1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập sản xuất

25 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,91 MB
File đính kèm Báo cáo thực tập đợt 2.rar (920 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý bệnh Lở Mồm Long Móng trên Heo, Thực tập sản xuất, Chăn nuôi thú y, Bệnh thường gặp trên heo, Phương pháp xác định bệnh và xử lý trong thực tế,Những điểm khác biệt giữa học và thực tế, Phương tiện thực hiện

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT

Đề tài: Xử lý bệnh Lở Mồm Long Móng trên Heo

(CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y) Đơn vị thực tập: TRẠM CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HUYỆN THỚI BÌNH

HSTH: NGUYỄN HUỲNH NHƯ Lớp: Chăn nuôi Thú y

Khóa: 18 Năm học: 2017-2019 MSHS: 17V100039 GVHD: DƯ PHƯƠNG TRANG ĐÀI

Thới Bình, 06/2019

Trang 2

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT

Đề tài: Xử lý bệnh Lở Mồm Long Móng trên Heo

(CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y) Đơn vị thực tập: TRẠM CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HUYỆN THỚI BÌNH

HSTH: NGUYỄN HUỲNH NHƯ Lớp: Chăn nuôi Thú y

Khóa: 18 Năm học: 2017-2019 MSHS: 17V100039 GVHD: DƯ PHƯƠNG TRANG ĐÀI

Thới Bình, 06/2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học và thực hiện bài báo cáo này Tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ rất nhiều từ gia đình, bạn bè và quý thầy cô Tôi xin chân thành gửilời cảm ơn đến Quý thầy cô Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau đã tậntình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cho tôi trong suốtkhóa học, làm nền tảng để tôi hoàn thành báo cáo thực tập mô hình

Xin cảm ơn Cô Dư Phương Trang Đài – Khoa Kỹ Thuật Nông Nghiệp đã tậntình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thực hiện báo cáo này

Xin cảm ơn các anh, chị công tác tại Trạm Thú Y huyện Thới Bình đã nhiệttình giúp đỡ và hướng dẫn trong thời gian tôi thực tập tại đơn vị

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đãđộng viên, chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện báo cáo

Xin chân thành cảm ơn!

Thới Bình, ngày… tháng… năm 2019

Học sinh thực hiện

Nguyễn Huỳnh Như

Trang 4

LỜI NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Thới Bình, ngày tháng năm 2019

TRƯỞNG TRẠM

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NƠI THỰC TẬP 2

1.1.Nơi thực tập 2

1.2.Cơ cấu tổ chức 2

1.3.Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1.Bệnh lở mồm, long móng trên heo 4

1.1.1.Khái niệm 4

1.1.2.Nguồn bệnh và đường truyền lây 4

1.2.Triệu chứng bệnh 5

1.2.1.Cách sinh bệnh 6

1.2.2.Triệu chứng đặc trưng 6

1.3.Bệnh tích 8

1.4.Quy định về phòng bệnh 8

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10

1.1.Thời gian và địa điểm 10

1.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

1.3.Nội dung nghiên cứu 10

1.4.Pương tiện thực hiện 10

1.5.Phương pháp nghiên cứu 10

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

1.1.Phương pháp xác định bệnh và xử lý trong thực tế 11

1.1.1.Đối với cơ sở giết mổ 11

1.1.2.Đối với hộ gia đình chăn nuôi 11

1.2.Những điểm khác biệt giữa học và thực tế 13

1.3.Đề xuất 14

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15

1.1.Tóm tắt nội dung thực tập 15

1.2.Đặc điểm của nơi thực tập 15

1.3.Kiến nghị 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Hình 5: Chai thuốc Ketovet

Hình 6: Chai thuốc xanh Methylen 1%,

Hình 7: Chai thuốc Bio-Amox LA

1

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀBệnh lở mồm, long móng gia súc (LMLM) là bệnh truyền nhiễm, lây lannhanh, gây ra bởi 1 trong 7 type vi rút: Type A, O, C, Asia1, SAT1, SAT2, SAT3,với hơn 60 phân type Bệnh LMLM lây lan qua đường tiếp xúc giữa động vật khoẻvới động vật, sản phẩm động vật, thức ăn, nước uống, không khí, chất thải, dụng cụ,phương tiện vận chuyển, có mang mầm bệnh Bệnh lây lan từ vùng này sang vùngkhác, tỉnh này sang tỉnh khác, nước này sang nước khác theo đường vận chuyểnđộng vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống (kể cả thịt ướp đông, da, xương,sừng, móng, sữa, lông, ) Động vật mắc bệnh LMLM là các loài động vật có móngguốc chẵn như: trâu, bò, lợn, dê, cừu, hưu, nai,

