THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠNNHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ, THU NHẬP LIÊN QUAN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH - Chi phí, thu nhập thực tế phản ảnh quá khứ chỉ là một
Trang 1I NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP.
1 Khái quát về quyết định kinh doanh.
2 Những khái niệm cơ bản về chi phí, thu nhập liên quan
đến quyết định kinh doanh.
3 Mô hình phân tích thông tin thích hợp.
II ỨNG DỤNG THÔNG TIN THÍCH HỢP CHỨNG MINH
CÁC QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN.
1 Xem xét một bộ phận kinh doanh thua lỗ.
2 Xem xét sản xuất hay mua ngoài.
3 Xem xét bán hay tiếp tục sản xuất.
4 Xem xét phương án kinh doanh trong điều kiện năng
lực hạn chế.
Trang 2Dài hạn (từ một năm trở lên) - Không thể lặp lại
• Thay thế một máy củ bằng một máy mới hoàn thiện hơn
• Quyết định đóng cửa từng phần hay toàn bộ nhà máy
Trang 4Sáu bước trong quá trình
quyết định
3 Nhận diện các giải pháp thay thế;
4 Phát triển một mô hình quyết định, có nghĩa là
một thể hiện đơn giản hóa của vấn đề đặt ra - những yếu tố quan trọng nhất được giữ lại, những chi tiết không cần thiết được loại bỏ;
5 Thu thập số liệu (trách nhiệm của kế toán
quản trị);
6 Chọn một giải pháp thay thế.
Tiếp
Trang 5KHÁI QUÁT VỀ QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
- Quyết định kinh doanh là chọn lựa một
phương án kinh doanh có hiệu quả và phù hợp nhất với điều kiện kinh doanh từ nhiều phương án kinh doanh khác nhau.
- Quyết định kinh doanh ngắn hạn thường gắn
liền với nguồn lực, thời gian thực thi trong từng năm tài chính và dễ lặp lại.
- Quyết định kinh doanh dài hạn thường liên
quan đến nguồn lực, thời gian thực thi trong nhiều năm và khó lặp lại.
- Về mặt kinh tế, một quyết định kinh doanh
nhằm hướng tối mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trang 6THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ, THU NHẬP LIÊN
QUAN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
- Chi phí, thu nhập thực tế phản ảnh quá khứ chỉ là một trong những cơ
sở ra quyết định Có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng khi chỉ dựa vào chi phí, thu nhập thực tế ra quyết định.
- Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh, luôn tồn tại trong tất cả các
phương án kinh doanh Nó là chi phí không cần quan tâm khi chọn lựa một phương án.
- Chi phí, thu nhập như nhau là những chi phí, thu nhập sẽ phát sinh bằng
nhau trong các phương án kinh doanh Nó cũng là thông tin không cần quan tâm khi chọn lựa một phương án.
- Chi phí cơ hội là một ph n l i nhu n m t i (do không s d ng m t ần lợi nhuận mất đi (do không sử dụng một ợi nhuận mất đi (do không sử dụng một ận mất đi (do không sử dụng một ất đi (do không sử dụng một đi (do không sử dụng một ử dụng một ụng một ột ngu n lực h n ch ) so v i gi i pháp thay thế hoàn hảo h n Chi phí c ạn chế) so với giải pháp thay thế hoàn hảo hơn Chi phí cơ ế) so với giải pháp thay thế hoàn hảo hơn Chi phí cơ ới giải pháp thay thế hoàn hảo hơn Chi phí cơ ải pháp thay thế hoàn hảo hơn Chi phí cơ ơn Chi phí cơ ơn Chi phí cơ
h i không ột đi (do không sử dụng một ượi nhuận mất đi (do không sử dụng một c ghi nh n chính th c nh chi phí kế toán vì không thể ận mất đi (do không sử dụng một ức như chi phí kế toán vì không thể ư hiện một khoản phí tổn, chi tiêu nào cụ thể nh ng tác động rất lớn đến ư quy t nh kinh doanh ế) so với giải pháp thay thế hoàn hảo hơn Chi phí cơ đi (do không sử dụng một ịnh kinh doanh.
