để xây dựng hệ thống tiêu chí, cách thức đánh giá phù hợp với những lĩnh vực hết sức quan trọng mà hoạt động đánh giá từ tr-

ớc đến nay ở nớc ta tỏ ra yếu kém, chẳng hạn nh sự hình thành và phát triển

hệ thống giá trị, hệ thống năng lực

2.6 Tạo điều kiện để có thể thực hiện nhiều phơng pháp đánh giá khác nhau hoặc kết hợp đợc những phơng pháp đó

2.7 Tập trung đổi mới kĩ thuật đánh giá:

- Kĩ thuật xây dựng các bộ công cụ (đề kiểm tra, mẫu biểu quan sát, phiếu hỏi )

- Kĩ thuật tổ chức hoạt động kiểm tra (vấn đáp, viết, thực hành ); cùng với kĩ thuật thiết kế các câu hỏi, các nội dung quan sát

Trang 11

- Kĩ thuật xác định các thang phân loại để đảm bảo đợc các yêu cầu đánh giá; kĩ thuật xử lí và sử dụng các kết quả kiểm tra vào mục đích đánh giá.

- Kĩ thuật sử dụng các phơng tiện hiện đại vào đánh giá

2.8 Xác định một lộ trình đổi mới thi cử căn cứ vào Luật Giáo dục 2005, góp phần làm thay đổi quan niệm, tâm lí của xã hội nói chung và học sinh nói riêng về thi cử trong quá trình học tập, trên cơ sở vẫn coi trọng ý nghĩa, giá trị

đúng đắn và cần thiết của các kì thi

2.9 Tiếp tục xây dựng hoặc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp qui (Quy chế đánh giá - xếp loại, Quy chế thi, các loại sổ theo dõi nh sổ liên lạc giữa nhà trờng và gia đình, học bạ ) về đánh giá, phân loại học sinh sau mỗi cấp học phù hợp với những yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và đổi mới đánh giá nói riêng

2.10 Chuẩn bị để tham gia vào các hoạt động đánh giá giáo dục quốc tế,

đăng kí để cùng với các nớc tiến hành kiểm tra trình độ học sinh ở các môn Tiếng mẹ đẻ và Toán mà nhiều nớc trong khu vực và châu lục đã tham gia từ rất lâu

III Vận dụng các định hớng và giải pháp trên vào việc

đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS

1 Mục tiêu dạy học

Kết quả học tập còn gọi là thành tích học tập thờng đợc hiểu theo 2 nghĩa sau đây:

- Là mức độ mà ngời học đạt đợc so với các mục tiêu giáo dục đã xác

định

- Là mức độ mà ngời học đạt đợc so với những ngời cùng học khác

Dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều đợc thể hiện ở mức

độ đạt đợc các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm 3 mục tiêu lớn là: nhận thức, hành động, xúc cảm Với từng môn học thì các mục tiêu trên đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ Do đó có thể coi đánh giá kết quả học tập của học sinh là xác định mức độ đạt đợc về kiến thức, kỹ năng và thái độ của ngời học đối chiếu với mục tiêu của chơng trình môn học

2 Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Trang 12

Bốn yêu cầu sau đây thờng đợc coi là các yêu cầu cơ bản cần phải đợc thực hiện trong quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt đợc mục tiêu giáo dục Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học

tập của học sinh và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi nh cả quá trình đánh giá là không đạt Hơn nữa, còn có nguy cơ đánh giá làm lệch lạc cả quá trình dạy và học

- Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện Thực ra đây chỉ là sự cụ thể

hoá một phần của yêu cầu trên vì các mục tiêu giáo dục đều có tính hệ thống và toàn diện Tuy nhiên các nhà nghiên cứu về đánh giá giáo dục đều nhấn mạnh đến yêu cầu này vì đây là một trong những yêu cầu khó thực hiện nhất trong đánh giá giáo dục

- Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh

giá kết quả học tập của học sinh vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh

đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kĩ năng của học sinh vừa đòi hỏi kết quả

đánh giá phải không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những ngời đánh giá Thực hiện đợc yêu cầu này không những nhằm thu đợc những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo đợc sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

- Đảm bảo tính công khai Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết

quả học tập của học sinh từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng nh góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục

Bốn yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thớc đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Ngoài việc đảm bảo những yêu cầu trên khi đánh giá kết quả học tập cần chú ý:

* Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của bậc học, cấp học.