Theo Tổ chức Thú y thế giới (OIE), đây là bệnh dịch xếp đầu tiên ở bảng A(gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất cho chăn nuôi và hạn chế thương mạiđối với động vật, sản phẩm động vật) Bệnh có thể bùng phát mạnh mẽ và tạo thànhdịch lớn nếu không kịp thời phát hiện và xử lý Hiện nay, loại bệnh này vẫn chưa cóthuốc đặc trị nên công tác điều trị vẫn còn nhiều khó khăn

Việc nhận diện kịp thời dấu hiệu bệnh và thực hiện các biện pháp xử lý sớm sẽngăn được việc dịch bệnh lây lan và gây nguy hiểm cho ngành chăn nuôi heo tại địaphương và rộng hơn là vùng, cả nước Do đó, đề tài “Xử lý bệnh Lở mồm longmóng trên heo” được thực hiện nhằm giới thiệu các biện pháp nhận diện bệnh và xử

lý khi có bệnh xảy ra trên địa bàn huyện Thới Bình

1

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NƠI THỰC TẬP 1.1 Nơi thực tập

 Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Thới Bình

 Địa chỉ: Khóm 2, Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

1.2 Cơ cấu tổ chức

01 Trưởng trạm

01 Phó trạm

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Thới Bình

1.3.Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động

 Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện Thới Bình là đơn vị trực thuộc Chi cụcChăn nuôi và Thú y tỉnh Cà Mau có trách nhiệm giúp Chi cục Chăn nuôi và Thú yquản lý nhà nước về công tác Chăn nuôi, Thú y và Thú y thủy sản tại các địaphương; quản lý hoạt động về phòng, chống dịch bệnh cho động vật, thủy sản (sauđây gọi chung là dịch bệnh động vật), kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểmsoát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật; thức ănchăn nuôi, giống vật nuôi và quản lý thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, visinh vật, hóa chất dùng trong Chăn nuôi, Thú y trên địa bàn;

 Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện có nhiệm vụ chung là: Tham mưu, xâydựng các văn bản chuyên môn về lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y cho Phòng Nôngnghiệp huyện trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt để tổ chức, thực

2

04 Cán bộ Kiểm soát giết mổ

12 Cán bộ Thú y cơ sở (Làm việc tại UBND 12

xã, thị trấn)

02 Cán bộ Kỹ thuật

Trang 10

hiện; Thực hiện chủ trương, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về lĩnh vực Chăn nuôi vàThú y bao gồm cả Thú y thủy sản trên địa bàn quản lý Trên cơ sở chủ trương, chínhsách của tỉnh, của huyện, của ngành dọc cấp trên; Báo cáo định kỳ, đột xuất liênquan đến kết quả và hoạt động của đơn vị; Tổ chức thực hiện chế độ họp giao banthú y viên cơ sở một lần/tháng để tổng kết nhiệm vụ đã triển khai và xây dựngchương trình, kế hoạch hoạt động thời gian tiếp theo.

3

Trang 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Bệnh lở mồm, long móng trên heo

1.1.1 Khái niệm

Bệnh Lở mồm long móng gia súc (Foot and Mouth Disease) là bệnh truyềnnhiễm ở các loài động vật móng guốc chẵn, lây lan mạnh, gây ra bởi loài vi rútthuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus Vi rút có 7 type là: A, O, C, Asia 1,SAT 1, SAT 2, SAT 3 với hơn 60 phân type Mỗi một serotype lại có nhiều chủngtạo thành một phổ kháng nguyên khác biệt nhau về tính kháng nguyên Bệnh Lởmồm long móng thường gặp nhất ở Nam Châu Mỹ và Châu Phi Ở khu vực ĐôngNam Á thường thấy 3 type là O, A và Asia 1 Tại Việt Nam cũng đã phát hiện cáctype này (O, A và Asia 1)