- Chi phí, thu nhập chênh lệch là những thông tin cần quan tâm khi lựa
chọn một phương án.
Trang 7MÔ HÌNH PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
từng phương án kinh doanh được xem xét, so sánh lựa chọn Thu nhập, chi phí được tập hợp bao gồm thu nhập, chi phí thực tế, ước tính, tiềm ẩn, cơ hội.
luôn tồn tại ở tất cả phương án kinh doanh.
trong tương lai ở tất cả phương án kinh doanh.
1,2 và 3 chính là thông tin thích hợp cho quyết định chọn lựa phương án kinh doanh, thông tin chênh lệch, thông tin khác biệt giữa các phương án kinh doanh cần thiết để xem xét đưa ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh.
Trang 8THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Quy ước ghi chép :
- Thu nhập, giảm chi phi, tăng thu nhập ghi (+)
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Chỉ tiêu Phương án so sánh Phương án gốc Thông tin thích hợp I.Thu nhập :
-Doanh thu
-Thu nhập khác
25.000 1.800
20.000 3.000
5.000 (1.200) II.Chi phí :
-Biến phí
-Định phí
-Chi phí cơ hội
(14.000) (5.000) (1.200)
(12.000) (6.000) (1.000)
(2.000) 1.000 (200)
Trang 9Ý NGHĨA THÔNG TIN THÍCH HỢP
- Bổ sung trường hợp thiếu thông tin để
lập báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết khi chọn lựa phương án.
- Giúp có được những thông tin đơn
giản, ngắn gọn, phù hợp và tập trung hơn cho các quyết định kinh doanh.
- Cung cấp thông tin nhanh nhưng vẫn
đảm bảo tính khoa học, chính xác, hỗ trợ đắc lực cho nhà quản lý chiếm lĩnh lợi thế cạnh tranh.
- Thể hiện toàn diện thông tin kế toán
cho một quyết định quản trị.
Trang 10THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
XEM XÉT NÊN DUY TRÌ HAY LOẠI BỎ MỘT BỘ PHẬN KINH
DOANH THUA LỖ
- Vấn đề cần xem xét :
• Phương án gốc : Tiếp tục
duy trì bộ phận thua lỗ.
• Phương án so sánh : Loại bỏ
bộ phận thua lỗ.
- Thông tin thích hợp :
• Lập bảng phân tích thông
tin thích hợp.
• Chú ý những thu nhập, chi
phí khác biệt.
Trang 11XEM XÉT NÊN DUY TRÌ HAY LOẠI BỎ MỘT BỘ PHẬN KINH
DOANH THUA LỖ
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Chỉ tiêu Loại bỏ bộ phận Duy trì bộ phận Thông tin thích hợp
(A2) (A3) (A4) (A5)
A2 (A6) –(A3) 0
A5
Trang 12VÍ DỤ 21
• Căn cứ vào số liệu ví dụ 8,
1 Một nhà quản lý cho rằng khi ngưng kinh doanh sản
phẩm B thì sẽ tăng lợi nhuận cho công ty do không phải bù đắp sự thua lỗ của sản phẩm B Theo anh chị lời giải thích trên hợp lý không, giải thích.
2 Trước tình hình thua lỗ của sản phẩm B, công ty dự tính
ngưng kinh doanh sản phẩm B Anh chị ứng dụng mô hình phân tích thông tin thích hợp để lập báo thông tin thích hợp và đề xuất ý kiến về vấn đề trên Cho biết, nếu ngưng kinh doanh sản phẩm B, định phí quản trị giảm 40%, định phí quản trị của sp B là 300.000đ; đồng thời, công ty tận dụng máy móc vào hoạt động khác với mức thu nhập ròng 280.000đ
3 Nếu chọn một phương án kinh doanh thay thế phương
án kinh doanh sản phẩm B, phương án này được chấp nhận phải thỏa mãn mức dư đảm phí bao nhiêu Vận dụng mô hình này giải lại bài toán ở câu 1.
