1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập sản xuất công ty tnhhmtv nhiệt điện uông bí

35 895 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập sản xuất công ty tnhhmtv nhiệt điện uông bí

Trang 1

Lời nói đầu

Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí,mặc dù bản thân em đã rất cố gắng và cũng được sự quan tâm hướng dẫn, chỉbảo tận tình của các anh chị cô chú phụ trách phân xưởng, lãnh đạo công ty vàtoàn thể các cán bộ công nhân viên trong phân xưởng tự động điều khiển, nhưng

do thời gian và trình độ bản thân có hạn, dây chuyền công nghệ hiện đại, nênbáo cáo này của em không tránh khỏi thiếu sót Em kính mong được các thầy cô

và các bạn đóng góp ý kiến cho em để bản báo cáo này của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHMTV NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ

1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

1.3 Điều kiện sản xuất của công ty

Chương 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

UBMR 1-300MW

2.1 Giới thiệu chung về công nghệ sản xuất điện năng

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy

2.3 Các hệ thống và thiết bị chính của nhà máy

2.4 Hệ thống điều khiển và giám sát trong nhà máy

2.5 Hệ thống điều khiển Turbine của nhà máy

2.5.1 Thành phần điều khiển

2.5.2 Hệ thống trao đổi tín hiệu của các chi tiết động

2.5.3 Các cửa sổ bộ điều chỉnh Turbine

Chương 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÒ HƠI TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

UBMR 1-300MW

3.1 Cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của lò hơi

3.1.1 Các thông số kỹ thuật của lò hơi

3.1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của lò hơi

3.2 Hệ thống cấp nước cho lò hơi

3.2.1 Chức năng của hệ thống

3.2.2 Thiết bị và đối tượng điều khiển

Trang 3

3.2.4 Mạch vòng điều khiển trong hệ thống

Trang 4

Chương 1

TỔNG QUAN CÔNG TY TNHHMTV NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ

1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí cách thủ đô Hà Nội khoảng130km về hướng đông Từ khi khởi công xây dựng ngày 19/5/1961 đến nay,Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí (tiền thân là Nhà máy điện Uông Bí)

đã trải qua nhiều giai đạn xây dựng và phát triển chính như sau:

a.Giai đoạn thành lập, xây dựng, sản xuất và chiến đấu từ 1961-1975:

Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được khởi công xây dựng ngày 19/5/1961 vàodịp kỷ niệm sinh nhật lần thứ 71 của Chủ tịch Hồ Chí Minh Công trình doĐảng, Chính phủ và nhân dân Liên Xô anh em giúp đỡ xây dựng với chủ trươngban đầu xây dựng hai đợt với tổng công suất đặt là 48MW

b.Giai đoạn mở rộng sản xuất đợt III & IV và phát huy hiệu suất lò máy, duy trì sản xuất ổn định 1976-2000:

Những năm đầu thập kỷ 80, Nhà máy điện Uông Bí là đơn vị phát điện chủlực của toàn quốc cho đến khi Nhà máy điện Phả Lại phát điện lên lưới Từ đóđến tháng 11/2009 Nhà máy phát ổn định với công suất 110MW của 2 tổ máy 5-

6 Giai đoạn từ 1990-2000, Nhà máy còn mở rộng sang các lĩnh vực dịch vụkhác như: sản xuất bia, sản xuất gạch ốp, lát; sản xuất cột điện ly tâm; thành lậpTrung tâm xây lắp điện và các đội đường dây đi xây lắp các công trình điện tạinhiều địa phương trong cả nước…nhằm giải quyết khó khăn về việc làm tronggiai đoạn lực lượng CBCNV đông và thiếu việc làm

c.Giai đoạn mở rộng sản xuất từ năm 2000 đến nay:

Từ năm 2000 đến nay, Nhà máy điện Uông Bí có nhiều bước phát triểnquan trọng Năm 2000, Chính phủ quyết định đầu tư Dự án Nhà máy nhiệt điệnUông Bí mở rộng 1 công suất 300MW, đến 26/5/2002 chính thức khởi công gói

Trang 5

19/5/2003 hợp đồng EPC bắt đầu có hiệu lực Từ ngày 27/11/2009, Công tynhiệt điện Uông Bí đã tiếp quản, vận hành tổ máy mở rộng 1-300MW Năm

