1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

16 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đầu tiên của việc quản lý chất thải rắn là bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là nhóm người có thu nhập thấp. Mục tiêu khác của chương trình quản lý chất thải rắn là cải thiện chất lượng và tăng tính bền vững của môi trường, làm tăng hiệu quả sản xuất và tạo thêm công ăn việc làm.tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60%. Riêng tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn vẫn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40-50%.

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BÁO CÁO

-oOo*oOo -ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO HUYỆN THỚI

BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Học phần: Quản Lý Chất Thải Rắn và Chất Thải Nguy Hại

CBGD: TS Nguyễn Xuân Hoàng

Học viên thực hiện: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 2

1 Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn 2

1.2.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng 2

1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất 3

1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước 3

1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí 4

1.2.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị 4

1.2.6 Là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây bệnh 4

1.3 Tình trạng quản lý chất thải rắn đô thị tại địa phương 5

1.3.1 Nguồn gốc phát sinh 5

1.3.2 Thu gom và xử lý 5

1.3.3 Định hướng quản lý chất thải rắn của tỉnh Cà Mau 5

2 Đề xuất một số giải pháp quản lý 9

2.1 Thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn 9

2.2 Vận chuyển và Trung chuyển 11

2.3 Xử lý chất thải rắn 12

2.4 Giải pháp về chính sách 12

3 Kết luận và Kiến nghị 12

3.1 Kết luận 12

3.2 Kiến nghị 13 Tài Liệu Tham Khảo

Trang 3

1 Giới thiệu

1.1 Đặt vấn đề

Chất thải rắn đô thị được định nghĩa là rác của các hộ gia đình, các chất thải không độc hại của các khu vực sản xuất công nghiệp, kinh doanh, cơ quan (kể cả bệnh viện), rác ở các chợ, rác quét đường Việc quản lý chất thải rắn đô thị bao gồm các thành phần chức năng như: thu gom, vận chuyển và trung chuyển, xử lý, tái chế, và thải bỏ

Mục tiêu đầu tiên của việc quản lý chất thải rắn là bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là nhóm người có thu nhập thấp Mục tiêu khác của chương trình quản lý chất thải rắn là cải thiện chất lượng và tăng tính bền vững của môi trường, làm tăng hiệu quả sản xuất và tạo thêm công ăn việc làm

Hệ thống thu gom và thải bỏ chất thải rắn là một trong những thành phần quan trọng trong quy hoạch cộng đồng và trong quy hoạch tổng thể của đô thị Việc quản lý chất thải rắn đô thị là một nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền địa phương, ở các nước phát triển nó thường chiếm từ 20 ÷50% ngân sách thành phố Ðây là một nhiệm vụ phức tạp đòi hỏi cơ quan chức năng phải có khả năng tương ứng, và cần có sự hợp tác của các tổ chức tư nhân và công cộng Mặc dù việc quản lý chất thải rắn rất cần thiết đối với sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường, ở nhiều nơi chất thải rắn vẫn chưa được quản lý tốt đúng mức

Tại Hội nghị Môi trường toàn quốc lần thứ IV, năm 2015 do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tại Hà Nội Ông Nguyễn Văn Lâm, Trưởng khoa Địa chất - Trường Đại học Mỏ-Địa chất cho biết: hiện nay đa phần các nguồn thải có phát sinh lượng chất thải nguy hại lớn hàng năm đều đã được thu gom và đưa đến các cơ sở đã được cấp phép để xử lý

Chỉ tính riêng năm 2014, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên toàn quốc chiếm khoảng 23 triệu tấn, tương đương với 63.000 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày

Ông Lâm cũng cho biết, hiện nay, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% Riêng tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn vẫn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40-50%

Trang 4

Tuy nhiên, hiện nay chất thải rắn đang tăng nhanh chóng về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý,

xử lý

Bên cạnh đó, công tác quản lý, xử lý chất thải rắn ở nước ta thời gian qua chưa được áp dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa phương còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chưa tương xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ

sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu cầu

Chính vì vậy, hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử lý chất thải có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội

1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn

1.2.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng

Một trong những dạng chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của động vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là ung thư Đặc biệt, các chất hữu cơ trên được tận dụng nhiều trong trong đời sống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện trong gia đình, các thiết bị ngành điện như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt Theo đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động

Trang 5

Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước, không khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đã thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da Do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điều trị rất khó khăn Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất khó phân hủy Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800oC trở lên thì các chất này không phân hủy hết Ngoài ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh nhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường

1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất

- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

 Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai kháng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất

 Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình

xử lý nước

 Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền

từ đất cho cây sau đó sang người và động vật…

- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu

cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất

- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cộng đồng

1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước

- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm

- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt

=> Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu

cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí

Trang 6

- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,

NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí

- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ

- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác

1.2.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi

ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước

và ngập úng khi mưa

1.2.6 Là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây bệnh

Việt Nam đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,…do loại chất thải rắn gây ra Hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầu đường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên

mà không được xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,… là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí

Nước rỉ rác từ các bãi rác ngấm xuống đất, nước mặt và đặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn Bên cạnh đó có một số loại hình công việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật, chứa vi sinh vật gây hại ) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua đường hô hấp gây các bệnh về đường hô hấp Một số chất còn thấm qua mô mỡ đi vào cơ thể gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư

1.3 Tình trạng quản lý chất thải rắn đô thị tại địa phương.

Trang 7

1.3.1 Nguồn gốc phát sinh

Chất thải rắn đô thị ở khu vực huyện Thới Bình hiện nay phát sinh chủ yếu

từ các nguồn sau:

- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,… còn có một số chất thải nguy hại

- Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan,

…Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton, )

- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn

- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ

bỏ các công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa

- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,… Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố

1.3.2 Thu gom và xử lý

Hiện nay, dịch vụ thu gom rác đô thị tại địa phương do Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Cà Mau đảm nhiệm chủ yếu thu gom cho các khu vực thị trấn Thới Bình, Chợ Hội, chợ Tân Lộc và Chợ Huyện Sử Lượng rác thải đô thị trung bình tại địa phương phát sinh khoảng 20 tấn/ngày nhưng khối lượng thu gom chỉ đạt khoảng 60% lượng rác, do lượng rác thải còn lại nhân dân tự đốt và vứt xuống sông Khu vực bị ô nhiễm do rác thải nhiều là các con sông gần chợ do thói quen vứt rác của người dân

Lượng rác thải sau khi Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị

Cà Mau thu gom được đưa về bãi rác thải tập trung tại Phường 9, thành phố Cà Mau và một phần rác thải thu gom này được đưa đi đốt

1.3.3 Định hướng quản lý chất thải rắn của tỉnh Cà Mau

Theo Quyết định số 1932/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

a Giải pháp thu gom và xử lý chất thải rắn

Trang 8

- Phân loại tại nguồn, tận dụng các loại chất thải tái sử dụng như: bao bì, nhựa, giấy, kim loại… làm nguồn nguyên liệu tái sinh, tái chế tạo ra các sản phẩm hàng hóa khác cho xã hội Với chất thải hữu cơ, tổ chức các mô hình làm phân vi sinh để lấy mùn hữu cơ làm phân bón hoặc làm biogas thu gom hỗn hợp khí mêtan (CH4)

- Đơn vị chuyên trách sẽ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt về nhà máy xử lý theo quy định Riêng vùng nông thôn hoặc khu vực chưa có điều kiện thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý sẽ áp dụng mô hình xử lý tại hộ gia đình

b Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn và trạm trung chuyển

- Quy hoạch khu xử lý:

 Việc lựa chọn vị trí các khu xử lý chất thải rắn dựa trên các tiêu chí sau:

 Tuân thủ theo định hướng quy hoạch chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050

 Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau

và quy hoạch xây dựng

 Lựa chọn vị trí quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn phải đảm bảo các tiêu chí về xây dựng khu xử lý chất thải rắn theo quy định hiện hành (tiêu chí về địa chất, thủy văn, xã hội và môi trường…)