Trang 13XEM XÉT NÊN DUY TRÌ HAY LOẠI BỎ MỘT BỘ PHẬN KINH
DOANH THUA LỖ – VÍ D 21 Ụ 21
- Chọn phương án duy trì kinh doanh sản phẩm B làm phương án gốc.
- Chọn phương án lọai bỏ kinh doanh sản phẩm B làm phương án so sánh (thay thế)
- Lập bảng phân tích thông tin thích hợp :
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Chỉ tiêu Lloại bỏ kd B Duy trì kd B Thông tin thích hợp
-Chi phí cơ hội
III.Kết quả so sánh
Trang 14PH N GI I VÍ DUÏ 21 ẦN GIẢI VÍ DUÏ 21 ẢI VÍ DUÏ 21
Trang 15XEM XÉT NÊN SẢN XUẤT HAY MUA NGOÀI
- Vấn đề cần xem xét :
• Phương án gốc : Tự sản xuất
• Phương án so sánh : Ngưng
sản xuất để mua ngoài.
- Thông tin thích hợp :
• Lập bảng phân tích thông tin
thích hợp.
• Chú ý những thu nhập, chi
phí khác biệt.
Trang 16THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
XEM XÉT NÊN SẢN XUẤT HAY MUA NGOÀI
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Chỉ tiêu Mua ngoài Tự sản xuất Thông tin thích hợp
-Chi phí cơ hội
-Chi phí mua ngoài
A
(B4) (B3) (B5)
A
(B1) (B2) (B3) (X)
B1 (B4) –(B2) 0
X (B5)
Trang 17• Căn cứ vào số liệu ví dụ 8,
1 Tính giá thành sản xuất đơn vị hợp lý của sp C Cho biết,
mức sản xuất kinh doanh từ 1.000sp đến 2.000sp.
2 Căn cứ vào kết quả câu 1, nhà quản lý cho rằng, hiện tại,
công ty nên mua ngoài sản phẩm C với giá 2.000đ/sp sẽ có lợi hơn ; vì tiết kiệm chi phí mỗi sản phẩm C : 2.000đ/sp – Z đơn
vị Theo anh chị lời đề xuất trên hợp lý hay không, giải thích.
3 Căn cứ vào đề xuất giá mua ngoài sản phẩm C là 2.000đ/sp,
anh chị ứng dụng mô hình phân tích thông tin thích hợp để lập báo cáo thông tin thích hợp Cho biết, nhu cầu sản phẩm
C là 1.600sp, khi mua ngoài định phí quản trị có thể giảm 60%, định phí quản trị của sp C là 600.000đ; đồng thời, khai thác vốn nhàn rỗi thu được mức thu nhập ròng 100.000đ
4 Xác định giá bán tối đa có thể mua ngoài trường hợp trên và
vận dụng mô hình này giải lại bài toán ở câu 3.
Trang 18THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
XEM XÉT NÊN SẢN XUẤT HAY MUA NGOÀI – VÍ D 22 Ụ 21
- Chọn cặp phương án :
- Tự sản xuất – phương án gốc
- Mua ngòai – phương án so sánh
- Lập bảng phân tích thông tin thích hợp
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
[1.600sp]
Tự sản xuất [1.600sp]
Thông tin thích hợp
I.Chi phí sản xuất :
-Biến phí
-Định phí quản trị
-Định phí bắt buộc
-Chi phí cơ hội
-Chi phí mua ngoài
II.Kết quả so sánh
Trang 1919
Trang 20THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
XEM XÉT NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT
- Vấn đề cần xem xét :
• Phương án gốc : Bán sản phẩm khi kết
thúc điểm phân chia.