2006, Tập đoàn điện lực Việt Nam quyết định đầu tư Dự án Uông Bí mở rộng 300MW Ngày 23/5/2008 gói thầu EPC Dự án Uông Bí mở rộng 2-330MW dotổng thầu Chengda Trung Quốc được khởi công Công ty nhiệt điện Uông Bíthực hiện quản lý dự án đồng thời chuẩn bị nguồn nhân lực để vận hành tổ máy.Theo dự kiến, đến tháng 5/2011, Nhà thầu Chengda sẽ bàn giao thương mại choChủ đầu tư Nhiệt điện Uông Bí sẽ thành tổ hợp 3 Nhà máy với tổng công suấtphát điện là 740MW

2-Về tổ chức quản lý, từ ban đầu thành lập năm 1961, Công ty mang tên Nhàmáy điện Uông Bí Đến năm 2005, Nhà máy nhiệt điện Uông Bí đổi tên thànhCông ty nhiệt điện Uông Bí hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn điện lực ViệtNam Tháng 7/2010, Công ty chuyển đổi mô hình sản xuất và quản lý thànhCông ty TNHH MTV Nhiệt điện Uông Bí trực thuộc Tập đoàn điện lực ViệtNam

Tổng diện tích của nhà máy là 320.342m2 trong đó 111.300m2 là dành chonhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1 và các khu vực thi công

Nhà máy kết nối với lưới điện tại sân phân phối 220/110KV và đấu vớitrạm biến áp Bạch Đằng-Tràng Bạch Nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy làthan cám 5, than cám 6 được lấy từ mỏ Vàng Danh, dầu FO được vận chuyểnbằng tàu đi qua sông Uông cấp cho nhà máy tại trạm bơm dầu đặt tại Uông Bí

Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1-300MW:

Dự án được thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC

+ Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án nhiệt điện 1(EVN)

+ Tư vấn cho chủ đầu tư: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1

+ Tổng thầu EPC: Công ty LILAMA Việt Nam

+ Tư vấn tổng thầu: nhà thầu Electrowwatekono

Trang 6

Để thực hiện dự án này và được sự hỗ trợ của nhà thầu EE thì nhà thấuLILAMA đã tiến hành phân chia dự án thành các gói thầu sau:

STT Tên gói thầu Mô tả Tên gói thầu Xuất xứ

1 M1 Lò hơi và các thiết bị phụ Powermachine Nga

8 M10 Hệ thống xử lý nước tro xỉ CPC Việt nam

9 M11 Hệ thống khử lưu huỳnh Kawasaki Nhật bản

10 M12 Hệ thống cứu hỏa Công ty thăng

long Việt nam

Việt nam

11 M13 Hệ thống sản xuất hidro Stuard energy Canada

12 M14 Hệ thống chứa dầu nhiên

liệu

Thaitory Thái lan

13 M15 Cung cấp xe cứu hỏa cứu

ĐHBKHN-17 E1 Sân phân phối 220/110KV AVERA Singapore

18 E2 Máy biến áp chính 353 Sumitomo Nhật bản

19 EB01 Hệ thống điện thuộc phần

cân bằng nhà máy

21 I1 Hệ thống điều khiển giám

sát tích hợp

Trang 7

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

xưởng

Hình 1- 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty

a.Chủ tịch kiêm Giám đốc: là người đại diện theo ủy quyền của Hội đồng

thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), do Hội đồng thành viên EVN bổnhiệm

b.Kiểm soát viên: EVN bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên của Công ty.

Chủ tịch kiêm Giám đốc

PGĐ

TRƯỞNG

PGĐ UBMR1

PGĐ QLDA.UBMR2

Phòng

Kỹ thuật - GS QLDA

Phân xưởng Vận hành 2 Phân xưởng

Trang 8

c.Các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng:

+Các Phó Giám đốc: Giám đốc do Chủ tịch công ty bổ nhiệm trên cơ sởchấp thuận của EVN để giúp Giám đốc Công ty thực hiện nhiệm vụ theo sựphân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty

+Kế toán trưởng: do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm trên cơ sở chấp thuận củaEVN để giúp Giám đốc tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống

kê của Công ty

d.Bộ máy giúp việc (Văn phòng và các Phòng chức năng, các Phân xưởng sản xuất): có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch, Giám đốc

Công ty trong quản lý, điều hành công việc Bộ máy giúp việc của Công ty baogồm:

3 Phòng Kế hoạch: Công tác kế hoạch sản xuất và kinh doanh

4 Phòng Kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, Kỹ thuật an toàn, An toàn- Bảo hộ laođộng, Quản lý Môi trường và Công nghệ- Thông tin

5 Phòng Tài chính- Kế toán: Công tác Tài chính- Kế toán- Thống kê

6 Phòng Vật tư: Quản lý và cung ứng vật tư, nhiên liệu

7 Phòng Bảo vệ: Bảo vệ trật tự, bảo vệ sản xuất trong Công ty, công tácphòng chống cháy nổ- trực cứu hỏa, công tác thanh tra, quân sự tự vệ