 Quỹ đất xây dựng khu xử lý chất thải rắn có tính đến nhu cầu mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý lâu dài; thời gian hoạt động của khu

xử lý chất thải rắn từ 20÷30 năm Khoảng cách ly khu xử chất thải rắn thực hiện theo quy định

 Trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn năm 2020 và đến năm 2030 quy hoạch 03 khu xử lý chất thải rắn tập trung liên huyện, bao gồm:

STT Khu xử lý Vị trí, phạm vi phục vụ Diện tích (ha) (tấn/ngày) Công suất

1 Khu liên hợp

xử lý tại huyện

U Minh

- Vị trí: Xã Khánh An, huyện U Minh (xây dựng mới)

- Phạm vi:

Trang 9

+ Xử lý CHẤT THẢI RẮN sinh hoạt: thành phố Cà Mau, huyện U Minh, huyện Thới Bình và một phần huyện Trần Văn Thời

+ Xử lý CHẤT THẢI RẮN công nghiệp, Y tế nguy hại: Trên địa bàn toàn tỉnh

80-100 800-1.000

2 Khu xử lý tại

huyện Cái Nước

- Vị trí: Thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước (xây dựng mới)

- Phạm vi: Xử lý CHẤT THẢI RẮN sinh hoạt các huyện: Cái Nước, Năm Căn, Ngọc Hiển, Phú Tân và một phần huyện Trần Văn Thời

3 Khu xử lý tại

huyện Đầm Dơi

- Vị trí: Xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi (xây dựng mới)

- Phạm vi: Xử lý CHẤT THẢI RẮN sinh hoạt huyện Đầm Dơi 10 200

 Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện hữu tại thành phố Cà Mau và một số dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được chủ trương đầu tư sẽ tiếp tục hoạt động, thực hiện theo thời gian quy định trong Giấy Chứng nhận đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh

Cà Mau cấp

 Trong giai đoạn đến năm 2020, trong khu xử lý liên hợp tại xã Khánh An, huyện U Minh cần đầu tư trước hạng mục xử lý chất thải nguy hại công nghiệp và y tế, nhằm giải quyết triệt để ô nhiễm môi trường

 Đối với các xã ở khu vực khó khăn về hệ thống giao thông, chưa có điều kiện thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, trong giai đoạn đầu tiếp tục đầu tư các bãi chôn lấp hợp vệ sinh với quy mô từ 0,1÷0,2

ha Giai đoạn sau năm 2020 sẽ trang bị các phương tiện thu gom tùy theo điều kiện thực tế của từng địa phương để vận chuyển đưa về khu xử lý tập trung theo quy định

Trang 10

 Các bãi rác hiện hữu cải tạo môi trường và khi tái sử dụng cho mục đích khác phải thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, phần III của Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định

số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

 Đối với khu xử lý chất thải nguy hại sẽ được bố trí cùng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Khánh An, huyện U Minh

- Quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn:

 Các đô thị bố trí từ 01÷3 trạm trung chuyển với bán kính phục vụ từ 3÷10 km/01 trạm, diện tích trạm từ 1.000÷3.000 m2 Vị trí các trạm trung chuyển bố trí tại các khu vực ven của đô thị, đảm bảo các khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường

Bảng quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn

2 Thị trấn Năm Căn (thị xã), huyện Năm Căn 02 2x1.000

4 Thị trấn Sông Đốc (thị xã), huyện TVT 02 2x1.000

3 Thị trấn Trần Văn Thời, huyện TVT 01 1.000

5 Thị trấn Khánh Bình Tây, huyện TVT 01 1.000

6 Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình 01 1.000

7 Thị trấn Trí Phải, huyện Thới Bình 01 1.000

9 Thị trấn Khánh Hội, huyện U Minh 01 1.000

10 Thị trấn Khánh An, huyện U Minh 01 1.000

11 Thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước 01 1.000

12 Thị trấn Trần Thới, huyện Cái Nước 01 1.000

13 Thị trấn Rau Dừa, huyện Cái Nước 01 1.000

14 Thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân 01 1.000

15 Thị trấn Phú Tân, huyện Phú Tân 01 1.000

Ngày đăng: 26/09/2016, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Bảng quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w