Khi xác định mục đích đánh giá cần chú ý đến đặc thù mục tiêu giáo dục của từng cấp học Tuy rằng mỗi bộ môn có mục đích đánh giá cụ thể, nhng đánh giá kết quả học tập của từng môn học vẫn cần hớng vào mục tiêu giáo dục của cấp học (đảm bảo cho con ngời phát triển toàn diện, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị tiếp tục học lên hoặc bớc vào cuộc sống lao

động )

Trang 13

* Đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ và đặc trng của từng bộ môn thể hiện ở

chơng trình của từng bộ môn.

Tuy cùng thực hiện mục tiêu chung, nhng mỗi môn lại có mục tiêu riêng

Do đó việc xây dựng mục tiêu, nội dung, phơng pháp đánh giá cần căn cứ vào mục tiêu chung của bộ môn thể hiện ở kiến thức, kĩ năng, thái độ đặc biệt là hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động cho học sinh

3 Xây dựng và sử dụng chuẩn đánh giá.

Để thực hiện đánh giá có hiệu quả, điều quan trọng là cần xác định đợc

những yêu cầu đối với kiến thức, kĩ năng cho từng phần nội dung, dới dạng kết quả cần đạt đợc Chuẩn này có thể thông báo tới tất cả giáo viên và học sinh

- Chuẩn đánh giá là mức độ kiến thức, kĩ năng, thái độ tối thiểu cần đạt sau khi học sinh kết thúc một giai đoạn học tập bộ môn, thí dụ sau một mục, một chơng, sau học kỳ, kết thúc lớp, cấp học Đó cũng là cơ sở để đánh giá nhằm đảm bảo độ tin cậy và khách quan, công bằng đối với các vùng miền khác nhau

Xây dựng chuẩn đánh giá nói chung đòi hỏi phải rõ ràng và cụ thể Các yêu cầu về mức độ, kiến thức, kĩ năng thờng đợc thể hiện bằng những thuật ngữ (th-ờng là động từ)

Chuẩn đánh giá (yêu cầu kiến thức, kĩ năng cần đạt đợc) là cơ sở để xây dựng công cụ đánh giá

4 Một số yêu cầu cụ thể về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh

a) Đổi mới mục đích đánh giá

Trong chơng trình mới, mục tiêu của trờng PT đã có những thay đổi; đặc biệt là tập trung vào việc hình thành năng lực, do đó mục đích đánh giá không chỉ nhằm vào đánh giá kiến thức mà cần chú ý hơn vào đánh giá kĩ năng, năng lực và thái độ của học sinh trong điều kiện có thể đợc

Việc xác định mục đích đánh giá trong từng môn học sẽ quyết định nội dung, phơng pháp và hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh

Tuỳ theo mỗi loại đánh giá (đánh giá định hình hay đánh giá tổng kết)

mà có những mục đích cụ thể khác nhau

b) Đổi mới nội dung đánh giá

Trang 14

Do mục tiêu, nội dung chơng trình môn học đã thay đổi, mục tiêu đánh giá đã thay đổi nên nội dung đánh giá cũng cần thay đổi cho phù hợp Dới đây

sẽ nhấn mạnh thêm một số yêu cầu mà trong thời gian qua thực hiện cha tốt

Đánh giá cần chú ý hơn nội dung thực hành của học sinh nhất là đánh giá

kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành thí nghiệm của học sinh theo yêu cầu của chơng trình, đặc biệt đối với các môn khoa học thực nghiệm

Việc đánh giá nội dung thực hành cần phải tiến hành đồng bộ với phần lí thuyết Khi đánh giá không nên chỉ dừng ở những câu hỏi lí thuyết có nội dung thực nghiệm mà phải kiểm tra học sinh tự làm thực hành, thí nghiệm

Nội dung các môn học không chỉ gồm những kiến thức khoa học mà còn

có cả những kiến thức về phơng pháp Do đó, cũng cần phải đánh giá đợc mức

độ tiếp nhận và vận dụng loại kiến thức này Điều này liên quan đến việc đánh giá cả quá trình học tập chứ không chỉ ở kết quả cuối cùng Cần chú ý đánh giá khả năng tìm tòi, khai thác thông tin, khả năng xử lí và áp dụng các thông tin thu nhận đợc