Sức đề kháng của virut: Virut LMLM dễ bị tiêu diệt bởi ánh nắng mặt trời,nhiệt độ cao (như đun sôi 100°C); vi rút tồn tại được nhiều tháng trong thịt đônglạnh, 5-15 phút ở 60°C, chết nhanh ở 100°C, 425 ngày ở 0-4°C; vi rút dễ bị tiêu diệtbởi các chất có độ toan cao (pH ≤ 3) và các chất kiềm mạnh như xút (pH ≥ 9); vi rútsống khoảng 07 ngày trong các chất thải hữu cơ ở chuồng nuôi và các chất có độkiềm nhẹ (pH từ 7,2-7,8)

Bệnh lây lan rất mạnh, chỉ cần khoảng 10 đơn vị gây nhiễm là có thể gây rabệnh trên trâu bò qua đường hô hấp Virut còn sống trong phân khô đến 14 ngày vàomùa hè, 6 tháng vào mùa đông Trong nước tiêu virut tồn tại trong 39 ngày Trongđất từ 3 ngày vào mùa hè cho đến 28 ngày vào mùa đông Virut LMLM rất mẫmcảm với pH<4 và pH>11 Nó bền vững với pH từ 7.2-7.6 Ở khoảng nhiệt độ 40Cvirut có thể sống 1 năm, nhưng khi nhiệt độ tăng lên thì thời gian sống giảm còn 8-

10 tuần lễ ở 280C, 10 ngày ở 370C và ít hơn 50 phút ở 500C

1.1.2 Nguồn bệnh và đường truyền lây

 Loài mắc: Động vật mắc bệnh LMLM là các loài móng guốc chẵn như trâu, bò,lợn, dê, cừu, hươu, nai,

 Nguồn bệnh (chất chứa virut):

 Trong các bệnh tích đạc hiệu: Các mụn nước và các màng bọc mụn nước,virut có nhiều nhất trong dịch lâm ba (ở gia đoạn sơ phát 2 ngày)

4

Trang 12

 Trong các chất bài tiết và bài xuất: nước bọt, sữa, tinh dịch, nước tiểu, phân,nước mũi, nước mắt của con vật mắc bệnh (độc lực cao nhất vào ngày 2-3 sau khinhiễm virut

 Trong máu: Nội tạng và bệnh tích ở bắp thịch, máu có thể thấy ở giai đoạn từ3-5 ngày sau khi mắc bệnh

 Theo Tổ chức Thú y thế giới (OIE), dịch tiết trong đường hô hấp trên củangười có thể lưu giữ virut trong 24 đến 48 giờ Một đặc điểm quan trọng là virutLMLM thường được bài xuất ra ngoài trước khi con vật có biểu hiện triệu chứnglâm sàng của bệnh Phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM quốc tế Pirbright (Anhquốc) đã chứng minh với type O, lợn bài xuất vi rút trước khi có dấu hiệu lâm sàngđầu tiên là 10 ngày, bò và cừu là 05 ngày, trung bình là 2,5 ngày Một số tài liệu chorằng lợn mắc bệnh có thể bài thải 400 triệu đơn vị lây nhiễm vi rút LMLM trongngày, trong khi đó loài nhai lại bài thải khoảng 120 ngàn đơn vị lây nhiễm

 Đường truyền lây

 Đường xâm nhập: trong thiên nhiên đường tiêu hóa là đường xâm nhập chủyếu, đi vào cơ thể qua niêm mạc miệng Đường sinh dục và hô hấp là đường xâmnhập phụ

 Lây trực tiếp: Do tiếp xúc giữa động vật mẫn cảm và động vật mắc bệnh khinhốt chung hoặc chăn thả chung trên đồng cỏ

 Lây gián tiếp: Qua thức ăn, nước uống, máng ăn, máng uống, nền chuồng,dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áo người chăn nuôi bị nhiễm vi rút Bệnh lây lan

từ vùng này sang vùng khác, lây từ nước này sang nước khác qua biên giới theođường vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống có mang mầmbệnh (kể cả thịt ướp đông, da, xương, sừng, móng, sữa)

 Bệnh tái phát thường xuyên do tẩy uế không kỹ Chó, mèo, gà không mắcbệnh nhưng có thể truyền bệnh từ chuồng này sang chuồng khác