• Phương án so sánh : Tiếp tục chế biến
sau điểm phân chia.
- Thông tin thích hợp :
• Lập bảng phân tích thông tin thích hợp.
• Chú ý những thu nhập, chi phí khác biệt
Trang 21XEM XÉT NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Chỉ tiêu Tiếp tục chế biến Bán sản phẩm Thông tin thích hợp
(B2) (B3) (B4) (B5)
(C2) – (B2) (C3) – (B3) (C4) – (B4) B5
Trang 22VÍ DỤ 23
• Căn cứ vào số liệu ví dụ 8, nếu công ty muốn
tiếp tục chế biến sản phẩm C thành sản phẩm D để bán thì yêu cầu về doanh thu, chi phí của giai đọan tiếp tục chế biến phải như thế nào Dự tính, doanh thu của sản phẩm D so với doanh thu sản phẩm C tăng 4.000.000đ thì chi phí được chấp nhận tăng lên bao nhiêu Cho biết, nếu muốn chế biến sản phẩm D, công ty phải vay vốn từ bên ngòai để thực hiện và định phí quản trị của sản phẩm C là 600.000đ, định phí bắt buộc là 1.800.000đ, lãi vay 50.000đ
Trang 23XEM XÉT NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT – VÍ D 23 Ụ 21
- Chọn cặp phương án so sánh :
- Bán sản phẩm C – Phương án gốc
- Chế biến sản phẩm D – Phương án so sánh.
- Lập bảng phân tích thông tin thích hợp
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Sản phẩm D
Bán Sản phẩm C
Thông tin thích hợp
-Chi phí cơ hội
II.Kết quả so sánh
Trang 24THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
XEM XÉT NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT – VÍ D 23 Ụ 21
Trang 25PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG MỘT ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN
- Vấn đề cần xem xét :
• Các phương án cần so sánh – chọn
phương án bất kỳ làm gốc.
• Điều kiện giới hạn cần đảm bảo.
- Thông tin thích hợp :
• Lập bảng phân tích thông tin thích hợp.
• Chú ý những thu nhập, chi phí khác
biệt trong 1 điều kiện giới hạn.
Trang 26THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG MỘT ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP
Chỉ tiêu Phươg án B Phương án A Thông tin thích hợp
(B2) (B3) (B4) (*)
(C2) – (B2) (C3) – (B3) (C4) – (B4) (***)
Trang 27• Công ty may mặc ABC đang sản xuất kinh doanh 2 loại trang phục là áo
pull và áo gió với lực lượng công nhân hiện có là 400 công nhân, số giờ làm việc mỗi công nhân chỉ cho phép tối đa là 150 h/tháng, định mức thực hiện 2h/áo pull, 2,5h/ áo gió Trong năm kế hoạch X, công ty đang xem xét 2 đơn đặt hàng sau:
1 Đơn đặt hàng thứ nhất 30.000 áo pull với tổng doanh số 360.000.000đ, Chi phí ước tính thực hiện đơn đặt hàng : Vật tư trực tiếp 4.000đ/áo, nhân công trực tiếp 2.000đ/áo, biến phí sản xuất chung 1.400đ/áo, khấu hao máy móc thiết bị tháng 50.000.000đ, chi phí phục vụ sản xuất hằng tháng 5.000.000đ, chi phí bán hàng, quản lý hằng tháng 20.000.000 đ.
2 Đơn đặt hàng thứ hai 24.000 áo gió với tổng doanh số 340.000.000đ, Chi phí ước tính thực hiện đơn đặt hàng :Vật tư trực tiếp 4.500đ/áo, nhân công trực tiếp 1.500đ/áo, biến phí sản xuất chung 1.200đ/áo, khấu hao máy móc thiết bị tháng 50.000.000đ, chi phí phục vụ sản xuất hằng tháng 5.000.000đ, chi phí bán hàng, quản lý hằng tháng 20.000.000 đ.