Cuối cùng là cần chú ý đánh giá năng lực hoạt động trí tuệ, t duy sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của học sinh, thực chất là đánh giá

về sự phát triển t duy, với những phẩm chất cần thiết của ngời lao động trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá (linh hoạt, độc lập, sáng tạo )

c) Đổi mới hình thức đánh giá

- Ngoài việc duy trì và tiếp tục hoàn thiện các hình thức đánh giá truyền thống nh: kiểm tra viết, nói, có thể bớc đầu sử dụng các hình thức nh phiếu hỏi, bài tập theo chủ đề

- Kết hợp đánh giá của giáo viên và đánh giá của học sinh, đánh giá đầu giờ để kiểm tra bài cũ và đánh giá hoạt động của học sinh trong giờ học để xây dựng kiến thức mới Không nhất thiết phải kiểm tra đầu giờ mà có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trong khi xây dựng kiến thức mới

- Đảm bảo kết hợp sử dụng kênh chữ, kênh hình trong đánh giá theo một

tỷ lệ thích hợp Hiện nay câu hỏi kiểm tra thờng thiên về kênh chữ Cần tăng ờng sử dụng kênh hình trong các câu hỏi và bài tập để đa dạng hoá hình thức

c-đánh giá

d) Đổi mới công cụ đánh giá.

- Bộ công cụ đánh giá cần đợc xây dựng đa dạng gồm bài trắc nghiệm khách quan, bài tập tự luận, kết hợp bài trắc nghiệm khách quan và tự luận, bài

Trang 15

tập nghiên cứu nhỏ.v.v , để có thể vừa đánh giá đợc mức độ lĩnh hội tri thức vừa đánh giá đợc kĩ năng vận dụng, kĩ năng thực hành, năng lực giải quyết vấn

đề của học sinh

- Để xây dựng bộ công cụ đánh giá đạt yêu cầu nói trên cần tuân theo các qui trình chặt chẽ với sự tham gia của một đội ngũ chuyên gia giỏi, song quan trọng hơn cả là bồi dỡng một cách nghiêm túc và công phu cho đội ngũ giáo viên Sách giáo khoa, sách bài tập cần phải đợc tiếp tục hoàn thiện (phần câu hỏi, bài tập) để góp phần tích cực thực hiện yêu cầu trên

e) Đổi mới phơng tiện đánh giá.

Từng bớc đổi mới phơng tiện đánh giá tới mức tốt nhất có thể có, đặc biệt

là sử dụng công nghệ thông tin (dùng máy để chấm bài và xử lí kết quả) Tiến

đến trang bị các phơng tiện in ấn khi thực hiện kiểm tra bằng hình thức trăc nghiệm khách quan

• •

Để bớc đầu đổi mới đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông nói chung, THCS núi riêng đạt đợc kết quả mong muốn, cần có những điều kiện tối thiểu sau:

- Có sự thay đổi trong nhận thức của cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh và các giới xã hội về bản chất và mục đích của

đánh giá; đặc biệt là chống những biểu hiện chủ quan, làm sai lạc độ tin cậy của kết quả đánh giá mà một trong những minh hoạ rõ rệt nhất là bệnh thành tích, thói gian dối trong giảng dạy, học tập Ngoài ra những đối tợng nói trên cũng cần phải nắm vững mục đích cuối cùng của việc đánh giá là để làm tốt hơn các hoạt động giáo dục

- Toàn xã hội phải chấp nhận những thay đổi về kết quả đánh giá trong thời gian tới, ủng hộ mọi giải pháp của ngành giáo dục nhằm đảm bảo tối đa tính khách quan trong đánh giá (có thể các tỉ lệ về phân loại học sinh, các chỉ số

lu ban, bỏ học, các tỉ lệ đỗ tốt nghiệp, điểm chuẩn tuyển sinh sẽ có những thay

đổi so với vài chục năm vừa qua)

- Đảm bảo sự đồng bộ trong đổi mới các thành tố của quá trình dạy học,

đặc biệt giữa phơng pháp và đánh giá; tất cả đều hớng tới việc đáp ứng tốt nhất các yêu cầu đợc nêu lên trong mục tiêu giáo dục Đảm bảo độ linh hoạt nhất

Ngày đăng: 17/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình trụ, hình nón,  hình cầu - DOI MOI KTDG BD GV THCS
4. Hình trụ, hình nón, hình cầu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w