1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 (Mẫu số 1)

128 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 12,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết; - Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; - Hiểu được

Trang 1

Ngày soạn:

10A2 10A3

Tiết 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng:

Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc vàsay mê với văn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;

- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn

học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn họcViệt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài

+ Ghi tên các tác phẩm văn học Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩmtheo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

Trang 2

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi: Tìm

hiểu về văn học Việt Nam

Nội dung: Kể tên các tác phẩm của văn học Việt Nam đã học từ THCS, nêu rõ tác giả,

giai đoạn sáng tác, đề tài, thể loại

Cách chơi: Trong vòng 5 phút các nhóm thi đua thực hiện yêu cầu Nhóm nào kể đúng

và nhiều hơn là nhóm chiến thắng

GV giới thiệu bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm

hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những đặc điểm về văn học nước nhà,chúng ta cùng tìm hiểu tổng quan văn học việt nam.

Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nước ta từ xưa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chương trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hướng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chương trình Ngữ văn

THPT.

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1.Hướng dẫn tìm hiểu về các bộ phận

Trang 3

ctích, ngụ ngôn, t cười, t.ngữ, c.đố, t.thơ,

chèo, hò, vè,

- Mang tính tập thể gắn bó với các sinh

hoạt khác nhau trong đs cộng đồng

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình

phát triển của văn học viết

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thời gian

5 phút

- Nhóm 1 + nhóm 3: Trình bày những đặc

điểm cơ bản của văn học trung đại (thời

gian, hoàn cảnh, văn tự, tác giả, thể loại,

thi pháp, thành tựu tiêu biểu) – Phiếu học

tập số 1

+ Nhóm 2 + Nhóm 4: Trình bày những đặc

điểm cơ bản của văn học hiện đại (thời

gian, hoàn cảnh, văn tự, tác giả, thể loại,

thi pháp, thành tựu tiêu biểu) – Phiếu học

tập số 1

- GV (nhấn mạnh): Tuy văn xuôi chữ Nôm

hiếm thấy, nhưng nhờ chữ Nôm mà các thể

thơ dân tộc (lục bát, song thất lục bát ) có

vai trò quan trọng trong sự hình thành các

thể thơ VH dân tộc (truyện thơ Nôm, ngâm

khúc, hát nói ).

+ Vậy VH hiện đại chịu ảnh hưởng bởi văn

hoá nào mà có sự thay đổi như thế?

Gợi ý : Nhờ sự kế thừa văn hoá truyền

thống, tiếp thu văn hoá thế giới, văn học

hiện đại đổi mới có sự khác biệt gì so với

văn học trung đại?

GV mở rộng: 1858 td Pháp xâm lược nước

ta Khoa cử chữ hán chấm dứt ở Bắc kì

năm 1915 ở Trung kì 1918

+ cuộc khai thác thuộc địa -> hình thành

các đô thị -> tầng lớp thị dân, tt tiểu tư sản,

gc vô sản -> thị hiếu, nhu cầu, qđ thẩm mĩ

mới

Mười mấy năm xưa ngọn bút lông

Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng

Bây giờ anh đổi lông ra sắt

II Quá trình phát triển của văn học viết

Nền VHVN được chia làm hai thời kỳ lớn

+ Từ đầu thế kỷ X đến hết XIX (gọi là

VH trung đại)

+ Từ đầu thế kỷ XX đến nay (gọi là VH hiện đại)

Đặc điểm

đại Thời

gian

Từ thế kỉ X - XIX

Từ thế kỉ

XX đến nay

Hoàn cảnh

XHPK hình thành, phát triển, suy thoái, công cuộc dựng nước, giữ nước của dân tộc

Đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước và sự nghiệp đổi mới từ

1986 – nay

Văn tự Chữ Hán, chữ

Nôm

Chủ yếu là chữ Quốc ngữ

Ảnh hưởng văn hóa

Chịu ảnh hưởng của Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang

Giao lưu quốc tế rộng rãi

Tác giả Chủ yếu là

nhà nho

Nhà văn chuyên nghiệp, vănchương thành một nghề

Thể loại

Tiếp nhận hệ thống thể loại

Thơ mới, tiểu thuyết,

Trang 4

Cách kiếm ăn đời có nhọn không.

( Tản Đà )

Khái niệm “bút lông”, “bút sắt” gợi cho

anh/ chị suy nghĩ gì về đặc điểm của hai

thời đại văn học Việt Nam?

HS suy nghĩ trả lời GV nhấn mạnh

- GV hỏi:Theo anh/chị căn cứ trên những

tiêu chí nào để có sự phân chia thành các

thời đại văn học trên?

HS suy nghĩ, trả lời

GV nhấn mạnh, mở rộng: dựa trên sự vận

động của lịch sử, chủ yếu và quyết định là

sự vận động của chính bản thân văn học

đặc biệt là nững đổi thay về mặt thi pháp.

từ VH Trung Quốc, thể loạisáng tạo của dân tộc

kịch nói…

Lối viết ước

lệ, sùng cổ, phi ngã

Thi pháp mới: hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo

Thành tựu

Thơ văn yêu nước, thơ thiền Lý - Trần, thơ văn Nguyễn Trãi, NBK,

Nguyễn Du,

Thơ mới, tiểu thuyết

Tự lực văn đoàn, VHHTPP, văn thơ chống Pháp, chống Mĩ…

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn - Phiếu học tập số 2

chia nhóm cho HS thảo luận về sự khác nhau giữa vh trung đại và vh hiện đại

- Nhóm 1: Thời gian, sự hình thành và pt? ( dc minh hoạ)

Thời gian đại Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Từ thế kỉ XX đến nay

Sự hình thành,

phát triển

Bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông á, Đông Nam á ( đặc biệt là văn học TQ)

Bối cảnh của giao lưu văn hoá, văn học của nhiều nền vh trên tg (tiếp xúc với các nền vh châu Âu