 Những con khỏe mạnh mang trùng

 Bệnh có thể truyền từ mẹ sang bào thai, con sinh ra mắc bệnh thường chếtnhanh

 Bệnh lây lan nhanh, có tỷ lệ mắc bệnh cao 100%, tỉ lệ chết thấp

 Bệnh thường nặng vào mùa xuân, mùa mưa, đất ẩm ướt, ánh nắng ít

1.2 Triệu chứng bệnh

5

Trang 13

1.2.1 Cách sinh bệnh

 Thời kỳ ủ bệnh ngắn: Từ 1-3 ngày bệnh trong thí nghiệm Từ 2-7 ngày có khi là

11 ngày trong tự nhiên

 Virut LMLM có hướng thượng bì: Khi virut xâm nhập vào thức ăn và nướcuống nó nhân lên trước tiên ở nơi xâm nhập và gây thủy thủng một số tế bào thượng

bì và làm hình thành mụn nước (mụn nước sơ phát) không trong thấy vì con vật vẫnkhỏe mạnh Nhưng sau đó virut xâm nhập vào máu và tất cả các phủ tạng và gâysốt Nhân lên ở đó và tạo thành các mụn nước thứ phát, lúc này mụn nước phát triển

ở xoang miệng, ở đầu ngón chân, trên trụ da, cơ, trên núm vú của bò sữa, đầu mõmlợn

 Sau khi các mụn nước vỡ, những vết tích của thượng bì được lấp bằng nhanhchóng và chỉ gây nhiễm trùng khi có sự xâm nhập của vi khuẩn cơ hội làm gây bạihuyết con vật chất hoặc suy yếu Virut có thể xâm nhập vào phôi, thai qua đườngtuần hoàn của con mẹ vì thế trong bệnh thường thấy sẩy thai

1.2.2 Triệu chứng đặc trưng

 Thời gian nung bệnh từ 5-7 ngày, trung bình 3-4 ngày, có khi chỉ 16 giờ

 Thể thông thường hay thể nhẹ: Khi bệnh bắt đầu xuất hiện thì con vật ủ rũ, nhất

là trâu Lông dựng, đầu mũi khô, da nóng (sốt 2-3 ngày 400C - 410C), dáng lừ đừ,thỉnh thoảng nằm đầu gục xuống, tai và đuôi không ngoe nguẩy, lúc nằm hay đứngdậy khó khăn, nặng nề, chậm chạp

 Con vật kém ăn, sau khi kém ăn 12h thì không ăn, đồng thời xuất hiện nhữngtriệu chứng chính là nổi mụn ở các niêm mạc, mồm, chân và chỗ da mỏng

 Ở miệng: Lúc bắt đầu sốt thì miệng nóng, lưỡi dầy lên và cử động khó khăn, cócon không thè lưỡi liếm mũi được Niêm mạc miệng, chân răng, môi, lợi nóng, khô,

 Bệnh tích ở miệng tiến triển nhanh, trong vòng 1 tuần lễ có khi kéo dài 8-15ngày

6

Trang 14

Hình 2: Mụn nước trong miệng heo

 Ở chân: Ngày hôm con vật kém ăn, mụn ở chân có thể xuất hiện, cũng có khimục ở chân có thể xuất hiện trước khi có mọc mụn ở mồm, có khi mụn ở mồm vỡrồi mới có mọc mụn ở chân Móng chân bắt đầu nóng đau, vành móng và kẽ mónghơi sưng, da mỏng có màu trắng hồng, tụ máu phồng lên từ 1-2 hôm sau thì mụn bắtđầu thấy rõ ở kẽ chân

Hình 3: Mụn nước ở chân heo bị bể, sưng phồng

 Mụn vỡ chảy nước hôi thối, ruồi đậu vào đẻ trứng sinh sôi thường cả bốnchân đều bị, chân sau nặng hơn chân trước, con vật cử động khó khăn Thường sau10-15 ngày chân lành, lên da non, con vật đi lại bình thường