8 Phòng Kinh tế- Giám sát QLDA UBMR2

9 Phòng Kỹ thuật- Giám sát QLDA UBMR2

10 Phòng Tổng hợp CBSX UBMR2

Trang 9

Các phân xưởng trực tiếp sản xuất điện:

11 Phân xưởng Nhiên liệu: Tổ chức tiếp nhận, quản lý và cung cấp than

12 Phân xưởng Hóa: Quản lý- xử lý nước, thí nghiệm nước, than, dầu

13 Phân xưởng Lò- Máy: Quản lý, vận hành các lò, máy 110MW

14 Phân xưởng Vận hành 1: Quản lý, vận hành NM 300MW (UBMR1)

15 Phân xưởng Vận hành 2: Quản lý, vận hành NM 330MW (UBMR2)

16 Phân xưởng Điện- Kiểm nhiệt

17 Phân xưởng Tự động- Điều khiển

18 Phân xưởng sửa chữa Cơ nhiệt: Sửa chữa thiết bị cơ nhiệt

Đơn vị sản xuất kinh doanh khác (Ngoài sản xuất điện):

19 Phân xưởng sản xuất Vật liệu xây dựng và dịch vụ

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống Đảng, đoàn thể

-Đảng ủy Công ty có 20 Chi bộ trực thuộc:

-Công đoàn công ty có 20 Công đoàn bộ phận trực thuộc Bộ phận nữ côngCông ty nằm trong Công đoàn Công ty

-Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Công ty có 11 Chi đoàn và Chiđoàn ghép

-Hội Cựu chiến binh Công Ty có 08 Chi hội trực thuộc

-Hội Chữ thập đỏ Công ty có 19 Chi hội trực thuộc

Trang 10

Chương 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

UBMR 1-300MW

2.1 Giới thiệu chung về nhà máy điện

Ở nước ta thì các nhà máy điện vẫn cung cấp một lượng điện không nhỏcho mạng điện quốc gia Đối với các nhà máy điện hiện nay thì nhiên liệu chínhđược sử dụng là than và khí thiên nhiên

Nguyên lý sản suất điện của nhà máy điện là chuyển hóa nhiệt năng từ đốtcháy các loại nhiên liệu trong lò hơi thành cơ năng quay Turbine, chuyển cơnăng thành năng lượng điện trong máy phát điện Nhiệt năng được dẫn đếnTurbine qua một môi trường dẫn nhiệt là hơi nước Hơi nước chỉ là môi trườngtruyền tải nhiệt năng đi, nhưng hơi vẫn phải đảm bảo chất lượng ( như phải đủ

áp suất…) trước khi đi vào Turbine để sinh công Nhiệt năng cung cấp càngnhiều thì năng lượng điện phát ra càng lớn và ngược lại Điện áp phát ra từ đầucực máy phát điện sẽ được đưa qua hệ thống trạm biến áp nâng lên cấp điên ápthích hợp trước khi hòa vào lưới điện quốc gia

● Phân loại các nhà máy điện

Phân loại theo nguyên liệu sử dụng:

- Nhà máy điện đốt nhiên liệu rắn

- Nhà máy điện đốt nhiên liệu lỏng

- Nhà máy điện đốt nhiên liệu khí

- Nhà máy điện đốt nhiên liệu hỗn hợpPhân loại theo Turbine quay máy phát:

- Nhà máy điện Turbine hơi

- Nhà máy điện Turbine khí

- Nhà máy điện Turbine khí- hơi

Trang 11

Quá trình chuyển hóa năng lượng của nhà máy điện:

Hình 2-1: Quá trình chuyển hóa năng lượng 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện UBMR1-300MW

(1) Kho nhiên liệu dùng để dự trữ và pha trộn than trước khi cấp lên lò

12

11

9 6

7

8

Hình 2-2 Sơ đồ khối quá trình sản xuất điện năng của nhà máy

15

Trang 12

(2) Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho lò Thiết ké hệ thống băng tảicung cấp cho lò, hai hệ thống này làm việc độc lâp kể cả phần cung cấp điện

để đảm bảo luôn luôn cung cấp đủ than cho lò trong trường hợp sự cố băngtải hoặc sự cố mất điện

(3) Hệ thống nghiền than: đươc thiết kế kiêu lò hơi đốt than trực tiếp( không có than bột trung gian) Mỗi lò bao gồm 4 máy nghiền than bằng bi,than cấp vào máy nghiền qua máy cấp than nguyên và nó được sấp nóng bởigió cấp 1va sau đó dược thổi thẳng vào lò