Xuất hiện đội ngũ nhà văn, thơ chuyên nghiệp, sáng tác vănchương thành một nghề

Trang 5

Thể loại Tiếp nhận hệ thống thể loại từ

vh TQ(cũng có những thể loại s.tạo của dt): văn xuôi, thơ, vănbiền ngẫu

Tiểu thuyết, truyện ngắ

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà:

Sưu tầm những bài viết phê bình về văn học dân gian và văn học viết (đăng trên các

báo/tạp chí, các sách chuyên khảo, các Webside) để làm tư liệu học tập Nội dung các bài viết có thể là:

- Đánh giá giá trị của văn học dân gian

- Đánh giá về giai đoạn văn học

- Đánh giá về tác giả văn học (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10)

- Đánh giá về một tác phẩm (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10)

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị: Tiết 2: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi

+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua

những mặt nào? VD minh họa?

+ Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?

+ Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội?

Phân tích VD minh họa?

+ Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1)

Thời gian

Trang 6

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1)

Trang 7

Tiết 2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng:

Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc vàsay mê với văn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;

- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn

học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn họcViệt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

Trang 8

- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi

+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua những mặt nào? VD minh họa?

+ Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?

+ Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa?

+ Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Nền văn học Việt Nam do những bộ phận văn học nào dưới đây hợp thành?

A Văn học dân gian và văn học hiện đại

B Văn học dân gian và văn học viết

C Văn học dân gian và văn học trung đại

D Văn học trung đại và văn học hiện đại

Câu 2 Tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng gì đến sự phát triển của văn học Việt Nam?

D Chữ Hán và chữ của một số dân tộc thiểu số

Câu 4 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về xuất xứ của chữ Nôm?

A Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt

B Chữ Nôm là loại chữ do người Việt cổ tự sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt

C Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản nói

D Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản viết

Câu 5 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về chữ quốc ngữ?

A Chữ quốc ngữ là loại chữ sử dụng chữ cái tiếng Anh để ghi âm tiếng Việt

B Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái tiếng Pháp để ghi âm tiếng Việt

C Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt

D Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái Bồ Đào Nha để ghi âm tiếng Việt

Câu 6 Đặc trưng thi pháp nào sau đây thuộc về văn học trung đại?

A Tính quy phạm C Tính dị bản

B Tính nguyên hợp D Tính cá thể

Câu 7 Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn học quốc gia nào?

Trang 9

A Nhật Bản C Trung Quốc

Câu 8 Hai chủ đề lớn xuyên suốt văn học Việt Nam là gì?

A Căm thù giặc và tự hào dân tộc

B Yêu nước và nhân đạo

C Yêu thiên nhiên và yêu con người

D Tự hào về dân tộc và niềm lạc quan, ham sống

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm

Hướng dẫn HS tìm hiểu con

người VN qua văn học III Con người Việt Nam qua văn học

Chia lớp thành 4 nhóm, trong thời gian 10 p

Thực hiện nhiệm vụ sau khi bốc thăm 4 nội dung, HS thảo luận

Chọn HS bất kì trong nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn xác kiếnthức

Nhóm 1: Mối quan hệ giữa con

người với thế giới tự nhiên được

thể hiện như thế nào? lấy ví dụ cụ

thể minh hoạ?

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới

tự nhiên:

+ Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu

tiên, giải thích sự hình thành thế giới tự

nhiên và con người.

+ Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh

khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên.

- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:

+ Ca dao về quê hương đất nước:

“ Đường vô xứ Nghệ quanh

quanh

“ Hỡi cô tát nước bên đường

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê

đồng

+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân

Hương, Nguyễn Khuyến,

- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ,

1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên.

- VHDG: Thiên nhiên là đối tượng nhận thức, cải tạo, chinh phục (thần thoại) Thiên nhiên hiện ra ở

vẻ đẹp phong phú của các vùng trên quê hương đất nước (ca dao)

- VH trung đại: Thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ

- VH hiện đại: gắn với tình yêu quê hương đất nước, tình cảm lứa đôi

-> Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của vh VN

Trang 10

đạo đức nhà nho: VD: Tùng, cúc, trúc,

mai  cốt cách người quân tử (thơ

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê

hương, đất nước, yêu cuộc sống và đặc

biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân

thuộc tình yêu quê hương đất nước.

Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn

Bính), Hương thầm (Phan Thị Thanh

Nhàn),

 Con người Việt Nam có tình yêu thiên

nhiên sâu sắc và thấm thía.

Tích hợp môi trường: Với con người

VN thiên nhiên là người bạn thân thiết

->Tình yêu thiên nhiên là một nội dung

quan trọng của VHVN Thiên nhiên đặc

sắc thân thuộc trong VHDG Thiên

nhiên tạo thành hệ thống tượng trưng

giàu giá trị them mĩ, như một thước đo

thẩm mĩ trong VHTĐ Thiên nhiên giàu

sức sống, thể hiện sâu sắc tình yêu quê

hương đất nước, tình yêu sự sống

- Từ mối quan hệ gắn bó sâu sắc

của con người Việt Nam và thiên

nhiên, em thấy người Việt có tình

cảm với thiên nhiên ntn?

-> Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình

Nhóm 2:

- Tại sao CN yêu nước lại trở

thành một trong những nội dung

quan trọng và nổi bật nhất của vh

viết VN?

- Những đặc điểm nội dung của

CN yêu nước trong vh VN là gì?

Có ví dụ minh hoạ?