• Yêu cầu phân tích, lập báo cáo thông tin thích hợp tư vấn nên thực hiện
phương án nào và cho biết, trong một điều kiện giới hạn thông tin thích hợp tốt nhất là thông tin nào, chứng minh bằng số liệu với trường hợp trên.
Trang 28THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG MỘT ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN – VÍ D 24 Ụ 21
- Khảo sát điều kiện giới hạn - Số giờ lao động tối đa – 60.000h/tháng
- Đơn đặt hàng áo pull – 60.000h/tháng
- Đơn đặt hàng áo gió – 60.000h/tháng
- 2 phương án đều thỏa mãn điều kiện giới hạn
- Chọn cặp pa so sánh :
- Đơn đặt hàng áo pull – pa gốc
- Đơn đặt hàng áo gió – pa so sánh
- Lập bảng phân tích thông tin thích hợp
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP Chỉ tiêu 24.000 ÁO GIÓ 30.000 ÁO PULL Thông tin thích hợp
Trang 29PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG MỘT ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN
Phân biệt phương án khơng giới hạn và 1 điều kiện giới hạn
Ví dụ 25 : Cơng ty ABC cĩ tài liệu dự báo chi tiết từng sản phẩm như sau :
1 Nếu cơng ty sẳn sàng đáp ứng các yêu cầu nguồn lực kinh tế để gia tăng
sản lượng sản xuất, anh chị nên chọn sản phẩm nào để phát triển kinh doanh, chứng minh.
2 Nếu cơng ty chỉ cĩ khả năng đáp ứng 400h cơng lao động, anh chị nên
chọn sản phẩm nào để phát triển kinh doanh, chứng minh.
3 Nếu cơng ty chỉ cĩ khả năng đáp ứng 2.500kg vật tư, anh chị nên chọn
sản phẩm nào để phát triển kinh doanh, chứng minh.
Trang 30VÍ DỤ 25
Trang 31PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG NHIỀU ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN
- Vấn đề cần xem xét :
• Số dư đảm phí tối đa.
• Điều kiện giới hạn cần đảm bảo
- Thông tin thích hợp :
• Thiết lập bài toán hàm mục tiêu.
• Phương án kinh doanh có số dư
đảm phí lớn nhất được chấp nhận.
Trang 32THÔNG TIN THÍCH HỢP QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG NHIỀU ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN
- Bước 1 : Xác định hàm mục tiêu và biểu diễn
theo dạng phương trình đại số thể hiện những ẩn số kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh mang lại số dư đảm phí cao nhất
mX + nY Max.
- Bước 2 : Xác định các điều kiện giới hạn và thể
hiện chúng qua hệ bất phương trình tuyến tính
aX + bY C hoặc aX + bY < C.
- Bước 3 : Biểu diễn hệ phương trình tuyến tính
trên mặt phẳng toạ độ và xác định vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị.
- Bước 4 : Căn cứ vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị
chọn điểm hỗn hợp sản phẩm sản xuất kinh doanh sao cho làm tăng số dư đảm phí cuả hàm
Trang 33PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG NHIỀU ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN
Y
X
Trang 34VÍ DỤ 26
Công ty AC có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm
AB như sau :
1 Số giờ máy tối đa có thể thực hiện trong kỳ 36 h máy
2 Khả năng cung ứng nguyên vật liệu tối đa trong kỳ 24kg
3 Thông tin khác về sản phẩm A, sản phẩm B
Yêu cầu xác định cơ cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh đạt mục tiêu lợi
Trang 35Phân tích :
- Xác định cơ cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh tối ứu – lợi nhuận cao nhất.
- Xây dựng hàm mục tiêu : X : số lượng sản phẩm A; Y : số lượng sản phẩm B; Hàm mục tiêu : 8X + 10Y Max.
- Xây dựng hệ bất phương trình ràng buộc :