(4) Lò hơi của dây truyền là lò hơi kiểu tuần hoàn tự nhiên, có kết cấuxung quanh là các giàn ống sinh hơi, trong lò than được đốt cháy sinh nhiệttrao đổi với nước ngưng trong các giàn ống sinh hơi để tạo ra hơi bão hòatích tụ trong bao hơi, sau đó hơi này được đua qua các phân ly dạng xyclon

và được đưa qua các giàn quá nhiệt để tạo ra hơi quá nhiệt khô có nhiệt độ và

áp suất yêu cầu của Turbine

(5) Turbine được thiết kế gồm 3 cấp áp lực Hơi từ lò được đư vàoTurbine cao áp, sau khi giãn nở sinh công ở cao áp nó lại được đưa qua giànquá nhiệt trung gian để nâng nhiệt độ đẳng áp, sau đó được đưa vào Turbinetrung áp và sang Turbine hạ áp về bình ngưng Công sinh ra trên trục Turbinequay máy phát điện, máy phát điện sẽ biến năng lượng cơ đó thành nănglượng điện phát lên lưới

(6) Bình ngưng : có nhiệm vụ ngưng hơi thoát từ Turbine hạ áp thànhnước ngưng

(7) Bơm tuần hoàn: dùng để cung cấp nước làm mát từ sông cho bìnhngưng, nước làm mát đầu ra bình ngưng một phần cung cấp cho hệ thống xử

lý nước, còn lại đổ ra kênh thải ra sông

(8) Bơm ngưng: Bơm ngưng dùng để cung cấp nước ngưng cho khửkhí

Trang 13

(9) Hệ thống gia nhiệt hạ áp: dùng để nâng nhiệt độ nước ngưng trướckhi vào khử khí.

(10) Bình khử khí: sẽ nhận hơi trích từ Turbine trung áp để gia nhiệtnước ngưng tới trạng thái gần bão hòa để tách khí không ngưng

(11) Bơm cấp: dùng để cung cấp nước cho bao hơi

(12) Hệ thống gia nhiệt cao: dùng để nâng nhiệt độ nước cấp

(13) Bộ hâm: bộ hâm có tác dụng nhận nhiệt trong khói thoát sau cácgiàn quá nhiệt để nâng nhiệt độ nước cấp gần bằng nước trong nhiệt độ baohơi

(14) Bộ sấy không khí kiểu quay: bộ sấy không khí kiểu quay dùng đểsáy không khí từ các quạt gió trước khi vào lò

(15) Quạt gió cấp 1: dùng để cung cấp gió đi sấy than và vận chuyểnthan vào lò

(16) Quạt gió chính: để cung cấp gió cho quạt gió cấp 1 và cung cấp oxicho lò

(17) Quạt khói: dùng để hút khói thoát của lò và để duy trì chân khôngbuồng lửa

Nguyên lý hoạt động

Từ kho nhiên liệu (than, dầu, đá vôi), qua hệ thống cung cấp nhiên liệu (2)được đưa và lò (3) Nhiên liệu than từ kho nhiên liệu (1) qua hệ thống cung cấpnhiên liệu (2), sau đó được đưa vào hệ thống nghiền than (3) Tại đây than đượcsấy bởi gió nóng cấp 1 từ quạt gió cấp 1(15), qua bộ sấy không khí (14) và thổitrực tiếp vào lò (4)

Nước được xử lý hóa học, qua bộ hâm (13) đưa vào bao hơi của lò Trong

lò xảy ra phản ứng cháy tạo ra nhiệt năng Khói thoát ra có nhiệt độ cao đượcqua các dàn quá nhiệt, qua bộ hâm và bộ sấy không khí để tận dụng nhiệt sau đóthoát ra ngoài ống khói nhờ quạt khói (17)

Trang 14

Nước trong bao hơi được cấp xuống các giàn ống sinh hơi xung quanh lò,trao đổi nhận nhiệt của lò biến thành hơi có thông số cao và được dẫn đếnTurbine (5) Tại đây hơi giãn nở sinh công quay Turbine_ máy phát Máy phátđiện sẽ biến công suất cơ nhận trên trục Turbine thành công suất điện phát lênlưới Hơi sau khi sinh công có thông số thấp thoát về bình ngưng (6) Trong bìnhngưng hơi nước động thành nước nhờ hệ thống nước làm mát tuần hoàn lấy từsông.