Truyện ADV MC TT, ca dao

Bình ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Bài thơ

về tiểu đội xe ko kính

Tích hợp BVMT: Con người Việt

Nam với môi trường văn hóa dân

tộc Chủ nghĩa yêu nước gắn với ý

thức về giữ gìn, bảo tồn môi

trường văn hóa, thuần phong mĩ

2 Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc (ty đất nước)

* CN yêu nước lại trở thành một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của vh viết VN:

- Sớm có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ

- Nhiều lần đấu tranh với các thế lực ngoại xâm

để giành và giữ vững nền độc lập, tự chủ ấy

* Những đặc điểm nội dung của CN yêu nước trong vh VN:

- Trong VHDG: Tình yêu làng xóm quê hương, căm ghét mọi thế lực xâm lược

-> CNYN là nội dung tiêu biểu, là một giá trị quantrọng của vh VN

Trang 11

tục truyền thống.

Nhóm 3:

- Hãy nêu những biểu hiện của

mối quan hệ giữa con người Việt

Nam và xã hội? Phân tích VD

- Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên

quyền, cảm thông với phận con người bị

áp bức VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du),

Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt

đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức,

phê phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp.

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn

đất), Chị út Tịch (Người mẹ cầm

súng),

3 Con người VN trong quan hệ xã hội

- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày

tỏ sự thông cảm với số phận con người bị áp bức

- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội

- Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mới sau năm 1954, 1975

-> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong văn học DT

Nhóm 4:

- Theo em, ý thức cá nhân là gì?

- ý thức về bản thân của con người

Việt Nam được biểu hiện trong VH

Nêu các giai đoạn VH minh họa?

- Xu hướng của VH nước ta hiện

nay là gì? Em có tán đồng những

4 Con người VN và ý thức về bản thân:

- Ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng- văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng vịtha, ý thức cá nhân- ý thức cộng đồng, )

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm người của con người Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phương diện: ý thức cá nhân - ý thức cộng đồng

- Tuỳ theo điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử lý mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và

ý thức cộng đồng

+ Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975) + Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhânđược đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

- Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi

Trang 12

tác phẩm chỉ đề cao quyền hưởng

thụ theo bản năng của con người

ko? Vì sao?

sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS hoàn thiện phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 2)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 2)

Con người Việt Nam qua văn học Việt Nam

Trang 13

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà:

HS chọn một tác phẩm được học trong chương trình THCS để minh họa cho các nhận định về con người Việt Nam qua văn học

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ :

Đọc văn bản (trang 14), bài Tổng quan văn học Việt Nam hoàn thành phiếu học tập

văn học VN

Nhân vật giao tiếp: ai

nói? Ai viết? nói với ai?

viết cho ai?

Hoàn cảnh giao tiếp: nói

viết trong hoàn cảnh nào?

ở đâu? Khi nào?

Nội dung giao tiếp: nói,

viết cái gì? về cái gì?

Mục đích giao tiếp: nói,

viết để làm gì?

Phương tiện và cách thức

giao tiếp: Nói, viết như

thế nào? Bằng phương

tiện gì?

Tổng quan văn học Việt

Nam

Trang 14

Tiết 5: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết,

hiểu

3 Về thái độ:

- Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ

- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 15

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi, bài tập trang 14, 15; hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”

GV chuẩn bị một số từ (cụm từ) khóa: vua, bô lão, đánh, ngựa (Tùy chọn) Một HSxung phong diễn tả các từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ Cả lớp quan sát vàđoán chính xác cụm từ đó

- Theo em có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? Phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất

GV trình chiếu

Trang 16

GV giới thiệu bài mới: Hàng ngày, cuộc sống con người diễn ra rất nhiều hoạt

động, trong đó hoạt động giao tiếp giữa con người – con người là quan trọng nhất và

có ý nghĩa nhất trong sự hình thành và phát triển của xã hội loài người.

Để giao tiếp, con người có thể dùng nhiều phương tiện khác nhau, nhưng

phương tiện chủ yếu nhất, quan trọng, thuận tiện nhất đó là ngôn ngữ Vậy, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có những đặc điểm gì, quá trình giao tiếp như thế nào, những

nhân tố ảnh hưởng của nó ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ”

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu

HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4

nhóm

Nhóm 1, 3: Hoàn thành PHT 1

Nhóm 2, 4: Hoàn thành PHT 2

Trong thời gian 10, nhóm nào xong

trước sẽ trả lời (có điểm +) nhóm còn lại

nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức

I Tìm hiểu ngữ liệu

học VN

Nhân vật giao tiếp: ai

nói? Ai viết? nói với ai?

viết cho ai?

- Vua: Cai quản đất nước

- Các vị bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhândân

Lần lượt, thay phiên đổi vai nói và nghe

- Người viết: tác giả biên soạnSGK, ở lứa tuổi , trình độ cao hơn

- Người đọc: giáo viên, học sinh, thuộc lớp trẻ, trình độ thấp hơn

Hoàn cảnh giao tiếp: nói

viết trong hoàn cảnh nào?

ở đâu? Khi nào?

- Diễn ra ở điện Diên Hồng

- Lúc đất nước có giặc

Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ

Trang 17

ngoại xâm thông

Nội dung giao tiếp: nói,

viết cái gì? về cái gì?

- Hướng vào nội dung:

nên đánh hau hoà với

kẻ thù

- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia

+ Quá trình phát triển của văn học viết

+ Con người Việt Nam qua văn học

Mục đích giao tiếp: nói,

viết để làm gì?

- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để hạ lệnh quyết tâm giữ nước

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích

- Người viết : cung cấp những tri thức cần thiết cho người đọc

- Người đọc:

+ Nhờ văn bản mà có những tri thức cần thiết về nền văn học Việt Nam

+ Rèn luyện, nâng cao những

kĩ năng: nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản

Phương tiện và cách thức

giao tiếp: Nói, viết như

2 Hướng dẫn HS tổng kết

HS thảo luận nhóm theo bàn

- Qua việc tìm hiểu các văn bản trên,

em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ?

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

bao gồm những quá trình nào?

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

chịu sự chi phối của các nhân tố giao

tiếp nào?

