ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ Giấc ngủ được chia làm hai loại lớn: • Giấc ngủ không cử động mắt nhanh NREM • Giấc ngủ cử động mắt nhanh REM Dựa vào những thay đổi trên EEG giấc ngủ NREM được chia
Trang 1ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ được chia làm hai loại lớn:
• Giấc ngủ không cử động mắt nhanh (NREM)
• Giấc ngủ cử động mắt nhanh (REM)
Dựa vào những thay đổi trên EEG giấc ngủ NREM được chia thành 4 giai đoạn: I, II, III và IV
Giấc ngủ NREM chiếm khoảng 75-90% thời gian ngủ (3-5% giai đoạn I, 50-60% GĐ II, và 10-20% GĐ III và IV) Giấc ngủ REM chiếm khoảng 10-25% thời gian ngủ
Trang 2ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ NREM-giai đoạn I
Với đặc điểm là buồn ngủ (drowsiness) Có các tính chất sau:
Vận nhãn cuộn tròn chậm - Slow rolling eye movements (SREMs)
Giảm nhịp alpha
Hoạt động theta trung tâm hay trán trung tâm
Tăng hoạt động beta
Sóng nhọn dương vùng chẩm tạm thời của giấc ngủ - Positive occipital sharp transients of sleep (POSTS)
Sóng nhọn tạm thời ở đỉnh
Tăng đồng bộ do giấc ngủ
Trang 4ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ NREM-giai đoạn II:
Là giai đoạn giấc ngủ ưu thế trong giấc ngủ ban đêm
bình thường
EEG: thoi giấc ngủ và phức hợp K và các đặc điểm khác như giai đoạn I (ngoại trừ SERM)
Trang 6ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ NREM-giai đoạn III và IV:
Còn gọi là giai đoạn “giấc ngủ sóng chậm” hay “giấc ngủ delta”
Giai đoạn này thường không có vận động, tuy nhiên có thể ghi nhận một số vận động vào cuối giai đoạn
Trang 8ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ REM
Giấc ngủ REM được xác định bằng:
• Vận động mắt nhanh
• Mất trương lực cơ
• Mất đồng bộ trên EEG: hoạt động điện thế nhanh hơn và thấp hơn so với NREM
Các sóng hình răng cưa: loại hoạt động theta đặt biệt ở vùng trung tâm, hình như răng cưa và thường ở sát
vùng vận động mắt nhanh
Trang 9ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ REM
Trang 10ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ
Giấc ngủ REM
Trang 11ĐIỆN
NÃO
ĐỒ
GiẤC
NGỦ