7

Trang 15

Hình 4: Móng heo bị long ra

 Ở vú: Mụn nước thường mọc ở núm vú, đầu vú, cả vú bị sung, da xung quanhmụn đỏ và đau, mụn nước có thể to bằng quả mận và vỡ ra từ 2-6 ngày, phần vú bịtổn thương rất đau làm cho việc vắt sữa khó khăn, vú sưng, sữa lỏng, có màu vàng,

có mùi hôi, dễ đông và sữa cạn đi (giảm sản lượng sữa)

 Ngoài những triệu chứng trên, còn thấy mụn ở âm hộ, những chỗ da mỏng nhưnách, ngực, bụng, phí trong đùi…

1.3 Bệnh tích

 Đường tiêu hóa: Niêm mạc có mụn loét (miệng, lưỡi, hầu, thực quản, dạ múikhế, dạ cỏ, ruột non) Có khi có những mảng xuất huyết, thối nát, tụ máu

 Ở bộ máy hô hấp: Viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi và phổi

 Ở tim: Cơ tim biến mất, mềm dễ nát

 Ở chân mụn loét ở kẽ móng, móng long ra đằng sau

 Khi vật chết do biến chứng thường thấy các tích nung mủ và hủy hoại nhất làcác ngón chân

 Trong 2-3 tháng sau khi lành bệnh có những vết sẹo ở miệng, niêm mạc màuhồng

1.4 Quy định về phòng bệnh

 Đây là loại bệnh phòng bệnh bắt buộc bằng vacxin

 Đối tượng tiêm phòng

8

Trang 16

 Các trang trại, cơ sở nuôi gia súc tập trung: trừ trường hợp được miễn tiêmphòng theo quy định của pháp luật;

 Các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ: do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xác định

 Phạm vi tiêm phòng

Tiêm phòng theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tạikhu vực có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y địa phương xác định

 Thời gian tiêm phòng

Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quy trình nuôi, tiêm phòng bổ sung đối vớigia súc mới phát sinh, đàn gia súc đã hết thời gian còn miễn dịch bảo hộ hoặc tiêmphòng theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo kế hoạch vàhướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;

 Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc-xin

 Căn cứ vào thông báo chủng vi rút LMLM lưu hành tại thực địa, cơ quan quản

lý chuyên ngành thú y địa phương xác định đối tượng, phạm vi tiêm phòng vàchủng loại vắc-xin sử dụng để phòng, chống bệnh LMLM cho phù hợp

 Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậu thời tiết, đặc điểm của từng vùng,miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả tiêm phòng

9

Trang 17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.1 Thời gian và địa điểm

 Từ tháng 01/5 đến 30/5/2019 Tại huyện Thới Bình

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Bệnh Lỡ mồm long móng

 Phạm vi: Trên heo

1.3.Nội dung nghiên cứu

 Căn cứ xác định heo mắc bệnh LMLM

 Phương pháp điều trị và xử lý

1.4 Phương tiện thực hiện

 Găng tay, khẩu trang, thuốc khử trùng, thuốc điều trị, vacxin…

1.5 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập thông tin: thu thập các thông tin có liên quan về bệnh LMLM, tìnhhình xuất hiện bệnh LMLM trên heo tại địa phương

 Phỏng vấn trực tiếp cán bộ thú y Trạm: những nội dung điều trị và xử lý bệnhLMLM tại địa phương

 Sử dụng phần mềm Microsoft Word để xử lý thông tin và viết bài

10

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Mụn nước ở chân heo bị bể, sưng phồng - Báo cáo thực tập sản xuất
Hình 3 Mụn nước ở chân heo bị bể, sưng phồng (Trang 14)
Hình 2: Mụn nước trong miệng heo - Báo cáo thực tập sản xuất
Hình 2 Mụn nước trong miệng heo (Trang 14)
Hình 4: Móng heo bị long ra - Báo cáo thực tập sản xuất
Hình 4 Móng heo bị long ra (Trang 15)
Hình 6: Chai thuốc xanh Methylen 1%, - Báo cáo thực tập sản xuất
Hình 6 Chai thuốc xanh Methylen 1%, (Trang 19)
Hình 5: Chai thuốc Ketovet - Báo cáo thực tập sản xuất
Hình 5 Chai thuốc Ketovet (Trang 19)
Hình 7: Chai thuốc Bio-Amox LA - Báo cáo thực tập sản xuất
Hình 7 Chai thuốc Bio-Amox LA (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w