II Kết luận

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản; Lĩnh hội văn bản

-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

Trang 18

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận cặp đôi

Thông qua bài ca dao sau, con người đã thực hiện một hoạt động giao tiếp Hãy phântích các nhân tố giao tiếp:

- Người nói là ai và nói với ai?

- Cuộc giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh cụ thể nào?

- Người nói nói về vấn đề gì?

- Câu nói nhằm mục đích gì?

- Cách nói có hấp dẫn và thuyết phục người nghe không?

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bứng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

Định hướng trả lời:

- Người nói là người nông dân đang cày ruộng, nói với những người khác (đại từ ai chỉtất cả mọi người)

- Hoàn cảnh cụ thể: lúc người nông dân đang cày ruộng vất vả, vào buổi trưa nóng bức

- Nội dung vấn đề: nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy, dẻo thơm và sự làm việc vất

vả, đắng cay

- Mục đích: nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng, nâng niu thành quả lao động

mà mình được hưởng thụ, bởi người lao động đã đổ ra biết bao công sức mới có đượcthành quả đó

- Cách nói rất cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết phục

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Lấy ví dụ về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày.

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap (như phụ lục 1)

- Chuẩn bị: Tiết 2 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 19

Đặc điểm Văn bản 1 (TRANG 14 14)

Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai?

viết cho ai?

Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh

nào? ở đâu? Khi nào?

Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì?

Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì?

Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết

như thế nào? Bằng phương tiện gì?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

học VN

Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với

ai? viết cho ai?

Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn

cảnh nào? ở đâu? Khi nào?

Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì?

Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì?

Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết

như thế nào? Bằng phương tiện gì?

Phụ lục

Cách thức giao tiếp

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Nhân

vật giao

tiếp

Hoàn cảnh giao tiếp

Nội dung giao tiếp

Mục đích giao tiếp

phương tiện giao tiếp

Trang 20

Tiết 4: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo)

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết,

hiểu

3 Về thái độ:

- Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ

- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 21

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được hiểu là:

A Những thông tin được trao đổi giữa mọi người với nhau trong xã hội

B Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội được tiến hành chủ yếubằng phương tiện ngôn ngữ

C Những thông tin có được từ sự trao đổi giữa mọi nguời với nhau bằng phương tiệnngôn ngữ

D Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội thông qua nhiều phươngtiện khác nhau

Câu 2 Nối những cụm từ chỉ nhân tố giao tiếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột B.

1 Nhân vật giao tiếp a Nói, viết ở đâu, khi nào?

2 Hoàn cảnh giao tiếp b Nói, viết bằng phương tiện gỡ?

p

c Ai nói, ai viết, nói với ai, viết cho ai?

4 Công cụ giao tiếp d Nói, viết cái gỡ, về sự vật, sự việc gì?

Câu 3 Thông tin trong hoạt động giao tiếp chủ yếu nằm trong nhân tố nào?

A Hoàn cảnh giao tiếp C Nội dung giao tiếp

B Mục đích giao tiếp D Cách thức giao tiếp

Câu 4 Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào không phải của hoạt động giao tiếp?

A Sản sinh và lĩnh hội C Mã hóa và giải mã

B Tạo lập và tiếp nhận D Tâm tư và kí thác

Trang 22

Câu 5 Trong những trường hợp nào sau đây, em thường chuyển từ văn bản nói sang

văn bản viết?

A Nghe thầy cô giảng bài C Nói chuyện với bạn bố

B Gọi điện thoại cho bạn D Trong sinh hoạt dã ngoại

Câu 6 Thực hiện quá trình lĩnh hội văn bản trong giao tiếp, người giao tiếp phải sử

dụng các kỹ năng ngôn ngữ nào?

B Nghe và viết D Nghe và đọc

GV giới thiệu bài mới:

b Hoạt động 2: Thực hành ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Giúp HS rèn luyện kĩ năng phân tích các tình huống giao tiếp

Thảo luận nhóm lớn trong thời gian 10p Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện bài tập 1, 2, 3,5

Bốc thăm để chọn bài tập

Nhóm 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp

trong câu ca dao

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

a Nhân vật giao tiếp ở đây là những

người như thế nào?

b Hoạt động giao tiếp diễn ra vào thời

điểm nào?

c Nhân vật anh nói về điều gì? Nhằm

mục đích gì?

d Cách nói của "anh" có phù hợp với

nội dung và mục đích giao tiếp không?

Bài tập 1 (gt mang màu sắc văn chương)

- Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái đang ở độ tuổi thanh xuân (anh, nàng)

- Hoàn cảnh giao tiếp : đêm trăng sáng, thanhvắng, yên tĩnh -> phù hợp câu chuyện tình của đôi lứa yêu nhau

- Nhân vật anh nói về:

+ Cây tre non vừa đủ lá đan sàng được chưa?(thông tin hiển ngôn)

+ Chàng trai muốn tỏ tình với cô gái: họ đã đến tuổi trưởng thành nên có thể tính đến chuyện kết duyên (thông tin hàm ngôn)

- Cách nói của "anh" phù hợp với nội dung

và mục đích giao tiếp giữa nam nữ nông thôntrước đây Cách nói đó mang màu sắc vănchương, vừa có hình ảnh vừa đậm đà sắc tháitình cảm tế nhị mà vẫn đủ, rõ ràng

Nhóm 2: Đọc đoạn đối thoại (giữa em

nhỏ A Cổ với một ông già) và thực hiện

các yêu cầu (SGK, tr 21)

a Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn

ngữ những hành động nói cụ thể nào?

Nhằm mục đích gì?

b Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu.