Trong bình ngưng(6), nước ngưng được qua các bình gia nhiệt hạ (9) sau đóđược đưa đến bình khử khí (!0) nhờ bơm ngưng (8) Nước sau khi được khử khí

sẽ được bơm cấp (11) bơm qua các bình gia nhiệt cao(12), qua bộ hâm sau đóđưa vào bao hơi Người ta dùng hơi trích từ Turbine để cung cấp cho các bìnhgia nhiệt cao, gia nhiệt hạ và bình khử khí

2.3 Các hệ thống và thiết bị chính trong nhà máy

- Lò hơi và các thiết bị phụ

- Hệ thống điện nhà máy

- Hệ thông đo lường điều khiển

- Turbine – máy phát và các thiết bị phụ

2.4 Hệ thống điều khiển và giám sát của nhà máy

Nhà máy được trang bị một hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp(ICMS) để thực hiện các chức năng: điều khiển và giám sát quá trình vânh hánhcủa lò hơi tua bin và các thiết bị phụ, điều khiển phối hợp lò hơi tua bin, bảo vệ

Trang 15

lò hơi tua bin máy phát…điều khiển và giám sát các hệ thống phụ trợ thuộc phầncân bằng nhà máy

Cấu trúc của hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp bao gồm các trạmđiều khiển được bố trí phân tán dựa trên cơ sở các bộ điều khiển loại vi xử lý dohãng ABB cấp và các hệ thống điều khiển độc lập và sử dụng bộ điều khiểnlogic khả trình

Hệ thống điều khiển giám sát (ICMS-intergrated control monitoringsystem) hệ thống này bao gồm:

-Hệ thống điều khiển giám sát khối tổ máy được gọi là (UCMS- unitcontrol monitoring system)

-Hệ thống điều khiển giám sát phần chung của nhà máy được gọi là(SCMS-station control monitor system)

Các hệ thống hoạt động độc lập với khối tổ máy được điều khiển và giámsát độc lập hoàn toàn từ các tủ điều khiển độc lập sử dụng bộ điều khiển logickhả trình PLC cụ thể như sau hệ thống xử lý nước và khử khoáng và xử lý nướcthải ,hệ thống cấp than ,hệ thống xử lý tro xỉ ,hệ thống xử lý hidro trạm khí nén,

hệ thống thổi bụi lò

Toàn bộ việc điều khiển và giám sát quá trình vận hành nhà máy đượcthực hiện từ phòng điều khiển chính đặt tại nhà điều khiển trung tâm Trongphòng điều khiển chính này được bố trí các thiết bị chính sau:

-5 trạm làm việc vận hành với màn hình đôi để điều khiển và giámsát các hệ thống thiết bị thuộc khối tổ máy

-2 trạm làm việc vận hành với màn hình đôi để điều khiển và giámsát quá trình vận hành các hệ thống thuộc phần chung của nhà máy để dừng thiết

bị chính khi hệ thống điều khiển hệ thống

-Hệ thống truyền hình mạch kín để theo dõi ngọn lửa buồng đốt vàquá trình vận hành các hệ thống

Trang 16

Các bảng điều khiển phụ: ngoài ra tại một số nhà máy có bố trí một trạm làmviệc vận hành với màn hình đơn đặt tại phòng điều khiển tại chỗ việc điều khiển

và giám sát quá trình vận hành của hệ thống công nghệ này được thực hiện từmàn hình MMI của các trạm vận hành, chi tiết cụ thể như sau:

stt Tên hệ thống Số lượng trạm làm việc

Trang 17

Hình 2- 3: Cấu trúc mạng ICMS

Bảng kê các từ viết tắt được sử dụng trong tài liệu

БЩУ - Phòng điều khiển trung tâm

ВД - Cao áp

ИПУ - Bảng điều khiển cục bộ (Palen điều khiển cục bộ)

МУ - Cơ cấu điều khiển

Ngày đăng: 15/11/2014, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty - báo cáo thực tập sản xuất công ty tnhhmtv nhiệt điện uông bí
Hình 1 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty (Trang 7)
Hình  2-2   Sơ đồ khối quá trình sản xuất điện năng của nhà máy - báo cáo thực tập sản xuất công ty tnhhmtv nhiệt điện uông bí
nh 2-2 Sơ đồ khối quá trình sản xuất điện năng của nhà máy (Trang 11)
Hình 2-1: Quá trình chuyển hóa năng lượng 2.2   Quy   trình   công   nghệ   sản   xuất   điện   năng   của   nhà   máy   nhiệt   điện UBMR1-300MW - báo cáo thực tập sản xuất công ty tnhhmtv nhiệt điện uông bí
Hình 2 1: Quá trình chuyển hóa năng lượng 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện UBMR1-300MW (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w