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình

Bài tập 2: (giao tiếp đời thường)

a Các hành động nói cụ thể: Chào, nói, thưa

b Trong lời nói của ông già, cả ba câu đều làcâu hỏi, nhưng mục đích không phải đều để hỏi

Câu 1 (A cổ hả) là câu hỏi thay chào, đáp lại lời chào của A cổ

Câu 2 (Lốn tướng rồi nhỉ) là lời khen, dùng

Trang 23

cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp

a Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân Hương

đã "giao tiếp" với người đọc vấn đề gì?

Nhằm mục đích gì? Bằng phương tiện

ngôn ngữ, hình ảnh như thế nào?

b Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội

- Mục đích: Hồ Xuân Hương đã "giao tiếp" với người đọc về vấn đề thân phận người phụ

nữ nói chung và của tác giả nói riêng Đồng thời tác giả khẳng định phẩm giá, nhân cách tốt đẹp của người phụ nữ Hồ Xuân Hương

đã dùng hình tượng chiếc bánh trôi nước để nói lên điều đó

b Căn cứ để lĩnh hội, cảm nhận bài thơ

- Người đọc căn cứ vào từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ: "trắng", "tròn" (chỉ vẻ đẹp),

"bảy nổi ba chìm" (chỉ thân phận lận đận),

"tấm lòng son" (phẩm chất bên trong)

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương để hiểu và cảm bài thơ này: Xuân Hương có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu

để cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì

cả hai lần "cố đấm ăn xôi lại hẩm" Rốt cục

Cổ Nguyệt Đường (nơi bà ở) vẫn lạnh tanh không hương sắc Điều cảm phục ở bà dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình

Nhóm 4: Phân tích các hoạt động giao

tiếp qua bức thư Bác Hồ gửi học sinh

cả nước nhân ngày khai giảng năm học

đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ

Cộng hòa tháng 9 năm 1945 (SGK tr

Bài tập 5:

a Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư gửi học sinh toàn quốc Người nhận là học sinh, thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

Trang 24

22) b Hoàn cảnh cụ thể: Nước ta vừa giành được

độc lập và chuyển từ chế độ phong kiến sangchế độ dân chủ, rất cần có nhân tài, do đó, sự

cố gắng học tập, nỗ lực phấn đấu của những công dân tương lai có ý thức quan trọng cấp bách

- Người viết (Bác Hồ) là người từng trải, kinh nghiệm có được từ nhiều nước văn minh thế giới, mong muốn cho đất nước sánhvai với các cường quốc năm châu

- HS: Lần đầu tiên được học trong nhà trường của nước nhà độc lập

c Nội dung bức thư phân tích ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên và động viên HS tích cực học tập, phấn đấu vì tương lai tươi sáng của đất nước

+ Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai được hưởng cuộc sống độc lập+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước

+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh

d Mục đích của bức thư: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường của đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Cổ vũ tinh thần họctập của các HS, từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh

e Cách viết: Vừa là bức thư, vừa là lòi kêu gọi, phân tích ý nghĩa của nhà trường trong thời đại mới, đồng thời nêu lên mục đích cao

cả của sự nghiệp cách mạng, từ đó gợi mở

HS suy nghĩ trách nhiệm thiêng liêng của mình Lời văn giản dị, gần gũi với HS

c Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 7 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Tại lớp: HS thảo luận cặp đôi, hoàn thiện bài tập 4 trang 21

Viết đoạn văn thông báo về nội dung làm sạch môi trường (SGK)

Học sinh xem lại mẫu văn bản thông báo để viết; yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu, kết thúc

Trang 25

- Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường.

- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường

- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới

- Thời gian làm việc: từ 7 giờ sáng ngày tháng năm

- Đối tượng tham gia: toàn thể học sinh của trường

- Kế hoạch cụ thể: Các chi đoàn nhận phân công công việc cụ thể tại văn phòng Đoàn trường

Khi đi, mỗi học sinh phải mang theo một trong các dụng cụ sau: cuốc, xẻng, chổi, kéo, bao đựng rác,

Nhà trường đề nghị toàn thể học sinh tích cực tham gia để phong trào được thành công tốt đẹp

, ngày tháng năm

Bam giám hiệu trường THPT

HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Xác định nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung và mục đích giao tiếp trong trường hợp sau:

- Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím

Em có chồng rồi trả yếm lại anh

- Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc xanh

Yếm em em mặc, yếm gì anh, anh đòi

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

+ Đọc trước bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (tập 1).+ Ghi tên các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại

+ Hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Trang 26

- Khái niệm văn học dân gian.

- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

- Những thể loại chính của văn học dân gian.

- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian.

2 Về kĩ năng:

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian.

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn học sử

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức lịch sử văn học, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, pháthuy văn học dân gian

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học dân gian Việt Nam

- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến văn học dân gian Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học dân gian Việt Nam

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giátrị của những tác phẩm văn học dân gian Việt Nam

Trang 27

- Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của mỗi thể loại trong văn học dân gian

Việt Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

+ Đọc trước bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (tập 1).+ Ghi tên các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 GV chuẩn bị hình ảnh của một số thể loại VHDG để HS lắp ghép

2 Hãy kể vài tác phẩm văn học dân gian mà em đã học chương trình THCS (lớp 6,7)

GV giới thiệu bài mới Văn học dân gian là một bộ phận của Văn học Việt Nam Để có

cái nhìn khái quát nhất về VHDG Việt Nam giúp chúng ta hiểu các tác phẩm cụ thể được thuận lợi hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học Khái quát văn học dân gian Việt Nam

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Khái niệm văn học dân gian.

+ Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

+ Những thể loại chính của văn học dân gian.

+ Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian.

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc trưng

cơ bản của văn học dân gian

GV giới thuyết vào vấn đề: Khác với các loại

hình nghệ thuật đặc trưng của VHDG là ngôn

II Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

Trang 28

từ, truyện cổ tích kể về những chuyện Ngày xửa

ngày xưa nhờ những ngôn từ ấy mà thế giới

cổ tích không bao giờ phai mờ trong tâm hồn

những người dân đất Việt Còn khi ngâm nga

mỗi bài ca dao thì đó là cả một thế giới tâm

tình hiển hiện Ngôn từ của VHDG có khả

năng gợi mở thế giới của tưởng tượng, niềm tin

và khát vọng Đó là đặc trưng của kiểu ngôn từ

đặc biệt – ngôn từ nghệ thuật, hay nói cách

khác VHDG là những tác phẩm nghệ thuật

ngôn từ

GV: có bài ca dao quen thuộc: "Thuyền

về đợi thuyền" Hình tượng thuyền và

bến đc hiểu ntn? Bài ca dao diễn tả tâm

trạng gì, của ai?

+, Sen: Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa

màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương

thơm nhẹ, hạt dùng để ăn…( từ điển

TViệt)

+ Trong đầm gì đẹp bằng sen…

- So với cách nói thông thường, quen

thuộc trong đời sống, cách nói của dg

- GV gợi ý, hướng dẫn hs tìm vd minh

hoạ Đọc những bài đồng dao, tục ngữ

mà mình biết ; Hát hoặc ngâm một vài

làn điệu nào đó: điệu cò lả, dân ca

VD: Ca dao:

+, Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về kinh ăn cá, về đồng ăn cua.

* Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

Xét vd:

- Thuyền, bến là hả ẩn dụ chỉ người con trai

và người con gái Bài cd là lời người con gái nói với người con trai về tcảm nhớ thương, chờ đợi thuỷ chung gắn bó của mình

- Cách nói trong bài cd thú vị hơn, hay hơn bởi nó giàu hả, vừa thể hiện đc tc sâu nặng của cô gái dành cho chàng trai, vừa ý nhị, kín đáo thiết tha mà rất giàu nữ tính

-> ngôn từ trong tp vh dg là ngôn từ nt đa nghĩa, giàu hả và màu sắc biểu cảm.

* Văn học dg tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng

- Truyền miệng là sự ghi nhớ kiểu nhập tâm

và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho

ng khác nghe, xem

- Truyền miệng theo ko gian, t.gian

- Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dg: nói, hát, kể, diễn

Trang 29

? Quá trình truyền miệng được thực hiện

thông qua hình thức nào? VD?

VD:- Lời ( ca dao): Bài Trống cơm.

Trống cơm khéo vỗ lên vông

Một bầy con nít lội sông đi tìm

Thương ai con mắt lim dim

Một bầy con nhện đi tìm dăng tơ.

- Dân ca ( làn điệu): Tình bằng có cái

trống cơm…

GV nêu tình huống : Có hai bài ca dao:

"Con cò bay lả cánh đồng" hoặc "Con

cò bay về Đồng Đăng"

Đoạn thơ : "Con cò bay la/Con cò bay lả/

Con cò cổng phủ /Con cò Đồng Đăng" -

Con cò CLV

- Về mặt hình thức vb đâu là sự khác

nhau giữa hai vb vh dg và vb bài

thơ"Con cò"?

GV giảng: 2 bài cd đc lưu truyền trong

dg từ lâu Nhiều ng biết đến qua lời ru

của bàm mẹ Có thể lúc đầu đc một ng

nào đó stác, nhg quần chúng lđ đã tiếp

nhận và hoàn thiện thêm

Hoặc thay đổi cho phù hợp với vùng,

miền, hc.Bây giờ chúng là sp của nhiều

o Hò chèo thuyền trên sông Mã –

Thanh Hoá: có nhịp điệu nhanh, mạnh

o Hò chèo thuyền trên sông Hương –

Huế: có nhịp điệu nhẹ nhàng, khoan thai

 Phù hợp với hoạt động

Trong những buổi lao động vất vả, các

bài hò, các câu chuyện cười …

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

Xét vd: tình huống 1

- Hai vb vh dg ko biết tg là ai, sáng tác từ lúc nào Còn vb "con cò" ai đã đọc sgk NV

9 tập II đều biết là của CLV sáng tác năm

1962 in trong tập"Hoa ngày thường - chim báo bão"

- Cùng một hình tượng con cò cùng một lối diễn đạt nhưng có sự khác nhau về từ ngữ trong hai vb vh dg Trong khi đó chỉ có duy nhất 1 vb bài "Con cò' của CLV

-> VHdg là sp của quá trình sáng tác tập thể.

- Quá trình sáng tác tập thể :

+ Ban đầu: có thể do một người sáng tác + Sau đó: tập thể truyền miệng (qua nhiềungười, nhiều địa phương, nhiều thế hệ), tácphẩm được sửa chữa, bổ sung cho hoànchỉnh

+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản chung của tập thể, không thể nhớ và không cần nhớ ai từng là tác giả

=> Tính truyền miệng và tính tập thể là hai

đặc trưng cơ bản, thể hiện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với các sinh hoạt

khác nhau trong đời sống cộng đồng.

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống II Hệ thống thể loại của văn học dân

Trang 30

thể loại của vh dg.

HS trình bày phiếu học tập

GV mở rộng:

* Thần thoại, sử thi, truyện thơ đều là tp

tự sự dân gian nhưng mỗi loại có đặc

trưng riêng:

- Về nghệ thuật: ngôn ngữ thần thoại là

ngôn ngữ văn xuôi, ngôn ngữ sử thi có

vần, có nhịp, ngôn ngữ truyện thơ là

ngôn ngữ thơ ca

- Về nội dung: thần thoại kể về các vị

thần sử thi có yếu tố hoang đường kì

ảo nhưng lại nói về những sự kiện biến

cố của một cộng đồng hoặc anh hùng đại

diện cho cộng đồng còn truyện thơ lại là

những vấn đề trong đời sống sinh hoạt

thường ngày của con người

gian:

Tự sự dân gian thần thTrữ tình dân

gianại, sử thi, truyền thuyết, truyện

cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ

ca dao, vè

Nghị luận dân gian

tục ngữ, câu đốSân khấu dân gian chèo

3 Tìm hiểu những giá trị cơ bản của

vh dg

HS thảo luận nhóm cặp đôi

Vì sao VH dân gian được coi là kho tri

thức vô cùng phong phú và đa dạng?Lấy

các tp văn học để chứng minh?

- Dựa vào những tp đã học hãy chứng

minh ->

+ T.thuyết STTT : hiện tượng lũ lụt hàng

năm và sức mạnh, ước mơ muốn chế ngự

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận

thức và quan điểm của ai? Điều đó có gì

khác với giai cấp thống trị cùng thời?

- Vh dân gian của các dân tộc thiểu số còn giúp ta biết thêm về đời sống(số phận con người, tập tục, ngôn ngữ ) của đồng bào dân tộc thiểu số

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức vàquan điểm tư tưởng của nhân dân lao độngnên nó mang tính chất nhân đạo, tiến bộ,khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểmcủa giai cấp thống trị cùng thời

VD: + Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

+ Đừng than phận khó ai ơi

Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

- Tri thức dân gian thường được trình bàybằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổbiến, có sức sống lâu bền với thời gian

Trang 31

Không chỉ đem lại cho con người những

hiểu biết mọi mặt về đs, VHDG còn gd

con người tinh thần yêu nước, nhân đạo,

góp phần hình thành những phẩm chất

tốt đẹp …

- Tính giáo dục của VH dân gian được

thể hiện qua những khía cạnh nào? VD?

+ Thánh Gióng: gd t.thần yêu nước TG

là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức

mạnh bảo vệ đất nước khi có giặc ngoại

xâm

+ Tấm Cám: gd t.thần nhân đạo, đấu

tranh

+ Bài cd "mười cái trứng" tt lạc quan

Tôi yêu truyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương người rồi mới thương ta

Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm

( Lâm Thị Mỹ Dạ)

- Giá trị thẩm mĩ to lớn của VH dân gian

được biểu hiện ntn?

VD: Ước gì sông rộng

Hỡi cô tát nước

( Trong đất nước của NKĐ đã )

VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

- Văn học dân gian giáo dục: tinh thần yêu nước nhân đạo, tinh thần đấu tranh để bảo

vệ, giải phóng con người khỏi cái ác, bất công

- Vh dg góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương đất nước,tinh thần kiên trung, đức hi sinh và vị tha, yêu đồng loại, …

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Nhiều tác phẩm văn học dân gian trở thànhmẫu mực về nghệ thuật đem đến cho con người vẻ đẹp của văn học, ngôn ngữ tiếng Việt, làm say đắm lòng người

- Vh dg là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của

vh viết

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là

máu của Tổ quốc”, trước khi nghe Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”,

tôi đã sững sờ trước những lời ru của má tôi Mỗi lần ru con, bà cầm hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả bốn tao nôi vừa đưa vừa hát Lạ thay, má tôi làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng mơ

Trang 32

( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền)

1/ Xác định câu chủ đề của văn bản Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp?

2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ” Ý nghĩa của câu nói này là gì?

Định hướng trả lời:

1/ Câu chủ đề của văn bản: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ

Người viết sử dụng thao tác diễn dịch

2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ” Ý nghĩa của câu nói này là bên

cạnh sữa mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinhthần của con người trong cả cuộc đời Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, củatình mẫu tử thiêng liêng

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

- Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ, mà anh (chị) đã từng nghe.

- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị bài “Văn bản”, đọc văn bản, lưu ý một số nội dung:

+ Khái niệm, đặc điểm của văn bản

+ Các loại văn bản (lấy ví dụ minh họa)

VĂN HỌC DÂN GIAN:

ĐẶC TRƯNG

GIÁ TRỊ

THẨM MĨ GIÁO DỤC

NHẬN THỨC

Trang 33

Tiết 6: VĂN BẢN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Về kĩ năng:

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai

một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3 Về thái độ:

Biết phân biệt, sử dụng các loại văn bản phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các loại văn bản;

- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân khi tiếp xúc văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các đặc điểm của văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Chuẩn bị bài “Văn bản”, đọc văn bản, lưu ý một số nội dung:

Trang 34

+ Khái niệm, đặc điểm của văn bản

+ Các loại văn bản (lấy ví dụ minh họa)

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: GV trình chiếu câu tục ngữ, ca dao, quyết định

Theo em, câu tục ngữ, ca dao, quyết định KN Đảng có phải là VB không?

GV: Trong hoạt động giao tiếp dưới hình thức viết, ta thường có các văn bản để thực

hiện các hoạt động giao tiếp Vậy văn bản là gì, đặc điểm của văn bản ntn chúng tacùng tìm hiểu trong bài học

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Khái niệm và đặc điểm của văn bản

+ Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não,

Trang 35

thông tin - phản hồi, mảnh ghép.

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 GV hướng dẫn HS hình thành

khái niệm và đặc điểm của văn

bản.

HS đọc to 3 văn bản, chú ý giọng

đọc phù hợp với thể loại văn bản

trao đổi, thảo luận và trả lời các

câu hỏi sau:

- Mỗi văn bản được người nói tạo

ra trong những hoạt động giao

tiếp nào? Đáp ứng nhu cầu gì?

Dung lượng ở mỗi văn bản như

thế nào?

- Theo em mỗi văn bản đề cập đến

vấn đề gì? Vấn đề đó có được

triển khai nhất quán trong toàn bộ

văn bản hay không?

- Ở văn bản 2 và 3, nội dung được

triển khai qua từng câu, từng đoạn

- Qua việc phân tích ví dụ trên em

hãy cho biết văn bản là gì? Văn

+ Văn bản 2: Trao đổi tình cảm

+ Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị, xã hội

- Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau

b Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề:

- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống

- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp

→ Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản

c Nội dung văn bản 2 và văn bản 3 được triển khai mạch lạc rõ ràng và chặt chẽ qua từng giai đoạn

- Văn bản 2: Lặp cấu trúc

- Văn bản 3: Kết cấu 3 phần + Mở bài: Nêu lí do lời kêu gọi

+ Thân bài: Triển khai nội dung ( nhiệm vụ cụ thểcủa mỗi công dân yêu nước)

+ Kết bài: Quyết tâm và niềm tin chiến thắng

d Về hình thức văn bản 3:

- Mở đầu: Tiêu đề : “ lời kêu gọi”

- Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)

e Mục đích:

- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- Văn bản 2: Đồng cảm với thân phận người phụ

- Đặc điểm văn bản :

Trang 36

+ Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.

+ Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung Đồng thời, cả văn bản còn phải được xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng

+ Mỗi văn bản thường hướng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định

+ Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thường

mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản

văn bản

Phạm vi sử dụng

Lớp từ ngữ riêng được

sử dụng

Cách kết cấu và trình bày

Từ ngữ thông thường vàgiàu hình ảnh

Thể thơ lục bát

Văn bản

3

Giao tiếp chính trị

Kêu gọi đồng bào

cả nước kháng chiến chống thực dân P

Từ ngữ chính trị: lời kêugọi, toàn quốc, kháng chiến, đồng bào, hoà bình

- Lập luận

- Bố cục ba phần

Văn bản

4

Giao tiếp khoa học

Trình bày tri thức

về hoạt động gt

Từ ngữ thuộc lĩnh vực khoa học: gt, hoạt động ngôn ngữ

Theo mẫu cósẵn

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản:

Trang 37

- Văn bản thuộc phong cách sinh họat.

- Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách khoa học

- Văn bản thuộc phong cách hành chính

- Văn bản thuộc phong cách chính luận

- Văn bản thuộc phong cách báo chí.

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn

Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Ước gì anh hoá ra hoa

Để em nâng lấy rồi mà cài khăn Ước gì anh hoá ra chăn

Để cho em đắp em lăn ra nằm.”

- Bài ca dao trên có thể được xem là một văn bản không? Vì sao?

- Mục đích của bài ca dao trên?

- Văn bản trên thuộc PCNN nào?

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt.

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị: tiết 2 làm bài tập trang 37, 38

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Văn bản

Đặc điểm Các loại

văn bản

Phạm vi sử

dụng

Mục đích giao tiếp

Lớp từ ngữ riêng được

sử dụng

Cách kết cấu và trình

Trang 38

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Về kĩ năng:

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai

một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3 Về thái độ:

Biết phân biệt, sử dụng các loại văn bản phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các loại văn bản;

- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân khi tiếp xúc văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các đặc điểm của văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

Trang 39

- Làm bài tập trang 37, 38

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Văn bản là gì?

A Là phương tiện và cũng là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B Là các tác phẩm văn học

C Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp giữa con người với con người

D Là các bài phát biểu, đơn từ, bài báo, biên bản

Câu 2 Theo em, bài bình luận, lời kêu gọi, tuyên ngôn thuộc kiểu văn bản nào?

A Văn bản nghệ thuật C Văn bản báo chí

B Văn bản khoa học D Văn bản chính luận

Câu 3 Trong việc tạo lập văn bản, điều kiện nào dưới đây không nhất thiết phải có?

A Mục đích giao tiếp C Nội dung thông tin

B Đối tượng tiếp nhận D Thời gian, địa điểm

Câu 4 Vì sao có thể coi câu ca dao sau là một văn bản?

Thân em như hạt mưa sa, Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

A Vì câu ca dao phản ánh thân phận bất hạnh của người con gái trong xã hội cũ

B Vì câu ca dao có sự hoàn chỉnh về, thống nhất cả về nội dung và hình thức

C Vì câu ca dao có tình nghệ thuật

D Vì câu ca dao viết về một đề tài cụ thể

Câu 5 Theo em, chuyên mục Dự báo thời tiết trên đài truyền hình gần với kiểu văn

bản nào nhất?

A Văn bản nghệ thuật C Văn bản báo chí

B Văn bản khoa học D Văn bản chính luận

Câu 6 Trong các văn bản dưới đây, văn bản thuộc loại văn bản điều hành?

A Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn.

B Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.

C Quyết định tăng lương của thủ trưởng cơ quan

D Phóng sự điều tra

Câu 7 Sách giáo khoa thuộc kiểu văn bản gì?

A Văn bản nghệ thuật C Văn bản báo chí

B Văn bản khoa học D Văn bản chính luận

Câu 8 Yêu cầu quan trọng nhất của một số văn bản hành chính – công vụ là gì?

A Được tổ chức thành ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)

B Có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần

C Có sự thống nhất về nội dung

Trang 40

D Được trình bày theo những thể thức được quy định chặt chẽ.

Câu 9 Nhiễu điều phủ lấy giá gương,

Người trong một nước thì thương nhau cùng.

Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?

A Tự sự và miêu tả C Miêu tả và nghị luận

B Nghị luận và biểu cảm D Tự sự và biểu cảm

b Hoạt động 2: Thực hành ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 7 p GV gọi HS bất kì trong nhóm trình bày, HS khác nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức

Nhóm 1

Tích hợp bảo vệ môi trường

- Phân tích tính thống nhất về chủ

đề của đoạn văn?

- Phân tích sự phát triển của chủ

đề trong đoạn văn (từ ý khái quát

+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn

+ Lá cây mây tua móc có gai bám

+ Lá cây xương rồng gai

+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nước

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

- Ảnh hưởng qua lại giữa cơ thể và môi trường.

(4) Giá trị bài thơ (5) Nội dung phần đầu bài thơ

Ngày đăng: 28/08/2020, 23:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w